Mục tiêu của đề tài Bước đầu đánh giá tác động của giao đất lâm nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại xã Bằng Lăng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn là khái quát quá trình hình thành và thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp trên toàn quốc và trên địa bàn nghiên cứu; làm sáng tỏ một số tác động của giao đất lâm nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn nghiên cứu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP
TRIEU VAN LUC
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI XÃ BẰNG LÃNG, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
THỦ Viet
Le LUAN VAN THAGSi KHOA HOC LAM NGHIE
NGUSIHUGNG DAN KIIOA HỌC:
PTS LÊ SỸ VIỆT
HÀ TÂY, 1999
Trang 2LỠI NÓI ĐẦU:
Luận văn được hoàn thành theo tuy va trình đc học Gaines 4 tại Trường
Đại học lâm nghiệp Việt Nam
^> ng “Sic lâm nghiệp, Khoa sau Đại học, các thấy cô giáo, đặc biệt là thấy PTSehé Si Việt, người tực tiếp
n đạt những kiến thức, kinh nghiệm
Toi xin chân thành cảm ơn Ban gián
hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp
quí báu và đã giành những tình cảm tốt đẹp cho tối trong thời gian học tập cũng như
trong quá trình hoàn thành luận vẫn ©
Nhân địp này, tôi xìn tỏ lòng biết ơn Bamlãnh đạo và cán bộ viên chức Chí cục
Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn, Hạ " lâm Chợ Đồn, Uỷ ban nhân dan xã Bằng Lãng,
° các đồng chí phụ trách địa chính xã, Phòng địa chính và Ban khuyến nông huyện
nha bạn bè gần xa đã giúp đỡ và động viên
ng tránh khối những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những,
ng quến của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cản: ơn!
Xuân mai, tháng 10 năm 1999
Tác giả Triệu Văn Lực
Trang 33.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Đối tượng nghiên cứu
3.3 Giới hạn nghiên cứu
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.5 Phương pháp nghiên cứu A
Chương 4: Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xỡ hội ôi khu Rue nghiên cứu
4.2 Tình hình dân sinh, kinh Áể- xã hội n
Chương 5: Kết quỏ vỏ phôn tíc kết quả
5.1 Nghiên cứu bối cảnh ra đời của chính sách giao đất lâm nghiệp
5.3 Những thuận ¡ và khó khăn, tiêm năng và thách thức trong việc
thực hiện ©bính sách gia9 đất lâm nghiệp tại xã Bằng Lãng
5.4 Tình hình sử đụng đất lâm nghiệp sau khi giao tại xã Bằng Lãng
5.5 Đánh giá tác động bước đầu của giao đất lâm nghiệp đến sự phát
triển kinh tế - xấ hội và bảo vệ môi trường tại xã Bằng Lãng
số khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện chính sách lâm:nghiệp trong thời gian tới
of
95 95
Trang 4CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
^
~~
Rừng cĩ ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội và mà tule thái Rừng
ung cấp lâm sản để thoả mãn nhu cầu ngày can; của con mi rừng là nơi du
phối khí hậu-địa phương và khu vực, là nơi cĩ cả m Âu Ne gsr động thực vật phong phú Cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã Ae „ VaÏ trị > ey rừng cũng trở nên quan
Song, hoạt động của lồi người
rừng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng Ở Việt Nam, trong nửa
cuối của thế kỷ này, tỷ lệ che phủ của rừng đã giảm sút với tốc độ nhanh chĩng: năm 1943 độ che phủ là 43, đến năm 1995 ehỉ cịn 28,2% [19] Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, phát đốt nướng rẫy, du canh du cư là những nguyên
Và cơ chế chính sách trước đây của Nhà nước ta về quản
nhân cơ bản làm mất rừn;
ly sit dung tài nguyên rù lơng thực sự ngăn chặn được tình trạng trên Người
dân chưa thực sự làm lối với ¡8Ì nguyên rừng nên khơng những khơng khai thác
được các nguồn lực và tiễn năng vốn cĩ để phát triển kinh tế, mà chính họ cịn là
nguyên nhân PA “¿ tài gNYên rừng
Trước i 46, Dang và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương
chính sách nhằm giải quyết triệt để vấn đê trên Một trong những chủ trương chính
Ai nam rộng rãi là Nghị dinh 02/CP ngay 15 thang O1 nam 1994
ighigp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
Trang 5Thực tiễn những năm qua cho thấy, chính sách giao đất lâm nghiệp đã di vào cuộc sống, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo nhân dân các dân tộc, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống Nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình được xây dựng như vườn rừng, trại rừng, nông lâm kết hợp, .cho thu tới hàng chục
triệu đồng trên một hecta mỗi năm Một bộ phận dân cu da I; ừ nghề rừng
góp phân chấn bung kinh tế - xã hội vùng trung du và miễn nữi: Tuy nhiên, tong
quá trình vận dụng vào thực tiễn, do những biến động về Kỉnh tế - xã hội cũng như
tài nguyên rừng đang nảy sinh những thách thức mới oi hính Sách giao đất
lâm nghiệp cân được sửa đổi, bổ sung và hoàn ie Mặc ae vay chó đến nay
những nghiên cứu về vấn đề này còn rất ít ỏi và tản mạ " chựa đủ cơ sở để hoàn
Để có cơ sở khoa học cho việc hoàn thị: h sách giao đất lâm nghiệp cần
phải tiến hành đánh giá tác động của nó đến sự phát trién Kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Đây còn là căn cứ cho những giải pháp nhằm phát huy đồng thời các
O
chức năng có lợi của rừng ae
Để lài này được thực hiện nhằm góp phần giải quyet vấn đề trên Vì hạn chế vẻ thời gian và kinh phí, để tài chỉ tiến hành:ñghiên cứu tại xã Bằng King - một xã điển
hình trong việc thực hiện giao đất lam nghiệố cằa huyện Chợ Đôn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 6CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mọi hoạt động sản xuất đều phải có đủ các yếu tố cơ bản của nó, bao gồm:
các sản phẩm phục vụ đời sống con người Trong sảÍ/ uất kiih doanh yêu câu cơ bản là giá trị sản phẩm thu được không những bù đấp được các chỉ phí bỏ ra trong
qúa trình sản xuất mà còn phải có lãi Bên cạnh ye qúả kinh tế thu được, trong hoạt động sản xuất đêu có những tác động nhất định đến các mặt xã hội và
cũng vậy; các yếu tố cơ bản như:
nh sẵn xuất, và chỉ khi nào xây dựng được mối quan hệ giữa con người với đất đai và rừng cây hợp với quy luật thì mới bảo vệ, khôi phục và phát triển Ổược tài nguyễn Tùng hiện có, tạo nên một hệ
môi trường sinh thái Đối với sản xuất lâm nghiệ
"Đất đai, rừng cây, con người" tham gia và
Quan điểm quản lý, sử dụ i và tẦï nguyên hiện nay đều dựa trên cơ
