1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn tài chính ngân hàng: ĐỀ BÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó.

51 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại đó.
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn, Chu Gia Toàn, Nông Thị Hồng Thắm, Tạ Thị Mai Lương, Đặng Thị Lại, Phonexana Bounlue
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 585,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm Chiến thần TDNH1 TDNH1 04 docx HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG � � BÀI TẬP LỚN Học phần Tín dụng ngân hàng 1 ĐỀ BÀI Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại BIDV, Sacombank, Shinhanbank So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó Giảng viên hướng dẫn ThS Trần ThịThu Hường Nhóm thực hiện Chiến thần TDNH1 Mã học phần 212FIN33A04 Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2022 Từ viết tắt Ý nghĩa QLKH Quản lý khách hàng TCTD Tổ chức tín dụng QLRR Quản lý rủi.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

-

-BÀI TẬP LỚN Học phần: Tín dụng ngân hàng 1

ĐỀ BÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương

mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank So sánh sự khác biệt giữa

quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó.

Giảng viên hướng dẫn : ThS.Trần ThịThu Hường

Nhóm thực hiện : Chiến thần TDNH1

Mã học phần : 212FIN33A04

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2022

Trang 3

BP.TTQT Bộ phận thanh toán quốc tế

Bảng phân chia công việc

Họ tên Mã sinh viên Công việc Đánh giá Chữ kí

Nguyễn Minh Tuấn

(Nhóm trưởng)

22A4011140 Phân chia công

việc, tổnghợp,so sánhquy trình tíndụng thuyếttrình ( nếunhóm đượcgọi)

Hoàn thành100% ( chưathuyết trình)

Chu Gia Toàn 22A4011083 Quy trình tín

dụng BIDV

Hoàn thành100%

Nông Thị Hồng Thắm 22A4011022 Quy trình tín

dụngSacombank

Hoàn thành100%

Tạ Thị Mai Lương 22A4060234 Quy trình tín

dụngShinhanbank

Hoàn thành100%

Trang 4

Đặng Thị Lại 22A4060016 Giải pháp giảm

thiểu rủi ro,làm slide

Hoàn thành100%

Phonexana Bounlue 22A4011518 Lời mở đầu,

Kết luận, cơ sở

lý thuyết

Hoàn thành100%

Trang 5

III.So sánh quy trình tín dụng của BIDV, Sacombank và ShianhanBank và đưa ra giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng……… 33

3.3 Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng 44

KẾT LUẬN

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động của Ngân hàng luôn là vấn đềđược quan tâm hàng đầu Nhắc đến Ngân hàng, chúng ta không thể không nhắc đến hoạtđộng Tín dụng – một hoạt động được xem là chủ chốt, quan trọng và chiếm tỷ trọng rấtlớn trong toàn bộ dư nợ tín dụng của Ngân hàng Trước nền kinh tế luôn luôn tồn tại cácyếu tố cạnh tranh, thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã có những ảnh hưởng tích cựcđến hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể, đồng thời cũng đem lại nguồn lợinhuận cho chính Ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi nhuận đạt được, Ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn tronghoạt động cũng như là quy trình tín dụng của mình Do vậy, việc nâng cao chất lượng tíndụng, thực hiện quy trình tín dụng một các hiệu quả chính là mục tiêu quan trọng của cácNgân hàng Xuất phát từ những thực tiễn đó, nhóm chúng em đi sâu, nghiên cứu đề tài

“Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3 Ngân hàng thương mại thuộc 3 nhóm: Ngân hàngthương mại CP; Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại có yếu tố nướcngoài”

Với ba Ngân hàng đại diện cho mỗi nhóm ngân hàng trong đề tài nghiên cứu lần lượt là:Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV; Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tin Sacombank; Ngân hàng TNHHMTV Shinhan Việt Nam; Chúng emđưa ra so sánh và phân tích rõ quy trình tín dụng của các Ngân hàng để thấy được sự khácbiệt và giống nhau về quy trình tín dụng của từng Ngân hàng Bài làm còn nhiều thiếu sót,chúng em mong sẽ nhận được lời nhận xét, đóng góp của cô để có thể hoàn thiện hơn

Trang 7

I.Cơ sở lý thuyết về quy trình tín dụng ngân hàng

1.1 Khái niệm.

Quy trình tín dụng (Credit Procedures) là tổng hợp các nguyên tắc, quy định củaNgân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một quytrình nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan

hệ tín dụng

1.2 Điều kiện cấp tín dụng.

