1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu

99 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử Nghiệm Ứng Dụng Một Số Phương Pháp Định Lượng Có Trọng Số Để So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Và Môi Trường Của Một Số Dự Án Lâm Nghiệp Tại Khu Vực Phùng Hộ Đầu Nguồn Sông Đà
Tác giả Cao Danh Thịnh
Người hướng dẫn GS. Nguyễn Hải Tuất
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa Học Lâm Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 26,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn Sông Đà là tìm kiếm một phương pháp mới để nghiên cứu, so sánh hiệu quả kinh tế - môi trường của các dự án lâm nghiệp đã và đang được tiến hành tại các địa điểm khác nhau về địa hình, đất đai,... của khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà; từ đó rút ra được những kết luận làm cơ sở kiến nghị những giải pháp, những mô hình có hiệu quả tốt hơn về các mặt, phục vụ cho các dụ án tiếp theo ở tại khu vực này.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NONG THON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

CAO DANH THỊNH

THU NGHIEM UNG DUNG MOT SO PHUONG PHAP DINH

LUONG CO TRONG SỐ DE SO SANH HIEU QUA KINH TẾ

VA MOI TRUONG CUA MOT SỐ DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

TẠI KHU VỰC PHÙNG HỘ DAU NGUON SONG DA

LUAN VAN THAC SY KHOA HQC LAM NGHIEP

Người hướng dẫn khoa học

GS NGUYEN HAI TUAT

Trang 2

Đề tài được hoàn thành tại trường đại học ệp Xl Mi -

Hà Tây từ tháng 3/1998 đến tháng 8/1998 Tác gi: ò lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường đại học nghiệp, Ban: chủ nhiệm

khoa Sau đại học, khoa Lâm nghiệp, khoa Quải lo vệ rừng, trung tâm

Thông tỉn khoa học và thư viện, bộ môn Điều tra Quy “hoạch Từng, bộ môn

Đất, lâm trường Sông Đà và đặc biệt là giá Nguyện | Hải “Tuất, người trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này -

Đo trong quá trình nghiên cứu, thực hiện ¡ còn có nhiều hạn chế

về mặt thời gian, kinh nghiệm và kinh phí lận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong được sự đóng góp của các nhà khoa học và các đông nghỉ “Sy

Trang 3

MỤC LỤC

Đặt vấn để

Chương I.'Tồng quan về vấn để nghiên cứu

1.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế -

1.2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2 Mục tiêu và nội dung nghiên c: So

2.1 Mục tiều của để tài 2.2 Nội dung nghiên cứu Chương +3, Phương pháp nghiên ci

3.1 Điều kiện tự nhiêu, kinh tế xã hội khu vực nghi:

Chương 4”; Kết quả nghiên c

4.1 Tính giá trị của cá lêu cho sls mô hình

73

74

ye 6

Trang 4

Qua quá trình sống, tôn tai va phat trién , loài người đã trải

qua nền văn mình nông nghiệp, văn minh công nghiệp | ahi lại đang ở vào

thời đại vin minh sau công nghiệp Nhưng

fi tin ` phải trả giá cho những "chiến công" đó Một bộ phận tài nguyên thiên nhiên bị mất mát và tiêu điệt, môi trường sống ngày càng suy sian’ Trước tình hình

đó, có nhiều quan tâm khác nhau, ì cho Tầng phải bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên và môi trường với mọi giá Nhưng điều đó là không,

thực tế bởi vì khi đời sống của người dan ci lápthèo khổ, còn phụ thuộc

vào thiên nhiên như ở các nut phát triển Vì vậy điều quan trọng ở

đây là phải tìm được giải hôn ngoai nhất để vừa phát triển kinh tế

nhưng lại hạn chế đến mức cho phép sự ảnh hưởng của nó đến tài nguyên

thiên nhiên và môi trị ĩa là ching ta phải tạo được mối quan hệ

Luiển và yếu tố tài nguyên môi trường Điều đó

Việc giải quyết mối quan hệ giữa yêu cầu kinh tế và yêu

¡ trường, phar dựa trên quan điểm động, tuỳ theo điều

i tinh pt triển kinh tế, xã hội mà phải thay đổi và

nâng c: “hơn về chất mối quan hệ đó Quan điểm lâu nay về đánh giá hiệu q - hoạt động sản xuất kinh doanh thường tách rời các tác

: ường người ta chỉ chú ý đến điểm hiệu quả kinh tế

ủa nó đến môi trường sinh thái và xã hội và nhân

bên vững giữa yếu cũng có nghĩa là

Trang 5

nĩ Nhưng cho đến nay, nhìn chung chỉ phí về mơi trường vẫn nằm ngồi

trường phải được tính như những chỉ phí khác

tốn đâỳ đủ: hạch tốn kinh tế - mơi trường

trường trong hạch tốn kinh tế địi hỏi phải cĩ những giải pháp nhất định

được gọi chung là phương pháp hạch tốn Any mợ trường

a=

lệt Nam, hạch tốn mơi trường

“Trong sản xuất nơng, lâm nghiệp

cịn là một cơng việc mới mẻ, những

gặp phải những kho' khăn cả về phương pháp th: điều kiện để thực hiện , Những đánh giá trước đây chỉ nêu một clch chung chung, thường ,coi coi ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến mơi trường là như nhau

Vì vậy kết quả đánh giá mới chỉ eho biết Ảnh hưởng của các yếu tố đến mơi trường nĩi chung chị 0 biết lùh hưởng của từng yếu tố đến

mơi trường, một cách định lượng «`

m cơng tắc mơi trường đang,

Nhằm gĩp phần ic phục những tổn tại trên, đưa hạch tốn mơi trường những việc làm thường xuyên, tất yếu trong hoạt động sản Xuất kinh doanh nĩi chung và hoạt động sản xuất kinh

riêng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất,

Ệ chúng tơi tiến hành thực hiện để tài

Fluä nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng cĩ trong

uả kinh tế và mơi trường của một số dự án lâm ịng hộ đầu nguồn Sơng Đà"

