1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn GS.TS.Nguyễn Đức Chính
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại bài kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 253,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cần trang bị những kiến thực mới về khoa học giáo dục, cụ thể là về quátrình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh không phải truyền thụ kiến thức- Cần trang bị những kiến th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC MÔN

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

1TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 2

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 1

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

3TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 5

Bài tập số 1:

1 Nêu và giải thích những đặc trưng cơ bản của thời đại?

2 Phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý?

3 Phân tích những tác động tới công việc của anh/chị?

Bài làm 1/ Nêu và giải thích những đặc trưng cơ bản của thời đại:

1.1 Bối cảnh quốc tế:

- Sự xuất hiện của internet, và sau này là Internet of things đã và đang làm thay đổi

- Có nhiều thay đổi lớn do con người tạo ra trong mọi lĩnh vực

- Các xu thế chuyển đổi của thời đại:

+ Bước chuyển từ xã hội công nghiệp sang xã hội tri thức

+ Cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

+ Đấu tranh xác lập những giá trị văn hóa cốt lõi

- Sự tác động của các xu thế thời đại tới sự phát triển của giáo dục thế giới.+ Sự thay đổi vai trò của giáo dục

+ Một bộ phận của giáo dục cùng với khoa học và công nghệ trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp

1.2 Bối cảnh trong nước:

- Xu thế về dân cư:

+ Cơ hội dân số vàng ( cứ 2 người trong độ tuổi lao động thì chỉ có 1 người phụ thuộc ) Tuy nhiên có tới 86% số người từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo

+ Giảm sinh, tuổi thọ nâng cao, xu thế già hóa, tỉ lệ học sinh đến trường giảm

- Xu thế kinh tế:

+ Hội nhập kinh tế dẫn tới hội nhập giáo dục

+ Sự xuất hiện của kinh tế tri thức

+ Đổi mới mô hình tăng trưởng

+ Tiếp tục hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHVCN

- Xu thế công nghệ:

+ Cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trang 6

+ Xã hội hóa giáo dục.

2 Phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý?

2.1 Những tác động tới giáo dục:

- Giáo dục không còn chủ yếu là truyền thụ kiến thức và kĩ năng mà chủyếu là rèn luyện năng lực: năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực giao tiếp và truyền thông, năng lực quản lí và lãnh đạo

- Giáo dục nói chung trong đó có giáo dục đại học và chuyên nghiệp của thế giới đang phát triển nhanh chóng theo những xu hướng rõ rệt: đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa và quốc tế hóa cùng nhũng quan điểm mới, yêucầu mới về vấn đề có tính sống còn đối với bất kì mô hình cải cách giáo dục nào- đó là chất lượn giáo dục

- Vì thế ngày nay hơn bao giờ hết, tất cả các quốc gia đang đứng trước những thách thức to lớn là lựa chọn các giải pháp phát triển giáo dục, nâng caochất lượng giáo dục ở tát cả các cấp học, bậc học- nơi cung cấp nguồn nhân lựcđáp ứng những đổi thay to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Những đổi mới trong giáo dục khi có những tác động đó:

+ Đổi mới tư duy về giáo dục

+ Đổi mới trong mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá trong giáo dục

+ Giáo dục suốt đời và phổ cập công nghệ thông tin

+ Học tập không tập trung, học tập từ xa

2.2 Những tác động tới người dạy:

- Vai trò của người dạy có những thay đổi căn bản Người giáo viên cần

có những thay đổi nếp tư duy về giáo dục truyền thống, về phương pháp luận dạy học, về rèn luyện năng lực chuyên môn, về lựa chọn chiến lược dạy học, cách hỗ trợ, tư vấn và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Người giáo viên phải trở thành người hướng dẫn, hỗ trợ, là huấn luyện viên và quan trọng hơn họ phải là chuyên gia về việc học để có thể hướng dẫn, hỗ trợ người học tự tổ chức quá trình nhận thức của mình

- Người giáo viên phải tự trau dồi, học hỏi để nâng cao trình độ công nghệthông tin để đáp ứng yêu cầu của thời đại 4.0, cập nhật những nền tảng hỗ trợ dạy học hiện đại,

2.3 Những tác động tới người học:

- Trong bối cảnh mới, người học không còn là người thụ động tiếp nhậnkiến thức từ giáo viên, mà trở thành một chủ thể tự giác, tự tổ chức và tự chịu tráchnhiệm về quá trình nhận thức của bản thân dưới sự hướng dẫn và tổ chức của ngườidạy