Theo điều 7 tại thông tư 39/2016/TT-NHNN đã quy định về điều kiện vay vốn nhưsau: Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau đây:

Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của phápluật

Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theoquy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chếnăng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và không vi phạm pháp luật và mụcđích phù hợp với đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp với doanh

nghiệp

Khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi

Bản chất của ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vayphải đảm bảo nguyên tắc sinh lời cơ bản Do đó phương án, dự án đầu tư ngân hàng tài trợvốn phải đảm bảo tính khả thi và có hiệu quả

Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ

Khách hàng phải có khả năng tài chính lành mạnh tức là khách hàng đó có khảnăng quản lí tốt, khách hàng chứng minh sự phát triển ổn định của mình, có cơ sở vữngchắc về tài chính để đảm bảo cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn

Thực hiện đảm bảo tín dụng theo quy định của pháp luật

Trang 8

Đây là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của kháchhàng trong quan hệ tín dụng Bảo đảm tiền vay cung cấp nguồn thanh toán "thứ hai" chongân hàng thương mại.

1.3 Mục đích và ý nghĩa của quy trình tín dụng

Mục đích của quy trình tín dụng là góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việc lập một quy trình tín dụng chuẩnxác, phù hợp với nghiệp vụ của ngân hàng và ngày càng hoàn thiện những hạn chế, nhượcđiểm của quy trình cấp tín dụng là một việc hết sức quan trọng hàng đầu ở các Ngân hàng

Quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và quản lícủa ngân hàng Điều đó được thể hiện thông qua:

-Về mặt hiệu quả: quy trình tín dụng rõ ràng, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chấtlượng tín dụng Đồng thời hỗ trợ làm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra

-Về mặt quản lí: quy trình tín dụng cụ thể sẽ là cơ sở để phân định quyền, trách nhiệm chocác bộ phận hoạt động tín dụng Đây cũng là cơ sở để từ đó thiết lập các hồ sơ, thủ tụcvay vốn nhanh hơn

Chung quy lại thì để quản lý tốt các hoạt động tín dụng cần phải xây dựng bộ quy trình tíndụng rõ ràng, minh bạch và cần phải đảm bảo tuân thủ đúng bộ quy trình đã được phêduyệt

1.4 Quy trình tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng

Có thể hiểu một cách đơn giản, khi khách hàng có nhu cầu, mục đích cần vay vốn (để vayvốn tiêu dùng cho mục đích sinh hoạt cá nhân hay để huy động vốn trong việc tái đầu tư,phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ) họ sẽ tìm đến Ngân hàng để thể hiện nhu cầumong muốn được vay vốn của mình Khi ấy, cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc khách hàng, hiểuđược mục đích vay vốn của khách hàng Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào thể lệ tín dụngcủa loại cho vay phù hợp để hướng dẫn khách hàng thành lập hồ sơ vay vốn (hồ sơ cấp tíndụng) Về cơ bản, hồ sơ vay vốn gồm:

(1) Hồ sơ pháp lí, bao gồm:

Trang 9

- Đối với doanh nghiệp: Giấy phép thành lập, điều lê, giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, nghị quyết hội đồng thành viên/ hội đồng quảntrị…

- Đối với cá nhân: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư…

(2) Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kế hoạch sản xuất kinhdoanh trong kì, hợp đồng kinh tế, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, tờ khai thuế VAT, báo cáo thực hiện kế hoạch kinh doanh sản xuất…

(3) Hồ sơ vay vốn (cho mỗi lần vay hoặc một hợp đồng tín dụng), bao gồm: Giấy đề nghịvay vốn, dự án/phương án sản xuất kinh doanh, giấy tờ bảo đảm tiền vay theo qui định

Bước 2: Phân tích tín dụng

Ở bước này, ngân hàng sẽ xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàngtrong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả khoản vay Mục tiêu của Ngân hàng đạt được khithực hiện phân tích tín dụng như sau: hạn chế tình trạng thông tin không cần xứng vềthông tin giữa ngân hàng và khách hàng Đánh giá được chính xác mức độ rủi ro của từngkhách hàng, từng khoản vay, giúp định giá tín dụng và trích lập dự phòng một cách phùhợp Thêm vào đó còn xác định nhu cầu vay vốn để thiết kế sản phẩm tín dụng sao chophù hợp

Bước 3: Quyết định tín dụng

Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận chovay đối với một hồ sơ vay vốn Ở bước này thì Ngân hàng dễ mắc hai sai lầm ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng hay thậm chí là uy tín của Ngân hàng.Hai sai lầm đó là:

Đồng ý cho vay với một khách hàng với các yếu tố xấu như không hoàn trả nợđúng hạn/ không có khả năng hoàn trả nợ

Không chấp thuận cho vay với khách hàng có khả năng trả khoản vay đúng hạn vàđầy đủ

Bước 4: Giải ngân

Đây là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng hay phát tiền vay trên cơ sở mức tíndụng đã cam kết theo hợp đồng thông qua 2 hình thức: chuyển khoản và tiền mặt

Trang 10

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động dòng tiền với sự vận động hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng

và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền

hà, cản trở việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 6: Thanh lí tín dụng: Ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi, gia hạn nợ Sau đó

thanh lý tín dụng qua 2 hình thức: Thanh lý tín dụng mặc nhiên với khách hàng thực hiệnxong nghĩa vụ trả nợ; Thanh lý tín dụng bắt buộc với những khách hàng chưa hoặc khôngthực hiện nghĩa vụ trả nợ

I.Thực tiễn quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại thuộc 3 nhóm: Ngân hàng thương mại có yếu tố Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng thương mại có yếu tố nước ngoài ở các ngân hàng BIDV, Sacombank và Shinhan 1.1 Quy trình tín dụng của BIDV.