Trang 6

Chuong4 TONG QUAN VE VAN ĐỀ NGHIÊN CÚU

1.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIEU QUA Q

Hệ sinh thái rừng có một vai trò cực kỳ quấu trọng đối việe bảo vệ môi trường sống như giữ đất, giữ nước và chốn ip the ma cho đến nay nhiều nước đã coi tác dụng bảo vệ % trường của rừng lớn hơn nhiều so với giá trị kinh tế của nó Tuy nhiên ép về kinh tế và dân

số mà ở các nước đang phát triển việc sử đụng tài nguyên thiên nhiền nói

chung còn rất lãng phí Đặc biệt là nạ diễn ra hàng ngày Tình hình đó làm cho các tài Ti có thể tái tạo

phá rừng bừa bãi vẫn đang

được như rừng và đất rừng, được sử dụng quá kHẩ hăng tái sinh và phục hồi của nó, dẫn đến rừng bị cạn kiệt nhanh chồng, môi trường từng nói riêng và môi trường sống nói chung bị su thoái nghiêm trọng Để có thể vừa đảm bảo phát triển kii bảo vệ môi trường Chúng ta cần có

iá hiệu quả mỗi tường tin cậy, phải có luật pháp

i,,phai tinh chi phí bảo vệ môi trường,

inh di của mình Như vậy có thể nói đánh

rờng là công cụ thông tin có nhiệm vụ phân tích, xác

2, các chỉ phí môi trường và tổn thất tài nguyên

thiên nhiên do hoạt ộng của con người gay ra

giá hiệu ha inoi trường được hình thành như một yêu cầu

phát triển của nhân loại, giúp chúng ta biết được một

xác địn| mức chỉ phí cần thiết để bảo vệ môi trường và cũng

từ đó biết để thay đối hoặc điều chỉnh các hoạt động, thực tiễn theo hướng,

có lợi cho việc bảo vệ môi trường Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường,

Trang 7

Lịch sử nghiên cứu về môi trường, trên thế giới có thể chia ra làm 2

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đã có từ rất lâu và

xưng quanh những vấn dé về chất lượng

¡ sự tăng trưởng kinh tế

môi trường mâu thị

ø năm 80 đến nay với đặc (rưng là phát

đó si được sự bổ xung hỗ trợ lẫn nhau giữa

š và bảo ýỆ môi trường Trong cuốn " Thế giới không có

W peapcepa BD da viét: " Các chính sách môi trường

ụ ø kính tế và táng trưởng kinh tế nếu quản lý tốt sẽ g” - (1993) Vào những năm 1960 đã có nhiều

Trang 8

'Tác động của con người đến sinh quyển", Gober (1968) - " Đất và việc

C (FO)

trong nhiều năm đã nghiên cứu vấn đẻ canh tác trên đất đốc đưa ra c các

mô hình canh tác có hiệu qua la SALT 1, SALT ay

"Từ những năm 60, khái niệm về sự phát trí cae dua

ra và được rất nhiều nước quan tâm, theo xi:

giữ độ phì đất - các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng dat"

“Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên

Đầu những năm 70 Quốc hội Hoa K: J Py nn chính sách

eo luật uày th các hoạt động

kinh tế kỹ thuật khi đưa ra xét duyệt ¡ có kèm theo baó cáo đánh giá tác động môi trường Tiếp theo Hoa Kỳ là Ca Na Đa, Australia, Anh, Nhật, 'Cộng Hoà Liên Ban Đức đã lần lượt ban hành luật đánh giá tác

động môi trường (Lê Thạc Cá I 994) [ al :

Vào những năm 70 - 80 ở những nước đang phát triển như Thái

Lan, Sin ga Po, PhifiPin v chức Quốc tế khác cũng đành những quan tâm thích đáng đến đánh giá táo động môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanl

Nam (972 fi fae} đã tổ chức hội nghị về môi trường, của con người Với mục dich là tìm hướng giải quyết những tác động

không mon) € cách mạng khoa học và kỹ thuật gây ra đối với môi

trường sống Re

SicaTP ic UNEN UNDP, WB đã công bố các chính sách và thủ

LƯỜI̧ „ nồi ¡ lên quan điểm phải kết hợp giữa phát triển kinh tế -

va bú 'Yệ môi trường Các tổ chức này quy định: trong các

én do Sắc cơ quan này viện trợ hay cho vay vốn, bên cạnh

a wa - kỹ thuật phải kèm theo báo cáo đánh giá tác động, môi trường (Lê Thạc Cán - 1994) [3 |

5

Trang 9

Daly E.H (1987) [20] da viét: " Con người tron; bef sản xuất không thể chỉ chạy theo lợi nhuận về ki bỏ qua bay coi nhẹ

à tất nhiên cũng không thể coi =

ay coi nhệ sự phát triển kinh

những ảnh hưởng của nó tới môi trường, trọng sự bảo vệ môi trường mà còn

tế khi mà như cầu vẻ vật chất và tinh thân của con người đang ngày một

Theo mò phỏng này, uả kể tế được đánh giá theo quan

điểm tổng hợp Các ảnh hưởng và tác động trên các mặt của một phương

thức canh tác được tóm

Trang 10

- Sản xuất ~ Độ ẩm đất fy shu cầu cuộc sống,

~ Thị trường ` - Độ tàn + Tiếp nhận kỹ thuật

~ Tín dụng, - Động vật rừng - Sự tham gia của

42.2.2, ay st hiệu quả kinh tế - môi trudng 6 Việt Nam

Nam, dơ củi c cách mạng khoa học, kỹ thuật và công, nghiệp

ye Ay,

wre khởi xướng, nên nhìn chung có thể nói vấn dé

ông môi trường còn rất mới mẻ Trước những năm 80, chỉ

nhỏ, chưa toàn diện về xói mòn đất, về nghiên cứu

của các phương thức canh tác đến đất, nước, nhưng còn

7

Trang 11

1987, Nguyễn Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu: " Giới thiệu các

phương pháp đánh giá tác động môi trường" [12] ~

Năm 1985, trong quy định về điều tra, sử lài nguyên

thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng ( na phủ)

có nêu: " Trong xét duyệt luận chứng kinl ÿ thuật của các công trình xây dựng lớn hoặc các công trình phát triển ti ~ xã hội quan trọng, cần phải tiến hành đánh giá tác ôi trường”

