1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NG N HÀNG 1 CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”

51 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn
Tác giả Nguyễn Thị Lê Na, Trịnh Đức Khánh, Nguyễn Lê Phương Anh, Võ Thị Minh Hạnh, Nguyễn Văn Hưng, Lưu Thanh Tuấn
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh doanh ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm Chăm học TDNH1 04 docx HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BỘ MÔN KINH DOANH NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1 CHỦ ĐỀ “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn” Giảng viên hướng dẫn Th S Trần Thị Thu Hường Nhóm thực hiện Nhóm Chăm học Lớp tín chỉ FIN33A 04 Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2022 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên Mã sinh viên Nội dung thực hiện 1 Nguyễn Thị Lê Na 22A4010253 Tìm hiểu.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KINH DOANH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng

BIDV, VPBank và Woori Bank So sánh sự khác

biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Thu Hường Nhóm thực hiện : Nhóm Chăm học

Lớp tín chỉ : FIN33A-04

Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

1 Nguyễn Thị Lê Na 22A4010253 Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân

hàng VP Bank và so sánh với BIDV,

Woori Bank

2 Trịnh Đức Khánh 22A4011106

3 Nguyễn Lê Phương Anh 22A4011422 Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân

hàng Woori Bank và so sánh với BIDV,

VP Bank

4 Võ Thị Minh Hạnh 22A4011427

5 Nguyễn Văn Hưng 22A4010630 Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân

hàng BIDV và so sánh với VP Bank,

Woori Bank

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TMCP: Thương mại cổ phần

NHTM: Ngân hàng thương mại

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nhà nước 2

1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

(BIDV) 2

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn vay của ngân hàng BIDV 3

Phần 2: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố thương mại 16

1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 16

2 Đối tượng, điều kiện và thời gian cho vay của VpBank 17

Phần 3: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nước ngoài 26

1 Giới thiệu ngân hàng TNHH một thành viên Woori Việt Nam (Woori

Bank) 26

2 Đối tượng, điều kiện và thời gian cho vay của Woori Bank 27

Phần 4: So sánh quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VP bank và Woori

Trang 5

Để làm rõ vấn đề nêu trên, nhóm chúng em lựa chọn tìm hiểu quy trình tín dụng củamột số nhóm ngân hàng như: NHTM có yếu tố Nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM cóyếu tố nước ngoài nói chung và ngân hàng BIDV, VP bank, Woori Bank nói riêng.Dựa trên nền tảng kiến thức cơ sở bộ môn Tín dụng Ngân hàng 1 cùng với mục đíchnghiên cứu đề tài của nhóm là làm sáng tỏ quy trình cấp tín dụng của một số ngânhàng tại Việt Nam hiện nay để thông qua đó giúp chúng em hiểu rõ về quy trình tíndụng của mỗi ngân hàng nêu trên.

Trang 6

PHẦN 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÓ YẾU TỐ NHÀ

NƯỚC

1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development of Vietnam”, tên gọithuật ngữ tiếng Việt là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đây là mộttrong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôn giữ được

vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tế năm

2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng Cũng mang bản chất chungcủa 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ chất lượng cao tronglĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì và gia tăng sự ổn định của nền kinh tếquốc dân.Không chỉ lọt top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới trong 5 năm liên tiếp(2015-2019), BIDV còn xếp hạng 307/500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu

và Doanh nghiệp có chỉ số sức mạnh thương hiệu đứng đầu Việt Nam

Tóm tắt thông tin chi tiết ngân hàng BIDV

● Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam JSC

Tên viết tắt: BIDV

Mã SWIFT Code: BIDVVNVX

Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi – phường Lý Thái Tổ - quậnHoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 7

Năm thành lập: 26/04/1957

Số tổng đài, hotline: 19009247

Website: bidv.com.vn

Sứ mệnh và tầm nhìn của ngân hàng BIDV:

● Tương lai phát triển của khách hàng chính là trọng tâm hoạt động số một củangân hàng BIDV Chính vì vậy, hoạt động của ngân hàng luôn chú ý coi trọngquá trình đồng hành, chia sẻ và cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng chấtlượng nhất tới người sử dụng

● Trong tương lai, tầm nhìn của ngân hàng BIDV hướng đến sự phát triển toàndiện, hoàn thiện cả về thương hiệu lẫn quy mô và công tác quản lý để đưa sựchuyên nghiệp của mình ra cạnh tranh tại thị trường quốc tế, làm rạng danh toànngành tài chính nước nhà Bên cạnh đó, BIDV cũng không quên nhiệm vụ trọngtâm là đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, mang những trải nghiệmdịch vụ tuyệt vời đến mọi đối tượng sử dụng

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn vay của ngân hàng BIDV

2.1.Đối tượng, điều kiện

✔Khách hàng vay thế chấp tại BIDV phải là cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam

✔Khách hàng có độ tuổi từ trên 18 – 60 tuổi

✔Không có nợ xấu với bất kỳ ngân hàng nào tại thời điểm vay;

Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay phải ít hơn thời gian hoạt động còn lại của doanhnghiệp

2.3 Sản phẩm cho vay tại BIDV

Cho vay cá nhân

Trang 8

Cho vay cá nhân Mức cho vay Thời hạn cho vay

Vay nhu cầu nhà ở Tối đa 100% giá trị Hợp

đồng mua bán nhà ở

Tối đa lên đến 20 năm

Vay mua ô tô Tối đa 100% giá trị xe mua Tối đa lên tới 7 năm

Vay du học Tối đa 100% tổng chi phí

du học

Tối đa lên tới 10 năm

Vay tiêu dùng không tài sản

đảm bảo

Hạn mức vay cao Tối đa 84 tháng đối với vay

theo món và 12 tháng đốivới thấu chi

Vay cầm cố Mức cho vay lớn Thời hạn vay linh hoạt

Vay tiêu dùng có tài sản

đảm bảo

Tối đa lên tới 2 tỷđồng/khách hàng, cho vaythấy chi tối đa 1 tỷ đồng

Tối đa đến 96 tháng đối vớivay thei món và 12 thángđối với vay thấu chi

❖Cho vay doanh nghiệp

Vay thông thường

Vay ngắn hạn thông thường Kỳ hạn vay linh hoạt, có đủ

kỳ hạn vay từ 1-12 thángVay trung dài hạn thông

thường

Linh hoạt phù hợp với dòngtiền của dự án/doanhnghiệp

Vay đầu tư

Vay đầu tư dự án Tối đa 15 nămCho vay đầu tư tài sản cố

Vay thấu chi Linh hoạt, thu nợ tự động

ngay khi tài khoản có tiền

Chiết khấu giấy tờ có giá Tối đa đến thời hạn thanh

toán của giấy tờ có giá

Cho vay khác Linh hoạt tối đa nhu cầu

vốn theo từng khâu của

Trang 9

hoạt động sản xuất kinhdoanh

3 Quy trình tín dụng của ngân hàng BIDV

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng:

Đơn vị thực hiện: Cán bộ QHKH

1) Nhận hồ sơ: Xem xét, tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

2) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, cung cấp các tài liệu, giấy tờ đúng theo quyđịnh, cán bộ sẽ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi nhận hồ sơ của khách hàng

- Hồ sơ, tài liệu khách hàng cung cấp phải là bản chính hoặc bản chứng thực của cơquan có thẩm quyền theo quy định Một số loại văn bản hồ sơ, có thể nhận bảnsao sau khi cán bộ QLKH đã kiểm tra, đối chiếu đúng với bản chính

- Hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ gồm:

● Giấy đề nghị vay vốn và kê khai thông tin về người có liên quan theo quy địnhcủa BIDV

● Đối với khách hàng cá nhân:

▪ Hồ sơ pháp lý của khách hàng: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu,giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Xác nhận của chính quyền địa phương vềchữ ký, nơi ở của khách hàng Giấy đăng kí kết hôn hoặc giấy chứng nhận độcnhân nếu khách hàng chưa lập gia đình

▪ Hồ sơ về khả năng tài chính của khách hàng:

+ Kế hoạch, dự định sản xuất kinh doanh của khách hàng sắp tới

+ Hợp đồng mua bán của khách hàng

+ Hoá đơn bán lẻ (Tối thiểu 3 tháng)

+ Tờ khai thuế VAT

Trang 10

▪ Hồ sơ đảm bảo tiền vay, nghĩa vụ bảo lãnh

● Đối với khách hàng doanh nghiệp:

▪ Các giấy tờ về pháp lý:

✔Giấy phép kinh doanh hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

✔Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

✔Quyết định bổ nhiệm, CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật

✔Văn bản Phê duyệt của HĐQT/HĐTV/ĐHĐCĐ/Chủ sở hữu/Đại hội xã viên,Ban quản trị

✔Các giấy tờ liên quan đến tài chính, bảng cân đối kế toán

✔Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

✔Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

✔Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có)

▪ Các giấy tờ liên quan đến thủ tục vay vốn

✔Hợp đồng kinh tế/nguyên tắc/hợp đồng thi công xây lắp/hợp đồng đại lý/… đã

ký kết, biên bản giao nhiệm vụ của Đơn vị chủ quản…

✔Tài liệu tham khảo thông tin thị trường, thông tin ngành, lĩnh vực liên quan do

KH cung cấp (nếu có)

▪ Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo

✔Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấyđăng ký xe, …

✔Các loại giấy tờ khác liên quan đến tài sản đảm bảo

Bước 2: Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng;

Đơn vị thực hiện phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng: Cán bộ QHKH

Đơn vị thực hiện thẩm định tín dụng: Cán bộ TĐTD

Ngân hàng sẽ cần phải đi quan sát, thẩm định thực tế tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của khách hàng và thu thập các thông tin khác của khách hàng để có thểđánh giá, phân tích tín dụng Dựa theo khảo sát, quan sát thực tế kết hợp với dựa vào