sử đăm bảo sự phát triển bên vững, đó là "Sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cẩu của thế hệ hiện tại mà không _ đến khả năng phát triển để thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai ".{27] DN
Phát triển tài nguyên rừng, bê Vững cũng vậy, nó yêu câu phát triển bên vững
cả về kinh tế - xã ta Rag rents thái:
* Bền vững về mặt kinh tết cay trồng cho hiệu quả cao, năng suất ổn định và được thị trường chấp nhận, “+
lại cho con chtáJuiột tài tpuryên rừng có chất lượng cao và đẩy đủ hơn
* Bên vững về mặt môi trường sinh thái: Phải duy tì hệ thống sinh vật, bảo vệ tính đa dang sinh vat và tính hoàn chỉnh ổn định của hệ sinh thái rừng [23]
Đối tượng chủ yếu của hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường là địa bàn đổi núi đốc, địa hình phức tap Van dé dat ra ở đây là phải xác định được các biện pháp
Trang 7quản lý sử dụng đất đốc thích hợp, hạn chế xói mòn, rửa trôi, chống thoái hoá đất và
bảo vệ môi trường, vì mục tiêu phát triển bền vững
2.1 Trên thế giới
Mô hình sử dụng đất đầu tiên trên thế giới là du can| thức ® canh
chính là những hệ thống nông nghiệp trong đó đất được phát quang: để canh tác với thời gian ngắn hơn thời gian bỏ hoá (Conklin, 1957), đâý được xem là mỗi phương
thức canh tác cổ xưa nhất, nó ra đời vào cuối thời kỳ ht gon người đã tích luỹ được những kiến thức ban dau về tự nhiên Phương thức này-còn tiếp tục ở
những vùng nhiệt đới bởi lẽ ở đó còn những mặt MÔ “9 phát triển Tuy nhiên, vẻ chiến lược sinh tổn và phát triển nhiến chính phủ và cơ quan quốc tế không coi trọng du canh, họ xem du canh nh sự Phí pạm về sức người, tài nguyên rừng, lầm xói mòn và thoái hoá đất đai Thật vậy, phá rừng để sử dụng đất làm nương rẫy trong một giai đoạn rồi dị chuyển sang Rhột khu rừng khác có thể là lãng phí nếu ta nhận thức từng chỉ có giá trị duy nhất tr g6 (Grinnell, 197, Arca,
Sau du canh là phương thức Taungya (có nghĩa là canh tác đổi núi) được
đánh giá như là một dấu hiệu óc cho các phương thức sử dụng đất sau này
Trang 8Chena & Srilanca; cdn & An Độ có nhiều (én goi hon: Kumvi, Jooming, Ronan, Taila
va Tuckle; 6 Đông phi gọi là Shamba; ở Brazin gọi là Consociarcao [1]
Theo Von Hesmen (1966; 1970) va King (1979) thì hầu như các rừng trồng
đầu tiên trong vùng nhiệt đới được hình thành bằng phương thức này, đặc biệt là ở
Trên quan điểm quản lý sử dụng đất thì cả du canh và Taungya đều có một
điểm tương đồng là những cây nông nghiệp được sử dụn một cách tốt hất bời độ phì của đất được làm tăng lên vì chính những loài cây ai (hẳm mục cho đất Trong đó du canh là hệ thống canh tác các es nghiệp và cây lâm
đã phân hoá và phát triển thành các hệ thống quản lý sử đụng đất đai khác nhau, các
phương thức canh tác kiểu nông lân hợp và cag hình canh tác rất phong phú
Các phương thức canh t ng vốn: đốc đã được trung tâm đời sống
nông thôn Bapstit midanao PhÍlipin tổng kế gôm 4 mô hình sau: [28]
* Mô hình SALTI
tác nông nghiệp đất đốc
Stoping) Agsicultural Land Technology): Kỹ thuật canh
ay [A mo inWsit dung dat téng hop don gidni dya trên cơ
Áo xỆ ft với sản xuất lương thực Cơ cấu cây trồng
ậ - Trong cây nông nghiệp thì 50% là cây hàng năm và
imple Agrolivestock Technology): KY thuat Nong - Stic kết hợp đơn giả Bay ihe ‘hinh six đụng đất tổng hợp dựa trên cơ sở phát triển mô hình SALTI, có đành một phần đất trong mô hình để chăn nuôi theo phương thức Nông - Lâm - Súc kết hợp Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% điện tích
Trang 9trên cơ sở kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất ht
Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở mô hình này là: 40% diện tế!
* Mô lình SALT4 (Small Agro-fruit Livehood J y): Kỹ thuật sản xuất Nông nghiệp với cây ăn quả quy mô nhỏ Đây là mô hình sử dung đất tổng hợp
được xây dựng trên cơ sở hoàn thiện những mô nde Co cfu sit dung đất
thích hợp là 60% diện tích dành cho Lâm nghiệt
t tổng hợp dua
ực, thực phẩm
Ngoài ra còn một số phương thức sử động đất bên vữg khác được biết nhiều
Ở Ấn Độ, quê hương của cuộc “cách mạng, anh" với phương thức sử dụng
đất chủ yếu là mô hình trồng xen các loài cây công nghiệp, lương thực, gỗ, tre, nứa
trồng sy)
iệc thực hiện các mô hình sử dụng đất đều do các
công ty lâm nghiệp nhà nước tổ chức XÃ quản lý từ khâu chọn đất, khai hoang để trồng cây đều do công Íy này đảm nhiệm Nông dân được cán bộ kỹ thuật hướng
hợp với điều kiện cụ thể của nơi
Ở Indonexia, từ năm
2 năm nông dan bàn giao lại rằng cho cơ quan lâm nghiệp, còn sản phẩm nông
nghiệp họ được “toàn quyên sử dụng [35]
sit tụng đất được biết đến là các làng lâm nghiệp, tức là
là với điện tích là 1 rai (0,16 ha) và mỗi hộ được nhận
10 rai (1,6ha) để 0 ig xen cay nông nghiệp, nhà nước hỗ trợ xây dựng hệ
thống đường giao thông, cơ sở y tế và trường học.[22]
Trang 10Về vấn đề quyền sở hữu đất đai, do đặc điểm lịch sử và bản chất của giai cấp thống trị nên ở hầu hết các nước trên thế giới quyên sở hữu về rừng và đất rừng đều
thuộc quyền sở hữu tư nhân
Ở Phần Lan hiện nay có 2/3 tổng diện tích rừng thuộc quyền sở hữu tư nhân
Cả nước có trên 430 nghìn chủ rừng và trung bình mỗi chủ ó khoảng 33 ha
Sở hữu cá nhân về rừng ở Phẩn Lan mang tính truyền thống và liền quan chặt chế
Ở Nepal, Chính phủ cho phép chuyén giao mo Ai ding kể các khu
rừng cộng đồng ở vùng trung du cho các cộng đồng, thông qua sử dụng các
Panchayats (là tổ chức chính quyền ở cấp cơ sở) S2 từng; Chính phủ yêu cầu
các Panchayats thành lập một uỷ ban về rừng và cam kết quản lý những vùng rừng ở địa phương theo kế hoạch đã thoả thuận a)”
Ở Philipin áp dụng chương trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp theo đó Chính phủ giao quyền quản lý sử dụng đất lẫm nghiệp chơ cổ nhân, các hội quân chúng và cộng đồng địa phương trong 25 năm (Và gia hạn'thêm 25 năm nữa) thiết lập rừng cộng đồng và giao cho nhóm qu; Người được giao đất phải có kế hoạch trồng rừng, nếu được giao dưới 300 ha thì năm đâu phải trồng 40% diện tích, 5 năm sau
phải trồng được 70%, và sau phải hoàn thành trồng rừng trên điện tích được
Văn bản chính sách oy cáo cộng đồng lâm nghiệp cân được khuyến khích
tự xác định vị trí của mình trong Việc phát triển và bảo vệ các khu rừng mà họ cũng
ởtrong đồ "Trong các năm 1988-1989, các bang Orissa và Tây _ h"ớng dẫn về việc chuyển giao quyên quản lý một phân
có nhiều quyề!
