1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỌC PHẦN: TÍN DỤNG NGAN HÀNG 1 ĐỀ TÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại

33 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại
Tác giả Đỗ Thị Duyên, Hà Xuân Tiến, Trần Đức Anh, Trần Thị Hà Phương, Vương Quốc Anh
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 432,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A+ TDNH docx HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HỌC PHẦN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1 ĐỀ TÀI Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại Giảng viên hướng dẫn Trần Thị Thu Hường Nhóm A+TDNH Lớp FIN33A04 Thành viên nhóm Đỗ Thị Duyên (Nhóm trưởng) – 22A4010715 Hà Xuân Tiến – 22A4060350 Trần Đức Anh – 22A4011222 Trần Thị Hà Phương – 22A4010597 Vương Quốc Anh – 22A4010085 Hà Nội, ngày 16 tháng 05 nă.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HỌC PHẦN: TÍN

DỤNG NGÂN HÀNG 1

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại

Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa

quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại

Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hường

Nhóm A+TDNH Lớp FIN33A04 Thành viên nhóm: Đỗ Thị Duyên (Nhóm trưởng) – 22A4010715

Hà Xuân Tiến – 22A4060350Trần Đức Anh – 22A4011222Trần Thị Hà Phương – 22A4010597Vương Quốc Anh – 22A4010085

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2022

BẢNG PHÂN CHIA PHẦN VIỆC

Trang 2

STT HỌ TÊN MSV NHIỆM VỤ % HOÀN

THÀNH

1 Đỗ Thị Duyên (nhóm trưởng) 22A4010715

Phân chia nhiệm vụ Ngân hàng Vietcombank Tổng hợp Word

100%

2 Hà Xuân Tiến 22A4060350 Ngân hàng Shinhan Bank

Thuyết trình 100%

3 Trần Đức Anh 22A4011222 Ngân hàng MB Bank 100%

4 Trần Thị Hà Phương 22A4010597 So sánh 3 ngân hàng

Trang 3

1.1 Giới thiệu NHTM cổ phần Vietcombank 5

4.2 Một số giải pháp khắc phục những rủi ro, hạn chế trong quy trình tín

tế có thể kể tới hoạt động tài chính ngân hàng trong đó hệ thống ngân hàng thương

Trang 4

mại ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội.Trong đó, không thể không kể đến tín dụng - hoạt động được coi là trọng yếu vàchiếm tỷ trọng lớn trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng Tín dụng ngân hàng đãtác động tích cực đến tiêu dùng cá nhân và hoạt động kinh doanh, thúc đẩy kinh tếphát triển, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định

kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan

hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Chính vì vậy, việc mà mỗi ngân hàng lựa chọn xâydựng cho mình một chiến lược, quy trình tín dụng riêng mang đậm rõ những nétđặc trưng của ngân hàng đó được coi là yếu tố then chốt trong quá trình thúc đẩy sựphát triển của ngân hàng

Nhận thấy được tầm quan trọng của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế và

để làm rõ hơn quy trình tín dụng giữa các Ngân hàng khác nhau, cùng với nhữngkiến thức đã được học, nhóm em quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình tíndụng của 3 ngân hàng thương mại là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam (Vietcombank), Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (MB Bank),Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank) và so sánh sự khác biệtgiữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại được lựa chọn ”

NỘI DUNG

I Quy trình tín dụng của NHTM cổ phần Vietcombank

1.1 Giới thiệu NHTM cổ phần Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Tên Tiếng Anh:Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọi là

Trang 5

“Vietcombank”, là công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theovốn hóa.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối(trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đây là đơn vị đầu tiên được Chínhphủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá trong lĩnh vực ngân hàng Ngày02/6/2008, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thươngmại cổ phần Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB)chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

Vietcombank là ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ tàichính ngân hàng và là một trong những thương hiệu có uy tín tại thị trường trongnước và quốc tế Năm 2017, cùng với những thành công to lớn của ngành Ngânhàng về điều hành chính sách tiền tệ, hoạt động kinh doanh của Vietcombank tiếptục tạo nên nhiều dấu mốc mới Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường,Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Namvới trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòngđại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết

1.2 Quy trình tín dụng của NHTM cổ phần Vietcombank

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng

Ở bước này, ngân hàng tìm kiếm thông tin về khách hàng bằng cách hỗ trợkhách hàng bằng cách hướng dẫn khách hàng hoàn thành hồ sơ, thủ tục theo đúngquy định Cụ thể như sau:

- Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện cấp tín dụng và hồ sơ vay vốn

Trang 6

- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Kiểm tra mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng kíkinh doanh

- Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn

- Đơn xin vay vốn

Riêng tại Vietcombank, ngân hàng sẽ nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn củakhách hàng; tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn mà không thông qua bộ phậnquan hệ khách hàng

Nhằm tránh tình trạng khách hàng phải giải trình, bổ sung hồ sơ và đi lại nhiềulần, khi nhận hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng phải kiểm tra sơ bộ các yếu tố:

(i) Bộ hồ sơ đủ loại và đủ số lượng theo yêu cầu

(ii) Các giấy tờ có đủ chữ ký và dấu xác nhận của các cơ quan liên quan

(iii) Các loại giấy tờ có phù hợp với nhau về nội dung

Khách hàng vay vốn lần đầu cần xuất trình các loại giấy tờ phản ánh tư cáchpháp lý của bên vay Các lần vay tiếp theo, khách hàng không phải lập lại các loạigiấy tờ phản ánh tư cách pháp lý của bên vay song phải bổ sung trong trường hợp

có thay đổi như: tăng vốn điều lệ, bổ sung ngành hàng kinh doanh, thay đổi chủ sởhữu, thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, kế toán trưởng

Bước 2: Phân tích tín dụng

Cán bộ tín dụng, trưởng, phó phòng tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện bướcthẩm định tín dụng

Trình tự thực hiện:

Trang 7

(i) Cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định và viết báo cáo thẩm định trình trưởngphó phòng tín dụng.

(ii) Trưởng phó phòng tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin nêutại báo cáo thẩm định và hoặc là nhất trí với các nội dung nêu tại báo cáo hoặc là đềnghị Cán bộ tín dụng làm rõ hoặc bổ sung thêm một số nội dung vay quá phức tạpvượt khả năng làm việc của Cán bộ tín dụng, giao cho cán bộ tín dụng khác thựchiện việc tái thẩm định khoản vay

(iii) Sau khi nhất trí với các thông tin nêu tại báo cáo thẩm định, tái thẩm định(hoặc không nhất trí song đã có ý kiến nêu rõ tại báo cáo thẩm định, tái thẩm định),trưởng phó phòng tín dụng ký tên và trình tiếp lên Giám đốc /phó giám đốc chinhánh

Nội dung thẩm định:

Thẩm định cho vay được thực hiện trên cơ sở 3 nguồn thông tin:

(i) Hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp

(ii) Khảo sát thực tế và

(iii) Các nguồn khác

Bước 3: Quyết định tín dụng

Ra quyết định cho vay:

Đồng ý cho vay: Trong trường hợp này, Giám đốc /phó giám đốc chi nhánh ghi rõđồng ý cho vay, các điều kiện cho vay (nếu có), ký tên, ghi ngày ký tên và chuyểntrả hồ sơ cho phòng tín dụng thực hiện các bước tiếp theo

Từ chối cho vay: Trong trường hợp này, Giám đốc /phó giám đốc chi nhánh ghi nộidung thông tin cần tìm hiểu thêm và chuyển trả toàn bộ hồ sơ cho phòng tín dụngthực hiện các bước tiếp theo

Trang 8

(i)Trường hợp đồng ý cho vay:

Cán bộ tín dụng dự thảo và trình trưởng/phó phòng tín dụng các văn bản

Trưởng/ phó phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát trên từng hợp đồngtín dụng, ký kiểm soát các công văn giấy tờ có liên quan do Cán bộ tín dụng dựthảo và trình trực tiếp Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh duyệt ký

Tùy tình hình thực tế, Cán bộ tín dụng có thể lựa chọn tiến hành việc lấy chữ kýcủa khách hàng trên hợp đồng tín dụng trước hoặc trình kiểm soát