Trang 11

hồ sơ vay vốn mà khách hàng đã cung cấp, bộ phận QLKH sẽ lập báo cáo đề xuất tíndụng và phân tích đánh giá các nội dung cơ bản sau:

1) Đánh giá khái quát về khách hàng: đánh giá về tư cách, đạo đức của khách hàng,lịch sử tín dụng của khách hàng, mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, phân tích triển vọng của khách hàng và quan hệ của khách hàngđối với ngân hàng

2) Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng: Phân tích, đánh giá tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng dựa trên các báo cáo, hồ sơ vay vốn,quan sát thực tế

3) Chấm điểm tín dụng của khách hàng: Chấm điểm tín dụng của khách hàng theo

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên các phân tích, quan sát và thu thậpthông tin Ngoài ra còn check CIC xem khách hàng có lịch sử tín dụng với các tổchức tín dụng khác như thế nào

4) Phân tích, đánh giá phương án, dự án sản xuất kinh doanh: phân tích, đánh giánăng lực triển khai dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, phântích các chỉ số để có thể đánh giá được khả năng tín dụng của khách hàng để xácđịnh hình thức cấp tín dụng hợp lý

5) Đánh giá về các tài sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm: xem xét, đánh giá cáctài sản theo quy định về giao dịch và bảo đảm hiện hành của ngân hàng

6) Đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác

7) Đánh giá rủi ro và biện pháp để phòng ngừa rủi ro: Đánh giá các rủi ro kháchquan, rủi ro từ phía khách hàng, rủi ro từ phía ngân hàng, các biện pháp phòngngừa rủi ro của khách hàng và ngân hàng

8) Đề xuất tín dụng: dựa trên các phân tích tín dụng, đánh giá chi tiết, chính xác vềkhách hàng, bên QLKH sẽ kết luận và trình lên bên phê duyệt tín dụng của ngânhàng đề xuất về phương án cấp tín dụng cho khách hàng

Bước 3: Quyết định tín dụng

Trường hợp 1: Đối với khoản tín dụng vượt thẩm quyền quyết định của chi nhánh:cấp phê duyệt tín dụng sẽ trình báo cáo đề xuất tín dụng lên PGĐ QLKH có ý kiếntrước khi trình giám đốc chi nhánh kí công văn đề xuất tín dụng gửi về trụ sở chính(Hội sở) Nếu hội sở phê duyệt không đồng ý đề xuất tín dụng, bộ phận QLKH thông

Trang 12

báo từ chối tín dụng với KH Nếu được cấp thẩm quyền thì sẽ thực hiện tiếp nhữngcông đoạn sau.

Trường hợp 2: Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và không thông qua Hội

sở Báo cáo đề xuất tín dụng được trình lên cấp phê duyệt tín dụng Nếu cấp thẩmquyền phê duyệt không đồng ý đề xuất tín dụng, Bộ phận QLKH thông báo từ chối tínchấp tín dụng với KH Nếu cấp thẩm quyền đồng ý phê duyệt thì sẽ thực hiện nhữngphân đoạn sau

Đến đây bộ phận tiếp theo thực hiện sẽ là bộ phận quản lý rủi ro (QLRR):

Tiếp nhận hồ sơ, lập Báo cáo thẩm định rủi ro:

Tiếp nhận hồ sơ đề xuất tín dụng từ bộ phận QLKH, căn cứ hồ sơ tín dụng thu thậpthêm thông tin (nếu cần), yêu cầu đơn vị đề xuất tín dụng bổ sung hồ sơ (nếu cần),thực hiện đánh giá, thẩm định rủi ro và lập báo cáo thẩm định rủi ro Trình cấp thẩmquyền phê duyệt báo cáo thẩm định rủi ro cùng toàn bộ hồ sơ tín dụng

Phê duyệt báo cáo thẩm định rủi ro:

- Cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro xem xét hồ sơ tín dụng và báo cáo thẩm địnhrủi ro, phê duyệt trên báo cáo thẩm định rủi ro

- Sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt trên báo cáo thẩm định rủi ro, bộ phận QLRRtrình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng

Trong trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt rủi ro với ý kiến phê duyệt

đề xuất tín dụng, cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro tín dụng trao đổi trực tiếp với cấpthẩm quyền phê duyệt đề xuất tín dụng để làm rõ những nội dung trọng yếu và cầnthiết Để từ đó đưa ra được quyết định

Các công việc sau khi đã phê duyệt cấp tín dụng.