Có thể nói đây là một văn bản quan trọng mở rã một thời kỳ mới, và cũng từ đây việc đánh giá tác động môi trườn, trở thành một yếu tố

quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước

Năm 1990, Pẻr -

kinh tế học Heine Ki

hoạt động kinh doai

s yên giả về lâm sinh học cùng với nhà

ula đã tiến minh đánh giá hiệu quả kinh tế' cho

ạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu

công nghiệp giAý - Phú Thọ Trong công trình này, các tác giả nói trên chủ yếu đề cập đến á© chỉ tiêu kinh tế NPV, IRR, còn các chỉ tiêu về môi sinh thấi và xã hội nhân văn mới chỉ được nhắc đến một cách chung chung chưa đi vào phân tích kỹ càng, nên cuối cùng trong A Tea XHuau tác giả mới chỉ đưa ra được những dự đoán

lạc Cán đã đưa ra công trình nghiên cứu của mình:

thực tiền ?22 27”

Trang 12

là kinh tế, hoặc là môi trường hay xã hội Ps cập một cách toàn

Năm 1994, Trung tam Nghiên- Ninh kết hợp với trường Đại hoc Lam nghiệp

Copy”

à phát triển lâm nghiệp Phù

đã nghTên cứu khả năng giữ

nước và bảo vệ đất của các phương thức canh tắc trong các hộ gia đình ở huyện Hàm Yên - Tuyên Qu: oi Dé tài do GS= PTS Phùng Ngọc Lan và

PTS Vương Văn Quỳnh thực hiện | 7| lai

Năm 1995, trường Da hăng Ốp Hà Nội kết hợp với trường

hành để ti" Nghiên cứu để xuất mô hình phát triển kình tế - môi trưi ø thượng nguồn sông Trà Khúc", đề tài do

và GS- PTS Nguyễn Hải Tuất thực hiện | I5|

Viện hiện cứu chiến lược đã nghiên cứu tiến hành

lôi trường của rừng Quảng Ninh Kết quả nghiên cứu

này đã bước đâu cho biết sự thay đổi của tổng trữ lượng và tăng trưởng

của rừng Quản; inh - Còn vé môi trường thì do thời gian nghiên cứu có

T22 bàn và cứu rộng, việc thu thập số liệu còn ít, mà tình hình

| Ninh lại phức tạp, nên kết quả đưa ra còn cần phải

àn luận thêm [ 16]

ian này, Viện Kinh tế - Sinh thái đã tiến hành nghiên

Trang 13

“Trong những năm gần đây, ngành iệp cũng đã tiến hành một số công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các dự án phát triển

lâm nghiệp, đặc biệt là các dự án PAM, 237, TAT Hoà Bình) Nhìn

sở hhöa học tin cậy và được nhiều nước sử dụng như đánh giá hiêu quả kinh tế - mói trường của các

mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh QuẰng { Nguyễn Thị Thanh

tế - môi trường của các mô hình trồng rừng và

an, gots trình đó đều mới chỉ đừng lại ở hiệu qu" kinh tế, môi trường của các mô hình,

hợp thì cũng dừng lại ở chỗ coi tầm quan trọng

trong cll tiêu trong mô hình Tác giả đã đưa ra 2 phương pháp

tf Số ( th tim quan trọng ) của các chỉ tiêu trong mô hình:

Ph - phương pháp xác định trọng số theo ý kiến chủ

quan cửa:các nhà Khoa học trên cơ sở nhận thức tính chất vai trò của chỉ

tiêu ở một khu vực nhất định Phương pháp thứ hai - tính trọng số bằng

10 ững năm gần đây, G§ Nguyễn Hải Tuất trong công

Trang 14

tương quan Nhìn chung trong quá trình đánh giá, đo số liệu thu thập còn bạn chế, số chỉ tiêu tham gia chưa đây đủ nên kết quả phải chưa phản

Hiện nay ngành lâm nghiệp đang đứng trước một † ách tiềm

thế nào để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguy ng và đất Từng để

đồng thời vừa phát triển sản xuất lâm nghiệp, vil ảo được sự bên

thể hiện được hiệu quả của các hoạt động sản xuất - kinh doanh một cách

tổng hợp Tuy nhiên do công tắc đánh giá higgba môi trường trong sản

uất lâm nghiệp nói riêng còn rất mới

mẻ, đang ở giai doan dai SỰ: hát Hiển Mặt khác, vấn đề này lại không đơn giản cho nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin

ghiện hoại động thực tiễn Điều đó làm

ứu chưa Bông bô, toàn điên và chưa đều khấp

Nhiều khi kết quả nghiê “Ông chưa có sự phù hợp, thống nhất nhất

cho các kết quả n

Chính nhữn; ti ty làm cho việc đưa ra các chủ trương, chính

'dề cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện dân là

ức và cấp bách đối với những người làm công tác về

Trang 15

Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường trong sar

nói chung và sản xuất lâm nghiệp nói riêng là mi

mới mẻ đối với Việt Nam Không những thế,

trường lại là van dé rất phức tạp cả về phương pháp 1 trước đến nay đã có một số nghiên cứu v‹ vin dé nay, Sng vẫn còn những hạn chế nhất định về mặt này hay Tàn khắc phục những tôn tại đó, để tài được đưa ra với mục tiêu tìm.kiếm một phương

pháp mới để nghiên cứu, so sánh hiệu tế- môi lường của các dự

án lâm nghiệp ( trồng rừng) đã và đang được HỆ nh tại các địa điểm khác nhau vẻ địa hình, đất đai,-; của khu VWcđỒng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà, từ đó rút ra được những kết luận làmteơ sở kiến nghị những giải pháp, những mô hình có hi u quả tí hơn về các mặt, phục vụ cho các dự'

