1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm y học cổ truyền

56 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1 LỊCH SỬ NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM A Sơ lược lịch sử y học cổ truyền Việt Nam 1 Thời kỳ dựng nước (Thời kỳ Hùng Vương) 1 Dưới thời các vua Hùng (TCN 2879 – 257), tổ tiên ta đã biết vận dụng Y học cổ truyền như, câu SAI A Làm bánh chưng bánh dày để dành được lâu B Phát hiện ra hàng trăm vị thuốc C Châm cứu điều trị bệnh D Dùng gia vị trong ăn uống 2 Dưới thời các vua Hùng (TCN 2879 – 257), tổ tiên ta đã biết vận dụng Y học cổ truyền như, câu SAI A Làm bánh chưng bánh dày B Dưỡng sinh C.

Trang 1

BÀI 1: LỊCH SỬ NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

A Sơ lược lịch sử y học cổ truyền Việt Nam

1 Thời kỳ dựng nước (Thời kỳ Hùng Vương)

1/ Dưới thời các vua Hùng (TCN 2879 – 257), tổ tiên ta đã biết vận dụng Y học cổ truyền như,câu SAI

A Làm bánh chưng bánh dày để dành được lâu

B Phát hiện ra hàng trăm vị thuốc

C Châm cứu điều trị bệnh

D Dùng gia vị trong ăn uống

2/ Dưới thời các vua Hùng (TCN 2879 – 257), tổ tiên ta đã biết vận dụng Y học cổ truyền như,câu SAI

4/ Thầy thuốc nổi tiếng đời nhà Trần (1224 – 1399) là

A Nguyễn Minh Không

B Nguyễn Đại Năng

C Hải Thượng Lãn Ông

5 Triều nhà Hậu Lê (1428 – 1788)

6/ Thầy thuốc nổi tiếng đời nhà Lê (1428 – 1788) là

A Nguyễn Minh Không

Trang 2

B Nguyễn Đại Năng

C Hải Thượng Lãn Ông

D Nguyễn Bá Tĩnh

7/ Tác phẩm y học do Lê Hữu Trác biên soạn

A Ngư tiều vấn đáp y thuật

B Nam dược thần hiệu

C Hải thượng y tông tâm lĩnh

D Hồng nghĩa giác tư y thư

8/ Đóng góp lớn của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác cho nền y học nước nhà là, câu SAI

A Trị bệnh phải theo đường hướng bệnh cảnh nước ta

B Chú ý vệ sinh phòng bệnh, dưỡng sinh

C Điều trị các bệnh khó, bệnh nặng bằng cách điều hòa thủy hỏa

D Nhấn mạnh phải dùng châm cứu điều trị

6 Thời kỳ Pháp thuộc (1884 – 1945)

9/ Khuynh hướng của nền y học nước ta ở thời Pháp thuộc

A Y học hiện đại chưa được phát triển

B Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại

C Y học cổ truyền vẫn phát triển công khai

D Có nguy cơ bị loại bỏ khỏi tổ chức y tế nhà nước

7 Thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

8 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1954 – 1975)

10/ Trong thư ngày 27/2/1955 Bác Hồ đã đề cập đến

A Kế thừa kinh nghiệm ông cha ta chữa bệnh bằng thuốc ta thuốc bắc

B Phát triển nền y học thích hợp nhu cầu chữa bệnh của dân ta

C Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại

D Tất cả đúng

9 Thời kỳ thống nhất đất nước (1975 – nay)

11/ Viện trưởng đầu tiên của viện đông y là

A Nguyễn Văn Hưởng

B Nguyễn Trung Khiêm

C Lê Hữu Trác

D Nguyễn Tài Thu

B Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại

12/ Ý nghĩa kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền

A Kế thừa những kinh nghiệm chữa bệnh quý báu của nền YHCT

B Mang tính cần kiệm, tự túc tự cường để xây dựng đất nước

C Đẩy mạnh công tác nghiên cứu YHCT dân tộc

D Đẩy mạnh việc đào tạo cán bộ YHCT

Trang 3

BÀI 2: CÁC HỌC THUYẾT CƠ BẢN CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN

