Khái niệm chính sách• Chính sách công là những quy định thống nhất về cách ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG V
II TÌNH HÌNH DÂN SỐ VIỆT NAM
III CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ - SỨC
KHỎE SINH SẢN GIAI ĐOẠN
2011 - 2020
I CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
1.1 Khái quát chung
về chính sách
1.2 Chính Sách dân số
1.2.1 Định nghĩa
chính sách dân số
1.2.2 Đặc điểm
chính sách dân số
1.2.3 Phân loại
chính sách dân số
1.3 Kinh nghiệm
chính sách dân số
của một số nước Đông Á
1.4 Chính sách
dân số Việt Nam
Trang 4Khái niệm chính sách
• Chính sách công là những quy định thống nhất
về cách ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng
• Chính sách công là một tập hợp các quyết định
có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó (William Jenkin 1978).
• Chính sách công là một kết hợp phức tạp những
sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước đề ra (William
N Dunn, 1992).
• Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế
do Chính phủ tiến hành (Peter Aucoin 1971).
• Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của
Nhà nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân (B Guy Peter 1990).
Theo Charles O Jones (1984), chính sách
công là một tập hợp các yếu tố gồm:
• Dự định (intentions): mong muốn của
chính quyền;
• Mục tiêu (goals): dự định được tuyên bố
và cụ thể hóa;
• Đề xuất (proposals): các cách thức để
đạt được mục tiêu;
• Các quyết định hay các lựa chọn
(decisions or choices);
Có 3 câu hỏi được đặt ra:
1) Chính sách là gì?
2) Tại sao một số chính sách thành công trong khi một số khác lại thất bại, tại sao có những chính sách được người dân hoan hỉ đón nhận, một số lại gặp phải những phản đối quyết liệt, hay tệ hơn là vấp phải sự thờ ơ
3) Làm thế nào để xây dựng một chính sách thành công?
• Chính sách là những hành vi ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định
• Chính sách là một quá trình hành động có
mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề (James Anderson 2003).
Chính sách
Chính sách công
Chính sách “tư”
I CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
1.1 Khái quát chung
về chính sách
1.2 Chính Sách dân số
1.2.1 Định nghĩa
chính sách dân số
1.2.2 Đặc điểm
chính sách dân số
1.2.3 Phân loại
chính sách dân số
1.3 Kinh nghiệm
chính sách dân số
của một số nước Đông Á
Trang 51.2 Chính sách dân số
1.2.1 Định nghĩa
Chính sách dân số (CSDS) là những
biện pháp pháp chế, các chương trình quản lý và những hoạt động khác của chính phủ nhằm mục tiêu làm thay đổi các xu hướng hiện hành vì sự tồn tại và phồn vinh của mỗi quốc gia.
Định nghĩa khác
- CSDS là nỗ lực có suy nghĩ của chính
phủ nhằm tác động đến 3 biến số dân số học: sinh, tử và di cư.
- CSDS là một bộ những luật hợp với nhau
nhằm đạt được mục tiêu dân số học.
1.2.2 Đặc điểm chính sách dân số
Đặc hiệu ( S pecific)
Định lượng được ( M easurable)
Phù hợp với thực tế ( A ppropriate)
Có tính khả thi ( R ealistic)
Có thời gian hạn định cụ thể ( T
ime-bound)
SMART
Tăng tuổi kết hơn
Bỏ luật chống phá thai
Biện pháp chế tài khi sinh nhiều
con
Nâng cao vị thế phụ nữ
Chính sách giảm sinh
Giảm tuổi kết hơn
Cấm nạo phá thai
Cơng nhận con ngồi giá thú
Khuyến khích sinh đẻ
Chính sách tăng sinh
Chính sách nâng cao chất lượng dân số
Sàng lọc bệnh trước hơn nhân
Sàng lọc trước sinh
Sàng lọc bệnh đối tượng sinh con
Sàng lọc trẻ sơ sinh
Giải pháp chung
Cư trú và định cư
Di cư
Ưu đãi dân tộc ít người
Chính sách phân bổ dân cư
1.2.3 Phân loại chính sách dân số
I CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
1.1 Khái quát chung
về chính sách
1.2 Chính Sách dân số
1.2.1 Định nghĩa
chính sách dân số
1.2.2 Đặc điểm
chính sách dân số
1.2.3 Phân loại
chính sách dân số
1.3 Kinh nghiệm
chính sách dân số
của một số nước Đơng Á
1.4 Chính sách
dân số Việt Nam
Trang 6KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á
• TRUNG QUỐC
• NHẬT BẢN
• HÀN QUỐC
Trang 7Chính sách DS-KHHGĐ của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng ( NQ 47), pháp lệnh dân số và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh DS, các văn bản chiến lược và nhiều văn bản khác.
