Các vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư bảo hiểm 10 Vai trị hoạt động đầu tư của BH Đặt vấn đề: Hoạt động của quỹ BH => tạo ra một khoảng cách thời gian nhất định giữa thu và chi quỹ; =>
Trang 1Chương 6:
MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ
CHO HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
6.1 Sự cần thiết phải có kiểm tra Nhà nước
với hoạt động bảo hiểm
2
a)Những đặc trưng riêng có của H.động BH:
- Nhà BHbán lời hứa,
- Dùng quỹ BH tạm thời nhàn rỗi đểđầu tư
- => có thể phát sinh rủi ro; gây bất lợi cho người
được BH
b) Nhằm đảm bảo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Bảo hiểm có vai trò trung gian tài chính, đảm bảo cho hoạt động BH an toàn, hiệu quả, lâu dài là bảo đảm sự cân bằng cho nền KT phát triển
3
6.2 Các nguyên tắc và nội dung kiểm tra
Nhà nước với hoạt động bảo hiểm
6.2.1 Các nguyên tắc kiểm tra
a) Đảm bảo lợi ích của bên mua BH
b) Đảm bảo sự kết thúc tốt đẹp của các HĐBH
c) Đảm bảo kiểm tra toàn diện các hoạt động
d) Mục tiêu phòng ngừa là chính
e) Loại trừ sự can thiệp tùy tiện của hành chính
f) Đảm bảo sự hòa nhập Q.tế của DNBH Việt Nam
4
6.2.2 Nội dung kiểm tra
• Về mặt pháp lý của HĐBH
- Nhằm bù trừ sự bất bình đẳng giữa bên mua và bên bán.
• Về mặt kỹ thuật, tài chính
- Bên bán rất có thể ko giữ cam kết, vì cố ý (cố tình giảm tiền bồi thường) hay vô ý (tính phí RR, phí Q.lý ko c.xác, RR về đầu tư, biến động lớn về T.Chính ).
=> Phải kiểm tra đồng thời:
- Về đạo đức: sự trung thực, đạo đức KD;
- Về kỹ thuật: hình thức pháp lý; các giới
hạn kỹ thuật (phí BH, g/hạn k.năng thanh
toán, quỹ dự phòng tói thiểu theo luật );
- Về kinh tế: giám sát các điều khoản có thể
bị lạm dụng, đảm bảo sự cạnh tranh lành
mạnh
6.3 Khung pháp lý cho hoạt động bảo hiểm thương mại Việt Nam 6.3.1 Luật kinh doanh bảo hiểm
- Luật số 24/2000/QH10, có hiệu lực 1/4/2001;
- Có 9 chương, 129 điều.
- Ko áp dụng đ/v BHXH, BHYT, BH tiền gửi.
- đ/với các điều ước Q.tế, nếu có quy định khác thì ưu tiên theo điều ước.
Trang 26.3.2 Bộ luật dân sự và Bộ luật hàng hải
• Bộ luật dân sự 2005:
-Chương 18, từ điều 567 - 580 về HĐ BH;
- Nếu vấn đề nào về HĐBH ko cĩ trong luật
KDBH thì áp dụng Bộ luật dân sự.
• Bộ luật hàng hải 2005:
- Chương 16, từ điều 224 – 257 về HĐBH
Hàng hải;
- Vấn đề nào Bộ luật HH ko quy định thì áp
dụng theo luật KDBH.
6.3.3 Quy định về bảo hiểm bắt buộc
- Luật KD BH, quy định 4 nghiệp vụ BH BB
- NĐ115/1998 về BH TNDS chủ xe cơ giới.
- Luật số 27/2001 về chống cháy và chữa cháy
- NĐ 130/2006 về BH cháy nổ bắt buộc
- NĐ125/2005 về BHBB trách nhiệm DS người KD V.tải HK và HH dễ cháy nổ trên
đường thủy nội bộ
- và các TT hướng dẫn thực hiện; các quy tắc, biểu phí… các ng.vụ BH bắt buộc
9
6.4 Các vấn đề cơ bản về
hoạt động đầu tư bảo hiểm
10
Vai trị hoạt động đầu tư của BH
Đặt vấn đề:
Hoạt động của quỹ BH => tạo ra một khoảng cách thời gian nhất định giữa thu và chi quỹ;
=> Hoạt động đầu tư sẽ tạo ra hiệu quả cao cho quỹ và cho hoạt động của DN;
Mặt khác, sẽ cung ứng 1 nguồn vốn hết sức quan trong cho nền kinh tế => ảnh hưởng tới tồn bộ nền KT.