Trang 17

Chương :`'ŠPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ - XÃ HỘI < No#iEN

cúu SY:

Bình thanh là một trong số 18 xã wigs xunẾ yếu Hồ thuỷ

Xã Bình Thanh nằm ở phía tây nam huyện Kỳ Sơn, cách huyện ly

Kỳ Sơn khoảng 25 km và cách thị nh 12km theo đường quốc

Xã Bình Thanh giáp với"; eX

- Xã Thái Thịnh, Vây hía bắc +

Tổng diện tích tự phiên toàn xã Bình Thanh là 2962 ha, địa hình

của xã thuộc đồi núi tiấP; nằm giữa 2 dãy núi chính chạy song song theo hướng đôn; i độ cao trung bình khoảng 360m, cao nhất là đỉnh Ông Ngạo: 558 m và thấp nhất là vùng tiếp giáp với mực nước hồ Thuỷ

điện Hoà Bình, Khòi fe 120m, độ dốc trung bình toàn xã vào khoảng 227

i

- 35” và lớn hơn Tuy nhiên cũng có vùng độ dốc

én cho canh tác nông nghiệp

xã Bình Thanh có độ dốc đều từ tây bắc tới đông

nam

14

Trang 18

c Khí hậu , thuỷ văn

+ Khí hậu: Xã Bình thanh cũng như các địa phương

mùa tây bắc và tây nam Do đặc điểm cấu tạ shih Binh

Thanh nhin chung ft chiu anh hưởng của gió bão Kết quả quan trắc của

trạm khí tượng Hoà Bình trong nhiều năm sali thấy: :

~ Nhiệt d0 trung binh & day vio kho’ing 23.2°C_

~ Nhiệt độ cao nhất vào thing 6 v

~ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 4C + N

~ Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 10f0mm và tập trung chủ

yếu từ tháng 4 đến tháng 10 (hơn 70%) - “”

- Độ ẩm không khí lớn, biến đổi từ 80 đến 98%, trung bình là 90%

- Lượng bốc hơi mặt quân là 762.6mm

- Binh Thanh nat la tì Rạạn sông Đà, có đường thuý nối với lòng bồ sông Đà (pl ập nước) theo đường quốc lộ 6 cũ Vì vậy việc

rong xã rí ' thuận tiện, đặc biệt là với các tỉnh thuộc

Mặt khác do iếp giáp với hồ thuỷ điện Hoà Bình nên mực nước ngầm đấy khá cao, đâ'chính là điều kiện thuận lợi cho sẳn xuất nông -

Trang 19

cao, độ dốc, và thảm thực vật thì đất đai ở Bình Thanh được phân thành

1} dang lập địa chính

Nhìn chung tiềm năng về các loại đất trong x: hanh l8 rất

lớn Song do phương thức canh tác chưa thích hợp ít sử dựng, các: giống,

mới có năng xuất'cao và phân bón, chưa thực hig nong, - lam Xếi hợp,

đặc biệt ở đây còn hiện tượng chặt phá rừng bị mông làm rẫy

đã dẫn đến hiệu quả sử dụng đất thấp và không khoa học, làm cho lớp

thảm che bị suy giảm nghiêm trọng, lớp asaya ce hau qua

là đất đai bị thoái hoá, tình trạng xói mòn và rửa trôi ngẫy một gia tăng và

đã đến mức báo động, đồng thời gó làm cho su béi lấp lòng hd

thuỷ điện Hoà Bình diễn ra ngày một mạnh mẽ -

3.1.2 Tình hình kinh lọ xã hội ^~

a Thành phần dân tộc; dân số và laở ồn;

địa An xã Bình Thanh có 3 dân tộc

đó đân tộc Mường chiếm đại bộ phận

nhân dân trọng xã còn có nhiều khó khăn, cơ sở

À chủ yến trang bị như về điện, đường, ;

tập quán canh tác lạ iệc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

mới vào sản xuất chưa nhiều oy ee:

Theo iêu tra đân số gần đây thì hiện Bình Thanh có 2 145

nhân khẩu, 349 hị gia đình, trong đó số lao động chính là 806 người,

Trang 20

nước, cây hoa màu như đỗ tương, lạc, khoai sọ

sống nhân dân trong vùng được cải thiện từn; & :

Song song với sản xuất nông nghỉ hé rimg ở đây đang có xu

hướng phát triển mạnh Trước đây sản xuất lâm nghiệp do các lâm trường quản lý và thực hiện Từ năm 1990, đo có chính sách mới về giao đất

4 rừng PAM,từng phòng hộ nên hầu hết các gia đình trong xã đã nhận đất, nhận rừng để sản xuất lâm nghiệp Vì

iếm mặt phần đáng kể trong tổng

ng chính sách, chế độ, chưa có căn cứ rõ ràng, ở đây cho thấy công tác giao đất khoán rừng,

vì vậy người lưa có đi lòng tin và chưa an tâm đầu tư thích đáng, còn có những điểm chưa

vào sản xuất lâm nợ ep Trong thời gian qua, một số dự án của Nhà nước

đã được 2 xu vựe; góp phần làm tăng thu nhập chơ người dân, ổn

“trong nhất là dự án 327, dự án 747 Theo số liệu điều

ng phủ xanh đất trống đổi núi trọc và phát triển

Trang 21

quan Việc trồng các loại cây ăn quả, chăn nuôi,

cá lồng, xây dựng đường xá, trường học, trạm y tế, , đã góp phần ổn

định và phát triển kinh tế - xã hội vùng Lồn: 61 ng và xã Bình

“Thanh nói riêng Đời sống nhân dân đã dân ổn định; bước đầu, một số

hoạt động sản xuất đã được triển khái biệt là việc xây dựng rừng phòng hộ đã được chú ý, bước đầu đã thu hút đượờ đông đảo nhân dân tham gia vào việc trồng, chăm sóc, phục hồi và vệ rừng, làm cho rừng,

