1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 247,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó giúp sinh viên thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách giải quyết dân tộc của chủ nghĩa Mác -lênin, của Đảng cộng sản Việt Nam, đồng thời xác định trách nhiệm của bản thân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN.

MÃ MÔN HỌC & MÃ LỚP: LLCT120405E_03CLC NHÓM THỰC HIỆN: Hoa Phượng Thứ 5 - tiết: 7-8 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Trần Ngọc Chung

Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN

HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021

Nhóm Hoa Phượng Thứ 5 tiết 07, 08 Tên đề tài: Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Liên hệ thực tiễn ST

T HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN

TỶ LỆ % HOÀN THÀNH

2 Nguyễn Tường Phương

Ghi chú:

− Tỷ lệ % = 100%

− Trưởng nhóm: Nguyễn Kim Hạnh

Nhận xét của giáo viên

Ngày … tháng ….năm 2021

Giáo viên chấm điểm

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN

1.1.Chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về dân tộc

1.1.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

1.1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác -Lênin

1.2 Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VỚI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VIỆT NAM 12

2.2 Cơ sở chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam 13

2.3 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới nói chung vẫn đang tiếp diễn và con đường “phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” tại các nước chủ nghĩa xã hội nói riêng có cơ sở lịch sử, thực tiễn sâu

xa, vững chắc và hoàn toàn khả thi Việt Nam trong xu thế chung của thế giới cũng đang tiến hành quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đây là quá trình lâu dài và cũng có nhiều khó khăn Và một trong những khó khăn đó chính là vấn đề về dân tộc Vậy nên hôm nay bọn em chọn vấn đề này để nghiên cứu và chỉ ra rõ những khó khăn về vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Và vấn đề này sẽ được chúng em tìm hiểu bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp cho sinh viên những quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mác LêNin về vấn đề dân tộc; mối quan hệ dân tộc, nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay Từ đó giúp sinh viên thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách giải quyết dân tộc của chủ nghĩa Mác -lênin, của Đảng cộng sản Việt Nam, đồng thời xác định trách nhiệm của bản thân góp phần tuyên truyền và thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân tộc của Đảng và Nhà nước.

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN

Trang 5

1.1 Chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về dân tộc

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của

xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc,

bộ lạc, bộ tộc, dân tộc

Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến.Ở phương Đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìn chung còn kém phát triển và ở trạng thái phân tán Dân tộc có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:

⮚ Theo nghĩa hẹp, dân tộc là các tộc người trong một quốc gia nhiều dân tộc khác nhau và có những đặc điểm sau:

- Có chung ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết; hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói) Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộc người vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm công cụ giao tiếp

- Có chung nét văn hóa đặc sắc: Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thống văn hóa của họ Ngày nay, cùng với xu thếgiao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thếbảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người

- Có ý thức tự giác dân tộc: Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình; đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng

Trang 6

của giao lưu kinh tế, văn hóa Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người

Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển Đồng thời căn cứ vào ba tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay.Trong một quốc gia có nhiều tộc người, căn cứ vào số lượng của mỗi cộng đồng, người ta phân thành tộc người đa số và tộc người thiểu số Cách gọi này không căn cứ vào trình độ phát triển của mỗi cộng đồng Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải được hiểu theo hai nghĩa khác nhau Thực chất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại gắn bó rất mật thiết với nhau và không thể tách rời nhau

⮚ Theo nghĩa rộng: Dân tộc (nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị

-xã hội có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc.

- Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triển của cộng đồng dân tộc Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất, vùng biển, hải đảo, vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc và thường được thể chế hoá thành luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc.

- Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước - dân tộc độc lập

- Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng(bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết).

- Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong đa dạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hoá dân tộc

1.1.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

Nghiên cứu chủ nghĩa tư bản trong thời kì độc quyền, V.I Lênin đã phát hiện ra hai

xu hướng khách quan của phong trào dân tộc:

- Xu hướng thứ nhất, phân lập tách ra để phát triển Xu hướng này gắn liền với

Trang 7

giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản do sự thức tỉnh và trưởng thành của ý thức dân tộc Biểu hiện của xu hướng này là kích thích đời sống và phong trào dân tộc, thành lập các quốc gia độc lập có chính phủ, hiến pháp, thị trường, phục vụ cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

- Xu hướng thứ hai, liên kết lại để phát triển Khi dân tộc ra đời gắn liền với việc

mở rộng và tăng cường quan hệ kinh tế, xoá bỏ sự ngăn cách giữa các dân tộc, từ đó hình thành nên một thị trường thế giới, Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học - công nghệ đã xuất hiện nhu cầu xoá bỏ sự ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.