Khi đã có thể đưa ra quyết định cuối cùng thì tiếp theo sẽ:

- Bộ phận QLRR sẽ thực hiện soạn thảo văn bản phê duyệt tín dụng chiếu theonhững quy định của BIDV về quyết định phê duyệt tín dụng

- Bộ phận QLKH sẽ đàm phán, thông báo cấp tín dụng với KH:

● Trong trường hợp từ chối cấp tín dụng: Soạn thảo văn bản từ chối cấp tín dụngcấp có thẩm quyền ký và gửi cho KH

● Trong trường hợp đồng ý cấp tín dụng:

✔ Nếu KH không đồng ý với các điều kiện tín dụng của BIDV: bộ phận QLKH cóthể rà soát, đánh giá lại lợi ích ngân hàng sẽ thu lại được, mức độ rủi ro có thể

Trang 13

chấp nhận được trong mối quan hệ tín dụng với KH để tái đề xuất thay đổi, sửađổi điều kiện tín dụng trình cấp có thẩm quyền hoặc thông báo từ chối cấp tíndụng gửi KH.

✔ Nếu KH đồng ý với những điều kiện tín dụng đã được cấp thẩm quyền phêduyệt thì sẽ thực hiện soạn thảo hợp đồng với QLKH

Ký kết hợp đồng: Người đại diện BIDV ký kết hợp đồng: theo quy định về uỷ quyền

ký và thực hiện các hợp đồng và văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng của BIDVtheo từng thời kỳ

Được ký kết bởi Người đại diện có thẩm quyền của BIDV và Người đại diện cóthẩm quyền của KH theo quy định của pháp luật và theo quy định nội bộ của BIDV.Người đại diện BIDV ký kết hợp đồng cần rà soát lại các nội dung trong hợp đồngđảm bảo phù hợp với nội dung phê duyệt tín dụng

Hoàn thiện các điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân: Bộ phận QLKH đàm phán

với KH để hoàn thiệt điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân/phát hành bảo lãnhtheo nội dung phê duyệt Thực hiện các thủ tục giao dịch đảm bảo theo quy định, quytrình giao dịch của BIDV

Lưu hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SBIS:

- Bàn giao, lưu hồ sơ: Sau khi các hợp đồng được kí kết, Bộ phận QLKH chuyểntrả 1 bản gốc Hợp đồng cho KH bàn giao hồ sơ cho Bộ phận quản trị tín dụng(QTTD)

- Ban quản lý rủi ro tín dụng bàn giao cho trung tâm dịch vụ KH lưu trữ đối vớikhoản tín dụng trình Trụ sở theo quy định Bộ phận QLKH bàn giao hồ sơ tài sảnđảm bảo cho Bộ phận Kho quỹ, QTTD thực hiện theo quy định giao dịch bảođảm của BIDV

- Bộ phận QTTD thực hiện nhập thông tin vào hệ thống SBIS theo quy định sửdụng phân hệ tiền vay, lưu hồ sơ theo quy định quản lý sử dụng, lưu trữ bảo quản

và tiêu huỷ hồ sơ tín dụng hiện hành của BIDV

Mức cho vay:

- Nhu cầu vay của khách hàng: nhu cầu vay của khách hàng phải đảm bảo tính cầnthiết và hợp lý Căn cứ vào phương án, dự án sử dụng khoản vay, căn cứ vào nhucầu vốn, từ đó đưa ra mức vay phù hợp

Trang 14

- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng: trước khi cho vay cần xem xét khả năngthanh toán, chi trả của ngân hàng Từ đó căn cứ vào cân đối vốn kế hoạch và căn

cứ vào cân đối thực tế

- Giới hạn cho vay tối đa: Thông thường căn cứ vào quy định của Ngân hàng Nhànước về mức cho vay tối đa theo vốn tự có của ngân hàng, về mức cho vay theovốn tự có của khách hàng và theo giá trị tài sản bảo đảm

Thời hạn cho vay:

- Căn cứ vào thời gian người sử dụng cần vốn vay để đưa ra thời gian thích hợp đểkhách hàng có thể thanh toán được khoản vay

- Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Để đảm bảo hạn chế rủi ro thanh khoản,đảm bảo cân xứng thời hạn nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để xác định thờihạn cho vay

- Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay phải ít hơn thời gian hoạt động còn lại củadoanh nghiệp

Lãi suất:

- Chi phí hoạt động của ngân hàng

- Lãi suất đầu vào

- Mức bù rủi ro

- Lợi nhuận dự kiến

- Đối thủ cạnh tranh, lãi suất cho vay trên thị trường

Bước 4: Giải ngân

1) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân, lập đề xuất giải ngân: Bộ phận QLKH thựchiện

- Tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ khách hàng, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân,hạn mức tín dụng của khách hàng; Chịu trách nhiệm đầy đủ về việc kiểm tra nộidung, tính chất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệ của hoá đơn, chứng từgiải ngân, hợp đồng kinh tế…)

- Hồ sơ giải ngân, việc kiểm tra hồ sơ giải ngân thực hiện theo Phụ lục VII/KHTC.Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn Xem xét,đánh giá quyết định lãi suất, phí nếu khác với quy định hiện hành Lập Đề xuấtgiải ngân, Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng

Trang 15

- Trường hợp Giám đốc Chi nhánh quy định PGĐ QLKH phê duyệt đề xuất giảingân thì Bộ phận QLKH trình PGĐ QLKH ký phê duyệt trước khi chuyển hồ sơsang Bộ phận QTTD Trả chứng từ căn cứ giải ngân (01 bộ bản gốc) cho kháchhàng và chuyển toàn bộ hồ sơ đề nghị giải ngân cho Bộ phận QTTD.