A Thuyết Âm Dương

1/ Hình thức vận động nào của khí cơ được xem là thuộc dương

B Là khái quát hai thuộc tính

C Là một cặp phạm trù của triết học cổ đại phương Tây

D Có mối liên quan tương hỗ

3/ Khái niệm về âm dương, chọn câu sai:

A Âm dương có mối liên quan tương hỗ

B Là lí luận giản dị, đối lập, thống nhất của người xưa

C Âm dương là một cặp phạm trù của triết học cổ đại đông phương

D Là hai sự vật mâu thuẫn nhau

4/ Trong âm có dương nói đến hiện tượng nào sau đây:

A Khoảng thời gian chiều tối của ban ngày

B Khoảng thời gian giữa đêm vào mùa đông

C Khoảng thời gian gần sáng của ban đêm

D Khoảng thời gian giữa trưa vào mùa hè

5/ Âm dương tiêu trưởng là chỉ sự biến hóa vận động của sự vật từ:

A Quá trình đấu tranh hai mặt âm dương

B Quá trình biến đổi về lượng

C Sự cạnh tranh nhau của hai mặt âm dương

D Quá trình biến đổi về chất

6/ Âm dương là khái niệm chỉ về:

A Các mối liên hệ tương hỗ trong vũ trụ

B Các mối liên hệ mang tính lặp đi lặp lại nhiều lần

C Các mối liên hệ theo quy luật nhân quả

D Các hiện tượng độc lập trong vũ trụ

7/ Thuyết Âm Dương được ứng dụng để xác định nguyên tắc điều trị có nghĩa là, chọn câu sai:

A Điều chỉnh âm dương phục hồi thăng bằng

B Bổ sung phần âm và dương bị thiếu hụt

C Loại bỏ phần âm và dương bị dư thừa

D Làm cho âm dương tách rời nhau

Trang 4

8/ Ý nghĩa của tiêu trưởng bình hành trong học thuyết Âm Dương, chọn câu sai:

A Tỷ lệ âm dương luôn tiêu trưởng biến hóa

B Tiêu là giảm thiểu

C Trưởng là gia tăng

D Tỷ lệ âm dương là bất biến

9/ Phân định thuộc tính âm dương trong Bát cương, các cương lĩnh thuộc âm gồm

14/ Vận dụng học thuyết âm dương để giải thích kết cấu cơ thể người:

A Tạng thuộc dương, phủ thuộc âm

B Tạng phủ thuộc dương, kinh lạc thuộc âm

C Phía lung là dương, phía bụng là âm

Trang 5

D Bên dưới là dương, bên trong là âm

15/ Vận dụng học thuyết âm dương vào quá trình bệnh lý:

A Âm là biểu hiện cho quá trình hưng phấn của cơ thể

B Người âm hư thường sinh nhiệt

C Người dương thịnh thường sinh hàn

D Khi âm dương quân bình thì cơ thể sẽ bị nội thương

16/ Âm dương giao cảm là:

A Làm việc không ngừng bổ sung, thúc đẩy lẫn nhau

B Nói về thuộc tính cơ bản của hai khí âm dương

C Nói về sự vận động không ngừng của hai khí âm dương

D Âm dương tương hỗ cảm ứng giao hợp nhau

17/ Âm dương thiên hư là, chọn câu sai:

A Hư chứng

B Lượng âm hoặc dương trong cơ thể thấp hơn bình thường

C Âm dương trong cơ thể hư suy

D Ngoại tà hư suy

18/ Nguyên tắc điều trị âm dương thiên thắng chọn câu sai:

A Hàn giả ôn chi

B Nhiệt giả hàn chi

C Hư giả nhiệt chi

1/ Chọn các hành có quan hệ tương khắc đúng với hành Kim:

A Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc

B Kim Khắc Hỏa, Mộc khắc Kim

C Thủy khắc Kim, Kim khắc Mộc

D Hỏa khắc Kim, Kim khắc Thủy

2/ Quy luật nào duy trì sự cân bằng và ổn định của hệ thống kết cấu ngũ hành:

Trang 6

-C Tương thừa và tương vũ

5/ Quy luật tương khắc được vận dụng trong y học để:

A Để giải thích sự truyền biến bệnh trong tình huống “Tử bệnh cập mẫu”

