DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTACCCRN : Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH AFD : Cơ quan phát triển Pháp ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới BCĐ : Ban chỉ đạo BĐKH : Biến đổi k
Trang 11
MỤC LỤC
M ỤC LỤC 1
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH M ỤC CÁC BẢNG 3
DANH M ỤC CÁC HÌNH 4
L ỜI GIỚI THIỆU 5
CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG 6
1.1 N HỮNG BIỂU HIỆN CỦA BĐKH HIỆN TẠI 6
1.1.1 Nhi ệt độ không khí 6
1.1.2 T ốc độ gió 6
1.1.3 Lượng mưa 7
1.1.4 Bão 7
1.1.5 Dòng ch ảy và lũ lụt 7
1.1.6 Tri ều cường 7
1.2 T ÁC ĐỘNG CỦA BĐKH 8
1.2.1 Ng ập úng 8
1.2.2 Thi ệt hại kinh tế và sinh mạng 8
1.2.3 Đối tượng dễ bị tổn thương - các hộ nghèo 8
1.2.4 S ạt lở bờ biển 9
1.3 K ỊCH BẢN BĐKH Ở Đ À N ẴNG 9
1.3.1 K ịch bản BĐKH ở Đà nẵng 9
1.3.2 Tác động của BĐKH ở Đà Nẵng 11
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ỨNG PHÓ 14
2.1 N ÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC 14
2.2 T ÍCH HỢP HOẶC LỒNG GHÉP BĐKH VÀO CHIẾN LƯỢC , QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ , CỦA NGÀNH VÀ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 14
2.3 T RIỂN KHAI CÁC ĐỀ XUẤT ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA NGÀNH , LĨNH VỰC VÀ ĐỊA PHƯƠNG 14
2.4 T HỂ CHẾ , CHÍNH SÁCH 15
2.5 H ỢP TÁC QUỐC TẾ 15
2.6 G IÁM SÁT , ĐÁNH GIÁ 15
CHƯƠNG 3: CÁC DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐÀ N ẴNG 16
3.1 D ANH MỤC DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011-2015 16
3.2 D ANH MỤC CÁC ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN CAO 16
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
PH Ụ LỤC 19
P HỤ LỤC 1 – D ANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LIÊN QUAN TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015 19
P HỤ LỤC 2 – D ANH MỤC ƯU TIÊN CÁC ĐỀ XUẤT ỨNG PHÓ VỚI BĐKH THÀNH PHỐ Đ À N ẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 21
D ANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACCCRN : Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH
AFD : Cơ quan phát triển Pháp
ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới
BCĐ : Ban chỉ đạo
BĐKH : Biến đổi khí hậu
CCCO : Văn phòng thuộc BCĐ ứng phó BĐKH và NBD thành phố Đà Nẵng
IPCC : Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư
TBNN : Trung bình nhiều năm
TNMT : Tài nguyên môi trường
TTg : Thủ tướng
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
Trang 33
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Các vị trí và nguyên nhân gây ngập úng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 8
Bảng 2 Kịch bản nước biển dâng ở Việt Nam đến năm 2100 9
Bảng 3 Kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ ở Đà Nẵng 10
Bảng 4 Kịch bản BĐKH đối với lượng mưa 10
Bảng 5 Tác động của BĐKH đến vùng địa lý, ngành và đối tượng dễ bị tổn thương 13
Bảng 6 Danh mục các dự án đang thực hiện ứng phó với BĐKH ở Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 16
Bảng 7 Danh mục các đề xuất ưu tiên cao ứng phó với BĐKH ở Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 16
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Biến trình nhiệt độ trượt 5 năm từ 1976÷2006 tại Đà Nẵng 6
Hình 2 Tốc độ gió mạnh nhất ở trạm Đà Nẵng 6
Hình 3 Đường đi của bão những năm gần đây 7
Hình 4 Đường đi của bão Xangsane 2006 7
Hình 5 Bản đồ nền (trên, trái) và ngập lụt ở Đà Nẵng do lũ kết hợp với mức nước biển dâng 0,3m (trên, phải), 0,5m (dưới, trái) và 1m (dưới, phải) 11
Trang 55
LỜI GIỚI THIỆU
Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và Việt Nam1 Qua hơn 10 năm phát triển, Đà Nẵng đã tập trung đầu tư hạ tầng đô thị, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Về kinh tế, tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2006÷2010 đạt 11%; trong cơ cấu GDP của Đà Nẵng, công nghiệp − xây dựng chiếm 46,5 %, dịch vụ chiếm 50,5 % và nông nghiệp chiếm 3,0%2
Về mặt môi trường và quản lý khai thác tài nguyên, thành phố đang nỗ lực thực hiện đề án
“Đà Nẵng − Thành phố Môi trường” vào năm 2020, khởi đầu bằng việc xóa bỏ các “điểm
nóng” ô nhiễm môi trường trong thành phố và triển khai các hoạt động thân thiện với môi trường trong công nghiệp, dịch vụ, giáo dục và đào tạo, quản lý đô thị,… nhằm đạt được các
chỉ tiêu của thành phố môi trường
Theo kịch bản BĐKH3
cho Việt Nam đến năm 2100, ở vùng Nam trung bộ, nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm từ 0,3÷2,8°C; lượng mưa sẽ giảm từ 2,8÷18% vào mùa khô và tăng từ 0,8÷15,2% vào mùa mưa; mực nước biển sẽ dâng cao thêm từ 11÷100 cm
Với những biến đổi của khí hậu như trên, tác động của BĐKH đến thành phố sẽ ngày càng gia tăng Vì thế, việc chủ động trong việc ứng phó với BĐKH sẽ là hành động cần thiết và
cấp bách nhằm giảm mức độ tác động bất lợi của BĐKH gây ra, đồng thời tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH cho thành phố nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển của thành phố đã đề ra từ nay cho đến năm 2020
Bản Kế hoạch ứng phó với BĐKH này được xây dựng dựa vào Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH4
; Kịch bản BĐKH cho Việt Nam; Khung hướng dẫn xây dựng Kế
hoạch hành động ứng phó với BĐKH5
; Kết quả nghiên cứu của dự án ACCCRN; Quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH Đà Nẵng đến năm 2020; Niên giám thống kê của Đà Nẵng; kết
quả điều tra, khảo sát và tham vấn các tổ chức, cá nhân trong thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện
B ộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt nam”
4 Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg v/v ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
5 Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 về Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 6CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG
1.1 Nh ững biểu hiện của BĐKH hiện tại
Hoàn lưu khí quyển có vai trò quan trọng trong việc hình thành khí hậu Đà Nẵng và là nguyên nhân cơ bản làm cho các yếu tố khí hậu thay đổi theo mùa Mùa mưa diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8
Theo địa hình, Đà Nẵng có thể chia ra 2 vùng khí hậu: (1) vùng khí hậu đồng bằng ven biển, (2) vùng khí hậu trung du, miền núi Vùng (1) có nền nhiệt độ cao, khô hạn xảy ra từ tháng 2÷8 và mưa lớn diễn ra từ tháng 9÷12 Vùng (2) có nền nhiệt độ thấp hơn nhưng lượng mưa nhiều hơn so với vùng (1) và là vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ quét
Hình 1 Biến trình nhiệt độ trượt 5 năm từ 1976÷2006 tại Đà Nẵng
Phân tích số liệu nhiệt độ trung bình ở Đà Nẵng trong thời kỳ 1976÷2006 chúng tôi nhận
thấy có sự gia tăng đáng kể của nhiệt độ không khí trung bình trượt 5 năm (hình 1)
Trang 77
1.1.3 Lượng mưa
Mùa mưa diễn ra từ tháng 9÷12 với tổng lượng mưa năm từ 2.000÷2.700mm Phân bố lượng mưa không đều theo tháng (40÷60% lượng mưa năm tập trung vào các tháng 10 và 11) và theo địa hình (đỉnh Bà Nà có lượng mưa 5.000 mm/năm) Mùa khô (tháng 1÷8) có lượng mưa thay đổi theo thời gian: từ tháng 1÷4 có tổng lượng mưa rất nhỏ (8%); các tháng 5, 6 có mưa tiểu mãn; tháng 7 và 8 ít mưa có gió Tây−Nam khô nóng nên đây là thời kỳ khô hạn trong năm, đồng thời cũng là thời điểm xảy ra xâm nhập mặn ở các dòng sông