Bengal da than |
rừng công cội 0g đồng lâm nghiệp Tiếp theo đó một nghị quyết về hợp
tác quản lý tù a được thông qua vào tháng 6 năm 1990, ủng hộ quyển lợi
và trách nhiệm ông đồng lâm nghiệp trong việc quản lý các khu rừng công
công Trong suốt 6 năm sau đó tất cả các bang còn lại của Ấn Độ đều đã thông qua
những hướng đẫn tương tự [I]
Trang 11Những kinh nghiệm ở một số nước khác như: Nam Triều Tiên, Thái Lan đều có một xu hướng chung là cho phép một nhóm người ở các địa phương có nhiều rừng quyền sử dụng các lợi ích từ rừng và quy định rõ trách nhiệm của họ tương xứng với lợi ích được hưởng Thông thường các nước đễu chú ý tãíg cường quyển sử
dụng gỗ, củi, thức ăn gia súc cần thiết để nguời dân có thể tự
cầu của mình, tạo điều kiện cho họ có thêm thu nhập từ rừng và đi
- Chuyển mục tiêu quản lý từ sở dụng rừng sản xuất šố là chủ yếu sang thực
hiện mục tiêu sử dụng rừng kết hợp cả 3 lợi ích: Kinh tế sinh thái và xã hội Nhiều
nước đã tuyên bố thực hiện, hoặc đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý rừng theo
hướng tăng cường bảo vệ rừng như: đình chỉ khsi ác gỖ rừng tự nhiên, nâng cao
c kHự bảo tồn thiên nhiên, phát triển du
đến mụếéiều phát huy tác dung sinh thái của
diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụ
lịch sinh thái, chú trọng nhiều,
4
©
về rừig và đất lâm nghiệp (phi tập trung hoá),
xu hướng là chuyển giagẨền trách nhện và quyên lực về quản lý rừng từ cấp trung
trừng Kung ede ep hes và cư,
- Xíc iến giao đt giao tầng cho nhân dân và cộng đồng, giảm bớt can thiệp
than hoá dat dai va các cơ sở kinh doanh lâm nghiệp, để
Trang 12- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lý cừng, xu hướng là phát triển các hình thức tổ chức để thu hút các cộng đồng địa phương vào quản lý rừng như: liên kết quản lý rừng, phát triển các chương trình lâm
nghiệp cộng đồng, các công trình bảo tồn thiên nhiên theo làng, ‹
Chế độ quản lý đất dai của nhà nước Việt Nam thubeday ược đẳnh dấu bằng
chính sách hạn điền, định điền, quan điền và quân Ry, =
dân để làm cơ sở cho việc quản
ựng quân đội và đánh thuế Năm
1042, nhà Lê ra lệnh phải thực hiện việc đăng ký đất tạí cấp xã 4 năm 1 lân
Năm 1803, nhà Nguyễn đã ra Íệnh cho các địa phương trên toàn quốc phải làm địa bạ (số ruộng) Mỗi bộ số đăng ký đất dai bao gồm từ 50 - 100 tờ ghỉ rõ tình tình về quản lý hành chính của Iầnjs) điện tích đất đai, ruộng đồng, loại đất của từng
vua đã rất chứ ý đến việc đăng ký đất công của nô
tý của nhà nước như: lao động nghĩa vụ,
thửa với tên chủ sở hữu và ranh
Sau khi thực dân Pháp tÍ
iới của lần; - Cứ 5 năm lầra lại địa bạ một lần [34]
vga thống trị, chế độ quản lý và sử dụng
đất dai đã trải qua các giai ác nhà” Ách thống trị thực đân bất đầu từ quyền
Sở hữu đất dại thông qua chính sách bẩn cùng
hoá (đặc biệt là các c| ach thuế qúa cao) buộc nông dan phải bán đất của mình,
thế chấp phần đất làng của mình €ho tư bản Pháp, bỏ làng ra đi tham gia vào lực
dag IHS
sở hữu của nhà nước về quản lý
lượng lao động ở đôn điềi
đai như là chuyển nhượng quyền sở hữu, thế chấp
Sau cách mạng tháng 8/1945, Nhà nước Việt Nam Dan Chủ Cộng Hoà ra đời Nhưng do chính quyền nhà nước mới được thành lập còn non yếu, phải đương đầu với thù trong giặc ngoài, nên chưa có những chính sách về quản lý và sử dụng đất
Trang 13
'Theo hiến pháp được thông qua năm 1959, có ấ hình thức sở được quy
định: sở hữu nhà nước, tập thể và cá nhân Chính sách Í:chuyển từ sở hữu tư
nhân sang giao cho các đơn vị đoanh nghiệp của nhà nước và các hợp tác xã nông nghiệp từ những năm 1960, bằng các hợp tác xã Bee từ10-30 hộ gia đình và hợp tác xã bậc cao với 200-300 ho gia đình Che ho giardigh được hợp tác xã trả
chính sách ruộng đất nổi bật là "Quốc sách cải cách điễn địa" của Ngõ Đình Diệm
và sau đó là chính sách "Người cày eó ruộng" của Nguyễn Văn Thiệu Thực chất
n trong vÀ ngoài nước, muốn xoá bỏ thành
và duy trì'ehế độ chiếm hữu ruộng đất của địa
MIỄN em thành thuộc địa kiểu mới của đế
lất da
và sở hữu tập thể vẽGất đahfập i đất dai vào sở hữa nhà nước nhưng vẫn để lại
quyền sở hữu về nh: ho tứ nhân
9 VI của Đảng Cộng sản Việt nam lần đầu tiên đã thông
¡` đua đến việc khởi đầu của sự chuyển đổi từ cơ chế tập Anh tế thị trường, nhiều thành phân có sự điều tiết của Nhà nuớc theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Khẳng định phương hướng đúng đắn cho việc đổi mới theo hướng xây dựng một nên kinh tế hiện đại, trong đó các thành phân kinh tế đều được bình đẳng và khuyến khích, động viên các hoạt động theo nguyên tắc cung-cầu của thị trường Vai trò các hoạt động kinh tế được quy định thông qua
Trang 14i
các chính sách và công cụ vĩ mô, thực hiện các chính sách mở cửa trong mối quan
hệ với các nước ngoài Những định hướng này đã đạt được kết qủa rất tốt trong các hoạt động quản lý
Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về đổi mới quản lý ở nông ,thôn, xoá bồ bao
=
Dựa trên hiến pháp 1980, Luật đất dai đâu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ
VN năm 1987 và được chủ tịch Nước công bố ngày 8 tháng I năm 1988, Vẻ tổng quát Luật đất đai năm 1988 quý định Nhà nước quản lý toàn bộ đất dai và với các Bính sách đổi mới đã khuyến
khích được sản xuất phát triển, giải phóng được súc ân xuất và từng bước cải thiện
nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng
được việc sử dụng đất đối với sự ph: hung:của nền kinh tế Tuy vậy, vài năm
sau khi thông qua, Luật đất đai đã trở thành không phù hợp với sự phát triển nhanh
chóng của quá trình đổi =i đai trở nên bất cập và thiếu cụ thể, còn thể hiện của nguyên tắc "cứng" lại giẫi quyết bằng quy chế bao cấp
Hiến pháp lần thứ Ä của Việt Nah được thông qua năm 1992, với việc thể
hiến pháp năm 1992 là luật đất đất ấược thông qua tháng 7 năm 1993, quy định cụ
thể các điều khodie Sith’ hi TƯỜNG các chính sách về đất dai
Trang 15ngày L5 tháng 9 năm 1992 về chủ trương chính sách sử dụng đất trống di
rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước; Quyết định 556/TTG n,
về việc bổ sung quyết định 327/CT, và gần đây là quyết địn
tháng 7 năm 1998 vẻ chương trình rồng mới 5 triệu ha ‘
Nghị dinh 02/CP ngay 15 théng 1 nam 199 ịnh về Việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định} ấỸ đãi-sào mục đích lâm nhiệp, là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà Ác hiện một trong 7