B Để giải thích bệnh Can có thể truyền sang Tâm

C Phân tích quan hệ sinh lý giữa ngũ tạng

D Để giãi thích sự qua lại bệnh biến của ngũ tạng

6/ Quy luật tương sinh của ngũ hành, hành Kim sẽ sinh hành:

Trang 7

A Thủy sinh Kim

B Thủy sinh Hỏa

D Tương sinh, tương khắc

15/ Quy luật tương khắc của ngũ hành như sau:

A Thủy -> Hỏa -> Kim -> Mộc -> Thổ -> Thủy

B Mộc -> Hỏa -> Thổ -> Kim -> Thủy ->Mộc

C Mộc -> Kim -> Thủy -> Hỏa -> Thổ -> Mộc

D Thủy -> Hỏa -> Thổ -> Mộc -> Kim -> Thủy

16/ Vận dụng quy luật của Ngũ hành (Tương sinh, tương khắc, tương thừa, tương vũ) vào quátrình sinh bệnh lý của con người:

Trang 8

A Tương thừa, tương vũ là quá trình sinh lý

B Cả 4 quy luật đều là quá trình bệnh lý

C Tương sinh, tương khắc là quá trình sinh lý

D Tương sinh, tương khắc là quá trình bệnh lý

C Khí – Huyết – Tinh – Tân dịch

1/ Vật chất cơ bản có chức năng nuôi dưỡng toàn thân bảo vệ cơ thể được gọi là:

B Biến hóa tương hỗ của tinh huyết

C Thăng giáng xuất nhập

D Tất cả sai

4/ Đặc điểm của tinh, chọn câu sai:

A Được tàng trữ tại Tâm

B Là vật chất thúc đẩy hoạt động sống

C Là vật chất cơ bản cấu tạo thành cơ thể

D Gồm tinh tiên thiên và hậu thiên

5/ Theo YHCT, khí được chia làm nhiều loại,gồm: chọn câu sai:

A Tà khí

B Dinh khí

C Chính khí

D Vệ khí

6/ Các đường kinh dung có đặc điểm, chọn câu sai:

A Thường đi ở mặt ngoài và mặt sau cơ thể

B Tất cả các kinh dương đều có lộ trình đi đến vùng đầu

C Các kinh dương ở chân đi theo chiều từ trên đầu xuống ngón chân

D Các kinh dương ở tay đi theo chiều từ trên đầu xuống ngón tay

✗ nai , giang 1-11

Trang 9

6/ Tạng Phế không có chức năng nào:

A Chủ về lưu thông điều hòa đường nước

B Chủ bì mao

C Chủ về hô hấp

D Chủ về cơ nhục tứ chi

7/ “Can tàng huyết” nghĩa là tạng can có chức năng, chọn câu sai:

A Phòng ngừa xuất huyết

B Làm cho huyết lưu thông trong mạch

C Giữ huyết dịch ở lại trong can trong mọi tình huống

D Điều tiết lưu lượng huyết tại các cơ quan

Trang 10

8/ Tạng thận không có chức năng nào:

A Chủ tứ chi

B Chủ cốt sinh tủy

C Tàng tinh, chủ thủy

D Chủ nạp khí, khai khiếu ra tai

9/ Biểu hiện nào không phải bệnh của Đởm

A Miệng đắng, nôn ói nước đắng

B Vàng da

C Đau sườn ngực

D Sốt thấp về chiều

10/ Tỳ chủ thăng thanh là:

A Giữ cho nội tạng ở vị trí cố đinh

B Không làm cho sa sinh dục, sa trực tràng

C Đem tinh chất đồ ăn đi lên

D Giảm thiểu hiện tượng tiểu nhiều

Trang 11

A Thận tinh nuôi dưỡng

B Tỳ khí vận chuyển dinh dưỡng

Trang 12

C Can huyết dinh dưỡng

D Tâm chủ huyết mạch

22/ Bệnh của Vị biểu hiện, chọn câu sai:

A Ăn uống kém, ợ nôn

B Tiêu chảy kéo dài

C Đau răng, hôi miệng, loét miệng

D Đau chướng thượng vị

23/ Vệ khí phân bố được khắp các châu thân chủ yếu nhờ tác dụng của tạng nào:

A Huyết mạch

B Tâm

C Tam tiêu

D Phế

24/ Chức năng tạng Can gồm, chọn câu sai:

A Can khai khiếu ở mắt

B Can chủ sơ tiết

C Can tàng huyết

D Chủ thần chí

E Thuyết Kinh Lạc

1/ Ba đường kinh âm ở chân gồm, chọn câu sai:

A Túc Quyết âm Can

3/ Kinh lạc là tên gọi chung của kinh lạc và lạc mạch trong cơ thể

A Kinh lạc có mối liên quan mật thiết với tạng phủ

B Lạc là đường thẳng xuất phát từ kinh mạch ra

C Kinh là đường ngang

D Sự liên hệ các tổ chức cơ quan chỉ thông qua một phần kinh lạc

Trang 13

4/ Ba đường kinh dương ở tay gồm, chọn câu sai:

A Thủ Thái dương Tiểu trường

B Thủ dương minh Đại trường

C Thủ Thái dương Tam tiêu

D Thủ Thiếu dương Tam tiêu

5/ Cặp đường kinh có quan hệ biểu lý:

A Tâm – Tâm bào

B Can – Đại trường

C Tâm – Tiểu trường

D Phế - Tam tiêu

6/ Kinh âm là các kinh:

A Can, Tâm bào, Tâm

8/ Chọn phát biểu đúng về vị trí của các đường kinh chính:

A 3 kinh âm ở tay đi ở mặt sau của tay

B 3 kinh âm ở chân đi ở mặt trong của chân

C 3 kinh dương ở chân đi ở mặt sau của chân

D Tất cả đúng

9/ Ba kinh dương ở tay là:

A Tỳ, Vị, Tam tiêu

B Đại trường, Tiểu trường, Tam tiêu

C Bàng quang, Can, Tâm

D Tâm bào, Đại trường, tiểu trường

10/ Kinh dương là các kinh:

A Tam tiêu, Đại trường

B Phế, Thận

C Tâm, Tiểu trường

D Vị, Tâm bào

Trang 14

11/ Ba kinh âm ở chân:

A Tam tiêu, Can, Đởm

B Đại trường, Can, Đởm

C Thận, Can, Đởm

D Thận, Can, Tỳ

BÀI 3: NGUYÊN NHÂN BỆNH

1 Nguyên nhân bên ngoài – Lục dâm (Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa), Lệ khí

5/ Đặc điểm của nội phong là

A Gây thoát huyết

B Gây co giật

C Hay di chuyển

D Đau nhiều khi lạnh

6/ Nguyên nhân gây bệnh bên ngoài nào có đặc điểm là sốt kèm sợ lạnh, không có mồ hôi, gân

Trang 15

cơ đau nhiều, các khớp co rút làm tay chân co quắp khó duỗi

Trang 16

D Thấp

13/ Ôn táo tà thường xuất hiện ở mùa

A Cuối hạ đầu thu

B Cuối thu đầu đông

C Cuối đông đầu xuân

2 Nguyên nhân bên trong (Thất tình, Lao dật, Ẩm thực)

14/ Ảnh hưởng của các loại tình cảm lên ngũ tạng là

A Uất nộ thượng can

18/ Đặc điểm gây bệnh của thất tình, câu SAI

A Có liên quan đến khí hậu thời tiết

B Đa số phát bệnh từ tâm

C Ảnh hưởng tạng phủ khí cơ

8h tab : Gui' hg dat thin

En too , and haetdthu.

Trang 17

D Trực tiếp tổn thương nội tạng

19/ Nội dung của quá lao gồm, câu SAI

A An nhàn quá độ

B Suy nghĩ quá độ

C Làm việc quá mức

D Hoạt động tình dục thái quá

20/ Các triệu chứng như tâm quí, hay quên, mất ngủ, mơ nhiều, ăn kém, bụng trướng, tiêuchảy… là biểu hiện bệnh lý của:

A Phòng sự thái quá

B Dưỡng bệnh, nghỉ ngơi thái quá

C Lao lực quá độ

D Lao động trí óc căng thẳng thái quá

3 Nguyên nhân thứ phát – Do sản phẩm bệnh lý (Thủy thấp, đàm ẩm, Ứ huyết, Kết thạch)

21/ Ứ huyết là một trong những nguyên nhân gây bệnh thuộc nhóm

A Nội nhân

B Ngoại nhân

C Sản phẩm bệnh lý

D Bất nội ngoại nhân

22/ Đặc điểm gây bệnh của kết thạch, câu SAI

D Nhìn, nghe ngửi, hỏi, sờ nắn, bắt mạch

OV Mihir thing say nghi quits.