Xu hướng này nổi bật trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩa đế quốc gặp nhiều trở ngại Bởi vì, nguyện vọng của các dân tộc được sống độc lập, tự do bị chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc xoá bỏ Chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

đã biến hầu hết các dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận Thay vào đó họ áp đặt lập ra những khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức, bóc lột đối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng.

Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện của CNXH, khi chế

độ người bóc lột người bị xoá bỏ thì tình trạng dân tộc này áp bức, đô hộ các dân tộc khác mới bị xoá bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

là sự quá độ lên một xã hội thực sự tự do, bình đẳng, đoàn kết hữu nghị giữa người và người trên toàn thế giới

Biểu hiện của hai xu hướng đó trong thời đại ngày nay

Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I Lênin phát hiện đang phát huy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phong phú và đa dạng

⮚ Xét trong phạm vi các quốc gia xã hội chủ nghĩa có nhiều dân tộc:

- Trong điều kiện chủ nghĩa xã hội, hai xu hướng phát huy tác động cùng chiều, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Sự tự chủ, phồn vinh của mỗi dân tộc sẽ tạo điều kiện vật chất

Trang 8

- tinh thần để hợp tác với các dân tộc anh em Tuy nhiên, sự hoà quyện giữa các dân tộc đã không làm mất sắc thái của từng dân tộc Ngược lại, nó được bảo lưu, giữ gìn

và phát huy tinh hoa, bản sắc của từng dân tộc

⮚ Xét trên phạm vi thế giới, sự tác động của hai xu hướng khách quan thể hiện những điểm sau đây:

- Thời đại hiện nay là thời đại mà các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc đã đứng lên xoá

bỏ sự nô dịch, áp bức giành quyền tự chủ quyết định vận mệnh dân tộc mình như lựa chọn nền chính trị, con đường phát triển của dân tộc, quyền bình đẳng với dân tộc khác, Đây là mục tiêu vì độc lập dân tộc, thực chất là chống chủ nghĩa đế quốc, chống kì thị dân tộc, phân biệt chủng tộc

- Các dân tộc ngày nay có xu hướng xích lại gần nhau để trở thành một quốc gia thống nhất theo nguyên trạng của lịch sử

- Các dân tộc có sự tương đồng về địa lí, môi trường, một số giá trị văn hoá, muốn tạo thành những liên minh dân tộc trên cơ sở những lợi ích chung, muốn dựa vào nhau để khắc phục những khó khăn trước mắt nhằm phát triển kinh tế và giải quyết một số vấn đề chung như chiến tranh, môi trường, dịch bệnh, nghèo đói,

Tóm lại, các dân tộc ngoài việc hội nhập còn phải tìm các giải pháp hữu hiệu để giữ gìn và phát huy bản sắc của dân tộc mình Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam là "Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa

phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại".

1.1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

Dựa trên quan điểm của C Mác - Ph Ăngghen về vấn đề dân tộc, tổng kết kinhnghiệm đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Nga, đồng thời phân tíchsâu sắc hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc gắn liền với quá trình phát triểncủa chủ nghĩa tư bản, nhất là giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, V.I Lênin đã khái quátthành Cương lĩnh dân tộc Trong tác phẩm Về quyền dân tộc tự quyết, Người nêu rõ "Cácdân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cảcác dân tộc lại Đó là Cương lĩnh dân tộc mà chủ nghĩa Mác, kinh nghiệm toàn thế giới,

Trang 9

kinh nghiệm của nước Nga dạy cho công nhân" Cương lĩnh dân tộc của Đảng Cộng sản baogồm ba nội dung cơ bản sau đây:

❖ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Bình đẳng là quyền thiêng liêng của các dân tộc, là mục tiêu phấn đấu của các dân tộc;Các dân tộc dù lớn hay nhỏ; không phân biệt số đông, số ít,trình độ phát triển cao haythấp đều bình đẳng như nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trên mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội

- Không có dân tộc nào tự cho mình có đặc quyền đặc lợi đối với dân tộc khác Trongmột quốc gia quyền bình đẳng giữa các tộc người phải được pháp luật bảo vệ và cụ thểhoá trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội sự bình đẳng giữa các dân tộc chưa thể thực hiện ngay được mà phải thựchiện dần dần trong quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội

- Chống những biểu hiện trái với quyền bình đẳng dân tộc Đó là: chủ nghĩa phân biệtchủng tộc, chủ nghĩa dân tộc sôvanh, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa phát xítmới; gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới; chống sự ápbức bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

❖ Các dân tộc được quyền tự quyết

- Quyền tự quyết thực chất là một nội dung của quyền bình đẳng Đó là quyền làm chủcủa mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình

- Quyền tự quyết có tính chất hai mặt Một mặt, là quyền tự do phân lập về chính trị, cónghĩa là sự phân lập của các dân tộc với tư cách là một quốc gia độc lập Mặt khác,quyền dân tộc tự quyết còn là quyền tự nguyện liên bang với các dân tộc khác trên cơ sởbình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ

Thực tiễn Lê nin đã giải quyết rất khoa học vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủnghĩa ở Nga:

- Trước cách mạng Tháng mười, Lênin ủng hộ xu hướng tách ra làm thất bại chính sách

sô vanh đại Nga và làm suy yếu chế độ Nga hoàng, tạo điều kiện thuận lợi cho CMtháng 10 nổ ra và giàng thắng lợi

- Sau cách mạng Tháng mười, Lênin ủng hộ liên hiệp tự nguyện thành lập liên bangnhằm bảo đảm quyền bình đẳng, xóa bỏ thù hằn giữa các dân tộc; tăng sức mạnh chocách mạng đập tan sự bao vây của các nước đế quốc, xây dựng thành công xã hội chủnghĩa (Ngày 31/12/1922 Lênin ra quyết định thành lập Liên bang các nước cộng hòa

Trang 10

Xô viết, gọi tắt là Liên Xô Tuy nhiên đến tháng 12/1991 Liên Xô lại tách ra thành 15nước cộng hòa; trong đó một số nước liên minh lỏng lẻo, thành lập cộng đồng các quốcgia độc lập SNG)

❖ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

- Là cơ sở đảm bảo cho sự đoàn kết giai cấp công nhân trong giải quyết vấn đề dân tộc;đồng thời nó còn là mục tiêu phấn đấu để giai cấp công nhân thế giới thực hiện sứ mệnh

lịch sử của mình: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”

- Đây là nội dung xuyên suốt của cương lĩnh, phản ánh sự thống nhất về bản chất củaphong trào giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; giải quyết vấn đề dân tộc trongquan hệ với vấn đề giai cấp

- Liên hiệp công nhân các dân tộc thực chất là đoàn kết, thống nhất các lực lượng tiến bộđấu tranh vì hoà bình, vì sự nghiệp giải phóng giai cấp và dân tộc Khi chủ nghĩa tư bảntrở thành một hệ thống, giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế thì giai cấp vô sản phảiliên hiệp lại để chống kẻ thù chung của mình, giải phóng mình, đồng thời giải phóng

toàn nhân loại Ph Ăngghen đã viết: Không khôi phục lại độc lập và thống nhất cho từng dân tộc về phương diện quốc tế, không thể thực hiện được sự đoàn kết của giai cấp vô sản và sự hợp tác hoà bình và sự tự giác của các dân tộc để đạt mục đích chung.