Sau khi hợp đồng và các văn bản khác (nếu có) đã được Giám đốc/phó giám đốcchi nhánh duyệt ký, Cán bộ tín dụng lấy số công văn, đóng dấu và gửi cho kháchhàng theo quy định Chậm nhất sau một ngày làm việc kể từ khi việc ký kết hợpđồng tín dụng hoàn tất, Cán bộ tín dụng phải thực hiện việc khai báo trên máy tínhtheo quy định

(ii) Trường hợp từ chối cho vay:

Cán bộ tín dụng dự thảo thông báo trả lời từ chối khách hàng, nêu rõ lý do từ chốicho vay

Trình trưởng/phó phòng tín dụng hoặc Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh (trườnghợp cần thiết) duyệt ký

Gửi trả lại khách hàng toàn bộ các loại hồ sơ khách hàng đã cung cấp đính kèmtheo thư, công văn từ chối

Bước 4: Giải ngân

Nếu hồ sơ của khách hàng đủ điều kiện vay vốn, phía ngân hàng Vietcombank

sẽ gửi thông báo cấp tín dụng và tiến hành các thủ tục liên quan tới việc thế chấp tàisản đảm bảo và giải ngân khoản vay:

- Kiểm tra các chứng từ giải ngân

Trang 9

- Trình duyệt giải ngân

- Nạp thông tin vào chương trình điện toán và lưu chuyển chứng từ

Bước 5: Giám sát và thu nợ

Nhân viên tín dụng của ngân hàng Vietcombank sẽ thường xuyên kiểm traviệc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hìnhtài chính của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ Ở Vietcombank, việcthực hiện kiểm tra vốn vay thường xuyên đảm bảo ít nhất 3 tháng/lần đối với cáckhoản vay ngắn hạn và 6 tháng/lần đối với các khoản vay trung và dài hạn

Thanh lý hợp đồng vay là bước cuối cùng trong quy trình tín dụng của ngânhàng Vietcombank Tối thiểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng thảocông văn gửi khách hàng thông báo về thời hạn trả nợ Đồng thời gửi thông báo vềthời hạn trả nợ cho khách hàng

Đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng phối hợp cùng bộ phận kế toán (gửi phiếu tínhlãi nhắc số hợp đồng tín dụng cần thu nợ), bộ phận quỹ (trường hợp khách hàng trả

nợ bằng tiền mặt) để thực hiện thu nợ Chậm nhất sau một ngày làm việc kể từ khithực hiện thu nợ, cán bộ tín dụng thu thập các chứng từ chứng minh việc trả nợ củakhách hàng và kiểm tra các thông tin liên quan trên máy tính nhằm xác định sựkhớp đúng với các thông tin lưu tại hồ sơ

Đối với nợ quá hạn, ngoài các thông tin liên quan đến việc chuyển nợ quá hạn,thông báo chuyển nợ quá hạn cần nêu rõ các biện pháp tiếp theo của Ngân hàng nếukhách hàng tiếp tục không trả nợ đúng hạn Trường hợp xét thấy cần thiết, cán bộtín dụng phải đề xuất với trưởng/phó phòng tín dụng, Giám đốc/phó giám đốc chinhánh tổ chức gặp gỡ trực tiếp đại diện có thẩm quyền của khách hàng để đòi nợ.Cán bộ tín dụng cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, tổ chức theo dõi khách hàng sátsao, thường xuyên báo cáo trưởng/phó phòng tín dụng, Giám đốc/phó giám đốc chinhánh nhằm lựa chọn và áp dụng kịp thời các biện pháp thu hồi nợ hữu hiệu

Trang 10

II Quy trình tín dụng của NHTM cổ phần MB Bank

2.1 Giới thiệu NHTM cổ phần MB Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là MilitaryCommercial Joint Stock Bank), gọi ngắn gọn là Ngân hàng Quân đội, viết tắt là

MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp trựcthuộc Bộ Quốc phòng

Thời điểm năm 2018, vốn điều lệ của ngân hàng là 21.605 nghìn tỷ đồng, tổngtài sản của ngân hàng năm 2018 là 362.325 nghìn tỷ đồng Các cổ đông chính củaNgân hàng Quân đội là Viettel, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước,Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Năm 2020, MB Bank được vinh danh là “Ngân hàng tiêu biểu Việt Nam”.Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môigiới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc, bảo hiểm, quản lý nợ và khaithác tài sản bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnhvực này Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 100chi nhánh và trên 190 điểm giao dịch trải dài khắp 48 tỉnh thành phố Ngân hàngcòn có văn phòng đại diện tại Liên bang Nga, chi nhánh tại Lào và Campuchia

2.2 Quy trình tín dụng của NHTM cổ phần MB Bank

Bước 1: Lập hồ sơ

Đối với hồ sơ vay vốn lần đầu, phòng tín dụng bố trí hướng dẫn khách hànglập hồ sơ vay vốn theo đúng quy định của MB Bank Sau khi khách hàng chuẩn bịđầy đủ hồ sơ, cán bộ phòng tín dụng tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, ghi vào “sổtiếp nhận hồ sơ” và giao hồ sơ lại cho Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay

Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay phân công hồ sơ vay vốn cho cán bộ trựctiếp cho vay làm nhiệm vụ thẩm định và theo dõi khoản vay

Trang 11

Đối với hồ sơ vay vốn những lần sau của khách hàng đang có quan hệ tín dụngvới ngân hàng thì cán bộ trực tiếp cho vay nhận hồ sơ từ khách hàng.

Bước 2: Thẩm định

a Thẩm định của cán bộ trực tiếp cho vay

Tùy theo từng loại cho vay, đối tượng khách hàng và điều kiện thực tế mà cán

bộ trực tiếp cho vay lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp nhưng đảm bảonhững nội dung sau:

● Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự của khách hàngkhi vay vốn và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn

● Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án vay (trừ các tườnghợp cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, cho vay cán bộcông nhân viên) Cho vay trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định củaNHNN và các quy định hiện hành liên quan

● Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợcủa khách hàng

● Dự kiến các rủi ro có thể xảy ra

● Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)

Về phương pháp thẩm định: Tùy tính chất từng khoản vay, đối tượng vay vàloại hình vay vốn thẩm định có thể lựa chọn toàn bộ hoặc một trong ba phươngpháp sau:

- Thẩm định hồ sơ thẩm định do khách hàng cung cấp:

● Cán bộ trực tiếp cho vay kiểm tra hồ sơ của khách hàng về số lượng, tínhhợp lý, hợp lệ, sự phù hợp về nội dung và hình thức giữa các hồ sơ dokhách hàng cung cấp đối chiếu với các quy định hiện hành có liên quan

● Thẩm định năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vayvốn

Trang 12

● Đánh giá năng lực tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính do khách hàngcung cấp.

- Thẩm định cho vay thông qua khảo sát thực tế:

● Nội dung khảo sát thực tế bao gồm các vấn đề liên quan đến: (i) kháchhàng; (ii) phương án/ dự án vay vốn; (iii) và tài sản bảo đảm (nếu có)

● Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng để nắm bắt cácthông tin cần thiết cho qua trình thẩm định, đặc biệt là tư cách, năng lực,phẩm chất, đạo đức, kinh nghiệm… của người vay vốn

- Thẩm định cho vay thông qua các nguồn thông tin khác:

● Cán bộ trực tiếp cho vay có thể thu thập thêm thông tin từ các nguồnkhácnhằm phục vụ cho công tác thẩm định

● Các nguồn thông tin có thể khai thác: (i) Trung tâm thông tin tín dụngcủaNHNN trên địa bàn, các Vụ, Cục, phòng thuộc NHNN, các ngân hàngkhác…; (ii) Cơ quan chủ quản của doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghềliên quan, các sở liên quan trên địa bàn (Sở xây dựng, sở tài nguyên môitrường, sở kế hoạch đầu tư), các bạn hàng, đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp…; (iii) Cơ quan thanh tra, kiểm toán trên địa bàn hoạt động củadoanh nghiệp…; (iv) Các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí,truyền hình và các loại tạp chí kinh tế định kỳ/đặc biệt có liên quan (v)Trường hợp cần thiết, cán bộ trực tiếp cho vay có thể đề xuất thuê tư vấn

và mua thông tin phục vụ công tác thẩm định

● Kiểm tra tính khớp đúng so với các thông tin do khách hàng cung cấp, uytín sản phẩm của khách hàng trên thị trường Tìm hiểu mối quan hệ giữakhách hàng với các bạn hàng, quan hệ thanh toán tín dụng với các tổ chứctín dụng khác nếu có

b Kiểm tra của Cán bộ phụ trách cho vay:

Trang 13

Căn cứ nội dung báo cáo thẩm định, hồ sơ vay vốn của khách hàng, Cán bộphụ trách bộ phận cho vay ghi ý kiến đánh giá về khách hàng, dự án, phương án,món vay và nêu rõ một trong các quan điểm:

- Đồng ý cho vay hoặc với các điều kiện rằng buộc

- Từ chối cho vay và nêu rõ lý do từ chối

- Nêu các đề xuất khác

Sau đó, Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay trả hồ sơ về cho Cán bộ trực tiếpcho vay Cán bộ trực tiếp cho vay phải đọc ý kiến của Cán bộ phụ trách cho vay,nếu có điểm gì chưa rõ hoặc chưa đúng, cần trao đổi lại với cán bộ phụ trách chovay, nếu đã rõ thì trình toàn bộ hồ sơ và báo cáo/tờ trình thẩm định cho Cán bộquyết định cho vay

c Phê duyệt của Cán bộ quyết định cho vay:

Trong phạm vi quyền hạn được ủy quyền, căn cứ nội dung báo cáo thẩm địnhcủa Cán bộ trực tiếp cho vay, Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay và hồ sơ cho vay

ra một trong những quyết định:

- Đồng ý cho vay

- Từ chối cho vay

- Yêu cầu bổ sung/kiểm tra lại thông tin: Trong trường hợp này, ngườiquyết định cho vay ghi rõ nội dung thông tin cần tìm hiểu thêm vàchuyển trả toàn bộ hồ sơ cho bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện cácbước tiếp theo

- Các quyết định khác: Yêu cầu thông qua Hội đồng tín dụng/trình Hội sởTrung ương

Ý kiến quyết định của Cán bộ quyết định cho vay phải được ghi rõ trongbáocáo thẩm định / tờ trình của bộ phận cho vay Sau đó, toàn bộ hồ sơ vayvốnđược trả về cho Cán bộ trực tiếp cho vay

Trang 14

Bước 3: Quyết định tín dụng

● Trường hợp đồng ý cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo và trình Cán bộ phụ trách bộ phận chovay: Hợp đồng vay vốn kèm theo lịch rút vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vayhoặc thông báo gửi khách hàng các điều kiện ràng buộc (nếu có)

- Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát cáccông văn giấy tờ có liên quan do cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo Trìnhtoàn bộ hồ sơ và tài liệu đó cho Cán bộ quyết định cho vay ký kết

- Sau khi Hợp đồng Tín dụng, Hợp đồng Bảo đảm tiền vay và các văn bảnkhác (nếu có) đã được ký kết giữa các bên, cán bộ trực tiếp cho vay đóngdấu, lấy số công văn và gửi theo quy định

- Khai báo theo quy định trên hệ thống vi tính

- Phân loại hồ sơ, lưu trữ hồ sơ

● Trường hợp từ chối cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo thông báo trả lời từ chối khách hàng, nêu

rõ lý do từ chối cho vay

- Trình Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay kiểm soát và Cán bộ quyết địnhcho vay ký thông báo trả lời khách hàng

- Trả lại hồ sơ xin vay vốn trong trường hợp phải trả lại kèm theo thông báo

từ chối cho vay (nếu có)

- Lưu hồ sơ từ chối cho vay (tờ trình từ chối cho vay, các hồ sơ khác nếu có)

và gửi thông báo từ chối cho vay đến các chi nhánh MB Bank trên cùng địabàn để biết

● Trường hợp yêu cầu bổ sung/kiểm tra lại thông tin:

- Cán bộ trực tiếp cho vay thu thập các thông tin theo yêu cầu và báo cáo lạiCán bộ phụ trách bộ phận cho vay

Trang 15

- Trường hợp yêu cầu thông qua Hội đồng tín dụng hoặc trưng cầu ý kiếnthẩm định của bên thứ ba: Cán bộ trực tiếp cho vay sao hồ sơ gửi Hội đồngtín dụng /bên thứ ba.