2) Trình duyệt giải ngân: Bộ phận QTTD thực hiện

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân từ Bộ phận QLKH, kiểm tra tính đầy đủ của

hồ sơ giải ngân, hạn mức tín dụng của khách hàng, việc thực hiện các điều kiệnđược phê duyệt, các điều kiện giải ngân được quy định trong hợp đồng tín dụng,nội dung phê duyệt tín dụng; thẩm quyền và chữ ký của người đề xuất tín dụng,người phê duyệt cấp tín dụng, người đề xuất giải ngân, người phê duyệt Đề xuấtgiải ngân

- Đề nghị Bộ phận QLKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giải ngân theo quy định (nếu

hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ)

- Trình duyệt giải ngân:

+ Bộ phận QTTD có ý kiến trên Đề xuất giải ngân của Bộ phận QLKH, trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt giải ngân

+ Riêng cho vay theo món/cho vay đầu tư dự án giải ngân 01 (một) lần mà cácđiều kiện, căn cứ, hình thức giải ngân đã được đề cập cụ thể trong Báo cáo đề xuấttín dụng: Bộ phận QTTD lập Tờ trình duyệt giải ngân, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt giải ngân

3) Phê duyệt giải ngân: Cấp thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ giải ngân, yêu cầu Bộphận QTTD phối hợp với Bộ phận QLKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giải ngân(nếu cần), phê duyệt trên Đề xuất giải ngân/Tờ trình duyệt giải ngân, ký trênBảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể (việc ký kết Hợp đồng tín dụng cụ thểđồng thời phải phù hợp với quy định ủy quyền ký kết hợp đồng của người đạidiện theo pháp luật của BIDV trong từng thời kỳ)

4) Giải ngân: Bộ phận GDKH thực hiện chuyển tiền theo hồ sơ được phê duyệt giảingân

5) Lưu trữ hồ sơ giải ngân

Bước 5: Quản lý giám sát:

1) Bên QLKH:

- Kiểm tra, rà soát sau:

Trang 16

+ Căn cứ kiểm tra: Hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ kế toán của khách hàng,kiểm tra thực địa.

+ Nội dung kiểm tra, rà soát sau, thời gian tiến hành kiểm tra thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục VIII/KHTC

+ Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QLKH phải lập Biên bản kiểm tra

+ Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích/khách hàng khôngthực hiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng không hiệu quả như dự tính, biến động bất lợi về tài sản bảo đảm…, Cán bộQLKH lập Báo cáo kiểm tra và báo cáo PGĐ QLKH/Giám đốc Chi nhánh (đối vớikhách hàng tại Chi nhánh) hoặc PTGĐ QLKH (đối với khách hàng tại Trụ sởchính)

+ Bản chính Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra được chuyển cho Bộ phậnQTTD để lưu hồ sơ tín dụng theo quy định

- Thường xuyên liên lạc, nắm bắt các vấn đề sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợcủa khách hàng Định kỳ không quá 6 tháng/lần kể từ thời điểm đánh giá liềntrước Đề xuất cấp tín dụng, đánh giá định kỳ thực hiện lập Báo cáo đánh giá biếnđộng về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản của kháchhàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, chuyển bộ phận QTTD để lưu hồ sơtín dụng Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu, phát hiện dấu hiệu tiềm ẩn rủi

ro, Bộ phận QLKH phải báo cáo ngay bằng văn bản về tình trạng của khách hàng

và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền

- Lập bảng theo dõi nợ vay (áp dụng với nợ ngắn hạn từ thời điểm gia hạn nợ/quáhạn, khoản nợ trung, dài hạn), theo dõi tiến độ thực hiện dự án đối với cho vayđầu tư dự án (có thể theo dõi trên sổ hoặc trên file máy tính) để theo dõi, giám sátchặt chẽ tình trạng khoản tín dụng

- Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo quy định của BIDV

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịchbảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV

- Rà soát, đối chiếu thông tin khoản tín dụng trên chương trình SIBS, TF với hồ sơthực tế, yêu cầu Bộ phận QTTD chỉnh sửa theo hồ sơ nếu có sai sót Định kỳ 06tháng/lần, phối hợp Bộ phận QLRR thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo

Trang 17

lãnh đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảolãnh tại Bộ phận Văn thư.

- Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh củacác khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận QLKH

- Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QLKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vaytheo đúng quy định Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn kiểm tra theo quyđịnh, nếu Bộ phận QLKH chưa gửi Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra, Bộ phậnQTTD phải báo cáo bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạothực hiện

- Phối hợp các bộ phận trong công tác phân loại nợ, trích lập DPRR theo quy định

- Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê

- TTDVKH đầu mối đề xuất, thực hiện biện pháp giám sát điều kiện giải ngân lầnđầu đối với các khoản cho vay vượt thẩm quyền Chi nhánh được Trụ sở chínhphê duyệt cấp tín dụng

4) Ban QLTD:

- Quản lý, giám sát danh mục tín dụng của toàn hệ thống

Trang 18

- Chỉ đạo, giám sát công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro của toàn hệ thống theo quy định.

5) Đối với khoản tín dụng do Trụ sở chính và Chi nhánh cùng phối hợp thẩm định,

đề xuất tín dụng/khoản tín dụng Trụ sở chính đề xuất, phê duyệt cấp tín dụng vàgiao Chi nhánh quản lý, giải ngân/phát hành bảo lãnh, thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng cho vay:

1) Đối với khoản tín dụng do Trụ sở chính và Chi nhánh cùng phối hợp thẩm định,

đề xuất tín dụng/khoản tín dụng Trụ sở chính đề xuất, phê duyệt cấp tín dụng vàgiao Chi nhánh quản lý, giải ngân/phát hành bảo lãnh, thu nợ:

- Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc, lãi, phí, Bộ phận QLKH phối hợp với Bộ phậnQTTD, GDKH thực hiện:

+ Đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để tất toán hồ sơ tín dụng.+ Giải chấp các hợp đồng bảo đảm

+ Thanh lý các Hợp đồng (nếu có)

- Bộ phận QTTD chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tín dụng đã tất toán theo quy định2) Vấn đề về tài sản đảm bảo;

- Nguyên tắc nhận tài sản đảm bảo:

+ BIDV chỉ nhận tài sản bảo đảm khi BIDV là người được ưu tiên thanh toán đầutiên theo quy định của pháp luật nếu phải xử lý tài sản đó, trừ khi chính sách kháchhàng của BIDV hoặc Tổng Giám đốc có quy định, hướng dẫn khác

+ Trường hợp nhận tài sản bảo đảm mà thứ tự ưu tiên thanh toán của BIDV sau

tổ chức tín dụng/bên thứ ba khác, Chi nhánh báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, chấpthuận trong từng trường hợp cụ thể

- Điều kiện về tài sản đảm bảo:

+ Thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm

+ Tài sản được phép giao dịch

+ Tài sản không có tranh chấp, không thuộc đối tượng bị trưng dụng, trưng thu,thu hồi, bị kê biên để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài nhằm thựchiện nghĩa vụ của bên bảo đảm với bên thứ ba tại thời điểm xác lập giao dịch bảođảm

Trang 19

+ Tài sản không thế chấp, cầm cố dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo cho bất

kỳ một nghĩa vụ nào khác của bên bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch bảođảm

- Các tài sản không nhận làm tài sản bảo đảm:

+ Cổ phiếu

+ Tài sản mà bên bảo đảm mua từ bên thứ ba có thoả thuận về việc chuộc lại.+ Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đang được thế chấp tại tổchức tín dụng/bên thứ ba khác

+ Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đó được bên bảo đảmmượn của tổ chức, cá nhân khác; hoặc đất đó được bên bảo đảm thuê mà bên chothuê không phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không phải là doanhnghiệp hoạt động kinh doanh cho thuê đất, trừ trường hợp cùng với việc nhận thếchấp nhà ở, tài sản gắn liền với đất, bên cho mượn, cho thuê cũng thế chấp quyền sửdụng đất (nếu quyền sử dụng đất đó được phép thế chấp) để cùng bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ

+ Quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất liên quan đến các cơ sở thờ

tự, tôn giáo, nghĩa địa, đất có mồ mả, quyền sử dụng đất và/hoặc nhà ở được cấpcho một số đối tượng đặc biệt mà BIDV có thể gặp khó khăn khi xử lý tài sản bảođảm

Trang 20

PHẦN 2: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÓ YẾU TỐ THƯƠNG

MẠI

1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày12/8/1993 và là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam.Sau 28 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 227 điểm giao dịchvới đội ngũ gần 27.000 cán bộ nhân viên Hết năm 2019, tổng thu nhập hoạt động đạt36.356 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ Năm 2019 cũng là năm VPBank đạtđược một cột mốc quan trọng là gia nhập “Câu lạc bộ 10.000 tỷ” khi ghi nhận mứclợi nhuận trước thuế kỷ lục 10.324 tỷ đồng - mức cao nhất trong lịch sử

Thông tin tóm tắt về Ngân hàng VPBank:

● Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

● Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank

● Tên viết tắt: VpBank

● Mã SWIFT Code: VPBKVNVX

Trang 21

● Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần

● Địa chỉ trụ sở chính: 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

● Năm thành lập: 12/08/1993

● Số tổng đài, hotline: 1900545415

● Website: www.vpbank.com.vn

Sứ mệnh: Vì một Việt Nam thịnh vượng

Phương chấm phát triển: "Hành động vì những ước mơ"