ê đất dai (điềề 13-Luật đất dai nam 1993) đồng thời cũng là một trong 7 nội dun
nội dung quan trọng của quản lý nhà Nước
ra đối với công tác giao đất lâm nghiệp, là: ww
~ Thiết lập hệ thống chủ vàn phạm ví cá nước với từng loại rừng: rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, và rừng sản Xuất, từng bước thực hiện mỗi mảnh dất, khu rừng đều có chủ cụ thể và nfl hoà nghề rừng
- Tạo điểu kiện để nôi vật nuôi, hạn chế đi đến xoá dan tổ chức lại sản xuất, đổi mới cơ cấu cây trồng,
nh tang độc canh cây lúa, phá rừng làm nương
rẫy, góp phần chuyển d ñu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôii miễn núi, `
- Góp phần ng vào Yiệc bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái [ST
Thực øN6"hấy‹ thônŠ qua kết quả giao đất giao rừng, ở nhiễu địa phương
Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng chính sắch này vào thực tiễn đã bộc lộ
er ig thu nhap, nang cao ddi séng nhân dân trong vùng, điển ig nghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu tập trung, chuyển
những hạn chế rõ rệt, chưa tạo ra được động lực mạnh mẽ để thu hút người đân tham
Trang 16gia, tốc độ giao còn chậm, đất đai sau khi giao được đưa vào sử dụng với tỷ lệ còn thấp, hiệu quả chưa cao Có nơi rừng vẫn có nguy cơ bị tàn phá, đặc biệt là rừng vùng gần khu dân cư, vùng kinh tế nhạy cảm, chưa đáp ứng được yêu câu phát triển
Trong lĩnh vực này đã có những dự án và nhiều cô nghi cứu về
chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp theo mục tiêu cụ thể và chủ trương lớn của
Năm 1988, Việt nam chính thức tham gia " ình hành động lâm
ïếp theo đồ là dự án "Đổi mới chiến lược
ngành lâm nghiệp" Đây là dự án xuất phát từ yêu câu cấp bách đối với nước ta sau khi đã ban hành Luật bảo vệ và phát triển rùng (năm 1991) Mục tiêu cụ thể của dự
án là bằng quá trình tìm tòi i va hyp Tốc để góp phẩu tìm ra các giải pháp `
chiến lược nhằm từng bước thực thi có hiệu quả mục tiêu phát triển nghành lâm _>
la Việt nam Dự án đã góp phần xây dựng phương
pháp mới về giao đất lấn nghiệp, trên ơ sở học tập kinh nghiệm của các năm trước
và đựa vào các văn bản phấp quý liên quan đến Luật đất dai, Luật bảo vệ và phát triển rừng Phương pháp này gồm có 3 phân cơ bản sau:
nghiệp trong hoàn cảnh cụ thé ci
ù cầu của chính phủ làm sao để rừng và đất rừng có chủ
lược nguyện vọng của người dân về quyển sử dụng rừng
và đất rừng một vũng ngay trên quê hương của họ Gắn lợi ích của người dân và cộng đồng địä phương với lợi ích quốc gia vẻ kinh tế-xã hội và môi trường sinh thái
- Căn cứ vào quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất lâm nghiệp của các đối tượng
trên từng địa bàn xã để tiến hành giao đất giao rừng cho các thành phần kinh tế như:
Trang 1714
lâm trường quốc đoanh, hợp tác xã kiểu mới, cộng đồng thôn bản, các hộ gia đình,
cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp Với phương châm giao một lần và khép
š chính sách về
ông lực phát triển
sản xuất, góp phân thúc đẩy nhanh quá trình giao đất lâm nghiệp trên ,phạh vì toàn
- Căn cứ vào các cơ sở pháp lý hiện hành, xây dựng cơ
quản lý sử dụng đất đai thích hợp, nhằm khuyến khích và tạ
Phương pháp này đã được thực hiện thí điểm ở ~ huyện Tân Lạc -
tỉnh Hoà Bình vào cuối năm 1993 với kết quả rất kHả quan Đây Jầ"xã đầu tiên trong
cả nước giao đất giao rừng khép kín trên địa oo ti Tiếp theo đó là thí điểm trên 2 xã ving cao: Hang Kia và PA Cd thuộc Huyện Mai Châu tỉnh Hoà Bình, là nơi
nahi quả tốt [24]
Đề tài "Định hướng và các gii pháp thúc đẩy phát iển kinh tế xã hội nông thôn miền núi " của Trân Thanh Bìnhgdã đưa ra một Số khuyến nghị nhằm góp phân
ổn định và phát triển kinh tế-xã hội nồng thôn miền núi và để thực hiện tốt các chính
nông thô*miễn núi [I8]
Dé {hi “Những định hướng và giải pháp bước đâu nhằm đổi mới việc giao đất
inh Tự 3ã xem xét tình hình giao đất giao rừng
rợc thực trạng sau khi nhận đất, nhận rừng Để tài
chủ yếu đồng bào Mông sinh sống, cũng thị
sách về phát triển lâm nghiệp địa
giao rừng ở miễn núi " của
hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới
công tác giao đất giaofừng ở miên nẰY [18]
Để tai "Thar gia quan lý ồĩ nguyên rừng dưới hình thức khoán quản lý và
bảo vệ rừng" của Vũ Long và các cộng tác viên được thực hiện với các mục tiêu:
cũng đã chỉ ra được những địn
về bảo tổn và phát triển bên vững.
Trang 1815
- Để xuất mô hình thử nghiệm (có tính khả thỉ cao, được người dân chấp nhận, hưởng ứng) vẻ giao khoán rừng và phân phối lợi ích giữa người đân và Nhà
nude
Tuy nhiên, để tài mới giới hạn ở những khuyến nghị về c
với điều kiện các tỉnh miền núi phía Bắc [20]
Đề mục "Tổng kết khoa học và bước đâu định hướng giải pháp thác độ quá
4 triển kinl-tế - xã hội
trình định canh định cư nhằm phục vụ cho chiến lược
nông thôn miền núi " của Vũ Nhâm trong khuôn khé c
tài KX-08-I0, cũng là công trình quan trọng nhằm tìm ra
Để tài "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần xỳ đựng chính sách
quản lý và khuyến khích phát triển rừng của các h gia đình ống đân" của Nguyễn
Đình Tư và Nguyễn Văn Tuấn, đã đưa ra nHững cơ sở để Hgudi nông dân tham gia
đông đảo hơn vào việc phát triển nghề rừng ở nước ta [†§]
Dé fai "Tim hiểu tác động của giao đất giao rừng đến phát triển kinh tế - xã
ống HỶ'nh Thái Nguyên" của nhóm nguyên (Đặng Kim Vui, Lý Văn Trọng,
iá hiệu quả Sũa việc thực hiện chính sách giao đất
hội môi trường tại xã Vân Lăng-huyện
nghiên cúu Trường đại học nông lÂ
Lê Sỹ Trung) đã góp phân đán|
lâm nghiệp trên phạm vi ở một x:
Ngoài ra, nhiều báo cá
Sách giao đất lâm nghiệp ở nước ta cũng đã được nhiều tác
Boll Digm đã chỉ ra những tôn tại trong công tác quy
hoạch sử dụng evapo a âm nghiệp, đồng thời đưa ra những kiến nghị để đẩy
Trang 19Công trình "Chủ rừng và những cơ chế chính sách cân thực hiện đối với chủ rừng" của Nguyễn Hữu Từ đã đóng góp một số giải pháp, và cơ chế, chính sách cần triển khai thực hiện đối với các chủ rừng, đặc biệt là đối với các lâm trường quốc
doanh hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh; các lâm Èường ngoài quốc
doanh; các hợp tác xã lâm nghiệp; các hộ gia đình và cá nhân được giao đất - giao
rừng để sử dụng ổn định, lâu đài vào mục đích lâm nghiệp [7] ww
Riêng đối với tỉnh Bắc Kạn, các công trình nghiẾn e nh gids tng kết về