Mối quan hệ giữa các nội dung của cương lĩnh: Tuy có tính độc lập tương đối song các

nội dung lại có quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau; trong đó nội dung liên hiệp giai cấpcông nhân các dân tộc là tư tưởng quan trọng nhất

Ý nghĩa:

- Nó vạch rõ bản chất, phương hướng giải quyết vấn đề dân tộc, là cơ sở lý luận, phươngpháp luận cho các Đảng cộng sản về việc giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng XHCN

- Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lê nin được Hồ Chí Minh coi là cẩm nang thần

kỳ, là mặt trời soi sáng con đường đi tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam Khi bắt gặpcương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác -Lê nin, Người đã từng nói: "Hỡi đồng bào bị đoạđầy đau khổ đây là cái cần thiết của chúng ta, đây là con đường giải phóng của chúng ta"

1.2 Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc nước ta là sự liên kết cộng đồng đã

Trang 11

đạt đến mức độ bền vững, ý thức tự giác dân tộc người phát triển rất sớm Đó là ý thức độclập, lòng tự hào, tự tôn dân tộc Truyền thống yêu nước trở thành ngọn cờ đoàn kết các dântộc anh em trong quá trình dựng nước và giữ nước Tình cảm dân tộc được bồi đắp, nângniu và trân trọng qua hàng nghìn năm lịch sử Từ khi có Đảng lãnh đạo, tính cộng đồng dântộc được củng cố và nâng lên thành một chất lượng mới Các dân tộc trong cộng đồng ViệtNam đều có sự đồng thuận trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc

- Các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết trong đấu tranh dựng nước, giữ nước, xây dựng một cộng đồng thống nhất.

Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế lúa nước, một kết cấu công xã nông thôn bền chặtxuất hiện rất sớm Trải qua lịch sử chống ngoại xâm, dân tộc ta trở thành một quốc gia dântộc thống nhất ngay dưới chế độ phong kiến Đoàn kết dân tộc là xu hướng khách quan vìlợi ích, vận mệnh lịch sử, tương lai và tiền đồ của dân tộc

- Cư trú các dân tộc Việt Nam là xen kẽ nhau giữa các dân tộc

+ Hình thái cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ngày càng gia tăng, tuy trong từng khu vựcnhất định có những dân tộc sống tương đối tập trung nhưng không hình thành địa bànriêng biệt

+ Các dân tộc ở nước ta không có lãnh thổ riêng, không có nền kinh tế riêng Sự thốngnhất hữu cơ giữa dân tộc và quốc gia ngày càng được củng cố

+ Tình trạng cư trú xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta là một điều kiện thuận lợi cơ bản đểtăng cường quan hệ dân tộc Tuy nhiên, tình trạng này có tính hai mặt: "Một mặt là điềukiện để tăng cường hiểu biết nhau, đoàn kết, xích lại gần nhau; mặt khác, cần đề phòngtrường hợp có thể chưa thật hiểu nhau, khác nhau về phong tục, tập quán, làm xuất hiệnmâu thuẫn, tranh chấp về lợi ích, nhất là lợi ích kinh tế, dẫn tới khả năng va chạm nhữngngười thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên một địa bàn"

- Các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau.

Do điều kiện tự nhiên, xã hội và hậu quả của các chế độ áp bức, bóc lột, xâm lược tronglịch sử nên trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệchđáng kể Đây là một đặc trưng cần hết sức quan tâm nhằm từng bước khắc phục tìnhtrạng trên để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 12

- Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng, mỗi dân tộc anh em

có những giá trị và sắc thái văn hoá riêng

Các dân tộc Việt Nam đều có đời sống văn hoá mang bản sắc phong phú, đa dạng, phảnánh truyền thống lịch sử, đời sống tinh thần và niềm tự hào dân tộc Đặc trưng của sắcthái văn hoá dân tộc bao gồm tiếng nói, chữ viết "Về ngôn ngữ, các dân tộc nước ta đều

có tiếng nói riêng - tiếng "mẹ đẻ" và đến nay đã có 26 dân tộc có chữ viết "

- Cư trú trên các địa bàn chiến lược:

Các dân tộc thiểu số tuy chỉ chiếm 13% dân số cả nước nhưng lại cư trú ở địa bàn có vịtrí chiến lược quan trọng, có quan hệ dòng tộc với các dân tộc ở các nước láng giềng vàkhu vực

Tóm lại, xuất phát từ quá trình hình thành, phát triển và đặc trưng cơ bản của dân tộc

ta, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề dân tộc, coi đó là vấn đề chính trị

-xã hội rộng lớn, toàn diện gắn với mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc -xã hội chủ nghĩa