- Trước sự bùng nổ về công nghệ, về thông tin, người học cần có những kĩnăng chọn lọc để đáp ứng được khả năng là một chủ thể tự giác, tự tổ chức và tựchịu trách nhiệm về quá trình nhận thức của mình

3/ Phân tích những tác động tới công việc của bản thân:

- Là nhà quản lí, em thấy mình cần cập nhật kịp thời những thay đổi này

để có những kế hoạch cho bản thân thay đổi để đáp ứng được những đổi mới

Trang 7

- Cần trang bị những kiến thực mới về khoa học giáo dục, cụ thể là về quátrình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh (không phải truyền thụ kiến thức)

- Cần trang bị những kiến thức mới về khoa học quản lí để hướng dẫn hỗ trợ cấp dưới

- Cần nâng cao năng lực trong chuyên môn để chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn giáo viên đổi mới trong nếp tư duy giáo dục truyền thống

- Những thay đổi về công nghệ thông tin yêu cầu bản thân luôn phải học hỏi để nâng cao kĩ năng, nắm bắt được những nền tảng mới hỗ trợ trong giáo dục hiện nay

- Trước những thay đổi và tiến bộ của thời đại, thay đổi trong giáo dục,bản thân e thấy mình cũng cần có những thay đổi, những trau dồi để nâng cao nănglực quản lí

7TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 8

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 2

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

Trang 9

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

9TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 10

II Bài tập số 2:

1 Biên bản thảo luận nhóm Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng

nghiên cứu bài học?

2 Xây dựng giáo án (Kịch bản giờ dạy) của 1 bài học theo mẫu

Bài làm Câu 1: Biên bản thảo luận nhóm Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

BÀI: VẬN TỐC MÔN: TOÁN LỚP 5

1 Nội dung bài mới.

1.1 Khái niệm vận tốc

1.2 Đơn vị vận tốc

1.3 Cách tính vận tốc

Các nội dung trên rất hứng thú với học sinh

2 Kiến thức cần để học bài mới:

2.1 Đơn vị đo độ dài, thời gian (kiến thức lớp 4)

- Phát biểu được khái niệm vận tốc

- Viết ra được đơn vị vận tốc

- Nêu được cách tính vân tốc

3.2 Vận dụng: Vận dụng công thức tính vận tốc để giải bài toán tính vận tốc của

xe máy, máy bay, người đi bộ

3.3 Vận dụng cao: Căn cứ vào kết quả tính để so sánh được vận tốc của một số phương tiện giao thông: máy bay, ô tô, xe máy, xe đạp

Trang 11

6 Chuẩn bị các hình thức đánh giá: - Phiếu học tập (dạng trắc nghiệm)

- Các câu hỏi liên hệ thực tế

Câu 2 Xây dựng giáo án (Kịch bản giờ dạy) của 1 bài học theo mẫu

GIÁO ÁN MÔN TOÁN Bài: Quãng đường

Tên giáo viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: 5

Tên bài trước: Vận tốc

Tên bài học hiện tại: Quãng đường

Thời lượng: 40 phút

Những nội dung chính của bài học:

- Cách tính quãng đường

- Khi thời gian đi biểu thị bằng 2 đơn vị thời gian khác nhau cần đưa về 1 đơn

vị thời gian tương ứng với thời gian trong đơn vị vận tốc của bài toán

- Tính thời gian đi khi biết thời gian bắt đầu ( khởi hành ) và thới gian đến (kết thúc )

MỤC TIÊU:

1.Mức độ, yêu cầu cần đạt:

1.1Nhận biết:

- Viết ra được đơn vị quãng đường

- Nêu được cách tính quãng đường

1.2 Vận dụng:

Vận dụng công thức tính quãng đường để giải bài toán tính quãng

đường của ca nô, xe đạp và xe máy

1.3 Vận dụng cao:

11TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 12

- Căn cứ vào đơn vị của vận tốc để xác định được đơn vị thời gian và quãng đường tương ứng từ đó tìm quãng đường đi được của ca nô, xe đạp và xe máy với đơn vị phù hợp.