giao đất giao từng còn rất ít Đây là một tỉnh miền núi pl “nước fa méi được tái thành lập từ tháng O1 năm 1997, với tổng diện tích đất tự nhiên là: 497,554 ha, điện tích đất lâm nghiệp: 418.354ha, chiếm 87,2 ó điện tích có rừng là:
„ độ che phủ 45,2%
216,958ha, chiếm 51,8% tổng diện tích đất lâm bà
Trên thực tế, ở địa bàn tỉnh Bắc kạn nh giao đất lâm nghiệp cho các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp từ năm 1992 (giai
đoạn tỉnh Bắc thái cũ) Sau khi tái thành lập tỉnh, công tác giao đất lâm nghiệp đã
được tỉnh quan tâm và chi đạo thực hiện tiếp Uỷ: bẩn nhân dân tỉnh đã ra các văn
m nộhiệp, như: quyết định số: 286/UB-
QÐ ngày 24 tháng 4 năm 1998, về việc ban hành quy định, nội dung, biện pháp kỹ
bdjnh 0P, Tỉnh giao cho chí cục kiểm lâm chỉ
ụ eu phần đấu đến năm 2000 giao xong đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, Thông qua eác báo cáo tổng kết, đánh giá hàng năm của Chỉ cục Kiểm lâm choÁhấy, từ năm 1Ö92 đến 1999 toàn tỉnh đã giao được: 273.481
ha, chiếm 65,4% sd ee clam nghiệp cho 9 don vị, tổ chức Nhà nước với tổng điện tích là: 49:790 ha, chiếm 18,2% và cho 39.982 hộ gia đình, cộng đồng (thôn, ban ) ¡ ch là: 223.691 ha, chiếm 81,8 tổng diện tích đã giao
bản chỉ đạo đẩy mạnh công tác
thuật giao đất lâm nghiệp the
¡ diện tích rừng và đất rừng sau khi giao đã được quản
ly, bao ve tot h ao và từng bước đưa vào sử dụng một cách có hiệu
q
đã giảm hẳn Tiên địa bàn tỉnh đã xuất hiện các mô hình vườn rừng, trang trại nông Tình trạng lát đổi rững làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi, nạn cháy rừng
- lâm nghiệp, mô hình kinh tế hộ gia đình có hiệu quả kinh tế cao, một bộ phan dan
Trang 20Song, do đặc điểm đa dạng của các vùng sinh thái nhân văn khi
công trình nghiên cứu trên chưa thể đánh giá hết mọi
Xuất phát từ những phân tích trên, việc đánh ci giao đất lâm
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo ví Ny tr oan vấn đề thiết
thực và đúng hướng, nhằm đáp ứng nhu cầu wi ha thực tiễn sản xuất lâm
nghiệp hiện nay Đây cũng là lí đo để chúng chon dé ai này để thực hiện
trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệt C
Trang 21
18
CHƯƠNG 3
MỤC TIÊU - DOI TUNG - NOI DUNG
VA PHUONG PHAP NGHIEN CU
R
Mục tiêu nghiên cứu của để tài được xác định như sau: re
+ Khái quát quá trình hình thành và thực hiện epee lam nghiép
@
trên toàn quốc và trên địa bàn nghiên cứu
+ Lầm sáng tỏ một số tác động của giao đất > đến sự phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn nghien cau » SY =
+ Bước đầu để xuất hướng hoàn thiện chính sách giao đất lâm nghiệp trong
ay
Đối tượng nghiên cứu của để tài bao gin: _
+ Các văn bản Pháp qui c nước về quản lý đất đai và quản lý bảo vệ tài
hướng dẫn; Các văn bản chỉ đạo của các cấp chính quyền
Trang 2219
+ Rừng và đất rừng được giao năm 1992, 1993 và 1997 cho các hộ gia đình sử dụng ổn định, lâu đài vào mục đích lâm nghiệp trong phạm vi xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
+ Việc đánh giá tác động của giao đất lâm nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường chỉ được thực hiện đối với một số chỉ tỉ yếu-phù hợp
với đối tượng và thời gian nghiên cứu của luận văn ay
( gx wy
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung của để tài được xác định
ác động bước đầu của giao đất lâm nghiệp đến
sự phát triển kinh tế-xã bội và bảo vệ mỗi trường tại xã Bằng Lãng:
„ Nghiên cứu sự thay đổi về fone và cơ cấu thu nhập kinh tế hộ
+ Nghiên cứu, đánh gi
sự thay đổi wos cấu vật nuôi cây trồng HEP ay
ram gia của người dân đối với giao đất lâm nghiệp
nh giao đất lâm nghiệp đến nhận thức của người dân
- Về môi trường:
Nghiên cứu tác động của giao đất lâm nghiệp đến diễn biến tài nguyên rừng tại xã Bằng Lãng
Trang 23Bất kỳ chính sách nào khi đi vào thực tiễn đều ong đến ti sống kinh
kế - xã hội và môi trường sinh thái Tác động đó có thé là tích cực, tiêu cực; trực tiếp hay gián tiếp Nó thay đổi theo thời gian và os thể: Nấm được bản chất của những tác động này, con người có thể điều chỉnh chính sách sao cho các lợi ích
đạt được cao nhất, đồng thời hạn chế sae nhất sự nảy sinh của các tác
Chính sách giao đất lâm nghiệpŸÏà một bộ phấn ấu thành của hệ thống chính sách kinh tế - xã hội Bản chất của chính: sách này là xác lập quyền làm chủ cụ thể
syvhay d6i co bản về mối quan hệ giữa
ay là một Vẫn để lớn có liên quan đến nhiều khía
của con người đối với rừng và đi
con người với tư liệu sản xuất
cạnh của đời sống kinh tế-xã hội, đố mối quan hệ tương hỗ thuộc những phạm trù
khác nhau Về nguyên tác, đánh giá tác động của một chính sách nào đó thì
phải thực hiện trên tổng thể cấu trúc GIẢ nó Tuy nhiên, đê tài chỉ giới hạn trong một
số yếu tố; những yếu t lược ©oi là căn bản theo nghĩa chung có liên quan mật
ir dung, đài nguyen rừng Tiêu chuẩn đánh giá có hai mặt biểu
Trang 24
3.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.5.2.1 Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA)
a Thu thập tài liệu có sẵn
+ Những thông tin về giao đất lâm nghiệp được thu thập
bản của Nhà nước, như: các báo cáo tổng kết đánh giá, cái
điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụn, 'ở
+ Hồ sơ, tài liệu giao đất lâm nghiệp của xã Bằng Lãng năm 1992, 1993, 1997
được thụ thập từ Hạt kiểm lâm và phòng địa chính ÂN Đôn, tỉnh Bắc Kạn
for
Đây là phương pháp được nhiều chuyên gia sử dụng để đánh giá tác động của
các dự án trong Nông - Lâm nghiệp: Phương pháp Tầy được sử dụng với cá nhân
nông dân và cán bộ thôn, xã Nó đặt người dân vào quá trình đàm thoại thong qua
Tién hanh diéu tra, phong ăn 30 hộ gia đình đã nhận đất lâm nghiệp (chiếm
Trong 48.8810 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo
rs trong phiếu điều tra như: họ tên chủ hộ, tổng
tính, đân tộc, trình độ văn hoá, tuổi, điện tích
* Điều tra về kinh tế:
10% tổng số hộ tron
Các thông tin
số nhân khẩu, tổng số lao động, g
các loại đất (ông m nghiệp, thổ cư), nguồn thu nhập, các loại chỉ phí, loài
2 y
Điều tra Yế 48 hội ước tiến hành đồng thời với điêu tra về kinh tế nhờ công cụ
là bộ câu hỏi mở ghi trong phiếu điều tra theo các chỉ tiêu cơ bản: mức độ tham gia của người đân đối với giao đất lâm nghiệp; khả năng tạo việc làm tăng thu nhập; khả
năng nâng cao nhận thức của người dân.
