Mục tiêu của đề tài Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn Sông Đà là tìm kiếm một phương pháp mới để nghiên cứu, so sánh hiệu quả kinh tế - môi trường của các dự án lâm nghiệp đã và đang được tiến hành tại các địa điểm khác nhau về địa hình, đất đai,... của khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà; từ đó rút ra được những kết luận làm cơ sở kiến nghị những giải pháp, những mô hình có hiệu quả tốt hơn về các mặt, phục vụ cho các dụ án tiếp theo ở tại khu vực này.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NONG THON
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CAO DANH THỊNH
THU NGHIEM UNG DUNG MOT SO PHUONG PHAP DINH
LUONG CO TRONG SỐ DE SO SANH HIEU QUA KINH TẾ
VA MOI TRUONG CUA MOT SỐ DỰ ÁN LÂM NGHIỆP
TẠI KHU VỰC PHÙNG HỘ DAU NGUON SONG DA
LUAN VAN THAC SY KHOA HQC LAM NGHIEP
Người hướng dẫn khoa học
GS NGUYEN HAI TUAT
Trang 2Đề tài được hoàn thành tại trường đại học ệp Xl Mi -
Hà Tây từ tháng 3/1998 đến tháng 8/1998 Tác gi: ò lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường đại học nghiệp, Ban: chủ nhiệm
khoa Sau đại học, khoa Lâm nghiệp, khoa Quải lo vệ rừng, trung tâm
Thông tỉn khoa học và thư viện, bộ môn Điều tra Quy “hoạch Từng, bộ môn
Đất, lâm trường Sông Đà và đặc biệt là giá Nguyện | Hải “Tuất, người trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này -
Đo trong quá trình nghiên cứu, thực hiện ¡ còn có nhiều hạn chế
về mặt thời gian, kinh nghiệm và kinh phí lận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong được sự đóng góp của các nhà khoa học và các đông nghỉ “Sy
Trang 3
MỤC LỤC
Đặt vấn để
Chương I.'Tồng quan về vấn để nghiên cứu
1.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế -
1.2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2 Mục tiêu và nội dung nghiên c: So
2.1 Mục tiều của để tài 2.2 Nội dung nghiên cứu Chương +3, Phương pháp nghiên ci
3.1 Điều kiện tự nhiêu, kinh tế xã hội khu vực nghi:
Chương 4”; Kết quả nghiên c
4.1 Tính giá trị của cá lêu cho sls mô hình
73
74
ye 6
Trang 4Qua quá trình sống, tôn tai va phat trién , loài người đã trải
qua nền văn mình nông nghiệp, văn minh công nghiệp | ahi lại đang ở vào
thời đại vin minh sau công nghiệp Nhưng
fi tin ` phải trả giá cho những "chiến công" đó Một bộ phận tài nguyên thiên nhiên bị mất mát và tiêu điệt, môi trường sống ngày càng suy sian’ Trước tình hình
đó, có nhiều quan tâm khác nhau, ì cho Tầng phải bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường với mọi giá Nhưng điều đó là không,
thực tế bởi vì khi đời sống của người dan ci lápthèo khổ, còn phụ thuộc
vào thiên nhiên như ở các nut phát triển Vì vậy điều quan trọng ở
đây là phải tìm được giải hôn ngoai nhất để vừa phát triển kinh tế
nhưng lại hạn chế đến mức cho phép sự ảnh hưởng của nó đến tài nguyên
thiên nhiên và môi trị ĩa là ching ta phải tạo được mối quan hệ
Luiển và yếu tố tài nguyên môi trường Điều đó
Việc giải quyết mối quan hệ giữa yêu cầu kinh tế và yêu
¡ trường, phar dựa trên quan điểm động, tuỳ theo điều
i tinh pt triển kinh tế, xã hội mà phải thay đổi và
nâng c: “hơn về chất mối quan hệ đó Quan điểm lâu nay về đánh giá hiệu q - hoạt động sản xuất kinh doanh thường tách rời các tác
: ường người ta chỉ chú ý đến điểm hiệu quả kinh tế
ủa nó đến môi trường sinh thái và xã hội và nhân
bên vững giữa yếu cũng có nghĩa là
Trang 5nĩ Nhưng cho đến nay, nhìn chung chỉ phí về mơi trường vẫn nằm ngồi
trường phải được tính như những chỉ phí khác
tốn đâỳ đủ: hạch tốn kinh tế - mơi trường
trường trong hạch tốn kinh tế địi hỏi phải cĩ những giải pháp nhất định
được gọi chung là phương pháp hạch tốn Any mợ trường
a=
lệt Nam, hạch tốn mơi trường
“Trong sản xuất nơng, lâm nghiệp
cịn là một cơng việc mới mẻ, những
gặp phải những kho' khăn cả về phương pháp th: điều kiện để thực hiện , Những đánh giá trước đây chỉ nêu một clch chung chung, thường ,coi coi ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến mơi trường là như nhau
Vì vậy kết quả đánh giá mới chỉ eho biết Ảnh hưởng của các yếu tố đến mơi trường nĩi chung chị 0 biết lùh hưởng của từng yếu tố đến
mơi trường, một cách định lượng «`
m cơng tắc mơi trường đang,
Nhằm gĩp phần ic phục những tổn tại trên, đưa hạch tốn mơi trường những việc làm thường xuyên, tất yếu trong hoạt động sản Xuất kinh doanh nĩi chung và hoạt động sản xuất kinh