bước đầu phát huy được đu alg ng VỀ đáng thời góp phan tạo

việc làm, thu nhập cho nhân dân

Tuy sản xuất nông -

uốn, địa bàn xã Bình Thanh là song thực tấn có một số hoạt động buôn bán, trao đổi và dịch vụ đạng có xu hướng phát triển như: du lịch Lồng Hồ, du lịch cá cdanh lam thắng cảnh, trao đổi buôn bán các sản phẩm nữ cá, ron củ

hoá › xã hội kiện inh tế khó khăn và trình độ dân trí còn thấp dã gây

ại đáng kể cho việc phát triển các hoạt động văn hoá - xã

rong những năm gần đây đã được Tỉnh và Huyện

n xã đã xây dựng một trường trung học cơ sở và

ng do cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, công tác tổ

chức và nhân lực lại mỏng nên hiệu quả mana lại còn rất thấp

18

Trang 22

Nhà nước đã đầu tư xây dựng một trạm chuyển tiếp phát sóng thu

các gia đình đã được sử dụng điện của mạng lưới

đình trong xã đã có máy thu thanh, một số gia đình

hình cho toàn dân trong xã Vì vậy chất lình ảnh rất rõ

Nhưng nhìn chung các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động văn hoá công cộng còn rất kém phát triển ^

d, Giao thông vận tải < oy Nằm trên đường quốc lộ 6, Bì Thanh có 7km đường quốc lộ chạy đọc theo xã, ngoài rả xã còn g 6 km đường dan sinh, vi vay ma việc đi lại và vận chuyển hàng hoá kn tiện Tuy nhiên hiện nay các

tuyến đường đã bị xuống thiên trọng, vì vậy để đảm bảo cho việc đi

lại tốt hơn, xã cần hoạch đâu tư về vốn và lao động để sửa chữa

Vé du ý, Binh “Thanh giáp với hồ thuỷ điện Hoà Bình và có

một cảng nhỏ có thị vận chuyển và bốc xếp một khối lượng hàng hoá

đáng kể vụ chơ lạt động sản xuất kinh doanh của xã

sự hỗ trợ về vốn và kỹ thuật của các cơ quan cấp trên:

Huyện, Tỉnh và sự quan tâm của Nhà nước

19

Trang 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Quan điểm và phương pháp luận

Đánh giá hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội nhi n- môi trường

sinh thái của một của một mô hình trồng rừng là việc xem Xết, bows thì

nghiệm, thu thập số liệu nhằm đưa ra những số l th ees thé

so sánh được hiệu quả của chúng Trên cơ sở đó c‹ ra được những

kết luận về mô hình có hiệu quả cao nhất và những mô hình có hiệu quả

thấp nhất ở từng mặt, từng chỉ tiêu cũng | “»PNNM của mô hình, từ đó đưa ra được những mô hình mà nếu thực hiện, chúng ta sẽ có lợi nhất Hiệu quả tổng hợp của một có thể tính toán được trên cơ

sở điều tra, đo đếm các nhân tố, phân tích mối ay giữa chúng, từ đó

xác định được giá trị biểu thị bing số, từng chỉ tiêu của yếu tố xem xét

Cuối cùng là tổng hợp các chỉ tiêu đó ae

Nhìn chung, đánh giá hiệu qua t eon của một mô hình trồng

¡ phải só nhiều thời gian, tốn kém nhiều (c tế những điểu kiện trên chỉ có hạn

rừng là việc làm phức tạp, sức lực và tiền của mà

Về nguyên tắc, số lượng ð thí nghiệm càng nhiều, kết quả thu được

ác kết luận rút ra càng có độ tin cậy cao

Trang 24

Hoà Bình - một trong những xã nằm trong khu vực xung yếu của của rừng,

phòng hộ Sông Đà Diện tích ô thí nghiệm là 1000m? hoa mỸ tuỳ vào sự đồng đều của đối tượng quan sát và khả năng cho ích thước

ô cũng phụ thuộc vào khả năng thực tế của mô hình, sao mô hình

chọn được có khả năng đại diện nhất cho đối tượi nghiệm có thể là:

20 x 50m, 50 x 40m, 20 x 100, Tu

* phương pháp thu thập số liệu : ( vê Hiện tại rừng phòng hộ Sông Đà chủ mỉ như đã nói ở trên Trong đó rừng trồng chủ yếu là thuần loài đông tuổi Với bạch đàn, mật độ trồng là 2500 cây/ ha đang ở tuổi 7 Riugfeo mật độ trồng,

là 1650 cây/ ha ở tuổi 7 Phương thức trồng là cây OM ở bầu, kích thước hố: 30 x 30 x 30 (cm), với phát dọn thực bì toắn-diện và với giả thuyết

số cây con chết I0% và đã được trồng dặm tí hàn thứ hai Do rừng ở

Ì xã Bình Thanh là rừng phòng hộ kết hợp làm kinh tế, vì vậy việc khai thác

hảo và được sự góp ý của nhiều nhà khoa

th doanh, nghĩa là vừa đảm bảo yêu

i phực vụ cho mục đích kinh tế Trên cơ sở đó, chúng tôi đã đi hương thức khai thác lợi dụng rừng như sau:

Tiến hành chặt tỉa t@d0% vào năm thứ năm ( mật độ lúc này theo

những s yn imal ke thì còn khoảng 90% số cây trồng)

ik hác chúng được tiến hành vào năm thứ bảy với phương

học, chúng tôi coi cầu rừng phòng

ậ ig: 300 bụi/ ha

+ Trồng dặm 10% vào thời kỳ chăm sóc của năm thứ nhất

21

Trang 25

~ Năm thứ 5 tiến hanh chat vé si i tng chặt là

những cây cong queo, sâu bệnh, già cỗi Sau đó cứ 2 năm một lầm tiến

hành khai thác chính Năm thứ l5 tiến ` chối cùng toàn bộ

Đối với rừng thông, do thực tế n tại những khu rừng thông tuổi khác nhau và trên độ đốc khác nhau, khu sim thứ nhất tuổi 15 và khu thứ 2 tuổi 25 Do vậy chine tôi chia làm ương thức kinh doanh

khác nhau là 15 năm và 25 năm cụ thể cho từng löại như sau:

Với rừng thông kinh doanh Ễ XS

Trang 26

mật độ trồng

+Phương thức trồng: như rừng thông L , chư kỳ

+ Phương thức khai thác:

- Năm thứ 6 tiến hành chặt vệ sinh ¿

~ Năm thứ 10 chặt tỉa thưa lần |

~ Năm thứ 15 chặt tỉa thưa lần -

- Năm thứ 20 chặt tỉa thưa LG k

~ Năm thứ 25 chặt trắng : «cv

Về nguồn vốn đầu tư kinh di g: Toàn bộ số tiền được vay

ngân hàng với phương thức vay dài hại, lãi suất wu dai 9.72% nam, tinh

Ðo đếm tại rừng (

Tai méi OTC, ngt I lành đo đếm các yếu tố sau:

~ Đường kính ø ngực (013), đường kính tán (DU, dụng cụ đo

là thức kẹp kính va sa là Ga 4m

on (Hyn) chiều cao dưới cành (Hde), dụng cụ đo

i s Tiêng với rừng luồng người ta tiến hành xác

số cây trong từng bụi, đường kính gốc của cây, chiêu

i cao cây, phẩm ch: cây nhữ : Cây cụL, cây cong queo, V.V

'TC được đo tại 5 điểm, bố trí ở 4 góc và ở giữa Dụng cụ

23

ie

Trang 27

Sau đó tại mỗi OTC người ta lập ạng bản (ODB), diện tích mỗi

ODB là 20m tai mdi ODB người ta tiến hành đo đếm các nhân tố sau

- Độ che phủ của tham tuoi Gay bui (cp) `

để lấy mẫu đất tại các 4

Sau đó dùng phương pháp dine trong ty trong để xác định độ xốp

Đại học Lâm nghiệp) ng thức tính độ xốp P = (d - D) 100/d ở đây d là

ty trong cilia đất, D là dụng rợng của đất

số liệu thu thập ngoài thực địa cần phải tiến hành

| o động trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng dựa vào

định mức kinh tế = uật trồng rừng - Bộ Lâm nghiệp (cũ) và bản thiết

kế trồng rừng của lâm trường Sông Đà

24

Trang 28

- Đơn giá cây con được xác định dựa vào tài liệu của phòng kỹ

thuật lâm trường sông Đà và qua phỏng vấn nhân dân

- Đơn giá công lao động dựa vào hướng dẫn của inh IẠCP

về chế độ tiền lương và kết cấu tiền lương, ngày 26 tháng l năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ kết hợp với việc tham khi i

lương lâm trường sông Đà và qua phỏng vấn nhị hi

~ Giá bán sản phẩm gỗ, củi, luồng: vào các tài liệu của phòng,

kế toán tiên lương lâm trường Sông Đà và vấn phấn dân

Đồng thời với việc tham khảo các tài liệu của Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học lâm nghiệp và xưởng chế biến gỗ trường Đại học

* Các bước nội nghiệp C

~ Trên cơ sở số liệu thu thập được chúng i tiến hành kiểm tra lại

nhằm phát hiện những thông tin Không hợp lý và đẻ ra các biện pháp khắc

phục, có thể là thu thập tì hing 36 liệu tin cậy nhất phục vụ cho

tính toán tiếp theo Việc tính toán tiếp theo bao gồm:

~ Tính đường kín) negeginh quân của mỗi cây:

Dis = = Cao theo 2 hướng vuông góc nhau)

`

- Tinh kính trừng bình cia toan bd OTC: : Dy sore

~ Tính chiêu cao víQgen trung bình Hvn

7 ốp trưng bình của OTC

iéc tính các giá trị trung bình được tiến hành theo

Trang 29

X: các giá trị trung bình của yếu tố đo đếm Xi: các giá trị đo đếm thứ ¡

Do việc đánh giá tổng hợp một mô hình nào đó được tiến hành trên

3 mặt kinh tế, sinh thái môi trường và xã hội nhâ cho nên đc ta

mad Việc

~ Tính chỉ phí đầu tư tổng hợp cho I v2 ồn, gdm: :

~

phải xem xét tác động tất cả các yếu tố của r

Đối với keo + bach dan: oy

+ Tia thưa nấm thứ 5 bằng ÏÙ % số cây tại thời điểm dó và số

gỗ bằng 80%, củi 20% @

‘ffl dựa vào biểu thê tích 2 nhân tố (D và

a quy hoạch rừng, cụ thể như sau:

(3.3)

Tinh doanh thu ban san nhdm

26

Trang 30

Trong các công thức trên, Tt, Tg, Tc là ti pl oa thua

gỗ và củi ~

NL là số cây tỉa thưa = |

Mha là trữ lượng 1 ha rừng M Kay

Dt la don gid gé tia thua ( déng/ Y

Dg là đơn giá bán gỗ ( déng/m’) A ~~

Ðe là đơn giá bán củi ( đồng Ster) ^~

Các công thức trên sử dụng với quy tóc; ` °

“Theo mộtL số tài liệ nghiên cứu về rừng luồng và kinh doanh rừng

lỏng vấn nhân đân địa phương, chúng tôi có được một

loại B/ ha

27

Trang 31

Trong công thức trên,Tì là tiền bán sản phẩm của lâi ác theca

Nạ; là số lượng cây loại A của lần khai thác thứ ¡ R, Nụ; là số lượng cây loại B của lần khai thác thứ ¡ y Nci là số lượng cây loại C của lần khai thác: eC

Đụ, Đạ,Ðc là đơn giá bán luồng của từng loại A, B,C tính theo

- Can đối thu chỉ hàng năm cho từng loại mô ình —”

- Các khoản thu, chỉ hàng năm củ g loại mô hình được tính toán cân đối theo từng loại danh mục thu, chỉ như đề teu ở trên và được

đưa vào 1 bảng ( tất cả các số liệu trên được đưa ra ở phần phụ lục)