Trang 25* Điều tra về môi trường:
Căn cứ vào hiện trạng và tình hình sử dụng đất lâm nghiệp đã xác định 30 hộ
gia đình để phỏng vấn về sự thay đổi của rừng cũng như tác động của nó đến môi
trường sinh thái
Phỏng vấn 30 cá nhân có thời gian sinh sống tại xã từ 1992/đỔÑC trướøđó đến nay (kết hợp quan sát ngoài thực địa) để so sánh sự thay đổi ngủ túc i số
Điêu trả phân loại và xếp hạng một số mô hình ết tạp có hiệu quả
kinh tế cno =
Các số liệu, thông tín được thu thập theo „ PRA ở trên đều được
kiểm tra tính thực tiễn thông qua quan sát trực tiếp và kiểm trả chéo
Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp om hững vấn để phát sinh, những thông tin mới ngoài bộ câu hỏi cũng được ghủ chép lại làm tài liệu tham khảo
~
86 liéu tréwedc 6 mau
hồ sở giao đất lâm nghiệp dự kiến vị trí và số
quik khảo sát thực địa đã cho phép xác lập
¡ rừng giấy Hạ, Hy) Ô tiêu chuẩn có diện tích
ch mứé độ diễn biến tài nguyên rừng Các ô tiêu ích, Tiến hành mê tả các yếu tố tự nhiên trên ô và
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng,
lượng ô mẫu cho từng trạng thái rừng
3 ô tiêu chuẩn trên mỗi trạn;
1000 m? (40 mx 25 m), dai di
chuẩn được đo đạc chính xác diệ
thu thập các chỉ tiêu điểu tra cân shih loài cây, đường kính thân cây, chiêu cao
Trang 26„ Điểu tra cây tái sinh:
Việc điểu tra tái sinh được tiến hành trên các ð dạng bản trong các ô tiêu chuẩn Mỗi ô đạng bản có điện tích 25 mỶ (5 m x 5 m) Tổng diện tích ô dang ban bằng 12.5% điện tích ô tiêu chuẩn, bố tí tại các góc và giao di
của ð tiêu chuẩn (5ô đạng bản/ô tiêu chuẩn) Các chỉ tiêu dié
tên loài, chiêu cao, chất lượng, nguồn gốc Việc điều tra tái sinh tuân thủ đứng theo 8 ứng
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích kết quả ˆ
3.5.3.1 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế l@
Tiến hành phân loại kinh tế hộ gia đình theo các chỉ tiêu sau:
_ Căn cứ vào điện tích đất đai của các hn gi Anh, chia 30 hộ điều tra thành 3
- Điện tí dắt NhÈ nZtiệp được giao với thu nhập của hộ
'Từ đó phân tích ở mức diện tích nào thì đạt hiệu quả hơn.
Trang 2724
b Phân loại theo thư nhập
Căn cứ vào thu nhập của các hộ gia đình trong năm chia làm 3 nhóm:
~ Nhóm hộ thu nhập ít (nghèo)
- Nhóm hộ thu nhập trung bình(trung bình)
~ Nhóm hộ thu nhập khá (khá)
Phân tích tỷ trọng của các nguồn thu nhập Mối quan
quân của các nhóm hộ với các chỉ tiêu đất đai, lao động, í
Tổng hợp chỉ phí của các hộ gia đình rong van hin thinh:
d Phan loại theo tiém nang phat t v
ệ số điểm eae « chỉ tiêu chủ yếu biểu thị tiêm năng
lộng, tổng điện tích đất đai, diện tích đất lâm
nghiệp, thu nhập, chỉ phí iến hình phân các hộ gia đình thành 3 nhóm:
- Nhóm hộ có tiêm năng phát triển yếu (Nhóm 1)
- Nhóm hộ có tiểm phát hiển trung bình (Nhóm II)
- Nhóm hộ có liễm năng phi khá (Nhóm IID
Ty oi Tác nhóm hộ gia đình và phân tích tỷ trọng các
phát triển của hộ gia đình như:
„để đánh giá được những tiểm năng đó đối với sự
3.5.3.2 Phương pháp đánh giá tác động xã hội
“Tác động xã hội của giao đất lâm nghiệp được đánh giá bằng phương pháp tính toán trực tiếp các chỉ tiêu định tính và định lượng theo các nội dung:
Trang 28vv a
~ Mức độ chấp nhậu và tham gia của người dân đối với giao đất lâm nghiệp
- Khả năng tạo việc làm, thu hút lao động và tăng thu nhập được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu: Tổng số công lao động, các khoản thu nhập của hộ gia đình,
qua nhụ cầu sử dụng các phương tiện thông tin ở các hộ gia đình "ng site như:
đài phát thanh, vô tuyến, báo chí, cũng như khả năng ia đình đầu tư cho
^^
con em đi học, tham gia xây dựng trường lớp A C
3.5.3.3 Phương pháp đánh giả tác động môi —
a Đánh giá sự thay đổi về điện tích các loại tr TC Nền
Sự thay đổi về hiện trạng rừng, đất rừn/ ác định nhờ các công cụ: bản
đồ hiện trạng trước và sau khi giao (tại thời điểm điều tra), sổ giao đất của 30 hộ
dân đại diện, hổ sơ giao đất lâm nghiệp của xã, số eo u tra ngoại nghiệp
Sy
b Đánh giá sự thay đổi của một số chỉ tiêu cấu trúc và sinh truéng lép thm thie
- Sự thay đổi về mậtWà độ, le tầng cÃy cao
- Sự thay đổi về trữ lượng tÂñg cây a
pháp thống kê tn as mui tiểu 48, sơ đó, bằng biểu, với sự trợ giúp của 5 Gà
Trang 2926
CHƯƠNG 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỤC NGHIÊN CỨU
Bằng lặng là một trong 22 xã, thuộc huyện CHỐ Đồn, inh Bất Kạn, cách
trung tâm huyện 6 km về phía Tây Nam
Phía Bắc giáp với thị trấn Bằng Lũng, huyện An
Phía Nam giáp với xã Nghĩa Tá và xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn
Phía Đông giáp với xã Đại Sảo, huyện Chợ Đồn “+
ng nhỏ hẹp độ đốc < 10
at 0G biển là 460 - 470m, đỉnh cao nhất là
OO
địa thế như vậy, đòi hỏi các ngành sử dụng đất, nhất
âm nghiệp phải chú
kỹ thuật canh tác tiến đất đốc, để hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, nhằm khai thác sử
Ụ lu nhất Đây cũng là một trong những khó khăn cho
0 a lam nghiép trén dia ban
© Khi hau thus van — —
* Khí hậu: Theo tài liệu của trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc kạn, thì khu vực nghiên cứu thuộc khí hậu nhiệt đới gió mòa [29], và do ảnh hưởng của vị trí địa
Trang 3027
lý, địa hình, địa thế mà khí hậu ở huyện Chợ đồn nói chung và dịa bàn xã Bằng lãng
nói riêng có một số nét đặc trưng khác biệt:
- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là: 22,0?C; cao
nhất là 40,5°C, và thấp nhất là -I,0C Với chế độ nhiệt như vậy đã'hình thành nhiều
ác nhau thích neg ec có