I.1.1 Giới thiệu chung về BIDV.

Ngân hàng BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 với tên đầy đủ là Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock CommercialBank for Investment and Development of Vietnam; tên gọi tắt: BIDV)

BIDV hoạt động trên các lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư tài chính, chứngkhoán với nguồn nhân lực dồi dào cùng với đó đã được đào tạo bài bản, có kinh nghiệmđược tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hànglợi ích và sự tin cậy BIDV luôn được công đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghinhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam BIDV còn làngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á,trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn

Trang 11

Giá trị cốt lõi:Trí tuệ - Niềm tin - Liêm chính - Chuyên nghiệp - Khát vọng

Sứ mệnh: BIDV đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổ đông, người

● Quy trình tín dụng của BIDV gồm các bước sau:

BƯỚC 1: Lập hồ sơ tín dụng

Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH

Tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ:

a) Tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của BIDV từkhách hàng;

b) Hướng dẫn khách hàng cung cấp và lập Hồ sơ tín dụng theo quy định (lập Phiếu tiếpnhận hồ sơ khi nhận hồ sơ tín dụng từ khách hàng)

- Hồ sơ, tài liệu khách hàng cung cấp phải là bản chính hoặc bản chứng thực của cơ quan

có thẩm quyền theo quy định Một số loại văn bản hồ sơ, có thể nhận bản sao sau khi cán

bộ QLKH đã kiểm tra, đối chiếu đúng với bản chính

Trang 12

- Hồ sơ tín dụng khách hàng cung cấp bao gồm: ) Giấy đề nghị tín dụng theo mẫu củaBIDV qui định kèm mẫu kê khai thông tin về người có liên quan (01 Bản gốc) và:

Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp

1 Hồ sơ pháp lý của khách hàng:

- Số CMT hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu,

giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/độc

thân, giấy chứng nhận đăng ký kinh

-Tờ khai thuế VAT

- Hoá đơn bán lẻ (tối thiểu 3 tháng)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

- Quyết định bổ nhiệm, CMND/ Hộ chiếucủa người đại diện theo pháp luật

- Các giấy tờ liên quan đến tài chính,…

2 Các giấy tờ liên quan đến thủ tục vayvốn

- Giấy đề nghị vay vốn;

- Kế hoạch kinh doanh trong năm củaKhách hàng hoặc Phương án kinh doanh,vay vốn;

- Hợp đồng kinh tế/ nguyên tắc/ hợp đồngthi công xây lắp/ hợp đồng đại lý/… đã

ký kết, biên bản giao nhiệm vụ của Đơn

- Các loại giấy tờ khác liên quan đến tàisản đảm bảo,…

Trang 13

Hồ sơ đảm bảo tiền vay/nghĩa vụ bảo

lãnh

BƯỚC 2: Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng

Bộ phận QLKH thực hiện khảo sát thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của

khách hàng, thu thập các thông tin liên quan để phục vụ cho mục đích, đánh giá, phân tíchtín dụng

Căn cứ hồ sơ khách hàng cung cấp và các thông tin thu thập được trong quá trìnhthẩm định khách hàng, Bộ phận QLKH lập Báo cáo đề xuất tín dụng và phân tích đánhgiá các nội dung cơ bản sau:

1 Đánh giá chung về khách hàng

Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, mô hình

tổ chức Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,phân tích triển vọng của khách hàng; Tình hình quan hệ của khách hàng với ngân hàng

2 Về tình hình tài chính của khách hàng:

Bộ phận QLKH thực hiện phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàngthông qua phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng và trực tiếp kiểm tra,thu thập thông tin tại nơi khách hàng đặt địa bàn

3 Chấm điểm tín dụng khách hàng để áp dụng chính sách cấp tín dụng

Thực hiện theo Hướng dẫn của Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để áp dụng chínhsách cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp; tra cứu thông tin từ Trung tâmthông tin tín dụng để đánh giá khách hàng

4 Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư; Năng lựcthực hiện kế hoạch kinh doanh, dự án đầu tư của Khách hàng; Khả năng vay trả của kháchhàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp:

a) Trường hợp cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay vốn lưu động/ngắn hạntheo món, Cho vay vốn lưu động/ngắn hạn theo hạn mức, Bảo lãnh theo món/theo hạnmức và hình thức khác