riêng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất,
Ệ chúng tơi tiến hành thực hiện để tài
Fluä nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng cĩ trong
uả kinh tế và mơi trường của một số dự án lâm ịng hộ đầu nguồn Sơng Đà"
Trang 6
Chuong4 TONG QUAN VE VAN ĐỀ NGHIÊN CÚU
1.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIEU QUA Q
Hệ sinh thái rừng có một vai trò cực kỳ quấu trọng đối việe bảo vệ môi trường sống như giữ đất, giữ nước và chốn ip the ma cho đến nay nhiều nước đã coi tác dụng bảo vệ % trường của rừng lớn hơn nhiều so với giá trị kinh tế của nó Tuy nhiên ép về kinh tế và dân
số mà ở các nước đang phát triển việc sử đụng tài nguyên thiên nhiền nói
Sư
chung còn rất lãng phí Đặc biệt là nạ diễn ra hàng ngày Tình hình đó làm cho các tài Ti có thể tái tạo
phá rừng bừa bãi vẫn đang
được như rừng và đất rừng, được sử dụng quá kHẩ hăng tái sinh và phục hồi của nó, dẫn đến rừng bị cạn kiệt nhanh chồng, môi trường từng nói riêng và môi trường sống nói chung bị su thoái nghiêm trọng Để có thể vừa đảm bảo phát triển kii bảo vệ môi trường Chúng ta cần có
iá hiệu quả mỗi tường tin cậy, phải có luật pháp
i,,phai tinh chi phí bảo vệ môi trường,
inh di của mình Như vậy có thể nói đánh
rờng là công cụ thông tin có nhiệm vụ phân tích, xác
2, các chỉ phí môi trường và tổn thất tài nguyên
thiên nhiên do hoạt ộng của con người gay ra
giá hiệu ha inoi trường được hình thành như một yêu cầu
phát triển của nhân loại, giúp chúng ta biết được một
xác địn| mức chỉ phí cần thiết để bảo vệ môi trường và cũng
từ đó biết để thay đối hoặc điều chỉnh các hoạt động, thực tiễn theo hướng,
có lợi cho việc bảo vệ môi trường Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường,
Trang 7
Lịch sử nghiên cứu về môi trường, trên thế giới có thể chia ra làm 2
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đã có từ rất lâu và
xưng quanh những vấn dé về chất lượng
¡ sự tăng trưởng kinh tế
môi trường mâu thị
ø năm 80 đến nay với đặc (rưng là phát
đó si được sự bổ xung hỗ trợ lẫn nhau giữa
š và bảo ýỆ môi trường Trong cuốn " Thế giới không có
W peapcepa BD da viét: " Các chính sách môi trường
ụ ø kính tế và táng trưởng kinh tế nếu quản lý tốt sẽ g” - (1993) Vào những năm 1960 đã có nhiều
Trang 8
'Tác động của con người đến sinh quyển", Gober (1968) - " Đất và việc
C (FO)
trong nhiều năm đã nghiên cứu vấn đẻ canh tác trên đất đốc đưa ra c các
mô hình canh tác có hiệu qua la SALT 1, SALT ay
"Từ những năm 60, khái niệm về sự phát trí cae dua
ra và được rất nhiều nước quan tâm, theo xi:
giữ độ phì đất - các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng dat"
“Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên
Đầu những năm 70 Quốc hội Hoa K: J Py nn chính sách
eo luật uày th các hoạt động
kinh tế kỹ thuật khi đưa ra xét duyệt ¡ có kèm theo baó cáo đánh giá tác động môi trường Tiếp theo Hoa Kỳ là Ca Na Đa, Australia, Anh, Nhật, 'Cộng Hoà Liên Ban Đức đã lần lượt ban hành luật đánh giá tác
động môi trường (Lê Thạc Cá I 994) [ al :
Vào những năm 70 - 80 ở những nước đang phát triển như Thái
Lan, Sin ga Po, PhifiPin v chức Quốc tế khác cũng đành những quan tâm thích đáng đến đánh giá táo động môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanl
Nam (972 fi fae} đã tổ chức hội nghị về môi trường, của con người Với mục dich là tìm hướng giải quyết những tác động
không mon) € cách mạng khoa học và kỹ thuật gây ra đối với môi
trường sống Re
SicaTP ic UNEN UNDP, WB đã công bố các chính sách và thủ
LƯỜI̧ „ nồi ¡ lên quan điểm phải kết hợp giữa phát triển kinh tế -
va bú 'Yệ môi trường Các tổ chức này quy định: trong các
én do Sắc cơ quan này viện trợ hay cho vay vốn, bên cạnh
a wa - kỹ thuật phải kèm theo báo cáo đánh giá tác động, môi trường (Lê Thạc Cán - 1994) [3 |
5
Trang 9
Daly E.H (1987) [20] da viét: " Con người tron; bef sản xuất không thể chỉ chạy theo lợi nhuận về ki bỏ qua bay coi nhẹ
à tất nhiên cũng không thể coi =
ay coi nhệ sự phát triển kinh
những ảnh hưởng của nó tới môi trường, trọng sự bảo vệ môi trường mà còn
tế khi mà như cầu vẻ vật chất và tinh thân của con người đang ngày một
Theo mò phỏng này, uả kể tế được đánh giá theo quan