thế mạnh, đa đạng về sản phẩm Tuy nhiên, sự biến đống lớn Vẻ nhiệt độ quá cao
tiểu vùng khí hậu khác nhau trên địa bàn cùng với các loại đất
hợp với nhiễu loài cây trồng và vật nuôi khác nhau, làm cho khu
hoặc quá thấp ( băng giá, sương muối ) đã gây ảnh hư đến vật nuôi, cây
trồng đặc biệt là ở giai đoạn cây và con còn non yếu <—
- Vẻ chế độ ẩm: Khu vực nghiên cứu có lượng mưa ung bình năm là:
c
1312mm; độ ẩm không khí trung bình là 84%, vt
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, chị ảng 8Ö% tổng lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, tỉ chiếm khoảng 20% tổng,
"Tiöng các tháng Tnùa khó thường Tụng bóc Yời nước cao, mực Hước ngắm
iá CùnẾ«ði thời tiết khô hanh, thường gây hạn
ệt hại đáng kể cho sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 31[Độ ẩm không lung bình (%) khí [r2 [ga | 93 | s4 | 83 | 85 #
Từ số liệu ở bảng trên, chúng tôi vẽ oe
khí trang bình (oO Lượng mưa trung) bình Cam)
Trang 3229
*'Thủy văn: Trên địa bàn xã Bằng lãng có các con sông, suối chính sau:
+ Sông Đáy (thượng nguồn) chảy qua 4 thôn trong xã là: Bản Lắc, Tổng Mụ,
Tủm Tó và Nà Duồng
+ Suối Nà Khắt chảy qua 2 thôn: Nà Khát và Tủm Tó
+ Suối Nà Niếng chảy qua hai thôn: Nà Niếng và Nà Lo; ^
+ Suối Bản Nhì chảy qua hai thôn: Bản Nhì và Nà Niếng Ry
Các sông, suối nầy nhìn chung đều ngắn, lưu vì lòng hẹp; có nhiều thác ghênh Song, đây không chỉ là nguồn nước đáp ứn uu sản Xuất và sinh hoạt của đồng bào sống tại địa phương, mà còn có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
của đồng bào các xã lân cận và khu vực hạ lưu, ay =~ &
* Các loại đất: Trong xã Lãng cốt): loại đất sau:
trên đế Phiến Thạch, có thành phân cơ giới từ
nặng đến trung bình, tầng đất trì binky dat tốt, thích hợp trồng các loại cây Nông
bãi bồi chân túi đ nh do quá trình bồi tụ hàng năm của sông suối hoặc
ất có thành phân cơ giới trung bình đến nhẹ Tâng
đất dây, đất tốt, thích ñ ng cây Nông - Lâm nghiệp
‘Tom lai, điều kiện tự nhiên ở khu vực nghiên cứu, nhìn chung thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp, nhưng cũng gây khó khăn nhất định cho công tác thi công giao đất lâm nghiệp
Trang 3330
4.2.2 Tình hình dân sinh, Ninh tế -Xã hội
a Dân tộc, dan số và lao động
* Dân tộc: Tiên địa bàn xã Bằng lãng gồm có 9 thôn, với 5 dân tộc anh em đang sinh sống Trong đó, đông nhất là dân tộc Tày (chiếm 85,04%), rồi dén dan tộc Kinh (chiếm 12,2%), dân tộc Nùng (chiếm 1,2%) và sau h tộc, Dao và
Trung bình mỗi hộ có từ 4 - 5 nhân khẩu, mật độ đân số bình (1À người/km”;
- Tổng số người ong độ tuổi lao động là 704 người (chiếm 49,7% dân số toàn xã) Trong đó lao động khối Nông - oe chiếm 85,5%, khối dich vu
Nhu vay, tren mot dia ban nhỏ hẹp mà có nhiều Ãnh phần dân tộc cùng sinh
au, đã gây khổ Khăn cho công tác triển khai vực, tuc Tên tích canh tác nông nghiệp
lao động dư thừa trong nông nghiệp là
nguồn nhâu lực có thể huy độn ào sẵn xuấếpÌát triển nghề rừng ở địa phương
thực hiện giao đất lâm nghiệp ở kl
quá ít (bình quân I.411m /người),
6 Hiện trạng tài nguyên đất 3
Tổng điện tích đất tự nhiên cl ka Bằng Lãng là: 3.430,9ha Trong đó diện
c2 -9ha, thiếm 71,3% diện tích tự nhiên (bao gồm điện
ch đất có rừng là: 1869/96 hạ xà điện tích đất không có rừng là 782,04 ha), độ che phủ của rừng JšS iện tích đất nông nghiệp là: 200,0ha chiếm 5,8% Diện tích đất khác: 578
tích đất lâm nghiệp
€ Hiện trạng [7708056
Bằng Lãng là một xã miễn núi có điều kiện tự nhiên phức tạp, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, chủ yếu là đân tộc thiểu số; trình độ ân trí thấp; phong tục tập quán lạc hậu, việc thâm canh tăng vụ và đưa giống mới cũng như áp dụng tiến
Trang 34
31
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm nên năng suất và sản lượng nông nghiệp đạt được còn rất thấp, bình quân lương thực quy thóc trên đầu người mới đạt 460kg/năm, (bình quân lương thực đâu người của cả tỉnh đạt 271 kg/nàm) Mặt khác, thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp không đáng kể, chưa giữ vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế của xã, đến nay thu nhập từ rừng mới chỉ là khai , Nứa và một
jeu tha không én
dịnh, các nghề thủ công, địch vụ buôn bán trên địa bàn €hưa phát triển: Số hộ đói
Ys
d Hién trang xd h6i va co séha tang - =
* Về đường giao thông: có tuyến đường tỉnh lộ được giải nhựa đi qua trung tâm xã, nên việc di lại khá thuận lợi Song, các tuyến đường liên xã, liên thon phan
rất khó khăn Đây là một hội và siag lưu với bên ngoài của khu vực
số lâm sản ngoài gỗ, để bán; nhưng giá cả còn thấp và thị trười
lớn chỉ là đường mòn hoặc đường cấp phối, nên việc
trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế, xã
* Về điện, nước phục vụ sản &mất vàisinh hoại:
- Về điện: điện lưới quốc gia
trục đường chính (tỉnh lộ), cá
n được 4/9 thôn trong xã là các thôn ở ven
n còn IạKK)Ìu yếu dùng thuỷ điện nhỏ gia đình,
- Nước sản xuất và sinh
đối nhiều, nhưng do ảnh hưởng của núi đá (Kaster) và hậu quả tài nguyên rồng bị
tần phá của những r đây để lại, nên nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh
hoạt không đảm bảo, phân lớn diện tích trồng lúa nước mới chỉ canh tác được 1 vụ,
“gi, that như thôn: Khuổi Tac
it hod va thông tin
iu,
bo cita tram gdm’ tay 6y¥R
- Giáo dục: Trong xã có 1 trường phổ thông trung học cơ sở, với 6 lớp học, gần 200 học sinh từ lớp 1 đến lớp 5
im xá đặt tại trung tâm với 6 giường bệnh; đội ngũ cán
yúá.