=> Cĩ tầm quan trọng sống cịn đối với DNBH
Trong lĩnh vực BH Thương Mại:
cạnh tranh
yêu cầu cho khách hàng
liên kết hội nhậpvới DNBH trong và ngoài
nước
Quảng bá thương hiệu, tạo thêm khách hàng choDNBH
Phát huy vai trò của tổ chức trung gian tài chínhtrong nền kinh tế
Thực hiện nghĩa vụ thuế, tăng nguồn thu cho Nhà nước
Trang 3Trong lĩnh vực BHXH:
Bảo tồn và tăng trưởng vốn, duy trì giá trị
ti ền đĩng BH.
Đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH theo
Luật định, duy trì m ức sống tối thiểu cho LĐ.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo cơng ăn, việc
làm cho người LĐ
Th ực hiện nghĩa vụ xã hội, khơng phải nộp
thu ế, nhưng tự trang trải các chi phí cho bộ
máy, ko d ựa vào NSNN.
14
T ập trung vào 1 số danh mục đầu tư:
mua cơng trái, trái phi ếu CP, kỳ phiếu
c ủa ngân hàng và các TCTD, cho các
NH và NSNN vay, đầu tư vào cơng trình
k ết cấu hạ tầng lớn…
15
6.4.1 Các nguyên tắc chung về hoạt động
đầu tư của Bảo hiểm.
3 nguyên tắc:
- Nguyên tắc an toàn.
- Nguyên tắc sinh lợi.
- Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh
toán thường xuyên, kịp thời.
16
a) Nguyên tắc an tồn:
Mục đích: hạn chế rủi ro trong đầu tư, bảo
tồn, tăng trưởng nguồn vốn sử dụng đến
mức thấp nhất, như:
Rủi ro lãi suất;
Rủi ro tín dụng;
Rủi ro thị trường;
Rủi ro tiền tệ.
Kết luận: Nguyên tắc an tồn vốn là hết sức
quan trọng để thực hiện được cam kết với
khách hàng, do đĩ:
- Pháp luật quy định danh mục đầu tư vào các
lĩnh vực cĩ mức rủi ro thấp
- DNBH phải đa dạng hĩa danh mục đầu tư,
tránh những lĩnh vực cĩ tính đầu cơ cao, mạo
hiểm
b) Nguyên tắc sinh lợi
Hoạt động đầu tư phải tạo ra lợi nhuận là yêu cầu tất yếu, quyết định sự sống cịn DN,
- Để tăng cường sức mạnh tài chính cho DN.
- Để thực hiện các chiến lược của DN: mở rộng phạm vi bảo hiểm, đảm bảo quyền lợi của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh …
=> Phải đầu tư trên nhiều lĩnh vực nhằm tối
đa hĩa lợi nhuận,
Trang 4c) Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh tốn
thường xuyên, kịp thời.
• Nhà BH có thể phải thanh toán bất kỳ lúc
nào, khi có sự kiện BH xảy ra
=> Các lĩnh vực đầu tư phải phù hợp với từng
loại quỹ như đầu tư dài hạn hay ngắn hạn
=> Tính thanh khoản của các khoản mục đầu
tư được pháp luật thể chế bằng việc quy định
danh mục đầu tư với những tỷ lệ nhất định
20
6.4.2 Nguồn vốn đầu tư của Bảo hiểm
thương mại.
• Theo Nghị định 46/2007/NĐ-CP Ngày 27 tháng
03 năm 2007 của Chính phủ, nguồn vốn đầu tư của DNBH bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu;
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phịng nghiệp vụ bảo hiểm;
Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
21
6.4.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Việc đầu tư nguồn vốn chủ sở hữu phải
đảm bảo: an toàn, hiệu quả và tính thanh
khoản;
Được đầu tư ra nước ngoài đối với phần
vốn CSH vượt quá mức vốn pháp định
hoặc vượt quá khả năng thanh toán tối
thiểu, tùy theo số nào lớn hơn
22
6.4.2.2 Nguồn vốn nhàn rỗi từ Dự phịng
Nghiệp vụ Bảo hiểm
• Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phịng nghiệp vụ
bảo hiểm của DNBH là:
“Tổng dự phịng nghiệp vụ BH trừ các khoản tiền dùng để bồi thường (đối với BH phi NT), hoặc trả tiền BH thường xuyên trong kỳ (đối
v ới BH Nhân thọ) cho người tham gia BH”
Khái niệm Dự phịng N.Vụ
DPNV là khoản dự trữ cĩ liên quan đến
từng nghiệp vụ được lập và hạch tốn vào
chi phí kinh doanh, nhằm thanh tốn các
trách nhiệm sẽ phát sinh từ hợp đồng BH
đã được ký kết
- Là qu ỹ đặc trưng riêng cĩ của hoạt động kinh
doanh BH.