1.1.4 Bão
Hàng năm, có 1 cơn bão hay áp thấp nhiệt đới có gió từ cấp 6 trở lên ảnh hưởng đến Đà
Nẵng.Đường đi của các cơn bão trong những năm gần đây6
(hình 3) rất khó dự đoán
Hình 3 Đường đi của bão những năm gần đây Hình 4 Đường đi của bão Xangsane 2006
Ngày 01/10/2006, bão Xangsane (lớn nhất trong 70 năm qua) đã đi vào Đà Nẵng7
(hình 4)
và tàn phá nhiều công trình, tổng thiệt hại lên đến 5.300 tỷ đồng, 35 người thiệt mạng, hơn 10.000 hộ gia đình (≈ 40.000 người) phải sơ tán ra khỏi nhà đến nơi trú ẩn an toàn
1.1.5 Dòng ch ảy và lũ lụt
Dòng chảy trong năm tập trung trong mùa mưa (từ tháng 9÷12), trong đó dòng chảy lũ lại
tập trung chủ yếu trong tháng 10, 11 (tổng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm từ 70÷80% tổng lượng dòng chảy trong năm) Lũ thường xuất hiện vào các tháng 10, 11 với
cấp báo động 2, 3 chiếm 80% tổng số trận lũ năm Trung bình mỗi năm, Đà Nẵng có 3 trận
lũ xảy ra trên các đoạn sông ở khu vực Tây−Nam của thành phố (khu vực tiếp giáp với
Quảng Nam có sông Yên đổ vào)
1.1.6 Triều cường
Thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của nhật triều không đều Thời gian nhật triều trong tháng là khoảng 20 ngày với biên độ nhật triều từ 1,2÷1,5 m Vào mùa mưa, các trận mưa trùng với biên độ của triều cường có thể gây ra sự chênh lệch từ 0,4÷1.0 m giữa đỉnh triều
với mực nước sông cao nhất
Trang 81.2 Tác động của BĐKH
1.2.1 Ng ập úng
Trong khu vực nội thành, nhiều đường phố bị ngập úng khi có mưa to hay bão lụt (bảng 1 gây ra nhiều trở ngại cho giao thông trong khu vực nội thành
Bảng 1 Các vị trí và nguyên nhân gây ngập úng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quận Các đường giao thông bị ngập úng Nguyên nhân
Hải Châu Núi Thành, Quang Trung, Trần Phú Đường trũng, nước thoát kém
Đống Đa, Phan Chu Trinh C ống cũ, thoát nước kém Đầu cầu Tuyên Sơn Chưa đấu nối cống thoát nước
Thanh Khê Lê Duẩn-Hoàng Hoa Thám, hồ Thạc Gián – Vĩnh
Trung, Hà Huy T ập, Đỗ Quang Đường trũng, nước thoát kém
Sơn Trà Phan Bá Phiến, Phó Đức Chính Chưa có cống thoát nước
Nguy ễn Công Trứ - Ngô Quyền, Trần Quang Diệu Đường trũng, nước thoát kém
Ngũ Hành Sơn Nguyễn Duy Trinh Chưa có cống thoát nước
Liên Chiểu Tô HiCao, đường số 11 khu công nghiệp Hòa Khánh ệu, Phạm Như Xương, Lạc Long Quân, Nam Đường trũng, nước thoát kém
Hòa Vang
Qu ốc lộ 1A (Cầu Đen), Quốc lộ 14B (Cầu Lòng,
ĐT601, ĐH 409 Đường trũng, nước thoát kém
1.2.2 Thiệt hại kinh tế và sinh mạng
Một số cơn bão, mưa lớn ở Đà Nẵng trong những năm qua như sau:
− Bão Chan Chu (tháng 5/2006) đã chết 227 ngư dân Việt Nam (74 ngư dân của Đà
Nẵng);
− Bão Xangsane (2006) làm hư hỏng 810 tàu cá (Sơn Trà có 345 tàu, Cẩm Lệ 386 tàu, Thanh Khê 79 tàu); 33 người chết, 289 người bị thương; 14.138 ngôi nhà bị sập hoàn toàn, 42.691 ngôi nhà bị hư hỏng nặng;
− Lũ lớn năm 2007 làm mất 9.500 tấn lúa, 760 ha rau màu; hỏng các đường giao thông (đường ĐT 602, ĐT 604, đường Âu Cơ), sạt lở cầu (Phú Lộc, ngầm Nà Gối), sạt lở đường ven biển (Hoàng Sa, Nguyễn Tất Thành;
− Bão, lũ (Tháng 11/1998) làm mất rau màu trên 1.300 ha (quận Ngũ Hành Sơn: 520 ha; Hoà Vang: 780 ha); tàn phá 400 ha mía, 1.200 ha cây ăn quả ở huyện Hoà Vang;
mất trắng thủy sản nuôi trên diện tích 750 ha (Huyện Hoà Vang có 50 ha, quận Liên Chiểu 150 ha, Hải Châu 100 ha, Ngũ Hành Sơn 150 ha và Sơn Trà có 300 ha)
1.2.3 Đối tượng dễ bị tổn thương - các hộ nghèo