1.4 Chính sách dân số Việt nam
Đặc điểm chính sách dân số Việt nam
• Cĩ từ năm 1961
• Cĩ 2 giai đoạn
Giảm sinh, từ 1961-2000
Giảm sinh và nâng cao chất lượng
dân số 2001-2010
Một số nội dung chủ yếu:
Thực hiện KHHGĐ, mỗi gia đình cĩ 1
hoặc 2 con, hạn chế gia tăng dân số.
a) Giảm nạo phá thai b) Giảm mất cân bằng giới tính khi sinh c) Nâng cao chất lượng dân số
QUAN ĐIỂM :
1 Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội, góp phần quyết định để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
QUAN ĐIỂM:
2 Thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm việc điều hòa quan hệ giữa số lượng với chất lượng dân số, giữa phát triển dân số với phát triển nguồn nhân lực, giữa phân bố và di chuyển dân cư với phát triển kinh tế – xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân số; tập trung ưu tiên cho các vùng có mức sinh cao, vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa để giải quyết các vấn đề về dân số và nâng cao mức sống nhân dân.
• QUAN ĐIỂM
3 Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội trực tiếp và rõ rệt Nhà nước đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số, đồng thời vận động sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ của quốc tế.
MỤC TIÊU CHUNG
-Thực hiện gia đình ít con, khỏe mạnh, tiến tới ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước
MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mức sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm
2005, ở vùng sâu, vùng xa và vùng nghèo chậm nhất vào năm 2010 để qui mô, cơ cấu dân số và phân bổ dân
cư phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội vào năm 2010
MỤC TIÊU CỤ THỂ
2 Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần Phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của thế giới vào năm 2010.
I CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
1.1 Khái quát chung
về chính sách
1.2 Chính Sách dân số
1.2.1 Định nghĩa
chính sách dân số
1.2.2 Đặc điểm
chính sách dân số
1.2.3 Phân loại
chính sách dân số
1.3 Kinh nghiệm
chính sách dân số
của một số nước Đơng Á
1.4 Chính sách
dân số Việt Nam
Trang 8TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG
TÁC DÂN SỐ-KHHGĐ
Bộ Y Tế
Sở Y tế tỉnh, TP Tổng cục DS-KHHGĐ
UBND TỈNH
Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh TTDS-KHHGĐ huyện Trạm Y tế xã _ CBDS
Trang 9CÂU HỎI ÔN TẬP
http://exams.agu.edu.vn/?oid=tuyensinh10
§ion=tradiem
Tham khao
Trang 10DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
• John R Weeks POPULATION: An Introduction to Concepts
and Issues (tiếng Anh)
• Dự án VIE/97/P17, Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí
Minh (2000), Dân số và phát triển - một số vấn đề cơ bản,
Nxb Chính trị Quốc gia.
• Kết quả Tổng điều tra Dân số năm 1999, Tổng cục Thống kê
năm 2000
• Kết quả điều tra biến động Dân số năm 2006, 2009 Tổng cục
Thống kê năm 2007
• Dân số và địa lý dân cư.2005 Nguyễn Văn Thanh Đại học
KHXH&NV
• Giáo trình Dân số và phát triển.
• Giáo trình Dân số học.2000 Ts Trần Đình Vinh Đại học kinh
tế TP.HCM (lưu hành nội bộ)