- Là kho ản nợ phải duy trì để đáp ứng trách
nhi ệm với người tham gia BH trong tương lai.
Mức độ giá trị Dự phịng nghiệp vụ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán công nợ và khả năng sinh lợi, là cơ sở xếp hạng từ các tổ chức xếp hạng bảo hiểm
=>DPNV càng cao thì khả năng thanh tốn
cơng n ợ càng cao=> vị trí cạnh tranh cao
Trang 5Dự phịng NV đối với BH phi nhân thọ
• Trích lập DPNV theo từng nghiệp vụ BH đối
với phần trách nhiệm giữ lại của DN, bao gồm:
- Dự phòng phí chưa được hưởng:để bồi thường
cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn
hiệu lực của hợp đồng BH vào năm tiếp theo.
- Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải
quyết:để bồi thường tổn thất đã phát sinh thuộc
trách nhiệm BH chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại
nhưng đến cuối năm TC chưa giải quyết
26
• Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ:
Nếu hiệu lực HĐ kết thúc trong thời gian từ 1/1 đến 31/12, không lập Dự phịng
Nếu hiệu lực HĐ kết thúc vượt quá thời điểm 31/12, lập DP theo 1 trong 3 phương pháp
27
a/ Phương pháp 36%:
Phương pháp này dựa trên giả định bất kỳ một
hợp đồng nào cũng có một nữa thời gian hiệu
lực là của năm tài chính này và một nữa thời
gian hiệu lực còn lại chuyển sang năm tài
chính sau
28
Thời điểm Thời điểm Thời điểm
ký HĐ kết thúc đáo hạn
6 tháng 6 tháng
Nửa thời gian cịn hiệu lực chuyển sang năm tài chính sau chuyển 50% phí sang năm sau).
Theo thống kê cứ 1.000 đồng phí B.hiểm cĩ:
- Chi phí thiết lập hợp đồng 80
Chi phí phát hành hợp đồng 280
- CP quản lý liên tục 60
Chi phí thường xuyên: 720
• Vì vậy chỉ cịn 50% của 72% phí chuyển
năm sau (= 36%)
Chỉ trích lập dự phịng khi:
HĐ hiệu lực 1 năm : ký kết sau 01/01/n
HĐ hiệu lực 6 tháng : ký kết sau 01/07/n
HĐ hiệu lực 3 tháng : ký kết sau 01/10/n
HĐ hiệu lực 1 tháng : ký kết sau 01/12/n
Phí BH của các HĐ được ký kết trong năm cĩ thời hạn 1 năm, 6 tháng, 3 tháng, 1 tháng
nhưng tính đến 31/12 vẫn cịn hiệu lực x Tỷ lệ phí (36%) chuyển sang năm sau.
Trang 6*Điều kiện để PP 36% đúng:
- Các yếu tố của phí phải phù hợp với cơ cấu
trên (cơ cấu: 28%/ 72% => DPP là 36%).
Ví dụ:
Nếu NVBH có cơ cấu phí: 25%/75% thì DPP = 37,5%.
Nếu NVBH có cơ cấu phí: 15%/85% thì DPP = 42,5%.
- Phân bổ thu phí giải đều trong năm
- Phí thuần khơng thay đổi trong suốt kỳ hạn
bảo hiểm
32
b/ Phương pháp 1/24
- Được áp dụng trong trường hợp thu phí bảo hiểm không phân bố đều trong năm
- Phương pháp này dựa trên giả thuyết tất cả các hợp đồng phát hành trong một tháng đều xem như phát hành vào giữa tháng
33
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
HĐ 1 năm 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23
Bảng tính phí chuyển sang niên
độ sau theo PP 1/24:
(x/24)
34
+ Cách tính:
Phí chuyển sang niên độ năm sau
Tỷ lệ phí thường xuyên
b/ Phương pháp 1/8
- Được áp dụng trong trường hợp hợp đồng
bảo hiểm phát hành phân bố đều giữa các
tháng trong quý
- Phương pháp này dựa trên giả thuyết tất cả
các hợp đồng phát hành trong một quý đều
xem như phát hành vào giữa quý đó
Bảng tính phí chuyển sang niên độ sau theo PP 1/8 như sau:
Trang 7+ Cách tính:
Phí chuyển
sang niên độ
năm sau
Tỷ lệ phí thường xuyên
38
Dự phịng Nghiệp vụ đối với BH nhân thọ Trích lập DPNV cho từng hợp đồng.