Nông dân, ngư dân và người dân sống ven biển, bị đe dọa bởi thiên tai Năm 2009, có 19,3% (32.796 hộ/170.268 hộ) hộ nghèo (thu nhập dưới 500.000 đ/người-tháng khu vực nội thị và
Nguồn: UBND TP Đà Nẵng, 2010
Trang 99
400.000 đ/người-tháng khu vực nông thôn) Trong tổng số 32.796 hộ nghèo, có 1.000 hộ đặc
biệt khó khăn không thể thoát nghèo Các hộ nghèo phân bố chủ yếu ở các quận, huyện như sau: Sơn Trà (21,3%), Ngũ Hành Sơn (28,5%), Liên Chiểu (24,8%) và huyện Hòa Vang (27,6%) và các địa bàn này cũng chính là nơi thường chịu tác động của thiên tai
1.2.4 S ạt lở bờ biển
Trong những năm qua, gió mạnh kết hợp triều cường đã làm xói lở bờ biển, ăn sâu vào đất
liền đến 50m, làm sạt lở các đường giao thông ở nhiều quận như Liên Chiểu, Thanh Khê và Sơn Trà Riêng quận Liên Chiểu, sạt lở 400m đường bờ biển, vệt lở ăn sâu vào đất liền trên 100m thuộc các tổ dân phố số 29 và 30, khu vực dân cư phía Bắc ghềnh Nam Ô, làm mất khu rừng cây phi lao ven biển, gần 40 ngôi mộ buộc phải di dời khẩn cấp trước khi bị nước
biển nhấn chìm, hơn 750 héc ta đất sản xuất và gần 100 hộ dân sống dọc biển Nam Ô luôn
phải sống trong nỗi ám ảnh bởi sự xâm thực của sóng biển, đất sinh hoạt của người dân nơi đây đang ngày càng bị thu hẹp bởi biển ngày càng “ăn” sâu vào đất liền Đoạn đê dài gần 2
km chạy dọc sông Cu Đê (đoạn cầu Nam Ô, thuộc phường Hòa Hiệp Bắc) cũng bị sạt lở nghiêm trọng, đe dọa đến sự an toàn của cầu Nam Ô
2050, mức gia tăng nhiệt độ sẽ là 0,9÷1,0°C tùy theo kịch bản phát thải
Bảng 2 Kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ ở Đà Nẵng
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt nam”.
9 Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt nam”.
Trang 102100 1,20 1,90 2,40
1.3.1.2 Lượng mưa
So với lượng mưa trung bình năm thời kỳ 1980÷1999, lượng mưa trong thời kỳ từ 2020÷2100 sẽ tăng thêm từ 0,7÷4,1% và lượng mưa trong năm 2020 sẽ tăng thêm 0,7% cho
cả 3 kịch bản phát thải từ thấp lên cao (bảng 3)
B ảng 3 Kịch bản BĐKH đối với lượng mưa
1.3.1.3 Nước biển dâng
So với mực nước biển trung bình năm thời kỳ từ 1980÷1999 thì lượng mưa trong thời kỳ từ 2020÷2100 sẽ tăng thêm từ 11÷100 cm (bảng 4) Năm 2020, mực nước biển ở Đà Nẵng sẽ tăng thêm 11 cm đối với kịch bản B1, 12 cm đối với kịch bản B2 và A1F1 Năm 2050, mực nước biển sẽ tăng thêm từ 65÷100 cm tùy theo kịch bản phát thải
Năm M ức nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1989- 1999
Nguồn: UBND TP Đà Nẵng, 2010
Trang 1111
1.3.2 Tác động của BĐKH ở Đà Nẵng
1.3.2.1 Tác động đến các hộ dân ven biển
Theo Dasgupta10, nhiều thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu sẽ chịu tác động trực tiếp của nước biển dâng Kết quả nghiên
cứu ngập lụt do biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại Đà Nẵng được trình bày dưới dạng 4
bản đồ ngập lụt sau (hình 5)
Hình 5 B ản đồ nền (trên, trái) và ngập lụt ở Đà Nẵng do lũ kết hợp với mức nước biển dâng 0,3m (trên, phải), 0,5m
(dưới, trái) và 1m (dưới, phải)
• Kịch bản KB0: hiện trạng ngập lụt trong do lũ lụt năm 1998 tại Đà Nẵng;
• Kịch bản KB1: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 30 cm;
• Kịch bản KB2: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 50 cm;
• Kịch bản KB3: mức ngập lụt do lũ năm 1998 kết hợp với nước biển dâng 100 cm
Từ các kịch bản ngập lụt do lũ như trong năm 1998 và mực nước biển dâng, cho thấy:
Diện tích ngập sâu > 1m tăng nhanh hơn so với diện tích ngập sâu 0,5m trong các kịch
bản;
10
Susmita Dasgupta at all 2007, The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A Comparative Analysis, World
Bank Policy Research Working Paper 4136.