Triết lý kinh doanh: con người luôn là tài sản quý giá nhất, là nền tảng để thành

công vững mạnh, con người là chìa khóa để nuôi dưỡng và lớn mạnh một tổchức

Về mục tiêu chiến lược phát triển: VPBank tiếp tục theo đuổi mục tiêu khẳng

định vị thế của ngân hàng trên thị trường, đó là nằm trong nhóm 5 Ngân hàngTMCP tư nhân và nhóm 3 Ngân hàng TMCP tư nhân bán lẻ hàng đầu về quy

mô cho vay khách hàng, huy động khách hàng và lợi nhuận

Với những nỗ lực từ khi thành lập tới nay, VpBank đã ngày càng phát triển mạnhhơn thể hiện qua nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế Một số giải thưởngnổi bật gần đây là:

● Top 3 Ngân hàng TMCP do Vietnam Report vinh danh, được bình chọn là “Nơilàm việc hạnh phúc nhất”

● Năm 2018, VpBank nhận 12 giải thưởng liên quan tới thương hiệu, dịch vụ, sảnphẩm, … top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất 2018

● Năm 2019, VpBank đạt Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín 2019,Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín

● Năm 2019, Tạp chí Asian Banker đã công bố VpBank là “Ngân hàng tốt dànhcho SME” tại Việt Nam

Trang 22

● Năm 2020, VpBank trở thành ngân hàng tư nhân Việt Nam đầu tiên lọt vào Top

300 ngân hàng có giá trị thương hiệu nhất thế giới

2 Đối tượng, điều kiện và thời gian cho vay của VpBank

VpBank chia thành 2 nhóm đối tượng chính là: khách hàng cá nhân và khách hàngdoanh nghiệp

2.1 Đối với khách hàng cá nhân: Hiện nay VPBank đưa ra hai gói vay vốn chính là

vay tín chấp và thế chấp

a Vay tín chấp

Vay tín chấp VPBank là hình thức vay tiền không cần tài sản đảm bảo của ngân

hàng VPBank cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ vốn phục vụ cho các mụcđích cá nhân Khoản vay được bảo đảm bằng sự tín nhiệm của người vay về nănglực trả nợ (thu nhập hàng tháng)

Đặc điểm vay tín chấp của VPBank:

● Thủ tục vay vốn đơn giản, thời gian phê duyệt nhanh chóng

● Hạn mức vay vốn tín chấp lên tới 10 tháng lương (không quá 500 triệuđồng)

● Thời hạn vay tối đa 60 tháng

● Lãi suất theo dư nợ giảm dần

Điều kiện vay tín chấp:

● Khách hàng cá nhân mang quốc tịch Việt Nam

● Có hộ khẩu sinh sống và làm việc tại địa bàn hoạt động của VPBank

● Có thu nhập sau thuế từ 4,5 triệu đồng/tháng trở lên

● Độ tuổi từ 22 đến 55 (đối với nữ) và từ 22 đến 60 tuổi (đối với nam)

● Các điều kiện khác theo quy định của ngân hàng VPBank

Thủ tục vay tín chấp:

● Giấy đề nghị vay vốn tín chấp cá nhân theo mẫu của VPBank

● Bản sao hộ khẩu thường trú

● Chứng minh nhân dân bản photo

● Bản sao hợp đồng lao động hoặc giấy chứng minh công tác tại đơn vị hiệntại

● Bản kê khai tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất

● 1 hình thẻ 3 x 4

Trang 23

Thời gian và hạn mức cho vay của các gói vay tín chấp tại VpBank

Gói vay tín chấp Hạn mức cho vay Thời hạn cho vay

Vay tiêu dùng tín chấp cá

nhân Lên đến 500 triệu đồng Tối đa 60 tháng

Vay tín chấp cá nhân kinh

doanh, hộ kinh doanh Lên đến 200 triệu đồng Tối đa 60 tháng

Vay tín chấp ưu đãi giáo

viên Lên đến 200 triệu đồng Tối đa 60 tháng

hiện hữu VPBank Lên đến 200 triệu đồng Tối đa 60 tháng

Cho vay hỗ trợ tài chính du

Vay thấu chi dành cho

Hạn mức vay lớn: Số tiền vay có thể lên đến hàng tỷ đồng (tùy thuộc vào giá trị

tài sản đảm bảo), đáp ứng nhiều nhu cầu tiêu dùng khác nhau như đầu tư, muanhà, mua xe, sửa chữa nhà cửa, kinh doanh, du học…