Dự phịng tốn học:
Là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền BH và giá trị hiện tại của phí BH sẽ thu được trong tương lai.
R ủi ro của khách hàng sẽ tăng dần theo
tu ối, nhưng phí BHNT thường là phí san
b ằng đều,
39
- phí san bằng trong những năm đầu cao
hơn phí tự nhiên; trong những năm cuối
thấp hơn phí tự nhiên;
=> Khoản phí thặng dư của những năm
đầu phải được tích lũy lại để bù đắp cho
thiếu hụt ở giai đoạn sau => Đĩ là dự
phịng tốn học (dựa trên cơ sở xác suất
tuổi thọ và tốn tài chính).
40
Dự phịng phí chưa được hưởng
thời gian còn hiệu lực của HĐ vào năm tiếp theo
Dự phịng bồi thường:
- Sử dụng để trả BH khi xảy ra sự kiện
BH nhưng đến cuối năm TC chưa được giải quyết
Dự phịng chia lãi:
- Sử dụng để trả lãi mà DNBH đã thoả
thuận với bên mua trong Hợp đồng
Dự phịng bảo đảm cân đối:
- Sử dụng để trả BH khi xảy ra sự kiện
BH do có biến động lớn về tỷ lệ tử vong,
lãi suất kỹ thuật.
- Mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu DN có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế;
- Mua cổ phiếu, trái phiếu DN không có bảo lãnh, góp vốn vào các DN khác tối đa 35%
vốn nhàn rỗi từ DP nghiệp vụ;
- Kinh doanh bất động sản, cho vay tối đa 20%
vốn nhàn rỗi từ DP nghiệp vụ
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ DPNV bảo hiểm
Trang 8-Mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu DN có
bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
không hạn chế;
- Mua cổ phiếu, trái phiếu DN không có bảo
lãnh, góp vốn vào các DN khác tối đa 50%
vốn nhàn rỗi từ DP nghiệp vụ;
- Kinh doanh bất động sản, cho vay tối đa 40%
vốn nhàn rỗi từ DP nghiệp vụ
44
6.4.2.3 Các nguồn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Thu từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định, các khoản nợ khĩ địi
đã xĩa, nay thu hồi được.
45
6.4.3 Nguồn vốn đầu tư của BHXH
Từ nguồn Quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi
Nguyên tắc đầu tư: An tồn, hiệu quả và
thu hồi được khi cần thiết
Các hình thức đầu tư:
+ Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của nhà
n ước, của NHTM của nhà nước;
+ ChoNHTM N.nước và NH C.sách XH vay;
+ Đầu tư vào các công trình trọng điểm Q.Gia;
+ Các hình thức đầu tư khác do CP quy định
46
Cĩ nhiều hình thức tham gia đầu tư nhưng tùy thuộc:
Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi có trong từng thời kỳ (nguồn vốn ngắn hạn hay dài hạn)
Môi trường đầu tư
=> để quyết định danh mục đầu tư cho phù hợp.
Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư
- Đầu tư vào lĩnh vực nào?
- Hình thức đầu tư?
- Tổng mức đầu tư là bao nhiêu?
… …
Mỗi khâu công việc đều phải có sự phân cấp cụ
thể, rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn từng cấp
trong việc xây dựng dự án, triển khai đầu tư
6.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động đầu tư của BHTM.
6.4.4.1 Các nhân tố bên trong:
Nhân tố then chốt quyết định lựa chọn hình thức đầu tư nào, là các nghĩa vụ tài chính của DN; trong đĩ, quan trọng nhất là nghĩa
vụ đối với người được BH,
- Ph ải cân nhắc bảo đảm tính an tồn, tính thanh kho ản để đáp ứng kịp thời nhu cầu bồi thường, chi tr ả.
Trang 9a) Từ nghĩa vụ tài chính của DNBH
Nghĩa vụ tài chính của DNBH phi N.thọ
g ồm 2 loại chủ yếu:
Nghĩa vụ đối với người được bảo hiểm:
th ực hiện thơng qua việc lập các quỹ dự phịng
nghi ệp vụ;
Nghĩa vụ đối với cổ đông của DNBH:
th ực hiện thơng qua vốn chủ sở hữu của
DNBH.