- Căn cứ thời gian bắt đầu, thời gian đến để tính thời gian đi trước khi đi tính quãng đường đề bài yêu cầu

2 Năng lực:

2.1 Năng lực toán học:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Năng lực mô hình hóa toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học -Năng lực giao tiếp

2.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học, tự hoàn thiện

3 Phẩm chất:

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1.Đối với giáo viên:

2 Đối với học sinh:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- HS đọc các câu đố của giáo viên và trả lời nhanh qua trò chơi “ Xì điện”

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

4 Tổ chức thực hiện:

- GV chiếu lần lượt từng câu đố lên màn hình trên bảng:

+ Có thể biết vận tốc của xe máy, ô tô qua bộ phận nào của xe?

+ Biết được vận tốc của phương tiện khi tham gia giao thông có tác dụnggì?

Trang 13

+ Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?

+ Nếu quãng đường là 40km, thời gian đi của xe đạp là 2 giờ thì vận tốc của xe đạp là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh rồi chỉ bạn trả lời câu đố tiếp theo

- HS tiếp nhận, suy nghĩ nhanh và nêu câu trả lời:

+ Có thể biết vận tốc của xe máy, ô tô qua đồng hồ ( công tơ mét )

+ Biết được vận tốc của phương tiện khi tham gia giao thông để điều chỉnh

đi nhanh ( chậm ), đảm bảo an toàn giao thông

+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài toán 1 - Bài toán cho biết thời gian ô tôsách giáo khoa và trả lời câu hỏi: đi là 4 giờ và vận tốc của ô tô làMột ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5km/giờ

42,5km/giờ Tính quãng đường đi được - Bài toán yêu cầu tính quãng

+ Bài toán yêu cầu gì? Quãng đường ô tô đi được là:

+ Muốn tính quãng đường của ô tô 42,5 x 4 = 170 ( km )

13TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 14

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi nêu - Muốn tính quãng đường ta lấycách tính quãng đường vận tốc nhân với thời gian

- GV cho HS tự rút ra công thức tính - Công thức: s = v x t

quãng đường từ công thức tính vận tốc

đã học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

-HS nghe bạn đọc đề bài, tiếp nhận

thông tin và trả lời câu hỏi

- Củng cố kiến thức đac học qua bài tập

- HS biết khi thời gian là 2 đơn vị đo cần đưa về 1 đơn vị đo trước khi tính quãng đường

b Nội dung:

- Sử dụng sách giáo khoa, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 15

- GV yêu cầu HS thực hiện bài toán 2 trong sách giáo khoa

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đưa ra đáp án

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

-GV yêu cầu HS đọc đề bài bài toán 2 -Bài toán cho biết vận tốc xe đạp là

sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: 12km/giờ và thời gian đi là 2 giờ 30Một người đi xe đạp với vận tốc phút

12km/giờ trong 2 giờ 30 phút Tính - Thời gian trong bài toán có 2 đơn vịquãng đường người đó đã đi được nên cần đổi về 1 đơn vị trước khi tính+ Bài toán cho biết gì? quãng đường

+ Có nhận xét gì về đơn vị thời gian Đổi: 2 giờ 30 phút= 2,5 giờ

+ Muốn tính quãng đường của người 12 x 2,5 = 30 ( km )

- GV cho HS nêu câu trả lời phân tích đề bài sau đó thực hành làm bài

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe bạn đọc đề bài, tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi

Trang 16

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và thực hành làm bài

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành làm bài và báo cáo kết quả

1/ Hoạt động 1:

Bài 1: Một ca nô đi với vận tốc

15,2km/giờ Tính quãng đường đi được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Quãng đường đi được của ca nô trong

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định 15,2 x 3 = 45,6 ( km )

các yếu tố đề bài cho, đề bài yêu cầu Đáp số: 45,6km

và làm bài vào vở

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

Trang 17

-HS tiếp nhận thông tin, thực hành

làm bài vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trình bày bài làm của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tốc là km/giờ

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nhận xét Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

thời gian đề bài cho với thời gian trong Quãng đường người đó đi được là:đơn vị vận tốc trước khi làm bài 12,6 x 0,25 = 3,15 ( km )

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Đáp số: 3,15km

tập

- HS đọc đề bài, phát hiện các dữ liệu đề bài đã cho, yêu cầu của đề bài

- HS nhận xét được thời gian đề bài cho khác thời gian trong đơn vị vận tốc trongbài