điểm tổng hợp Các ảnh hưởng và tác động trên các mặt của một phương
thức canh tác được tóm
Trang 10
- Sản xuất ~ Độ ẩm đất fy shu cầu cuộc sống,
~ Thị trường ` - Độ tàn + Tiếp nhận kỹ thuật
~ Tín dụng, - Động vật rừng - Sự tham gia của
42.2.2, ay st hiệu quả kinh tế - môi trudng 6 Việt Nam
Nam, dơ củi c cách mạng khoa học, kỹ thuật và công, nghiệp
ye Ay,
wre khởi xướng, nên nhìn chung có thể nói vấn dé
ông môi trường còn rất mới mẻ Trước những năm 80, chỉ
nhỏ, chưa toàn diện về xói mòn đất, về nghiên cứu
của các phương thức canh tác đến đất, nước, nhưng còn
7
Trang 11
1987, Nguyễn Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu: " Giới thiệu các
phương pháp đánh giá tác động môi trường" [12] ~
Năm 1985, trong quy định về điều tra, sử lài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng ( na phủ)
có nêu: " Trong xét duyệt luận chứng kinl ÿ thuật của các công trình xây dựng lớn hoặc các công trình phát triển ti ~ xã hội quan trọng, cần phải tiến hành đánh giá tác ôi trường”
Có thể nói đây là một văn bản quan trọng mở rã một thời kỳ mới, và cũng từ đây việc đánh giá tác động môi trườn, trở thành một yếu tố
quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước
Năm 1990, Pẻr -
kinh tế học Heine Ki
hoạt động kinh doai
s yên giả về lâm sinh học cùng với nhà
ula đã tiến minh đánh giá hiệu quả kinh tế' cho
ạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu
công nghiệp giAý - Phú Thọ Trong công trình này, các tác giả nói trên chủ yếu đề cập đến á© chỉ tiêu kinh tế NPV, IRR, còn các chỉ tiêu về môi sinh thấi và xã hội nhân văn mới chỉ được nhắc đến một cách chung chung chưa đi vào phân tích kỹ càng, nên cuối cùng trong A Tea XHuau tác giả mới chỉ đưa ra được những dự đoán
lạc Cán đã đưa ra công trình nghiên cứu của mình:
thực tiền ?22 27”
Trang 12
là kinh tế, hoặc là môi trường hay xã hội Ps cập một cách toàn
Năm 1994, Trung tam Nghiên- Ninh kết hợp với trường Đại hoc Lam nghiệp
Copy”
à phát triển lâm nghiệp Phù
đã nghTên cứu khả năng giữ
nước và bảo vệ đất của các phương thức canh tắc trong các hộ gia đình ở huyện Hàm Yên - Tuyên Qu: oi Dé tài do GS= PTS Phùng Ngọc Lan và
PTS Vương Văn Quỳnh thực hiện | 7| lai
Năm 1995, trường Da hăng Ốp Hà Nội kết hợp với trường
hành để ti" Nghiên cứu để xuất mô hình phát triển kình tế - môi trưi ø thượng nguồn sông Trà Khúc", đề tài do
và GS- PTS Nguyễn Hải Tuất thực hiện | I5|
Viện hiện cứu chiến lược đã nghiên cứu tiến hành
lôi trường của rừng Quảng Ninh Kết quả nghiên cứu
này đã bước đâu cho biết sự thay đổi của tổng trữ lượng và tăng trưởng
của rừng Quản; inh - Còn vé môi trường thì do thời gian nghiên cứu có
T22 bàn và cứu rộng, việc thu thập số liệu còn ít, mà tình hình
| Ninh lại phức tạp, nên kết quả đưa ra còn cần phải
àn luận thêm [ 16]
ian này, Viện Kinh tế - Sinh thái đã tiến hành nghiên
Trang 13
“Trong những năm gần đây, ngành iệp cũng đã tiến hành một số công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các dự án phát triển
lâm nghiệp, đặc biệt là các dự án PAM, 237, TAT Hoà Bình) Nhìn
sở hhöa học tin cậy và được nhiều nước sử dụng như đánh giá hiêu quả kinh tế - mói trường của các
mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh QuẰng { Nguyễn Thị Thanh
tế - môi trường của các mô hình trồng rừng và
an, gots trình đó đều mới chỉ đừng lại ở hiệu qu" kinh tế, môi trường của các mô hình,
hợp thì cũng dừng lại ở chỗ coi tầm quan trọng
trong cll tiêu trong mô hình Tác giả đã đưa ra 2 phương pháp
tf Số ( th tim quan trọng ) của các chỉ tiêu trong mô hình:
Ph - phương pháp xác định trọng số theo ý kiến chủ
quan cửa:các nhà Khoa học trên cơ sở nhận thức tính chất vai trò của chỉ
tiêu ở một khu vực nhất định Phương pháp thứ hai - tính trọng số bằng
10 ững năm gần đây, G§ Nguyễn Hải Tuất trong công
Trang 14
tương quan Nhìn chung trong quá trình đánh giá, đo số liệu thu thập còn bạn chế, số chỉ tiêu tham gia chưa đây đủ nên kết quả phải chưa phản
Hiện nay ngành lâm nghiệp đang đứng trước một † ách tiềm
thế nào để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguy ng và đất Từng để
đồng thời vừa phát triển sản xuất lâm nghiệp, vil ảo được sự bên
thể hiện được hiệu quả của các hoạt động sản xuất - kinh doanh một cách