● Trường hợp yêu cầu bên thứ ba thẩm định:

Bộ phận trực tiếp cho vay chịu trách nhiệm theo dõi và thực hiện các yêu cầu

do bên thứ ba nhằm phục vụ cho các công tác thẩm định, khi đã có kết quả bộ phậntrực tiếp cho vay báo cáo toàn bộ nội dung thẩm định tới cán bộ quyết định cho vayxem xét quyết định cuối cùng

Bước 4: Lưu giữ hồ sơ

Hồ sơ tín dụng được lưu giữ riêng theo 3 nhóm:

- Nhóm hồ sơ từ chối cho vay

- Nhóm hồ sơ còn đang nợ

- Nhóm hồ sơ đã hoàn tất

Đối với hồ sơ từ chối cho vay: bộ phận cho vay lưu trữ theo thời gian từng

năm, sắp xếp theo thứ tự ngày từ chối cho vay

Đối với hồ sơ đang còn nợ:

Sau khi thực hiện quyết định cho vay: Cán bộ trực tiếp cho vay thực hiện phânloại hồ sơ và gửi theo quy định như sau:

• Gửi bộ phận kho quỹ (bản gốc) bao gồm:

- Hợp đồng thế chấp, cầm cố

- Giấy tờ, tài liệu pháp lý liên quan đến tài sản thếchấp, cầm cố, bảo lãnhhoặc đơn thư bảo lãnh của bên thứ ba

- Các giấy tờ có giá nhận cầm cố (nếu có)

- Biên bản thẩm định /xác định giá trị TSTC, cầm cố, bảo lãnh (nếu có)

Trang 16

- Biên bản giao nhận giấy tờ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh giữa khách hàng vàngân hàng.

Các hồ sơ gửi bộ phận kho quỹ phải được bộ phận cho vay niêm phong, với 2chữ ký (tại các điểm giáp mối của bao): của cán bộ trực tiếp cho vay và của kiểmsoát viên hoặc trưởng phó phòng tín dụng Trước khi cho hồ sơ vào bao để niêmphong, người ký niêm phong chịu trách nhiệm đối chiếu các loại chứng từ khớpđúng đầy đủ với biên bản giao nhận chứng từ thế chấp, cầm cố

Bước 5 Giám sát

- Đảm bảo việc phân phối hoặc giải ngân tín dụng ban đầu sau khi tuânthủ các thủ tục và điều kiện đã đặt ra với các biện pháp phòng ngừa phùhợp

- Đảm bảo rằng các tài sản tín dụng vẫn ở trong danh mục tiêu chuẩn

- Nỗ lực nâng cấp các tài khoản yếu kém được xác định/tài khoản danhsách theo dõi

Tự bán công khai trên thị trường; bán qua trung tâm dịch vụ đấu giá tàisản; bán cho công ty mua bán nợ Nhà nước

- Thực hiện quyền truy đòi trong cho vay gián tiếp

- Thanh lí doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thua lỗ kéo dài,không còn khả năng phục hồi hoặc đã thực hiện các biện pháp tổ chức

Ngày đăng: 13/07/2022, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CHIA PHẦN VIỆC - HỌC PHẦN: TÍN DỤNG NGAN HÀNG 1   ĐỀ TÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại
BẢNG PHÂN CHIA PHẦN VIỆC (Trang 1)
3 ngân hàng đều tiến hành theo dõi, đánh giá lại tình hình hoạt động của khách hàng, tài sản đảm bảo theo định kì, thường xun theo dõi mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng từ đó đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, phát hiện nợ xấu nếu có để có biệ - HỌC PHẦN: TÍN DỤNG NGAN HÀNG 1   ĐỀ TÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Vietcombank, MB Bank và Shinhan Bank và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại
3 ngân hàng đều tiến hành theo dõi, đánh giá lại tình hình hoạt động của khách hàng, tài sản đảm bảo theo định kì, thường xun theo dõi mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng từ đó đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, phát hiện nợ xấu nếu có để có biệ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w