Nguồn: UBND TP Đà Nẵng, 2010
Trang 12 Ảnh hưởng kết hợp của lũ lụt với nước biển dâng không làm tăng nhiều diện tích ngập
lụt nhưng làm tăng diện tích đất bị ngập sâu;
Ảnh hưởng kết hợp của nước biển dâng từ 0,5÷1 m sẽ làm nâng cao đỉnh lũ tại các sông trong thành phố lên thêm từ 20÷40 cm so với đỉnh lũ năm 1998
Theo ước tính, Đà Nẵng sẽ có 30.000 hộ dân với hơn 170.000 nhân khẩu ở các phường ven
biển bị mất nhà cửa do nước biển dâng cao khoảng 30cm vào năm 2040 Nước biển dâng cũng sẽ làm cho vùng đồng bằng ngập lụt sâu hơn và kéo dài thời gian hơn Vì vậy, số lượng nhà dân vùng nông thôn bị ngập lụt sẽ tăng lên 40.000 nhà, mức độ thiệt hại sẽ tăng gấp đôi
so với năm 1998
1.3.2.2 Tr ồng trọt
Giảm năng suất cây trồng, vật nuôi hoặc làm thay đổi mục đích sử dụng đất Theo dự báo,
500 ha đất nông nghiệp thuộc phường Hòa Quý, Hòa Hải (quận Ngũ Hành Sơn) có khả năng
sẽ không trồng được lúa Hè-Thu và cần phải chuyển đổi đất trồng lúa sang mục đích khác
với diện tích trên 500 ha
1.3.2.3 Tài nguyên nước
Xâm nhập mặn thường vào sâu trong sông Vu Gia, đến đập An Trạch, dẫn tới làm tăng thêm tình trạng thiếu nước ngọt dùng cho tưới tiêu nông nghiệp và nước cấp cho đô thị Nhiễm
mặn nước sông, nước ngầm là vấn đề còn bỏ ngỏ, do đó, đánh giá ảnh hưởng của nhiễm mặn đến nông nghiệp, cấp nước trong thành phố là hết sức cần thiết
BĐKH gây ra biến đổi dòng chảy của hệ thống sông Thu Bồn11
:
− Đến năm 2020, dòng chảy năm giảm 0,72% so với dòng chảy thời kỳ 1980-1999
− Đến năm 2060, dòng chảy năm tăng 2,2% so với dòng chảy thời kỳ 1980-1999
− Đến năm 2100, dòng chảy năm tăng 4,8% so với dòng chảy thời kỳ 1980-1999
1.3.2.4 Tác động đến các hộ dân ven sông
Đỉnh lũ trên sông có thể dâng thêm 20cm đến 40cm so với mức nước lũ của năm 1998 trong điều kiện điều kiện thủy văn tương tự năm 1998 và nước biển dâng 0,5m đến 1m
1.3.2.5 Tác động đến giao thông
Hệ thống giao thông ở Đà Nẵng bao gồm: đường bộ (tổng chiều dài là 508.564km, trong đó
có 69.326km quốc lộ); đường sắt xuyên Việt đi qua Đà Nẵng; Sân bay quốc tế Đà Nẵng; 6
cảng biển (Tiên Sa, Sông Hàn, Mỹ Khê, Nại Hiên, Hải Vân và Liên Chiểu)
Hệ thống giao thông là huyết mạch của Đà Nẵng, Việt Nam nên tác động của BĐKH sẽ tác động ngay lập tức và trực tiếp đến hoạt động giao thông của người, hàng hóa đi qua Đà Nẵng
và có thể làm hư hỏng đường giao thông, phương tiện vận chuyển trong trường hợp có thiên tai như bão, mưa lớn và lũ lụt
11
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, NXB KHKT.