tổng hợp Tuy nhiên do công tắc đánh giá higgba môi trường trong sản
uất lâm nghiệp nói riêng còn rất mới
mẻ, đang ở giai doan dai SỰ: hát Hiển Mặt khác, vấn đề này lại không đơn giản cho nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin
ghiện hoại động thực tiễn Điều đó làm
ứu chưa Bông bô, toàn điên và chưa đều khấp
Nhiều khi kết quả nghiê “Ông chưa có sự phù hợp, thống nhất nhất
cho các kết quả n
Chính nhữn; ti ty làm cho việc đưa ra các chủ trương, chính
'dề cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện dân là
ức và cấp bách đối với những người làm công tác về
Trang 15
Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường trong sar
nói chung và sản xuất lâm nghiệp nói riêng là mi
mới mẻ đối với Việt Nam Không những thế,
trường lại là van dé rất phức tạp cả về phương pháp 1 trước đến nay đã có một số nghiên cứu v‹ vin dé nay, Sng vẫn còn những hạn chế nhất định về mặt này hay Tàn khắc phục những tôn tại đó, để tài được đưa ra với mục tiêu tìm.kiếm một phương
pháp mới để nghiên cứu, so sánh hiệu tế- môi lường của các dự
án lâm nghiệp ( trồng rừng) đã và đang được HỆ nh tại các địa điểm khác nhau vẻ địa hình, đất đai,-; của khu VWcđỒng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà, từ đó rút ra được những kết luận làmteơ sở kiến nghị những giải pháp, những mô hình có hi u quả tí hơn về các mặt, phục vụ cho các dự'
Trang 17
Chương :`'ŠPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ - XÃ HỘI < No#iEN
cúu SY:
Bình thanh là một trong số 18 xã wigs xunẾ yếu Hồ thuỷ
Xã Bình Thanh nằm ở phía tây nam huyện Kỳ Sơn, cách huyện ly
Kỳ Sơn khoảng 25 km và cách thị nh 12km theo đường quốc
Xã Bình Thanh giáp với"; eX
- Xã Thái Thịnh, Vây hía bắc +
Tổng diện tích tự phiên toàn xã Bình Thanh là 2962 ha, địa hình
của xã thuộc đồi núi tiấP; nằm giữa 2 dãy núi chính chạy song song theo hướng đôn; i độ cao trung bình khoảng 360m, cao nhất là đỉnh Ông Ngạo: 558 m và thấp nhất là vùng tiếp giáp với mực nước hồ Thuỷ
điện Hoà Bình, Khòi fe 120m, độ dốc trung bình toàn xã vào khoảng 227
i
- 35” và lớn hơn Tuy nhiên cũng có vùng độ dốc
én cho canh tác nông nghiệp
xã Bình Thanh có độ dốc đều từ tây bắc tới đông
nam
14
Trang 18
c Khí hậu , thuỷ văn
+ Khí hậu: Xã Bình thanh cũng như các địa phương
mùa tây bắc và tây nam Do đặc điểm cấu tạ shih Binh
Thanh nhin chung ft chiu anh hưởng của gió bão Kết quả quan trắc của
trạm khí tượng Hoà Bình trong nhiều năm sali thấy: :
~ Nhiệt d0 trung binh & day vio kho’ing 23.2°C_
~ Nhiệt độ cao nhất vào thing 6 v
~ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 4C + N
~ Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 10f0mm và tập trung chủ
yếu từ tháng 4 đến tháng 10 (hơn 70%) - “”
- Độ ẩm không khí lớn, biến đổi từ 80 đến 98%, trung bình là 90%
- Lượng bốc hơi mặt quân là 762.6mm
- Binh Thanh nat la tì Rạạn sông Đà, có đường thuý nối với lòng bồ sông Đà (pl ập nước) theo đường quốc lộ 6 cũ Vì vậy việc
rong xã rí ' thuận tiện, đặc biệt là với các tỉnh thuộc
Mặt khác do iếp giáp với hồ thuỷ điện Hoà Bình nên mực nước ngầm đấy khá cao, đâ'chính là điều kiện thuận lợi cho sẳn xuất nông -
Trang 19cao, độ dốc, và thảm thực vật thì đất đai ở Bình Thanh được phân thành
1} dang lập địa chính
Nhìn chung tiềm năng về các loại đất trong x: hanh l8 rất
lớn Song do phương thức canh tác chưa thích hợp ít sử dựng, các: giống,
mới có năng xuất'cao và phân bón, chưa thực hig nong, - lam Xếi hợp,
đặc biệt ở đây còn hiện tượng chặt phá rừng bị mông làm rẫy
đã dẫn đến hiệu quả sử dụng đất thấp và không khoa học, làm cho lớp
thảm che bị suy giảm nghiêm trọng, lớp asaya ce hau qua
là đất đai bị thoái hoá, tình trạng xói mòn và rửa trôi ngẫy một gia tăng và
đã đến mức báo động, đồng thời gó làm cho su béi lấp lòng hd
thuỷ điện Hoà Bình diễn ra ngày một mạnh mẽ -
3.1.2 Tình hình kinh lọ xã hội ^~
a Thành phần dân tộc; dân số và laở ồn;
địa An xã Bình Thanh có 3 dân tộc
đó đân tộc Mường chiếm đại bộ phận
nhân dân trọng xã còn có nhiều khó khăn, cơ sở
À chủ yến trang bị như về điện, đường, ;
tập quán canh tác lạ iệc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
mới vào sản xuất chưa nhiều oy ee:
Theo iêu tra đân số gần đây thì hiện Bình Thanh có 2 145
nhân khẩu, 349 hị gia đình, trong đó số lao động chính là 806 người,