Trang 14

b) Trường hợp khách hàng vay vốn đầu tư dự án/đề nghị cấp bảo lãnh vay vốn đầu

hệ tín dụng của nhóm khách hàng liên quan (nếu có)

7 Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:

a) Rủi ro khách quan

b) Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng

c) Rủi ro xuất phát từ BIDV

d) Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng

e) Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng

8 Kết luận và đề xuất tín dụng: Người đề xuất phải ghi rõ nội dung đề xuất cấp tíndụng, cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định

tuy trong qui định của BIDV có lưu ý :

Đối với trường hợp cấp tín dụng có bảo đảm 100% bằng giá trị sổ tiết kiệm, giấy tờ có giáhoặc tiền gửi, Báo cáo đề xuất tín dụng có thể phân tích, đánh giá ngắn gọn ở một số nộidung: Đánh giá chung về khách hàng, Phân tích tình hình tài chính khách hàng, Đánh giárủi ro và các biện pháp phòng ngừa, Phương án sản xuất, kinh doanh

BƯỚC 3: Quyết định tín dụng

3.1/ trong quá trình phê duyệt quyết định tín dụng

Trường hợp 1 : Đối với khoản tín dụng vượt thẩm quyền quyết định của chi nhánh :

cấp phê duyệt tín dụng sẽ trình báo cáo đề xuất tín dụng lên PGĐ QLKH có ý kiến trướckhi trình Giám đốc chi nhánh ký công văn đề xuất tín dụng gửi trụ sở chính ( Ban QLRR )

- Nếu cấp thẩm quyền phê duyệt không đồng ý đề xuất tín dụng, Bộ phận QLKH thôngbáo từ chối cấp tín dụng với khách hàng

- Nếu cấp thẩm quyền ( ở đây là trụ sở chính ) thì sẽ thực hiện những phân đoạn sau

Trường hợp 2 : Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và không phải thông qua bộ

Trang 15

phận QLRR

Báo cáo đề xuất tín dụng được trình lên cấp phê duyệt tín dụng

- Nếu cấp thẩm quyền phê duyệt không đồng ý đề xuất tín dụng, Bộ phận QLKH thôngbáo từ chối cấp tín dụng với khách hàng

- Nếu cấp thẩm quyền thì sẽ thực hiện những phân đoạn sau

Trường hợp 3 : Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và buộc phải thông qua bộ

phận QLRR

Đến đây bộ phận thực hiện sẽ là bộ phận QLRR :

1 Tiếp nhận hồ sơ, lập Báo cáo thẩm định rủi ro:

a) Tiếp nhận hồ sơ đề xuất tín dụng từ bộ phận QLKH/Chi nhánh (trong hợp vượt thẩmquyền của Chi nhánh)/Đơn vị đề xuất khác (nếu có quy định)

b) Căn cứ hồ sơ tín dụng, thu thập thêm thông tin (nếu cần), yêu cầu đơn vị đề xuất tíndụng bổ sung hồ sơ (nếu cần), thực hiện đánh giá, thẩm định rủi ro và lập Báo cáo thẩmđịnh rủi ro

c) Trình cấp thẩm quyền phê duyệt Báo cáo thẩm định rủi ro cùng toàn bộ hồ sơ tín dụng

2 Phê duyệt Báo cáo thẩm định rủi ro:

a) Cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro xem xét hồ sơ tín dụng và Báo cáo thẩm định rủi ro,phê duyệt trên Báo cáo thẩm định rủi ro

b) Sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt trên Báo cáo thẩm định rủi ro, Bộ phận QLRR trìnhcấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng

Hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng gồm Báo cáo thẩm định rủi ro đã đượcphê duyệt và toàn bộ hồ sơ tín dụng Riêng hồ sơ trình

HĐQT/UBQLRR/HĐTDTƯ/HĐTDCS bao gồm:

(i) Báo cáo đề xuất tín dụng đã được phê duyệt đồng ý/Công văn đề xuất tín dụngcủa Chi nhánh;

(ii) Báo cáo thẩm định rủi ro đã được phê duyệt đồng ý;

(iii) Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (theo yêu cầu của cấp phê duyệt cấp tíndụng)

c) Xử lý sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt đề xuất tín dụng và phê duyệt rủi ro:

Trong trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt rủi ro với ý kiến phê duyệt đề

Trang 16

xuất tín dụng, cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro tín dụng trao đổi trực tiếp với cấp thẩmquyền phê duyệt đề xuất tín dụng để làm rõ những vấn đề cần thiết Nếu hai bên khôngthống nhất được những vấn đề trọng yếu (số tiền, thời hạn cấp tín dụng, tài sản bảo đảm)hoặc cấp phê duyệt rủi ro không đồng ý cấp tín dụng, cấp phê duyệt rủi ro báo cáo cấp cóthẩm quyền phê duyệt rủi ro cao hơn xem xét, quyết định, cụ thể như sau:

- PGĐ QLRR báo cáo Giám đốc Chi nhánh xem xét, quyết định

- Lãnh đạo Ban QLRRTD báo cáo PTGĐ QLRR xem xét, quyết định

- PTGĐ QLRR báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, quyết định

Khi đã có thể đưa ra được quyết định cuối cùng thì tiếp theo sẽ là:

3.2/ các công việc sau khi đã phê duyệt cấp tín dụng

- Bộ phận QLRR sẽ phải thực hiện soạn thảo văn bản phê duyệt tín dụng chiếu theo

những qui định của BIDV về quyết định phê duyệt tín dụng

- Bộ phận QLKH đàm phán, thông báo cấp tín dụng với khách hàng:

- Nếu khách hàng đồng ý với các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

sẽ thực hiện soạn thảo hợp đồng :

Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH

a) Soạn thảo Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cấp bảo lãnh/Hợp đồng bảo đảm (theo bộ mẫuhợp đồng của BIDV) và các văn bản tín dụng có liên quan khác theo nội dung phê duyệttín dụng

b) Rà soát hợp đồng, đảm bảo nội dung hợp đồng phù hợp với nội dung phê duyệt tíndụng và tuân thủ quy định của pháp luật trong trường hợp thuê tư vấn luật để soạn thảocác hợp đồng có giá trị lớn

Trang 17

c) Đề nghị Ban Pháp chế hỗ trợ, tư vấn trong quá trình xây dựng Hợp đồng theo quy định

về hoạt động tư vấn pháp luật của BIDV từng thời kỳ (nếu cần)

b) Người đại diện BIDV ký kết hợp đồng có trách nhiệm rà soát nội dung hợp đồng, đảmbảo phù hợp với nội dung phê duyệt tín dụng, phù hợp với quy định của BIDV về hợpđồng và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật

2 Hoàn thiện các điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân

3 Lưu hồ sơ, nhập thông tin vào Hệ thống SIBS:

Đơn vị thực hiện: Bộ phận QTTD đầu mối, Bộ phận QLKH, QLRR, Kho quỹ phối

hợp

a) Bàn giao, lưu hồ sơ:

- Sau khi các Hợp đồng được ký kết, Bộ phận QLKH chuyển trả 01 bản gốc Hợp đồngcho khách hàng và bàn giao hồ sơ tín dụng cho Bộ phận QTTD

- Ban QLRRTD bàn giao cho TTDVKH lưu trữ đối với khoản tín dụng trình Trụ sở chínhtheo quy định

* Bộ phận QLKH bàn giao hồ sơ tài sản bảo đảm cho Bộ phận Kho quỹ, QTTD thực hiệntheo quy định giao dịch bảo đảm của BIDV trong từng thời kỳ

b) Bộ phận QTTD thực hiện:

Trang 18

- Nhập thông tin vào hệ thống SIBS theo Quy định sử dụng phân hệ tiền vay.

- Lưu trữ hồ sơ theo Quy định quản lý sử dụng, lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy hồ sơ tíndụng hiện hành của BIDV

c) Bộ phận Kho quỹ lưu kho hồ sơ tài sản bảo đảm theo quy định giao dịch bảo đảm củaBIDV

BƯỚC 4: Giải ngân

1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân, lập Đề xuất giải ngân:

Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH

a) Tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ khách hàng, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân, hạnmức tín dụng của khách hàng; Chịu trách nhiệm đầy đủ về việc kiểm tra nội dung, tínhchất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệ của hoá đơn, chứng từ giải ngân, hợp đồngkinh tế…)

b) Phối hợp với Bộ phận nguồn vốn:

- Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn

- Xem xét, đánh giá quyết định lãi suất, phí nếu khác với quy định hiện hành

c) Lập Đề xuất giải ngân, Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể:

- Đối với giải ngân cho vay vốn lưu động, chiết khấu, cho vay mở L/C theo Hợp đồng hạnmức tín dụng/cho vay theo món: Lập Đề xuất giải ngân và Hợp đồng tín dụng cụ

thể/Bảng kê rút vốn

- Đối với giải ngân cho vay vốn đầu tư dự án: Lập Đề xuất giải ngân và Bảng kê rút vốn

- Đối với cho vay theo món/cho vay đầu tư dự án giải ngân 1 lần mà các điều kiện, căn

cứ, hình thức giải ngân được đề cập cụ thể trong Báo cáo đề xuất tín dụng: Lập Bảng kêrút vốn (không phải lập Đề xuất giải ngân)

d) Trường hợp Giám đốc Chi nhánh quy định PGĐ QLKH phê duyệt đề xuất giải ngân thì

Bộ phận QLKH trình PGĐ QLKH ký phê duyệt trước khi chuyển hồ sơ sang Bộ phậnQTTD

e) Trả chứng từ căn cứ giải ngân (01 bộ bản gốc) cho khách hàng và chuyển toàn bộ hồ sơ