Trang 18

4-2/ Vọng rêu lưỡi không bao gồm:

Trang 19

D Biểu hiện cơ thể suy nhược

12/ Đánh gia còn thần dựa vào các dấu hiệu:

A Tỉnh táo, vẻ mặt đờ đẫn

B Tỉnh táo, sắc mặt u tối

C Mắt sang, vẫn tỉnh táo

D Tinh thần mệt mỏi nhưng mắt vẫn sang

13/ Khi xem lưỡi cần xem:

A Chất lưỡi hoặc rêu lưỡi

B Chất lưỡi

C Rêu lưỡi

D Chất lưỡi và rêu lưỡi

14/ Ấn mạnh vào mạch mà không có cảm giác mạch đập:

B Rêu lưỡi và chất lưỡi

C Rêu lưỡi hoặc chất lưỡi

-Mach phi: but , her

Trang 20

19/ Tim hồi hộp, mất ngủ, mơ nhiều, họng khô, lưỡi đỏ, mạch tế sác là thuộc

A Tâm thận lưỡng suy

B Tâm khí hư

C Tâm âm hư

D Tâm huyết hư

II Bát cương – Lý biểu, Hàn nhiệt, Hư thực, Âm dương

1/ Bệnh mới mắc, đại tiện táo, bụng đầy trướng là:

µ y ' AM

-Tani than boy suy

The nhut Nhiet. think

Aañ duty : Solent

Trang 21

5/ Sốt ngày càng tang, có quy luật, được gọi là

Sox ng ageing tiny

Train hit Trini nhut

Doing hw smh n# hari

Hari ahei.ir King lai

A- mho smh not nhat

Trang 22

C Biểu nhiệt

D Biểu hàn

III Phương pháp điều trị

1/ Nguyên tắc chữa trị theo YHCT:

C Chỉ được bổ không được tả

D Luôn luôn dung bổ tả đồng trị

6/ Phản trị là chữa thuận theo các hiện tượng bệnh:

Trang 23

9/ Do âm hư gây ra dương nhiệt kháng thịnh, điều trị nên:

A Tư âm để ưc chế dương

B Dương trung cầu âm

C Tư âm và chế dương

D Thanh dương nhiệt

10/ Làm cho ra mồ hô để đưa tà khí ra ngoài là:

Trang 25

9 Kinh Tâm bào

1/ Đường kinh Tâm bào đi ở phía nào của tay:

Trang 26

1/ Thốn là đơn vị chiều dài khi đo để xác định huyệt Thốn được đo theo chiều dài của đốt giữa ngóntay giữa của bệnh nhân được gọi là:

A Phía trước bình tai

B Phía sau dái tai

C Phía trên góc hàm

D Phía dưới xương gò má

2/ Từ giữa cung lông mày đo lên 1 thốn, là huyệt:

5/ Huyệt Thái dương là điểm giữa đoạn nối:

A Đuôi mắt và đuôi mày

B Chân mày và chân tóc trán đo ra 1 thốn

C Chân cánh mũi và khóe miệng

D Đuôi mắt và đuôi mày đo ra 1 thốn

6/ Huyệt Ế phong nằm ở chỗ lõm:

A Phía trước bình tai

B Phía sau góc hàm

C Phía dưới đáy hộp sọ

D Phía trước dưới xương chũm:

Trang 27

7/ Huyệt Nhân trung nằm trên rãnh nhân trung, chỗ nối giữa:

A 1/3 trên và 2/3 dưới

B 2/5 trên và 3/5 dưới

C 2/3 trên và 1/3 dưới

D 1/4 trên và 3/4 dưới

8/ Huyệt Toản trúc có thể chữa được chứng:

A Nói khó, không nói được

1/ Huyết có vị trí nằm ngang với rốn:

A Trung phủ, Trung quản

B Thiên khu, Đại hoành

C Khí hải, Quan nguyên

D Kỷ môn, Chương môn

2/ Huyệt Trung quản có vị trí là từ rốn đo lên:

A 2 thốn

L

Trang 28

B 1,5 thốn

C 4 thốn

D 6 thốn

3/ Huyệt Trung quản có vị trí là điểm giữa của đường nối từ rốn đến:

A Nơi gặp nhau của bờ dưới 2 cung sườn

B Điểm giữa đường ngang qua 2 núm vú

C Mũi kiếm xương ức

Trang 29

10/ Kinh Thủ thái âm phế xuất phát từ huyệt:

A Thừa khấp

B Trung phủ

C Thiếu thương

D Thương dương

2.3 Vai – Lưng – Thắt Lưng

1/ Vị trí huyệt Phế du là từ phía dưới mõm gai đốt sống ngực nào đo 1,5 thốn:

D Yêu dương quan

5/ Nằm ở phía trên của đầu nếp nách sau 1 thốn là huyệt:

Trang 30

7/ Huyệt Yêu dương quan nằm ở phía đốt sống thắt lưng 4:

C Hố trên gai xương bả vai

D Hố dưới gai xương bả vai

9/ Đặc điểm các du huyệt là:

A Vị trí ở vùng vai

B Mang tên của một cặp tạng phủ có quan hệ biểu lý

C Có thể di chuyển vị trí một cách tương đối

D Cách đường giữa lưng 1,5 thốn

A Dưới gai sau đốt sống D4 đo ra 1,5 thốn

B Dưới gai sau đốt sống D5 đo ra 1,5 thốn

C Dưới gai sau đốt sống D6 đo ra 1,5 thốn

D Dưới gai sau đốt sống D3 đo ra 1,5 thốn

12/ Từ dưới mỏm gai đốt sống D9 đo ra 2 bên 1,5 thốn, là huyệt:

Trang 31

A Đầu trong nếp gấp khuỷu

B Chỗ hõm phía trước của mõm cùng vai

C Đầu ngoài nếp gấp khuỷu

D Nơi tận cùng của cơ tam đầu cánh tay

5/ Huyệt có tác dụng chữa liệt mặt:

7/ Huyệt có thể sử dụng để trị những chứng hồi hộp, hoảng sợ, đánh trống ngực:

A Tam âm giao

Trang 32

D Nội quan

8/ Vị trí huyệt Khúc trì:

A Chỗ hõm phía trước của mõm cùng vai

B Đầu trong nếp gấp khuỷu

C Chính giữa nếp gấp khuỷu

D Đầu ngoài nếp gấp khuỷu

9/ Nằm ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, giữa xương trụ và xương tay là huyệt:

Trang 33

5/ Vị trí huyệt Giải khê:

A Chính giữa nếp gấp trước cổ chân

B Trên gân gót chân, ngang với 2 mắt cá

C Phía trước mắt cá chân ngoài

D Phía trước mắt cá chân trong

6/ Vị trí huyệt Độc tỵ:

A Chỗ gồ cao nhất giữa xương bánh chè

B Chỗ hõm phía dưới ngoài xương bánh chè

C Chỗ hõm phía dưới trong xương bánh chè

D Điểm giữa bờ trên xương bánh chè

7/ Nằm dưới lòng bàn chân là huyệt:

9/ Huyệt Thái khê nằm ở :

A Giữa mắt cá chân trong và gân gót

B Đỉnh mắt cá chân trong đo lên 2 thốn

C Đỉnh mắt cá chân ngoài đo lên 2 thốn

D Giữa mắt cá chân ngoài và gân gót

10/ Huyệt nào không nằm ở vùng gối:

A Độc tỵ

B Dương lăng tuyền

C Túc tam lý

D Tam âm giao

11/ Nằm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu là huyệt:

A Kiên ngung

B Tý nhu

C Khúc trì

D Chi câu

Ngày đăng: 13/07/2022, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình thức vận động nào của khí cơ được xem là thuộc dương A. Xuất, thăng - Trắc nghiệm y học cổ truyền
1 Hình thức vận động nào của khí cơ được xem là thuộc dương A. Xuất, thăng (Trang 3)
B. Hình dạng - Trắc nghiệm y học cổ truyền
Hình d ạng (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w