1.2.2 Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam

- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi phải được phát triển toàn diện cả về chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội và quốc phòng, an ninh…

- Hệ thống chính trị ở vùng dân tộc thiểu số, nhất là cấp huyện và cơ sở phải được xây dựng,củng cố và phát triển từng bước vững chắc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhânlực, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểusố

- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân,của cả hệ thống chính trị

❖ Những chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và Nhà nước ta

Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã nêu rõ: Vấn đề dân

Trang 13

tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Chính sách củaĐảng, Nhà nước ta đối với dân tộc là "giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyềnthống tốt đẹp giữa các dân tộc; thực hiện công bằng xã hội giữa các dân tộc, giữa miền núi

và miền xuôi" Những chính sách cụ thể là:

- Chính sách phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số phù hợp với điều

kiện và đặc điểm của từng vùng, khai thác được thế mạnh của các vùng dân tộc Đây làchính sách quan trọng nhất để giảm dần sự chênh lệch về phát triển kinh tế Tại Hội nghịlần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Đảng ta đã đề ra mục tiêu cụ thể đến năm

2010 "Các vùng dân tộc và miền núi cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuốngdưới 10%; trên 90% hộ dân có đủ điện, nước sinh hoạt; xoá tình trạng nhà tạm, nhà dộtnát; 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã." Cụ thể là:

+ Phải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng, tạo điều kiện cho đồng bào chủđộng sản xuất, gắn bó với đất và rừng Cần "Có chính sách thu hút dân cư đến sinh sống

ở vùng đất biên giới, hải đảo còn thưa dân"

+ Thực hiện chính sách định canh, định cư cho đồng bào các dân tộc thiểu số(Hiện nay nước ta có khoảng 1 triệu người còn sống du canh, du cư)

+ Đẩy mạnh phân công lao động xã hội để hình thành cơ cấu dân cư mới ở các vùngdân tộc thiểu số, tạo động lực thúc đẩy các dân tộc phát triển kinh tế

+ Chăm lo xây dựng đời sống vật chất, tinh thần, xoá đói giảm nghèo và chú trọngxây dựng các cơ sở hạ tầng ở miền núi

- Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc; Đây là vấn đề quan trọng và tế nhị, cần lắng nghe ý kiến của đồng bào

và có chính sách cụ thể nhằm xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.Thực hiện và đảm bảo về mặt pháp lý quyền bình đẳng giữa các ngôn ngữ trên lãnh thổViệt Nam, tạo điều kiện để có được quyền bình đẳng thực tế của các ngôn ngữ trên tất cảcác lĩnh vực; đồng thời có chính sách tích cực để phổ biến nhanh chóng và sâu rộng ởtrình độ cao ngôn ngữ phổ thông - Tiếng Việt trong các dân tộc thiểu số ở nước ta TiếngViệt là ngôn ngữ chung, để giao lưu văn hoá giữa các dân tộc ở Việt Nam với các dân tộckhác trên thế giới

- Ưu tiên phát triển giáo dục đào tạo ở miền núi, coi trọng đào tạo cán bộ và trí thức thuộc con em dân tộc thiểu số Cần hỗ trợ lẫn nhau giữa đội ngũ cán bộ thuộc mọi dân tộc

trong cả nước Cần có chính sách đãi ngộ vật chất, tinh thần xứng đáng để cán bộ sau khiđược đào tạo trở về xây dựng và yên tâm đóng góp cho quê hương, rút dần khoảng cách về

Ngày đăng: 13/07/2022, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Chí Minh Toàn tập, CTQG, H, 1995, T.4, tr. 45 Khác
2, 3, 9, 11. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, CTQG, H, 2001, tr.127, 123 – 124, 127, 128 Khác
4, 6, 7, 13. Hồ Chí Minh Toàn tập, CTQG, H, 1996, T.11, tr. 135, 132, 135, 136 Khác
5, 10, 12. Sđd, T. 10, tr. 608, 418, 282 Khác
8. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, BCHTƯ Đảng lao động Việt Nam xuất bản, tháng 9, 1960, T.1, tr. 193 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC – BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM - TIỂU LUẬN CUỐI KỲ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN
PHỤ LỤC – BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w