- HS thực hành làm bài vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

HS trình bày bài làm

17

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- HS khác nhận xét bài bạn

Trang 18

- HS đổi vở, kiểm tra, đối chiếu bài làm

11 giờ Tính độ dài quãng đường AB

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích

đề bài

- Gv nêu vấn đề cho HS thảo luận

nhóm: Tính thời gian đi của xe máy như

thế nào

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS đọc đề, phân tích đề bài tương tự

với cách làm của bài 1,2

- HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu

cầu của GV: Tính thời gian đi khi biết

thời gian đi và thời gian đến

- HS làm bài vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

-HS trình bày bài làm của mình Bước

4: Đánh giá kết quả thực hiện

-Muốn tính thời gian đi lấy thời gian đến ( kết thúc ) trừ thời gian bắt đầu đi( khởi hành )

Thời gian đi của xe máy là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

= 8/3 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

42 x 8 = 112 ( km )

3Đáp số: 112km-Trong thực tế, biết trước quãng đường

đi được giúp người ta có thể sắp xếp công việc khoa học, dự tính được việc mình làm

Trang 19

nhiệm vụ học tập

- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài bạn

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau

-Trong thực tế, biết trước quãng

đường đi được có tác dụng gì?

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, khen ngợi HS

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:

Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi chú

đánh giá

-Thu hút HS tham -Sự đa dạng, đáp -Hệ thống câu hỏi

gia học tập tích cực ứng các phong cách và bài tập

-Tạo cơ hội thực học khác nhau -Trao đổi, thảo

hành cho người học -Phù hợp với mục luận

tiêu, nội dung

V HỒ SƠ DẠY HỌC: ( Đính kèm các phiếu học tập, bảng kiểm )

19TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 20

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 3

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

Trang 21

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

21TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 22

III Bài tập số 3:

Nêu và giải thích mục đích, ý nghĩa của các bước trong chu trình phát triểnchương trình một môn học Chứng minh phát triển chương trình môn học, bàihọc là kỹ năng nghề nghiệp quan trọng nhất của giáo viên, nhà quản lý, nhất làtrong thực hiện chương trình GDPT 2018?

Bài làm 1.Nêu các bước trong chu trình phát triển chương trình một môn học

Trang 23

2 Giải thích mục đích, ý nghĩa của các bước trong chu trình phát triển chương trình một môn học

2.1 Giai đoạn chuẩn bị:

2.1.1 Phân tích nhu cầu: là khâu đầu tiên trong quy trình dạy học Người GV

cần:

- Xác định vị trí môn học: Việc này giúp GV biết vị trí, vai trò của mônhọc trong việc đạt mục tiêu chung của cả bậc học/ cấp học, qua đó có quan điểmđầy đủ về giáo dục toàn diện Hơn nữa, GV sẽ biết tận dụng những kiến thức, kinhnghiệm mà HS đã tích lũy được từ môn học khác, tạo sự liên kết, vận dụng tổnghòa các kiến thức đó vào học tập cũng như cuộc sống sau này

- Điều tra đối tượng HS:

+ Điều tra đối tượng dạy học nhằm mục đích đánh giá khả năng học mônhọc, những khó khăn, thuận lợi mà người học khác nhau có thể gặp phải trong quátrình học môn học Kiểm tra kiến thức nền giúp Gv phân laoị HS theo các nhómnăng lực để có thể có chiến lược dạy học phù hợp

+ Điều tra phong cách học của người học là nguyên nhân để biết phươngpháp giảng dạy của thầy cô có thể có hiệu quả đối với nhóm HS nào từ đó GV cóthể lựa chọn phương pháp dạy linh hoạt, phù hợp

+ Điều tra hứng thú của người học với môn học giúp Gv nắm được động cơhọc tập môn học, những nguyên nhân dẫn tới việc thích hoặc không thích môn học

để có chiến lược dạy học phù hợp

- Nghiên cứu điều kiện vật chất – kĩ thuật hỗ trợ việc dạy học môn học:giúp GV có thể sử dụng hỗ trợ cho quá trình dạy học môn học trong cả nămhọc

2.1.2 Xác định mục tiêu dạy học, môn học, bài học; lập kế hoạch dạy học; chuẩn bị tài liệu, phương pháp, phương tiện:

a/ Xác định mục tiêu dạy học, môn học, bài học:

- Mục tiêu môn học là những gì HS hoàn thành được sau khi học xongmôn học về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó là những mục tiêu thuộc lĩnh vựcnhận thức ( kiến thức ), lĩnh vực tâm vận ( kĩ năng ) và lĩnh vực tình cảm ( thái