* Phương pháp tính các chỉ tiêu tham gìa đánh giá :

Trong luận án này, chúng tôi tiến bành đính giá các loại mô hình trồng rừng theo 3 nhóm ch ¡nh tế ;-xã hôi nhân văn và môi trường

sinh thái kết hợp với yếu(ổ rồito <1 `ˆ

nhập ròng NPV, ty suất giữa giá trị hiện tại của thu nhập và chỉ phí

¡tại 1RR thì chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu

ô hình trồng rừng nào đó là chỉ tiêu giá trị hiện tại

p Foil NPV dtc tính theo công thức:

quả kinh tế của một

Trang 32

Ct: chỉ phí năm thứ t tính bằng đồng, n: chu kỳ kinh doanh

¡:_ tỉ lệ lãi xuất hay chiết khấu ( tính theo lãi suất ké

b Nhóm các chỉ tiêu xã hội và nhân văn ay

văn có mứ€ đầu tư

thì chỉ tiêu giải quyết việc làm đóng một vai trò quan

ó kiẩ năng thu hút

hình ey càng Số ý nghĩa thực

hình mà yêu cầu mức đầu tư lao động cao, lao động v à giải quyết việc làm cao thì

tế và càng dễ đàng được xã hội chấp nhận ww

Khả nang thu hút lao động và ‹ vigelain của từng loại mô

hình được đưa ra bằng các bảng biểu ở phần phụ lục 5

c Nhém cdc chi tiéu méi truong - sinh thái

Do đặc điểm của đối tượ hiên cứu đây là rừng phòng hộ của

hồ thuỷ điện Hoa Binh, vi ếu tố môi trường được chú ý và quan lâm nhiều nhất Chính vì lẽ đó mà trong số các chỉ tiêu môi trường thì chúng tôi đã lấy 3 chỉ tiêu đặc ‘Ring cho tính chất của rừng phòng,

hộ, đó là cường đ:

mặt

Trang 33

d: cường độ xót mòn tính ra đơn vị mm/ năm oy

H: chiều cao vút ngọn trung bình của tâng cây cao

K: chỉ số xói mòn khu vực nghiên cứu ~

Kụy: chỉ số xói mòn xác định tại Ham Yen <>"

Từ kết quả nghiên cứu đã xác định dug ^®

K = 551 va Kyy = 542 do 48 dag ctiting độ xói môn ở

Trang 34

Dong chay bé ma ý hiệu §, phụ thuộc vào các yếu tố là

lượng mua Po, độ cha tl thực vật và độ dốc, Đối với một

khu vực, nếu dòng chảy ay § lớn sẽ gây ra xói mòn lớn và nguồn

nước, chất Ì ước sẽ kém và không đều, chính vì vậy mà trong một

mô hình sẽ tối &

a một mô hình nào đó nói lên mức độ thành công tình đó Nói cách khác, đó chính là khả năng thực

định được chỉ tiêu này, chúng tôi xét 3 nhân tố ảnh hưởng đến thành công, của mô hình là: tình hình sâu bệnh hại, khả năng cháy rừng do con người

31

Trang 35

| |

trưởng và phát triển của rừng Các nhân tố này được ch g điểm

có trị số là 100 Để tiến hành xác định, chúng tôi đã khảo ý kiến của

các chuyên gia về từng lĩnh vực và được các số liệu cụ thể như ở phần phụ

3.3 Cơ sở lý luận của các phương pháp iệu quả kinh tế -

xã hội nhân văn và môi trường sinh thái của các dự án lâm nghiệp

3.3.1 Một số phương pháp đánh ota tổng hợp đã nghiên

cứu Trong sản xuất lâm nghiệp, đánh giá hiệu quả ‘it - xã hội, nhân

văn và môi trường sinh thái là mot con} việc còn T8 mới mẻ Những

người làm công tác đánh giá tác đội ờng tòni thiếu cả về phương, pháp và những tiêu chuẩn môi trường làm cơ sở khoa học và pháp lý cho

việc đánh giá Tuy vậy cho đến nay, để danh gid higu quả kinh tế - xã hội nhân văn và môi trường sinh thái của mô hình trồng rừng đã có một số công trình nghiên cứu và đưa ra kết quả được ấp dụng là:

a Phương pháp hị Ig ảnh hưởng (HSĐAIH)

Phương pháp HSĐAH là phường pháp thong ke nhiễu biến số

Phương pháp này đã Ni uyễn Hải Tuất nghiên cứu và ứng dụng

vào việc đánh giá i bee trường trong lĩnh vực nông - lâm

Trang 36

Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa 2 nhân tố kinh tế và môi

trường (X) trong mối quan hệ với hiện trang rimg ( A) íc độ oe

thác lợi dụng ( B)

ne 8

Như vậy từ mô hình chúng ta nhận thấy ring:

lợi dụng rừng càng cao Nghĩa là quan hệ giữa A với B và A-với X là

thuận chiều Nếu xét mức độ khai thác lợi dụng, hận thấy: nếu mức

độ khai thác lợi dụng càng cao nghĩa là rừng bị chặt phá càng nhiều thì

càng tốt thì chất lượng môi trường do rừng đem lạ

càng làm ảnh hưởng xấu đến chất lượi tường, JpMĩa là quan hệ

giữa B với X là quan hệ ngược chiều ý

Còn quan hệ giữa A và B với Y là quan hệ hận chiều bởi vì hiện

trạng rừng càng tốt thì khả năng khai thác lợi diag lưng càng cao, lợi ích

Trên cơ sở những quai tra xŠ mới quan hệ giữa A, B, X

và Y, GS Nguyễn Hải Tuất đã vận dụng phương pháp hệ số đường ảnh

thưởng ( Path CoefficienU), phông và phân tích mối quan hệ giữa

Hiện nay việc áp dụ 9 phường pháp này vào thực tiễn tuy chưa

ớ ñ đem lại kết quả rất khả quan, có thể coi đây là một hướng mới trong phiên cứu về kinh tế - sinh thái