Giảm gánh nặng trả nợ: Lãi suất giảm dần, thời gian vay dài có thể lên đến 25

năm Nhờ đó, khách hàng có nhiều thời gian để xoay sở, cân đối tài chính và trảnợ

Trang 24

Hình thức trả nợ linh hoạt: Trả lãi hàng tháng, hàng quý, hàng năm; tiền gốc

trả dần hoặc trả một lần

Tài sản vẫn là của bạn: Tuy đã thế chấp tài sản nhưng người đi vay vẫn có

quyền sở hữu, sử dụng tài sản Ngân hàng chỉ giữ lại giấy tờ chứng minh quyền

sở hữu tài sản của người đi vay để làm bằng chứng

Hồ sơ vay thế chấp vpbank:

Bộ hồ sơ vay thế chấp ngân hàng VPBank bao gồm:

● Đơn đề nghị vay vốn và phương án trả nợ theo mẫu của ngân hàng cho vay

● Giấy tờ tùy thân: Bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu/KT3

● Giấy tờ liên quan đến mục đích vay vốn: Chiến lược kinh doanh, hợp đồng muanhà…

● Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Sổ đỏ, sổ hồng, các phương tiện vận tải,giấy tờ có giá…

● Giấy tờ chứng minh thu nhập: Bản kê khai lương có xác nhận của cơ quan, giấy

tờ chứng minh các nguồn thu nhập như cho thuê nhà, kinh doanh

Điều kiện vay thế chấp ngân hàng vpbank

Tương tự nhiều ngân hàng khác, sản phẩm vay thế chấp ngân hàng VPBank áp dụngcho đối tượng khách hàng đáp ứng được các điều kiện dưới đây:

● Khách hàng là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 20 – 60

● Có hộ khẩu / KT3 tại cái khu vực có chi nhánh VPBank

● Có mức thu nhập ổn định đảm bảo khả năng chi trả khoản vay thế chấp VPBank

● Có tài sản thế chấp theo danh mục được chấp nhận tại VPBank

● Có lịch sử tín dụng sạch, không nợ xấu, không nợ chú ý

Thời gian và hạn mức của gói vay thế chấp tại VpBank

Gói vay thế chấp Hạn mức cho vay Thời hạn cho vay

Vay kinh doanh Tối đa 85% giá trị tài sản

đảm bảo, lên đến 10 tỷ đồng Tối đa 10 năm

Vay mua nhà đất, căn hộ Tối đa 75% giá nhà/căn hộ

và tối đa 20 tỷ đồng Tối đa 25-35 năm tùy dự án

Vay mua xe ô tô trả góp

Lên tới 85% giá trị xe

Tối đa 96 tháng đối với ô tômới và 84 tháng đối với ô tô

đã qua sử dụng

Trang 25

Vay tiêu dùng có tài sản đảm

Vay sửa chữa nhà Tối đa 3 tỷ đồng Tối đa 25 năm

2.2 Khách hàng doanh nghiệp

- Có năng lực pháp lý đầy đủ

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn cam kết

- Có dự án/ phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả và khả thi, phù hợp vớiquy định của pháp luật

- Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tạiViệt Nam

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, lợi nhuận trong năm gần nhất

- Doanh nghiệp thành lập tối thiểu 2 năm

- Có hồ sơ về tài sản thế chấp đảm bảo

Thời hạn cho vay

Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME

Vay doanh nghiệp Hạn mức cho vay Thời hạn cho vay

Cho vay mua ô tô Lên đến 100% giá trị xe Lên đến 96 tháng

Vay thế chấp cho doanh

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản

đảm bảo khác

Cho phép trả nợ bất cứ lúc nào, tính lãitheo thời gian vay thực tế

Cho vay trung và dài hạn đầu tư tài sản cố

Ngày đăng: 13/07/2022, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

● Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
o ại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần (Trang 6)
● Hình thức trả nợ linh hoạt: Trả lãi hàng tháng, hàng quý, hàng năm; tiền gốc trả dần hoặc trả một lần. - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
Hình th ức trả nợ linh hoạt: Trả lãi hàng tháng, hàng quý, hàng năm; tiền gốc trả dần hoặc trả một lần (Trang 24)
● Giấy tờ chứng minh thu nhập: Sao kê bảng lương 3-6 tháng mới nhất, hóa đơn điện nước, giấy phép kinh doanh, ... - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
i ấy tờ chứng minh thu nhập: Sao kê bảng lương 3-6 tháng mới nhất, hóa đơn điện nước, giấy phép kinh doanh, (Trang 32)
Bảng 4.1: So sánh về đối tượng khách hàng và sản phẩm cho vay của ngân hàng BIDV, VP Bank, WooriBank - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
Bảng 4.1 So sánh về đối tượng khách hàng và sản phẩm cho vay của ngân hàng BIDV, VP Bank, WooriBank (Trang 37)
+ Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
nh giá tình hình tài chính của khách hàng (Trang 43)
- BIDV áp dụng mơ hình tín dụng tập trung. - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
p dụng mơ hình tín dụng tập trung (Trang 44)
- VPBank áp dụng mơ hình tín dụng tập trung. - BÀI TẬP LỚN  TÍN DỤNG NG N HÀNG 1   CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác  biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”
ank áp dụng mơ hình tín dụng tập trung (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w