Trang 20
nước, cây hoa màu như đỗ tương, lạc, khoai sọ
sống nhân dân trong vùng được cải thiện từn; & :
Song song với sản xuất nông nghỉ hé rimg ở đây đang có xu
hướng phát triển mạnh Trước đây sản xuất lâm nghiệp do các lâm trường quản lý và thực hiện Từ năm 1990, đo có chính sách mới về giao đất
4 rừng PAM,từng phòng hộ nên hầu hết các gia đình trong xã đã nhận đất, nhận rừng để sản xuất lâm nghiệp Vì
iếm mặt phần đáng kể trong tổng
ng chính sách, chế độ, chưa có căn cứ rõ ràng, ở đây cho thấy công tác giao đất khoán rừng,
vì vậy người lưa có đi lòng tin và chưa an tâm đầu tư thích đáng, còn có những điểm chưa
vào sản xuất lâm nợ ep Trong thời gian qua, một số dự án của Nhà nước
đã được 2 xu vựe; góp phần làm tăng thu nhập chơ người dân, ổn
“trong nhất là dự án 327, dự án 747 Theo số liệu điều
ng phủ xanh đất trống đổi núi trọc và phát triển
Trang 21
quan Việc trồng các loại cây ăn quả, chăn nuôi,
cá lồng, xây dựng đường xá, trường học, trạm y tế, , đã góp phần ổn
định và phát triển kinh tế - xã hội vùng Lồn: 61 ng và xã Bình
“Thanh nói riêng Đời sống nhân dân đã dân ổn định; bước đầu, một số
hoạt động sản xuất đã được triển khái biệt là việc xây dựng rừng phòng hộ đã được chú ý, bước đầu đã thu hút đượờ đông đảo nhân dân tham gia vào việc trồng, chăm sóc, phục hồi và vệ rừng, làm cho rừng,
bước đầu phát huy được đu alg ng VỀ đáng thời góp phan tạo
việc làm, thu nhập cho nhân dân
Tuy sản xuất nông -
uốn, địa bàn xã Bình Thanh là song thực tấn có một số hoạt động buôn bán, trao đổi và dịch vụ đạng có xu hướng phát triển như: du lịch Lồng Hồ, du lịch cá cdanh lam thắng cảnh, trao đổi buôn bán các sản phẩm nữ cá, ron củ
hoá › xã hội kiện inh tế khó khăn và trình độ dân trí còn thấp dã gây
ại đáng kể cho việc phát triển các hoạt động văn hoá - xã
rong những năm gần đây đã được Tỉnh và Huyện
n xã đã xây dựng một trường trung học cơ sở và
ng do cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, công tác tổ
chức và nhân lực lại mỏng nên hiệu quả mana lại còn rất thấp
18
Trang 22Nhà nước đã đầu tư xây dựng một trạm chuyển tiếp phát sóng thu
các gia đình đã được sử dụng điện của mạng lưới
đình trong xã đã có máy thu thanh, một số gia đình
hình cho toàn dân trong xã Vì vậy chất lình ảnh rất rõ
Nhưng nhìn chung các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động văn hoá công cộng còn rất kém phát triển ^
d, Giao thông vận tải < oy Nằm trên đường quốc lộ 6, Bì Thanh có 7km đường quốc lộ chạy đọc theo xã, ngoài rả xã còn g 6 km đường dan sinh, vi vay ma việc đi lại và vận chuyển hàng hoá kn tiện Tuy nhiên hiện nay các
tuyến đường đã bị xuống thiên trọng, vì vậy để đảm bảo cho việc đi
lại tốt hơn, xã cần hoạch đâu tư về vốn và lao động để sửa chữa
Vé du ý, Binh “Thanh giáp với hồ thuỷ điện Hoà Bình và có
một cảng nhỏ có thị vận chuyển và bốc xếp một khối lượng hàng hoá
đáng kể vụ chơ lạt động sản xuất kinh doanh của xã
sự hỗ trợ về vốn và kỹ thuật của các cơ quan cấp trên:
Huyện, Tỉnh và sự quan tâm của Nhà nước
19
Trang 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Quan điểm và phương pháp luận
Đánh giá hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội nhi n- môi trường
sinh thái của một của một mô hình trồng rừng là việc xem Xết, bows thì
nghiệm, thu thập số liệu nhằm đưa ra những số l th ees thé
so sánh được hiệu quả của chúng Trên cơ sở đó c‹ ra được những
kết luận về mô hình có hiệu quả cao nhất và những mô hình có hiệu quả
thấp nhất ở từng mặt, từng chỉ tiêu cũng | “»PNNM của mô hình, từ đó đưa ra được những mô hình mà nếu thực hiện, chúng ta sẽ có lợi nhất Hiệu quả tổng hợp của một có thể tính toán được trên cơ
sở điều tra, đo đếm các nhân tố, phân tích mối ay giữa chúng, từ đó
xác định được giá trị biểu thị bing số, từng chỉ tiêu của yếu tố xem xét
Cuối cùng là tổng hợp các chỉ tiêu đó ae
Nhìn chung, đánh giá hiệu qua t eon của một mô hình trồng
¡ phải só nhiều thời gian, tốn kém nhiều (c tế những điểu kiện trên chỉ có hạn
rừng là việc làm phức tạp, sức lực và tiền của mà
Về nguyên tắc, số lượng ð thí nghiệm càng nhiều, kết quả thu được
ác kết luận rút ra càng có độ tin cậy cao
Trang 24Hoà Bình - một trong những xã nằm trong khu vực xung yếu của của rừng,