độ ) Những mục tiêu này được xác định dưới dạng ahnhf vi, có thể quan sátđược, chỉ rõ những hành vi, có thể quan sát được, chỉ rõ những hành vi mà HSphải thực hiện để chứng tỏ mục tiêu học tập đã hoàn thành

- Mục tiêu bài học là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn, sắp xếp nội dungdạy học, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện, công

cụ dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá Mục tiêu bài học cũng là thành phần cơbản của kế hoạch bài dạy, là sự miêu tả đầu ra mong đợi của GV và HS sau mộtbài học, là cơ sở cho các hoạt động khác trong giờ học và cũng là tiêu chí đểđánh giá hiệu quả giờ học

b/ Lập kế hoạch dạy- học/ đề cương môn học:

- Đây là một lịch trình cho một học kì/năm học, chi tiết tới từng bài họcvới dự kiến về hình thức tổ chức dạy học ( ở nhà, trên lớp, nhóm, thí nghiệm, ,các phương pháp, phương tiện, công cụ cần chuẩn bị, các hình thức kiểm trađánh giá có thể ( trắc nghiệm khách quan, câu đố, ) ứng với từng bài học

23TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 24

Phần cuối của kế hoạch dạy học là kế hoạch kiểm tra đánh giá với các hình thứckhác nhau vào các thời điểm khác nhau.

c/ Tổ chức tài liệu dạy học:

-Căn cứ vào các thông tin thu thập được, nhất là trong phần xác định mụctiêu môn học và mục tiêu chi tiết cho từng bài học, GV lựa chọn, sắp xếp và tổchức tài liệu học tập cho phù hợp

- Ngoài sách giáo khoa là các tài liệu học tập chính, GV có thể chuẩn bịcác tài liệu tham khảo, tranh ảnh, hiện vật, băng hình, các trang web học tập liênquan, trên ơ sở mục tiêu của từng bài học và các hình thưc tổ chức dạy học đã lựachọn trong kế hoạch dạy học., phù hợp lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lí của HS

d/ Chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học:

- Mỗi bậc nhận thức ( ứng với những nội dung nhất định ) đòi hỏi có hìnhthức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá tương ứng Căn

cứ bậc nhận thức của mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, Gv có thể lựa chọn cáchình thức tổ chức dạy học phù hợp

-Mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có phương pháp dạy học tương ứng

Gv có thể lựa chọn hoặc kết hợp các phương pháp phù hợp để sử dụng nhằm đạtmục tiêu dạy học ( thuyết giảng, vấn đáp, giải quyêt vấn đề, )

e/ Chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học:

- Mỗi hình thức tổ chức dạy học, mỗi phương pháp dạy học cần những phương tiện, công cụ tương ứng

2.2 Giai đoạn thực thi:

2.2.1 Làm kế hoạch bài học ( giáo án ):

a/ Kế hoạch bài học bắt đầu từ mục tiêu chi tiết của bài học đã được xây dựng

từ đầu Đây là điểm trung tâm, quyết định toàn bộ các khâu còn lại của quy trìnhdạy học: nội dụng dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học,hình thức kiểm tra đánh giá kết quả dạy học

- Mục tiêu dạy học là căn cứ để GV lựa chọn và sắp xếp các nội dung dạy học cho 1 bài cụ thể

- Mục tiêu dạy là căn cứ để GV thiết kế các hình thức kiểm tra đánh giá, tức

là đối chiếu kết quả học tập với mục tiêu dạy học

b/ Môi trường dạy học:

2.3 Đánh giá cải tiến:

2.3.1 Ghi chép sau giờ dạy:

- Sau mỗi giờ dạy, GV ghi chép lại những cảm tưởng của mình: một nhậnxét ngắn gọn, một đánh giá, đều có giá trị như những tư liệu để GV có kế hoạchđánh giá cải tiến kĩ năng nghề nghiệp của mình

- Sau một giai đoạn, GV tổng kết tư liệu thu được và lập kế hoạch cải tiến cho hoạt động nghề nghiệp của bản thân ở giai đoạn sau

2.3.2 Lập hồ sơ dạy học:

Hồ sơ môn học sẽ được cập nhật sau mỗi khóa học và phải đổi mới sau mỗi năm ít nhất là 15- 20%

Trang 25

3.Chứng minh phát triển chương trình môn học, bài học là kỹ năng nghề nghiệp quan trọng nhất của giáo viên, nhà quản lý, nhất là trong thực hiện chương trình GDPT 2018?