Trang 35
Nhìn chung, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động y tế, siáo dục còn nghèo nàn, lạc hậu và rất thiếu thốn, hầu hết các cơ sở nhà ở, trường xọc vẫn là nhà tranh, tre, nứa, lá; thuốc men và dụng cụ giảng đạy đều thiếu, nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc chữa bệnh và chất lượng giáo dục ở địa phương
có đài và
tin khoa học
n Song, khả năng
uá chênh lệch và gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với đồng bào sinh sống ở các thôi Ed ng sau, vùng,
- Các hoạt động văn hoá - thông tỉn: các hộ trong xã p|
một số ít gia đình đã có vô tuyến để theo đối các tin tức, thời sự,
và văn hoá thiết thực cải thiện đời sống tỉnh thần của
hiện có sơ với nhu cầu thực tế của đồng bào địa phương,
phòng chống tội phạm, được phát động sâu rộ, nhân dân, nên tình hình trật
tự trị an trong xã thường xuyên được ổn định Đây là điều Tiện thuận lợi cho các:
thành phẩu kinh tế yên tâm đâu tư sản xuất và bảo vệ dược thành quả lao động của
Tóm lại, Bằng Lãng là một xã có nhiều tị hể về dat dai, khí hậu, có tiềm
năng về tài nguyên và nhân lực Song thựế rang khó khăn, thử thách của nền kinh tế - xã hội ở địa phương và &ức ép của cớ chế thị trường như vậy, đòi hỏi phải
có bước đi thích hợp nhằm phát ột cách eó hiệu quả mọi nguồn lực vốn có của
địa phương cũng như sự đâu tư, hỗ tỢ từ bêiï ngoài, thì mới sớm thoát khỏi sự nghèo
nàn, lạc hậu và rút ngấn được khoảng cách so với sự phát triển chung của khu vực và
Sự ra đời của chính sách giao dái lâm nghiệp nhằm góp phân giải quyết có hiệu quả vấn để trến) `“ “`
Trang 36
33
CHƯNG 5
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
5.1 Nghiên cứu bối cảnh ra đời của chính sách giao đất nghiệp và tình hình triển khai thực hiện chính sách này ở nước ay
Tài nguyên rừng nước ta bị suy giảm nghiêm cả về số lượng và chất
lượng Năm 1943, cả nước ta có {4 triệu ha rừng, đết
^
ng 5 ỉ cây re nứa, với Khoảng 7 hưng đếà ñay một số loài đã bị
ông lớn, Không đủ điều kiện để khai
thác trên quy mô lớn Sự biến động về điện tích bè ï kỳ 1943-1995 thể hiện ở
Tính trung bình hàng năm điện tích rừng nước ta bị
trữ lượng rừng chỉ còn gần 600 triệu mỶ gỗ và
nghìn loài thực vật và hơn 1 nghìn loài động vật,
tuyệt chủng, số lượng của từng loài hiện còn
Diện tích rừng tự nhiên liên tục giảm trong suốt thời
kỳ 1943 -1995 Cô điện) lfếh rùng trồng tăng đân từ năm 1976 đến 1995, nhưng với
tốc độ còn chậm, trung bình mỗi năm mới chỉ trồng được từ 120 - 150 nghìn ha Nếu trồng rừng với tốc độ này và tỷ lệ thành rừng đạt 80% thì chúng ta cân tới 80
năm nữa mới có thể trồng kín khoảng 10 triệu ha đất trống đổi núi trọc hiện nay.
Trang 38Nếu xem xét điện tích rừng thống kê năm 1996 theo từng vùng sinh thái-
nhân văn (bảng 03) [15] cho thấy: vùng có diện tích rừng lớn nhất là Tây nguyên
(3,2 triệu ba) tiếp theo là vùng miền núi và trung du Bắc bộ (2,6 triệu ha); Nam
trung bộ (2 triệu ha); Bắc trung bộ (1,9 triệu ha); Đông nam bộ (
nhất là vùng đồng bằng Bắc bộ (63 nghìn ha); tiếp đến là vùn; nghìn ha); và ít
ng, động Cửu
ất lã vùng Tây
và trung du Bắc bộ (2117m”/người) Phân chia rừng aan mgt dung, trên toàn quốc có diện tích rừng đặc dụng khoảng 878 nghìn ha; điện tích rừng phòng hộ
khoảng 3,3 triệu ha; và điện tích rừng sản xuất nưÖNGoọo =~
long (293 nghìn ha) Diện tích rừng bình quân đâu người cao
* Thực trang sản xuất lâm nghiệp ở nước ta: /^)
Qua các giai đoạn lịch sử khác-nhau, Đảng Và Nhà nước ta luôn quan tâm
i ane, nghị định, quyết định vẻ phát triển rừng
đây là văn bản pháp quy đầu ti(
rùng Đặc biệt từ khi luật bả
nước đã ban hành nhiều chỉ thị,
- Đối với (ttng, lấc đụng: Nhà nước đã quy hoạch 107 khu rừng đặc dụng với
tổng điện tích là 21 19574 ha Trong đó:
+ Gồm ÍO vườn Quốc gia với điện tích quy hoạch là 254807 ha
+ 65 khu bảo tồn thiên nhiên diện tích quy hoạch là 1719408 ha.
Trang 3936
+ 32 khu rừng văn hoá-lịch sử điện tích quy hoạch là 145359 ha
Trong quá trình xây dựng và phát triển rừng đặc dụng đã rà soát và loại bỏ
nột số khu rừng tuy đã được công nhận nhưng không còn đủ tiêu chuẩn, đồng thời
mở rộng và xếp loại lại một số khu rừng trong hệ thống rừng đặc dụng theo tâm
quan trọng, để có kế hoạch mở rộng và ưu tiên đầu tư Cho 998 đã xây
dựng được 45 luận chứng kính tế kỹ thuật và dự án đầu tư phát trì ng có 22
dự áu đầu tư theo nguồn vốn xây dựng cơ bản Trong 10,Ÿườn quốc Lae 32 ban
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hiện nay, BO Nong ng) LÀN sót nông thôn
trực tiếp quản lý 8 Vườn quốc gia; số Vườn tng: ia và kt io F8n thién nhién
còn lại do các tỉnh quản lý và giao cho các hạt tên i ng ¡ trực tiếp bảo vệ [12]
- Đối với rừng phòng hộ: Nhà nước tiến hãnh quy hoạc 6,8 triệu ha đất lâm
nghiệp cho mục đích phòng hộ cụ thể như sau:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn điện tích quy hoạch- Ny: 529 triệu ha, trong đó
Đến nay Nhà nước đã oạcl' được 39 khu rừng theo lưu vực các con
sông, trong đó có 4 khu ring phòng hỆ đâu nguồn trọng điểm là: Sông Đà, Dầu
Tiếng, Thạch Nham i An 6 4 vùng trọng điểm này đã thành lập các ban quản
nông nghiệp và phát triển nông thôn Những khu vực rừng,
do lực lượng kiểm lâm sở tại quản lý, và có một số khu
lý rừng trực thuộc Sở
phòng hộ còn lát phải
vực phòng hộ rã
: Trong tổng số 9,6 triệu ha đất quy hoạch cho rừng
cho các đơn vị sau day quân lý:
+ Có 413 Lâm trường quốc doanh quản lý với tổng điện tích 4,7 triệu ha,
trong đó 2,8 triệu ha có rừng
Trang 40
nguồn đã làm được chức năng chủ rừng, chủ đầu tư a
Tuy vậy, cho đến nay việc quy hoạch lâm Airy: gia vẫn chưa ổn định
Trong thực tế ở nhiều khu vực của nhiễu địa phương, ranh giới ms — đất lâm nghiệp, đặc
chức sản xuất, phân cơng, phân cấp quản lý Nhà nước về rừng,
biệt là giữa rừng phịng hộ với rừng sản xuất lược xác định rõ trên thực địa,
nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định quỹ đất của.3 lại rừng, lầm căn cứ để tiến hành giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng Mặt khác, phần lớn các ban quản lý rừng phịng hoddiige thành lập ở các tỉnh mới chỉ làm được nhiệm vụ chủ đầu tư, chưa làm đợc nhiệm vụ chủ rừng; Các lâm
trường quốc doanh chưa được giao rùi tư là một tài sản, chưa quy định lợi ích và
quy chế để lâm trường được hưởng, cũng nhất chịu trách nhiệm đối với rừng và đất rừng được giao; Lợi ích của cộng đồng địa phương, các hợp tác xã, các hộ nơng dan đối với tài nguyên rừng mà họ được giaØ cũng chưa được quy định một cách cụ thể
Phân diện tích/đất lâqy nghiệp chưa giao và một số khu rừng phịng hộ hoặc
Khu bảo tổn thiên nhiên chưa cĩ Bán quản lý, do lực lượng kiểm lâm sở tại quản lí
hợp thì mới hy vọng giải quyết được những vấn đề trên, trong đĩ cĩ chính sách giao đất lâm nghiệp