50
Thực hiện thông qua việc lập các quỹ dự phòng nghiệp vu, bao gồm:
(1) Dự phòng bồi thường cho các khiếu nại đã xảy ra nhưng chưa giải quyết
(2) Dự phòng phí bảo hiểm cho các trách nhiệm chưa hoàn thành
(3) Dự phòng cho các dao động lớn về tổn thất
Nghĩa vụ đối với người được BH:
51
(1) Dự phòng bồi thường cho các khiếu nại
đã xảy ra nhưng chưa giải quyết:
HĐBH phi Nhân thọ thường ngắn hạn, khĩ dự
đốn chính xác thời điểm và mức độ thiệt hại,
=> đầu tư vào Tài sản cĩ tính thanh khoản cao:
+ Loại khơng bị biến động lớn về giá trong
một thời gian ngắn (giảm nguy cơ rủi ro đầu tư);
+ Cĩ một thị trường để nhanh chĩng chuyển
đổi tài sản thành tiền mặt (khi cần phải bán gấp).
52
Do vậy:
• Xu hướng chung: nắm giữ trái phiếu ngắn hạn (để dễ bán);
• DN bảo hiểm cho các rủi ro lớn, hoặc DN nhận tái BH sẽ cĩ yêu cầu thanh khoản cao hơn
(2) Dự phịng phí bảo hiểm cho các
trách nhiệm chưa hồn thành:
Vì phí BH thường được trả trước và trách
nhiệm của DNBH chưa kết thúc ngay => Dự
phịng phí loại này cĩ thể dự tính được và
tương đối ổn định,
=> DNBH cĩ th ể kinh doanh nhiều loại hình,
t ạo sự ổn định trong chính sách đầu tư.
(3) DP cho các dao động lớn về tổn thất
Dự phịng để bồi thường trong trường hợp tổn thất vượt quá mức dự kiến
• Th ường cĩ mối liên hệ với quy mơ số tiền BH
mà DN đã nhận, và lập theo luật BH quốc gia;
• V ề hình thức, dự phịng này gần giống vốn
DN, => ho ạt động đầu tư: vừa cĩ nghĩa vụ với
ng ười mua BH, vừa cĩ nghĩa vụ với vốn cổ đơng
c ủa DN.
Trang 10- Là vốn KD lâu dài, vì thế được ưu tiên đấu tư
vào những tài sản cĩ khả năng thu lợi cao, đảm
bảo cho tăng trưởng, phát triển của DN
- Tuy nhiên, là chỗ dựa cuối cùng để giải quyết
những vụ khiếu nại rất lớn cĩ thể xảy ra, nên
DN cũng vẫn phải quan tâm đến rủi ro thanh
khoản của nĩ
Nghĩa vụ đối với cổ đơng
56
• Trên thực tế việc đầu tư 2 quỹ này (vốn chủ sở hữu và quỹ của người BH) ko hồn tồn độc lập nhau
• Tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với quỹ của người BH càng cao, thì càng bớt lo ngại cĩ rủi ro => do vậy, các DN cĩ vốn chủ sở hữu thấp sẽ cần phải thận trọng hơn trong chính sách đầu tư
57
Tĩm lại: một số đặc điểm trong hoạt động
đầu tư của DNBH phi nhân thọ:
• Quy mơ quỹ nhỏ hơn quỹ BH nhân thọ, nên
việc lựa chọn đầu tư là hạn chế.
• Phí BH phi nhân thọ khơng mang tính tiết
kiệm nên ít chịu sự kiểm sốt khi đầu tư ra
nước ngồi hơn =>Các DNBH phi nhân thọ
thường đầu tư ra nước ngồi nhằm tìm kiếm
lợi nhuận cao hơn;
• Nhìn chung, là đầu tư ngắn hạn và các khồn
đầu tư cĩ tính thanh khoản cao
58
Nghĩa vụ tài chính của DNBH nhân thọ:
T ương tự DNBH phi nhân thọ, cĩ 2 loại ngh ĩa vụ chủ yếu:
Trách nhiệm đối với người tham gia BH
Trách nhiệm đối với cổ đông
Nh ưng vốn chủ sở hữu DNBH Nhân thọ thu ộc sở hữu của các cổ đơng và cả những
ng ười tham gia BH được quyền chia lãi.
Đặc điểm hoạt động đầu tư quỹ BH nhân thọ:
-Cĩ tính dài hạn => chịu tác động lớn từ lãi suất,
=> xu hướng giữ các CK cĩ L.suất cố định;
- HĐ thường dài hạn, nhu cầu chi trả cĩ thể dự
đốn khá chính xác => đầu tư vào CK dài hạn
- Chủ động được các khoản chi nhờ thu tiền
mặt (thường khá lớn) và thu nhập từ đầu tư
hàng năm => ít khi đầu tư vào CK ngắn hạn
“Một hợp đồng BH phù hợp với DNBH nhân thọ là, ngày thanh tốn đáo hạn của
nĩ phải trùng hoặc gần trùng với ngày đáo hạn của các khoản đầu tư”.