3.1 Đặc trưng có bản của chương trình định hướng năng lực:

*Mục tiêu/ kết quả đầu ra:

- Được phát triển trên cơ sở nhu cầu của công việc trogn xã hội

- Là kì vọng đối với cả người học và người dạy

*Nội dung học tập:

- Lựa chọn những năng lực cần thiết cho HS trong cuộc sống

- Tổ chức nội dung chủ yếu theo cách tích hợp giúp hình thành và phát triển năng lực

*Phương pháp dạy học:

- Xuất phát từ kinh nghiệm gắn kết với cuộc sống thực

- Thông qua trải nghiệm, chú ý đến việc tổ chức phát triển tiềm năng sẵn

có ở mỗi con người

- Thích ứng với kinh nghiệm mỗi người trong học tập và cuộc sống

*Đánh giá người học:

- Nhấn mnahj những kết quả đầu ra thực sự ở mỗi HS

- Tập trung đánh giá quá trình ( theo dõi sự tiến bộ ) và đánh giá tổng kết

- tập trung đo lường nhiều năng lực trong quá trình HS tham gia hoạt động thực

- Do GV và HS thực hiện

- Thông tin được thu thập trong suốt quá trình ( hồ sơ, dự án, )

3.2 Những điều kiện để thực hiện thành công chương trình định hướng năng lực:

a/ Trao quyền chủ động cho địa phương và nhà trường

- Chương trình mới có tính hệ thống và liên thông giữa các bậc học,không bị cắt khúc, cắt đoạn; hạn chế sự trùng lặp, chồng chéo nội dung giữa cácmôn học và các cấp học (từng bước khắc phục những hạn chế của nền giáo dụchiện hành) Chương trình có lối mở, trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địaphương và nhà trường; Ngoài các môn học bắt buộc, hoạt động trải nghiệm sáng

25TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 26

tạo là xuyên suốt còn có các môn học tự chọn, chuyên đề học tập để phù hợp điều kiện của địa phương, sở thích, năng khiếu, sở trường của học sinh.

- Chương trình đã đảm bảo tính tích hợp và phân hóa cao, sau giai đoạngiáo dục cơ bản học sinh có nhiều lựa chọn để định hướng nghề nghiệp tương lai

Có những môn học đã đưa vào cấp THPT như Mỹ thuật, Âm nhạc, Giáo dục kinh

tế và pháp luật… đảm bảo sự giáo dục liên tục giữa các cấp học, tạo điều kiện đểhọc sinh chọn ngành, nghề phù hợp và nâng cao chất lượng đào tạo sau khi họcxong giáo dục phổ thông; Không như trước kia học sinh sau khi học xong THPTvẫn chọn thi các chuyên ngành âm nhạc, hội họa, kiến trúc nhưng thực ra khôngđược học liên tục các môn học đó đến hết THPT…

b/Then chốt là vấn đề đội ngũ giáo viên

- Để thực hiện Chương trình mới, vấn đề đội ngũ giáo viên là khâu thenchốt Hiện nay có tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn rất cao, được đào tạo chủyếu chuyên sâu một chuyên ngành, tuy vậy chất lượng dạy học vẫn chưa cao Đứngtrước yêu cầu thay đổi môn học, đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểm trađánh giá thì việc tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ là một khó khăn (kinh phí rasao, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ) trong khi lộ trình triển khai chương trình bắtđầu từ năm học 2018 - 2019 sẽ là một thách thức lớn với ngành Giáo dục

- Trong Chương trình mới xuất hiện một số môn học mới, lạ (ở các bậchọc) chắc chắn nội dung môn học sẽ thay đổi, trong khi đó về cơ bản đội ngũ thầy,

cô giáo hiện nay được đào tạo ở giai đoạn trước thì khi thực hiện Chương trìnhmới chất lượng giáo dục sẽ không cao, việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ để dạyhọc có hiệu quả là một bài toán khó Đối với các môn tự chọn, chắc chắn dẫn đếntình trạng có môn học được chọn nhiều, có môn học được chọn ít Sự lựa chọn nàyảnh hưởng lớn đến việc sử dụng lao động và phân công nhiệm vụ cho giáo viên Đểđáp ứng yêu cầu môn học tự chọn của học sinh thì biên chế ngành GD sẽ tăng lênrất nhiều trong khi đó hiện nay đang thực hiện “tinh giản biên chế”

c/ Ngoài ra, điều kiện về cơ sở vật chất là hết sức quan trọng:

Các cơ sở giáo dục phải có kế hoạch nâng cấp, sửa chữa trường, lớp, muasắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thậm chí bổ sung, cải tạo phòng bộ môn,phòng học Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục nghệ thuật cho phù hợp Trong khi

đó, các địa phương hết sức hạn hẹp kinh phí, các chương trình mục tiêu quốc gia

đã thu hẹp nên rất khó khăn đáp ứng điều kiện này…

3.3 Sự cần thiết, tầm quan trọng của kĩ năng phát triển chương trình:

-Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, tháchthức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã thoát rakhỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhậptrung bình Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc,chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi

Trang 27

trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững.

- Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới,thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt Các cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnhđem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức khôngnhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển.Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môitrường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ranhững thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia

đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bịcho các thế hệ tương lai nền tảng văn hoá vững chắc và năng lực thích ứng caotrước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhucầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu

- Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quyđịnh: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyểnbiến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạychữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng vềtruyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất vànăng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”

- Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủtướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo địnhhướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rènluyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người họctích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh cáctri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; cónhững phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có tráchnhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của

cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầuhoá và cách mạng công nghiệp mới

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểmcủa Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa vàphát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của ViệtNam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệmxây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dụctiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ củathời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, vănhoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhânloại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáodục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển,quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng chomột xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh

27TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 28

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và nănglực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản,thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao

ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phươngpháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi họcsinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương phápgiáo dục để đạt được mục tiêu đó

- Một lí do vô cùng quan trọng đó là kĩ năng phát triển chương trình giáodục là kĩ năng nghề nghiệp quan trọng Như chúng ta đều biết và thừa nhận rằngmỗi học sinh là một cá thể độc lập, có sự khác biệt về trình độ, năng lực, nhu cầu,

sở thích và nền tảng xuất thân Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thừanhận thực tế này và tìm ra được những cách tiếp cận phù hợp nhằm phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất với mỗi học sinh thay vì giáo dục chủ yếu trang bị kiếnthức như ở mô hình dạy học truyền thống Theo đó, dạy học theo hướng phát triểnnăng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất vànăng lực của người học thông qua cách thức tổ chức các hoạt động học tập độc lập,tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý củagiáo viên Trong mô hình này, người học có thể thể hiện sự tiến bộ bằng cáchchứng minh năng lực của mình Điều đó có nghĩa là người học phải chứng minhmức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực); huyđộng tổng hợp mọi nguồn lực (kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin,

ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo tốc độ của riêng mình.Không có kĩ năng này thì không thể dạy học theo định hướng phát triển năng lựccho học sinh Khi người giáo viên ( người dạy ) có kĩ năng phát triển chương trìnhgiáo dục sẽ xây dựng được chương trình đúng hướng, phát triển được năng lực củahọc sinh ( người học ) Người dạy sẽ biết được kĩ năng nào, kiến thức nào là cầnthiết cho phát triển năng lực của người học Có như vậy giáo dục theo định hướngphát triển năng lực mới thực sự có hiệu quả

Ngày đăng: 13/07/2022, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Chuân bị cho GV: Bảng phụ kẻ bảng 2.1; 2.2 (SGK). Tôc kê của xe máy. - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
hu ân bị cho GV: Bảng phụ kẻ bảng 2.1; 2.2 (SGK). Tôc kê của xe máy (Trang 4)
-HS nêu được cách giải các bài tốn có lời văn, bài tốn hình học liên quan đến các phép tính với số thập phân. - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
n êu được cách giải các bài tốn có lời văn, bài tốn hình học liên quan đến các phép tính với số thập phân (Trang 34)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 36)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 36)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 38)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 38)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 39)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 41)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 42)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 46)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 46)
Thời Hình thức - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
h ời Hình thức (Trang 47)
Hình 3.4. Ảnh SEM bề mặt graphene mẫu 0107 sau khi transfer lên đế SiO2/Si - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
Hình 3.4. Ảnh SEM bề mặt graphene mẫu 0107 sau khi transfer lên đế SiO2/Si (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w