đề nghị giải ngân cho Bộ phận QTTD

2 Trình duyệt giải ngân:

Đơn vị thực hiện: Bộ phận QTTD

Trang 19

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân từ Bộ phận QLKH, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơgiải ngân, hạn mức tín dụng của khách hàng, việc thực hiện các điều kiện được phê duyệt,các điều kiện giải ngân được quy định trong hợp đồng tín dụng, nội dung phê duyệt tíndụng; thẩm quyền và chữ ký của người đề xuất tín dụng, người phê duyệt cấp tín dụng,người đề xuất giải ngân, người phê duyệt Đề xuất giải ngân.

b) Đề nghị Bộ phận QLKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giải ngân theo quy định (nếu hồ sơgiải ngân chưa đầy đủ)

c) Trình duyệt giải ngân:

- Bộ phận QTTD có ý kiến trên Đề xuất giải ngân của Bộ phận QLKH, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt giải ngân

- Riêng cho vay theo món/cho vay đầu tư dự án giải ngân 01 (một) lần mà các điều kiện,căn cứ, hình thức giải ngân đã được đề cập cụ thể trong Báo cáo đề xuất tín dụng: Bộphận QTTD lập Tờ trình duyệt giải ngân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân

3 Phê duyệt giải ngân:

Thực hiện: Cấp thẩm quyền phê duyệt giải ngân theo quy định

Xem xét hồ sơ giải ngân, yêu cầu Bộ phận QTTD phối hợp với Bộ phận QLKH bổ sung,hoàn thiện hồ sơ giải ngân (nếu cần), phê duyệt trên Đề xuất giải ngân/Tờ trình duyệt giảingân, ký trên Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể (việc ký kết Hợp đồng tín dụng

cụ thể đồng thời phải phù hợp với quy định ủy quyền ký kết hợp đồng của Người đại diệntheo pháp luật của BIDV trong từng thời kỳ); Nếu không đồng ý giải ngân, ghi rõ lý do

4 Thực hiện giải ngân:

c) Bộ phận GDKH thực hiện chuyển tiền theo hồ sơ được phê duyệt giải ngân

5 Lưu trữ hồ sơ giải ngân

BƯỚC 5: Quản lý giám sát

là công việc đòi hỏi sự nhuần nhuyễn của các bộ phận

Trang 20

1 Bộ phận QLKH:

Có trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát khoản cấp tín dụng cho đến khi thanh lý hợpđồng/tất toán khoản tín dụng theo quy định:

a) Kiểm tra, rà soát sau:

- Căn cứ kiểm tra: Hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ kế toán của khách hàng, kiểm tra thựcđịa

- Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QLKH phải lập Biên bản kiểm tra

- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích/khách hàng không thựchiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng khônghiệu quả như dự tính, biến động bất lợi về tài sản bảo đảm…, Cán bộ QLKH lập Báo cáokiểm tra và báo cáo PGĐ QLKH/Giám đốc Chi nhánh (đối với khách hàng tại Chi nhánh)hoặc PTGĐ QLKH (đối với khách hàng tại Trụ sở chính)

- Bản chính Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra được chuyển cho Bộ phận QTTD để lưu

hồ sơ tín dụng theo quy định

b) Thường xuyên liên lạc, nắm bắt các vấn đề sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ củakhách hàng Định kỳ không quá 6 tháng/lần kể từ thời điểm đánh giá liền trước Đề xuấtcấp tín dụng, đánh giá định kỳ thực hiện lập Báo cáo đánh giá biến động về hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi

ro tiềm ẩn, chuyển bộ phận QTTD để lưu hồ sơ tín dụng Ngay khi phát sinh nợ quá hạn,

nợ xấu, phát hiện dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, Bộ phận QLKH phải báo cáo ngay bằng vănbản về tình trạng của khách hàng và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền.c) Lập bảng theo dõi nợ vay (áp dụng với nợ ngắn hạn từ thời điểm gia hạn nợ/quá hạn,khoản nợ trung, dài hạn), theo dõi tiến độ thực hiện dự án đối với cho vay đầu tư dự án(có thể theo dõi trên sổ hoặc trên file máy tính) để theo dõi, giám sát chặt chẽ tình trạngkhoản tín dụng

d) Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo quy định của BIDV

e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảođảm trong cấp tín dụng của BIDV

f) Rà soát, đối chiếu thông tin khoản tín dụng trên chương trình SIBS, TF với hồ sơ thực

tế, yêu cầu Bộ phận QTTD chỉnh sửa theo hồ sơ nếu có sai sót Định kỳ 06 tháng/lần,

Trang 21

phối hợp Bộ phận QLRR thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo lãnh đã phát hành vớithông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại Bộ phận Văn thư.