phòng hộ Sông Đà Diện tích ô thí nghiệm là 1000m? hoa mỸ tuỳ vào sự đồng đều của đối tượng quan sát và khả năng cho ích thước
ô cũng phụ thuộc vào khả năng thực tế của mô hình, sao mô hình
chọn được có khả năng đại diện nhất cho đối tượi nghiệm có thể là:
20 x 50m, 50 x 40m, 20 x 100, Tu
* phương pháp thu thập số liệu : ( vê Hiện tại rừng phòng hộ Sông Đà chủ mỉ như đã nói ở trên Trong đó rừng trồng chủ yếu là thuần loài đông tuổi Với bạch đàn, mật độ trồng là 2500 cây/ ha đang ở tuổi 7 Riugfeo mật độ trồng,
là 1650 cây/ ha ở tuổi 7 Phương thức trồng là cây OM ở bầu, kích thước hố: 30 x 30 x 30 (cm), với phát dọn thực bì toắn-diện và với giả thuyết
số cây con chết I0% và đã được trồng dặm tí hàn thứ hai Do rừng ở
Ì xã Bình Thanh là rừng phòng hộ kết hợp làm kinh tế, vì vậy việc khai thác
hảo và được sự góp ý của nhiều nhà khoa
th doanh, nghĩa là vừa đảm bảo yêu
i phực vụ cho mục đích kinh tế Trên cơ sở đó, chúng tôi đã đi hương thức khai thác lợi dụng rừng như sau:
Tiến hành chặt tỉa t@d0% vào năm thứ năm ( mật độ lúc này theo
những s yn imal ke thì còn khoảng 90% số cây trồng)
ik hác chúng được tiến hành vào năm thứ bảy với phương
học, chúng tôi coi cầu rừng phòng
ậ ig: 300 bụi/ ha
+ Trồng dặm 10% vào thời kỳ chăm sóc của năm thứ nhất
21
Trang 25~ Năm thứ 5 tiến hanh chat vé si i tng chặt là
những cây cong queo, sâu bệnh, già cỗi Sau đó cứ 2 năm một lầm tiến
hành khai thác chính Năm thứ l5 tiến ` chối cùng toàn bộ
Đối với rừng thông, do thực tế n tại những khu rừng thông tuổi khác nhau và trên độ đốc khác nhau, khu sim thứ nhất tuổi 15 và khu thứ 2 tuổi 25 Do vậy chine tôi chia làm ương thức kinh doanh
khác nhau là 15 năm và 25 năm cụ thể cho từng löại như sau:
Với rừng thông kinh doanh Ễ XS
Trang 26mật độ trồng
+Phương thức trồng: như rừng thông L , chư kỳ
+ Phương thức khai thác:
- Năm thứ 6 tiến hành chặt vệ sinh ¿
~ Năm thứ 10 chặt tỉa thưa lần |
~ Năm thứ 15 chặt tỉa thưa lần -
- Năm thứ 20 chặt tỉa thưa LG k
~ Năm thứ 25 chặt trắng : «cv
Về nguồn vốn đầu tư kinh di g: Toàn bộ số tiền được vay
ngân hàng với phương thức vay dài hại, lãi suất wu dai 9.72% nam, tinh
Ðo đếm tại rừng (
Tai méi OTC, ngt I lành đo đếm các yếu tố sau:
~ Đường kính ø ngực (013), đường kính tán (DU, dụng cụ đo
là thức kẹp kính va sa là Ga 4m
on (Hyn) chiều cao dưới cành (Hde), dụng cụ đo
i s Tiêng với rừng luồng người ta tiến hành xác
số cây trong từng bụi, đường kính gốc của cây, chiêu
i cao cây, phẩm ch: cây nhữ : Cây cụL, cây cong queo, V.V
'TC được đo tại 5 điểm, bố trí ở 4 góc và ở giữa Dụng cụ
23
ie
Trang 27Sau đó tại mỗi OTC người ta lập ạng bản (ODB), diện tích mỗi
ODB là 20m tai mdi ODB người ta tiến hành đo đếm các nhân tố sau
- Độ che phủ của tham tuoi Gay bui (cp) `
để lấy mẫu đất tại các 4
Sau đó dùng phương pháp dine trong ty trong để xác định độ xốp
Đại học Lâm nghiệp) ng thức tính độ xốp P = (d - D) 100/d ở đây d là
ty trong cilia đất, D là dụng rợng của đất
số liệu thu thập ngoài thực địa cần phải tiến hành
| o động trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng dựa vào
định mức kinh tế = uật trồng rừng - Bộ Lâm nghiệp (cũ) và bản thiết
kế trồng rừng của lâm trường Sông Đà
24
Trang 28
- Đơn giá cây con được xác định dựa vào tài liệu của phòng kỹ
thuật lâm trường sông Đà và qua phỏng vấn nhân dân
- Đơn giá công lao động dựa vào hướng dẫn của inh IẠCP
về chế độ tiền lương và kết cấu tiền lương, ngày 26 tháng l năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ kết hợp với việc tham khi i
lương lâm trường sông Đà và qua phỏng vấn nhị hi
~ Giá bán sản phẩm gỗ, củi, luồng: vào các tài liệu của phòng,
kế toán tiên lương lâm trường Sông Đà và vấn phấn dân
Đồng thời với việc tham khảo các tài liệu của Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học lâm nghiệp và xưởng chế biến gỗ trường Đại học
* Các bước nội nghiệp C
~ Trên cơ sở số liệu thu thập được chúng i tiến hành kiểm tra lại
nhằm phát hiện những thông tin Không hợp lý và đẻ ra các biện pháp khắc
phục, có thể là thu thập tì hing 36 liệu tin cậy nhất phục vụ cho
tính toán tiếp theo Việc tính toán tiếp theo bao gồm:
~ Tính đường kín) negeginh quân của mỗi cây:
Dis = = Cao theo 2 hướng vuông góc nhau)
`
- Tinh kính trừng bình cia toan bd OTC: : Dy sore
~ Tính chiêu cao víQgen trung bình Hvn