Trang 37

Pxg : hệ số truyền ảnh hưởng từ B đến X

Py, : hệ số truyền ảnh hưởng từ A đến Y Pyg : hệ số truyền ảnh hưởng từ B đến Y Ss

Qua tham khảo từ các chuyên gia có kinh nghiệm và dùn: 2

pháp cho điểm kết hợp với tham khảo một số tài liệu nghiên cứu thực tế,

các tác giả thuộc nhóm đề tài KT - 02 - 13 đã xác đị Mộc {2

-Pxue=l22 ;

PyA.=0.56 ; Như vậy phương trình hệ số đường ảnh hưởng cho.X và Y trở thành: X

Cụ thể lượng hoá các nhân tố A vàB như bảng 3 - 1

Dựa vào bảng này chì 1 tính toán được các giá trị của X va Y

+ Về mặt kinh tế j ©

- Người lao đội nhập thấp nhất hay đúng hơn là không có thu

nhập khi A = Ÿ đất trơ trọc) và B = 0 ( không lợi dụng)

a

` ¡ A=0,B=0

34

Trang 38

Bảng 3 - I: Danh mục các trạng thái rừng, đất rừng và các hoạt

và đất rừng (A) _ 1| 1 | Ut fgi dung khai thác (D) i

| Đất trống không có thảm thực vật 1 | 05 | 0 |L Không lợi dung, |

|2 Đất nông nghiệp ( Cây ngắn ngày) 15 | t [0.5 2 Khai tha a |

Tring cò 25 | 2 |LãB Chănthân Ạ |

Ì Trằng cỏ , cây bụi 35 |3 |2 2

Is Rừng trồng những năm đâu có NUKH | 4 | 35 [2.5 [4 Khai ¿Sư nghiệp | 4 có, |

Á Rừng lá kìm chưa khéptán(rừng trồng) | 5 | 4.5 | 4 Ìz: chăn thả súc vẬU—— 2 ì

3 Rừng tự nhiên nghèo kiệt 15.5 | 18 |Khai thác lâm sản phụ 4

H4 Rừng tự nhiên trung bình 8 | 17⁄5} (7 |Khai thác chọn kết hợp các

Trang 39

~ Thu nhập trung bình: 5< Y < 10

~ Thu nhập khá: 10<Y<l15

'Về mặt môi trường ( nhân tố X): ^

: Ay

Căn cứ vào phương trình ( 3.10 ) thì môi tưởng kế) bên vững nhất

khi A = 0.5 và B = 5, nghĩa là trạng thái thực bì tiông nghiệp (ở cấp độ đốc II) và bị khai thác trắng ( /

X=(122x05) - ( 1.03 x 5) = +

Và môi trường bên vững nhất, tốt on khi Fung cố cấu trúc chuẩn:

(A = 20) và không khai thắc lợi dụng gì ( B = 0) trong trường hợp này ta

Như vậy yếu tố bên vững của môi trường giao động từ - 4.54 đến

24.4 và có thể phân chỉa ra làm! 5 cấp như sau

Môi trường không bên vững: X <0:

Môi trường bên vững, ấp 0<X<7

Môi trường bên vững ở mức trung bình: 7 < X < 14

Môi trường bê; ức đượng đối 14< X<2I

Qua đây ta có thể phân loại và đánh giá được hiệu quả kinh tế và

môi trường củ loại mô lề trồng rừng

b.Ph cho điểm các thành phân

Phương pháp đái h giá này có tính chất cổ điển, song nó rất đơn

i feign vẫn cho những kết quả đáng tin cậy Chính vì lý do

36

Trang 40

tham gia đánh giá, ta thực hiện theo các bước sau:

~ Bước |: lap bảng giá trị các chỉ tiêu đánh giá:

Quá trình đánh giá chất lượng bằng phương pháp cho điểm được

khái quát như sau:

Giả sử chúng ta cần đánh giá n mô hình, trong, m chỉ tiga

Vim vam Vam

Vịj là vị thứ của mô fink (Behl tiêu j

Bước 3 i các chỉ tiêu theo công thức:

tiêu

1)-3=6

Ngày đăng: 13/07/2022, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  cho  toàn  dân  trong  xã.  Vì  vậy  chất  lình  ảnh  rất  rõ. - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
nh cho toàn dân trong xã. Vì vậy chất lình ảnh rất rõ (Trang 22)
Đưa  vào  1  bảng  (  tất  cả  các  số  liệu  trên  được  đưa ra  ở  phần  phụ  lục). - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
a vào 1 bảng ( tất cả các số liệu trên được đưa ra ở phần phụ lục) (Trang 31)
Hình  ey  càng  Số  ý  nghĩa  thực - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
nh ey càng Số ý nghĩa thực (Trang 32)
Hình  mà  yêu  cầu  mức  đầu  tư  lao  động  cao,  lao động  v  à  giải  quyết  việc  làm  cao  thì - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
nh mà yêu cầu mức đầu tư lao động cao, lao động v à giải quyết việc làm cao thì (Trang 32)
Bảng  3  -  I:  Danh  mục  các  trạng  thái  rừng,  đất  rừng  và  các  hoạt - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
ng 3 - I: Danh mục các trạng thái rừng, đất rừng và các hoạt (Trang 38)
Đó cho  lồng Tp t6  hình,  ta  sẽ  được  mức  độ  rủi  ro. - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
cho lồng Tp t6 hình, ta sẽ được mức độ rủi ro (Trang 43)
Bảng  4.1.  Tính  hiệu  quả  kinh  tế -  xã  hội  và  môi  trường - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
ng 4.1. Tính hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường (Trang 46)
Bảng  4.2.  Kết  quả  tính  các  chỉ tiêu  của  mô  hình  Inăm  —___  / - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
ng 4.2. Kết quả tính các chỉ tiêu của mô hình Inăm —___ / (Trang 55)
Bảng  4.4.  Xếp  hạng  các  giá  trị  cho  các - Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu
ng 4.4. Xếp hạng các giá trị cho các (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w