2 Bộ phận QLRR:

a) Phối hợp với Bộ phận QLKH, QTTD trong việc phát hiện các dấu hiệu

rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý, thu hồi nợ trong trường hợp khoản tín dụng/kháchhàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợxấu, nợ quá hạn

b) Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR theo quy định

c) Phòng QLRR tại Chi nhánh:

- Giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã được bán nợ,khoanh nợ tại Chi nhánh

- Định kỳ 06 tháng/lần, đầu mối phối hợp với Bộ phận QLKH thực hiện rà soát, đối chiếucác khoản bảo lãnh đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy

số bảo lãnh tại Bộ phận Văn thư Nếu phát hiện thấy sự sai lệch, phải báo cáo ngay vớicấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời

3 Bộ phận QTTD:

a) Định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danhsách các khoản vay điều chỉnh lãi suất, danh sách bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanhtoán, ngày hết hạn của chứng thư bảo hiểm tài sản và các hồ sơ khác… phát sinh từ ngày

10 tháng này đến hết ngày 10 tháng kế tiếp, gửi Bộ phận QLKH

b) Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của cáckhách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận QLKH

c) Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QLKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vay theo đúngquy định Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn kiểm tra theo quy định, nếu Bộ phậnQLKH chưa gửi Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra, Bộ phận QTTD phải báo cáo bằngvăn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện

d) Phối hợp các bộ phận trong công tác phân loại nợ, trích lập DPRR theo quy định.e) Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê

g) TTDVKH đầu mối đề xuất, thực hiện biện pháp giám sát điều kiện giải ngân lần đầu

Trang 22

đối với các khoản cho vay vượt thẩm quyền Chi nhánh được Trụ sở chính phê duyệt cấptín dụng.

4 Ban QLTD:

a) Quản lý, giám sát danh mục tín dụng của toàn hệ thống

b) Chỉ đạo, giám sát công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro của toàn hệ thống theo quy định

5 Đối với khoản tín dụng do Trụ sở chính và Chi nhánh cùng phối hợp thẩm định, đề xuấttín dụng/khoản tín dụng Trụ sở chính đề xuất, phê duyệt cấp tín dụng và giao Chi nhánhquản lý, giải ngân/phát hành bảo lãnh, thu nợ:

Chi nhánh, các Bộ phận tại Chi nhánh có trách nhiệm quản lý, giám sát như đối với

khoản tín dụng do Chi nhánh đề xuất cấp tín dụng

BƯỚC 6: Thanh lý hợp đồng

1 Thanh lý hợp đồng cho vay:

a) Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc, lãi, phí, Bộ phận QLKH phối hợp với Bộ phận

có một số lưu ý như sau

nguyên tắc nhận tài sản đảm bảo :

- BIDV chỉ nhận tài sản bảo đảm khi BIDV là người được ưu tiên thanh toán đầu tiên theoquy định của pháp luật nếu phải xử lý tài sản đó, trừ khi chính sách khách hàng của BIDVhoặc Tổng Giám đốc có quy định, hướng dẫn khác

- Trường hợp nhận tài sản bảo đảm mà thứ tự ưu tiên thanh toán của BIDV sau tổ chức tíndụng/bên thứ ba khác, Chi nhánh báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, chấp thuận trong từngtrường hợp cụ thể

Trang 23

điều kiện về tài sản đảm bảo :

- Thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm

- Tài sản được phép giao dịch

- Tài sản không có tranh chấp, không thuộc đối tượng bị trưng dụng, trưng thu, thu hồi, bị

kê biên để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài nhằm thực hiện nghĩa vụ củabên bảo đảm với bên thứ ba tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm

- Tài sản không thế chấp, cầm cố dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo cho bất kỳ mộtnghĩa vụ nào khác của bên bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm

Các tài sản không nhận làm tài sản bảo đảm

Cổ phiếu:

Tài sản mà bên bảo đảm mua từ bên thứ ba có thoả thuận về việc chuộc lại

Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đang được thế chấp tại tổ chức tíndụng/bên thứ ba khác

Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đó được bên bảo đảm mượn của tổchức, cá nhân khác; hoặc đất đó được bên bảo đảm thuê mà bên cho thuê không phải là cơquan nhà nước có thẩm quyền hoặc không phải là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chothuê đất, trừ trường hợp cùng với việc nhận thế chấp nhà ở, tài sản gắn liền với đất, bêncho mượn, cho thuê cũng thế chấp quyền sử dụng đất (nếu quyền sử dụng đất đó đượcphép thế chấp) để cùng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất liên quan đến các cơ sở thờ tự, tôngiáo, nghĩa địa, đất có mồ mả, quyền sử dụng đất và/hoặc nhà ở được cấp cho một số đốitượng đặc biệt mà BIDV có thể gặp khó khăn khi xử lý tài sản bảo đảm

Điều kiện về bên bảo đảm:

- Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật;

- Phải có quyền thế chấp, cầm cố, ký quỹ đối với tài sản

- Cam kết bằng văn bản (hoặc bổ sung trong hợp đồng bảo đảm) đồng ý cho BIDV đượctoàn quyền quyết định thứ tự khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay (đầu tiên hoặcbất kỳ), không phụ thuộc vào việc xử lý các tài sản bảo đảm khác trong trường hợp nghĩa

vụ được bảo đảm bằng nhiều tài sản (kể cả trong đó có tài sản của chính khách hàng)

Trang 24

- Trường hợp bên bảo đảm là người không cư trú thì chỉ chấp nhận khi có chấp thuậnhoặc hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc, trừ trường hợp cầm cố số dư trên tài khoảntiền gửi mở tại BIDV và các tổ chức cung ứng dịch vụ khác tại Việt Nam, giấy tờ có giá

do BIDV phát hành

1.2 Quy trình tín dụng của Sacombank.

I.1.2 Giới thiệu chung về Sacombank.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín (Tên tiếng Anh: Saigon Thuongtin Commercial Joint Stock Bank) được gọi tắt là ngân hàng Sacombank Sacombank làmột ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam đầu tiên tại Thành Phố Hồ Chí

Minh được thành lập vào năm 1991, trên cơ sở chuyển thể từ Ngân Hàng phát triển kinh

tế Gò Vấp và sát nhập ba Hợp tác xã tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia, với vốnđiều lệ là 3 tỷ đồng

Sacombank là ngân hàng tiêu biểu cho các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.Ngân hàng luôn mong muốn và nổ lực không ngừng để trở thành ngân hàng bán lẻ hiệntại và đa năng nhất tại Việt Nam Trải qua hơn 30 năm phát triển ngân hàng Sacombank

đã khẳng định được vị thế của mình trong lòng khách hàng Và đã được thể hiển rõ quanhững giải thưởng và thành tựu mà ngân hàng Sacombank đã đạt được đó là

● Là Ngân hàng tiêu biểu 2017 do tổ chức Napas trao tặng

● Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

● Top 3 Ngân hàng phát hành thẻ Visa đạt doanh số cao nhất thị trường Tổ chức thẻquốc tế Visa trao tặng

● Top 3 Ngân hàng có doanh số giao dịch thẻ cao nhất Tổ chức thẻ quốc tế Visa traotặng

● Top 3 Ngân hàng có doanh số giao dịch thẻ cao nhất Tổ chức thẻ quốc tế Visa traotặng

● Top 10 Ngân hàng Thương mại uy tín Việt Nam do Báo Vietnamnet và Công ty Cổphần Báo cáo Đánh giá VN phối hợp tổ chức bình chọn Năm 2019

Trang 25

● Ngân hàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng doanh số chấp nhận thẻ

Giá trị cốt lõi:

● Tiên phong mở đường và vượt qua những thách thức để tiếp nối những thành công;

● Đổi mới và năng động để phát triển vững bền;

● Tạo dựng sự khác biệt bằng đột phá sáng tạo trong kinh doanh và quản trị điềuhành;

● Cam kết chất lượng là nguyên tắc ứng xử của mỗi thành viên trong phục vụ kháchhàng và quan hệ đối tác;

● Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội

Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu Việt Nam

Sứ mệnh:

● Tối ưu giải pháp tài chính trọn gói, hiện đại và đa tiện ích cho khách hàng

● Tối đa hóa giá trị gia tăng cho đối tác, nhà đầu tư và cổ đông

● Tạo ra giá trị nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho cán bộ nhân viên

● Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng xã hội

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả phùhợp với pháp luật

- Thực hiện các thủ tục về đảm bảo tiền vay theo quy định

Ngày đăng: 13/07/2022, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân chia công việc - Bài tập lớn tài chính ngân hàng: ĐỀ BÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó.
Bảng ph ân chia công việc (Trang 3)
HÌNH: THị PHầN CủA THị TRƯờNG BÁNH KẹO - Bài tập lớn tài chính ngân hàng: ĐỀ BÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó.
HÌNH: THị PHầN CủA THị TRƯờNG BÁNH KẹO (Trang 24)
khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểm tín dụng khách hàng để áp dụng chính sách cấp tín dụng, phân tích đánh giá phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư…, đánh giá TSBĐ, đánh giá toàn diện rủi ro, các phương án phòng ngừa rủi ro cu - Bài tập lớn tài chính ngân hàng: ĐỀ BÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: BIDV, Sacombank, Shinhanbank. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng củaba3 ngân hàng thương mại đó.
kh ách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểm tín dụng khách hàng để áp dụng chính sách cấp tín dụng, phân tích đánh giá phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư…, đánh giá TSBĐ, đánh giá toàn diện rủi ro, các phương án phòng ngừa rủi ro cu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w