7 ốp trưng bình của OTC
iéc tính các giá trị trung bình được tiến hành theo
Trang 29
X: các giá trị trung bình của yếu tố đo đếm Xi: các giá trị đo đếm thứ ¡
Do việc đánh giá tổng hợp một mô hình nào đó được tiến hành trên
3 mặt kinh tế, sinh thái môi trường và xã hội nhâ cho nên đc ta
mad Việc
~ Tính chỉ phí đầu tư tổng hợp cho I v2 ồn, gdm: :
~
phải xem xét tác động tất cả các yếu tố của r
Đối với keo + bach dan: oy
+ Tia thưa nấm thứ 5 bằng ÏÙ % số cây tại thời điểm dó và số
gỗ bằng 80%, củi 20% @
‘ffl dựa vào biểu thê tích 2 nhân tố (D và
a quy hoạch rừng, cụ thể như sau:
(3.3)
Tinh doanh thu ban san nhdm
26
Trang 30Trong các công thức trên, Tt, Tg, Tc là ti pl oa thua
gỗ và củi ~
NL là số cây tỉa thưa = |
Mha là trữ lượng 1 ha rừng M Kay
Dt la don gid gé tia thua ( déng/ Y
Dg là đơn giá bán gỗ ( déng/m’) A ~~
Ðe là đơn giá bán củi ( đồng Ster) ^~
Các công thức trên sử dụng với quy tóc; ` °
“Theo mộtL số tài liệ nghiên cứu về rừng luồng và kinh doanh rừng
lỏng vấn nhân đân địa phương, chúng tôi có được một
loại B/ ha
27
Trang 31Trong công thức trên,Tì là tiền bán sản phẩm của lâi ác theca
Nạ; là số lượng cây loại A của lần khai thác thứ ¡ R, Nụ; là số lượng cây loại B của lần khai thác thứ ¡ y Nci là số lượng cây loại C của lần khai thác: eC
Đụ, Đạ,Ðc là đơn giá bán luồng của từng loại A, B,C tính theo
- Can đối thu chỉ hàng năm cho từng loại mô ình —”
- Các khoản thu, chỉ hàng năm củ g loại mô hình được tính toán cân đối theo từng loại danh mục thu, chỉ như đề teu ở trên và được
đưa vào 1 bảng ( tất cả các số liệu trên được đưa ra ở phần phụ lục)
* Phương pháp tính các chỉ tiêu tham gìa đánh giá :
Trong luận án này, chúng tôi tiến bành đính giá các loại mô hình trồng rừng theo 3 nhóm ch ¡nh tế ;-xã hôi nhân văn và môi trường
sinh thái kết hợp với yếu(ổ rồito <1 `ˆ
nhập ròng NPV, ty suất giữa giá trị hiện tại của thu nhập và chỉ phí
¡tại 1RR thì chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu
ô hình trồng rừng nào đó là chỉ tiêu giá trị hiện tại
p Foil NPV dtc tính theo công thức:
quả kinh tế của một
Trang 32
Ct: chỉ phí năm thứ t tính bằng đồng, n: chu kỳ kinh doanh
¡:_ tỉ lệ lãi xuất hay chiết khấu ( tính theo lãi suất ké
b Nhóm các chỉ tiêu xã hội và nhân văn ay
văn có mứ€ đầu tư
thì chỉ tiêu giải quyết việc làm đóng một vai trò quan
ó kiẩ năng thu hút
hình ey càng Số ý nghĩa thực
hình mà yêu cầu mức đầu tư lao động cao, lao động v à giải quyết việc làm cao thì
tế và càng dễ đàng được xã hội chấp nhận ww
Khả nang thu hút lao động và ‹ vigelain của từng loại mô
hình được đưa ra bằng các bảng biểu ở phần phụ lục 5
c Nhém cdc chi tiéu méi truong - sinh thái
Do đặc điểm của đối tượ hiên cứu đây là rừng phòng hộ của
hồ thuỷ điện Hoa Binh, vi ếu tố môi trường được chú ý và quan lâm nhiều nhất Chính vì lẽ đó mà trong số các chỉ tiêu môi trường thì chúng tôi đã lấy 3 chỉ tiêu đặc ‘Ring cho tính chất của rừng phòng,
hộ, đó là cường đ:
mặt
Trang 33
d: cường độ xót mòn tính ra đơn vị mm/ năm oy
H: chiều cao vút ngọn trung bình của tâng cây cao
K: chỉ số xói mòn khu vực nghiên cứu ~
Kụy: chỉ số xói mòn xác định tại Ham Yen <>"
Từ kết quả nghiên cứu đã xác định dug ^®
K = 551 va Kyy = 542 do 48 dag ctiting độ xói môn ở
Trang 34Dong chay bé ma ý hiệu §, phụ thuộc vào các yếu tố là
lượng mua Po, độ cha tl thực vật và độ dốc, Đối với một
khu vực, nếu dòng chảy ay § lớn sẽ gây ra xói mòn lớn và nguồn
nước, chất Ì ước sẽ kém và không đều, chính vì vậy mà trong một
mô hình sẽ tối &
a một mô hình nào đó nói lên mức độ thành công tình đó Nói cách khác, đó chính là khả năng thực
định được chỉ tiêu này, chúng tôi xét 3 nhân tố ảnh hưởng đến thành công, của mô hình là: tình hình sâu bệnh hại, khả năng cháy rừng do con người
31
Trang 35ị
| |
trưởng và phát triển của rừng Các nhân tố này được ch g điểm
có trị số là 100 Để tiến hành xác định, chúng tôi đã khảo ý kiến của
các chuyên gia về từng lĩnh vực và được các số liệu cụ thể như ở phần phụ
3.3 Cơ sở lý luận của các phương pháp iệu quả kinh tế -
xã hội nhân văn và môi trường sinh thái của các dự án lâm nghiệp
3.3.1 Một số phương pháp đánh ota tổng hợp đã nghiên
cứu Trong sản xuất lâm nghiệp, đánh giá hiệu quả ‘it - xã hội, nhân
văn và môi trường sinh thái là mot con} việc còn T8 mới mẻ Những
người làm công tác đánh giá tác đội ờng tòni thiếu cả về phương, pháp và những tiêu chuẩn môi trường làm cơ sở khoa học và pháp lý cho
việc đánh giá Tuy vậy cho đến nay, để danh gid higu quả kinh tế - xã hội nhân văn và môi trường sinh thái của mô hình trồng rừng đã có một số công trình nghiên cứu và đưa ra kết quả được ấp dụng là:
a Phương pháp hị Ig ảnh hưởng (HSĐAIH)
Phương pháp HSĐAH là phường pháp thong ke nhiễu biến số
Phương pháp này đã Ni uyễn Hải Tuất nghiên cứu và ứng dụng
vào việc đánh giá i bee trường trong lĩnh vực nông - lâm
Trang 36Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa 2 nhân tố kinh tế và môi
trường (X) trong mối quan hệ với hiện trang rimg ( A) íc độ oe
thác lợi dụng ( B)
ne 8
Như vậy từ mô hình chúng ta nhận thấy ring:
lợi dụng rừng càng cao Nghĩa là quan hệ giữa A với B và A-với X là
thuận chiều Nếu xét mức độ khai thác lợi dụng, hận thấy: nếu mức
độ khai thác lợi dụng càng cao nghĩa là rừng bị chặt phá càng nhiều thì
càng tốt thì chất lượng môi trường do rừng đem lạ
càng làm ảnh hưởng xấu đến chất lượi tường, JpMĩa là quan hệ
giữa B với X là quan hệ ngược chiều ý
Còn quan hệ giữa A và B với Y là quan hệ hận chiều bởi vì hiện
trạng rừng càng tốt thì khả năng khai thác lợi diag lưng càng cao, lợi ích
Trên cơ sở những quai tra xŠ mới quan hệ giữa A, B, X
và Y, GS Nguyễn Hải Tuất đã vận dụng phương pháp hệ số đường ảnh
thưởng ( Path CoefficienU), phông và phân tích mối quan hệ giữa
Hiện nay việc áp dụ 9 phường pháp này vào thực tiễn tuy chưa
ớ ñ đem lại kết quả rất khả quan, có thể coi đây là một hướng mới trong phiên cứu về kinh tế - sinh thái
Trang 37Pxg : hệ số truyền ảnh hưởng từ B đến X
Py, : hệ số truyền ảnh hưởng từ A đến Y Pyg : hệ số truyền ảnh hưởng từ B đến Y Ss
Qua tham khảo từ các chuyên gia có kinh nghiệm và dùn: 2
pháp cho điểm kết hợp với tham khảo một số tài liệu nghiên cứu thực tế,
các tác giả thuộc nhóm đề tài KT - 02 - 13 đã xác đị Mộc {2
-Pxue=l22 ;
PyA.=0.56 ; Như vậy phương trình hệ số đường ảnh hưởng cho.X và Y trở thành: X
Cụ thể lượng hoá các nhân tố A vàB như bảng 3 - 1
Dựa vào bảng này chì 1 tính toán được các giá trị của X va Y
+ Về mặt kinh tế j ©
- Người lao đội nhập thấp nhất hay đúng hơn là không có thu
nhập khi A = Ÿ đất trơ trọc) và B = 0 ( không lợi dụng)
a
` ¡ A=0,B=0
34
Trang 38Bảng 3 - I: Danh mục các trạng thái rừng, đất rừng và các hoạt
và đất rừng (A) _ 1| 1 | Ut fgi dung khai thác (D) i
| Đất trống không có thảm thực vật 1 | 05 | 0 |L Không lợi dung, |
|2 Đất nông nghiệp ( Cây ngắn ngày) 15 | t [0.5 2 Khai tha a |
Tring cò 25 | 2 |LãB Chănthân Ạ |
Ì Trằng cỏ , cây bụi 35 |3 |2 2
Is Rừng trồng những năm đâu có NUKH | 4 | 35 [2.5 [4 Khai ¿Sư nghiệp | 4 có, |
Á Rừng lá kìm chưa khéptán(rừng trồng) | 5 | 4.5 | 4 Ìz: chăn thả súc vẬU—— 2 ì
3 Rừng tự nhiên nghèo kiệt 15.5 | 18 |Khai thác lâm sản phụ 4
H4 Rừng tự nhiên trung bình 8 | 17⁄5} (7 |Khai thác chọn kết hợp các
Trang 39
~ Thu nhập trung bình: 5< Y < 10
~ Thu nhập khá: 10<Y<l15
'Về mặt môi trường ( nhân tố X): ^
: Ay
Căn cứ vào phương trình ( 3.10 ) thì môi tưởng kế) bên vững nhất
khi A = 0.5 và B = 5, nghĩa là trạng thái thực bì tiông nghiệp (ở cấp độ đốc II) và bị khai thác trắng ( /
X=(122x05) - ( 1.03 x 5) = +
Và môi trường bên vững nhất, tốt on khi Fung cố cấu trúc chuẩn:
(A = 20) và không khai thắc lợi dụng gì ( B = 0) trong trường hợp này ta
Như vậy yếu tố bên vững của môi trường giao động từ - 4.54 đến
24.4 và có thể phân chỉa ra làm! 5 cấp như sau
Môi trường không bên vững: X <0:
Môi trường bên vững, ấp 0<X<7
Môi trường bên vững ở mức trung bình: 7 < X < 14
Môi trường bê; ức đượng đối 14< X<2I
Qua đây ta có thể phân loại và đánh giá được hiệu quả kinh tế và
môi trường củ loại mô lề trồng rừng
b.Ph cho điểm các thành phân
Phương pháp đái h giá này có tính chất cổ điển, song nó rất đơn
i feign vẫn cho những kết quả đáng tin cậy Chính vì lý do
36
Trang 40
tham gia đánh giá, ta thực hiện theo các bước sau:
~ Bước |: lap bảng giá trị các chỉ tiêu đánh giá:
Quá trình đánh giá chất lượng bằng phương pháp cho điểm được
khái quát như sau:
Giả sử chúng ta cần đánh giá n mô hình, trong, m chỉ tiga
Vim vam Vam
Vịj là vị thứ của mô fink (Behl tiêu j
Bước 3 i các chỉ tiêu theo công thức:
tiêu
1)-3=6