1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC

47 764 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Những Giải Pháp Của Công Ty TNHH Quảng Cáo Và Thương Mại THANH'S
Người hướng dẫn TS. Trần Đăng Khâm
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hoá Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh nhng đồng thờicũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ các doanh nghiệp Để đứng vững trớc quyluật cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng, đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải vận

động, tìm tòi một hớng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể đạt đợcbằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Là một công ty TNHH thành lập cha lâu, ban lãnh đạo công ty THANH'Shiểu rõ vị trí doanh nghiệp của mình hiện nay đang ở trong giai đoạn nào Do đómọi cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đều tập trung vàovấn đề tăng thị phần, vị thế và uy tín của công ty trên thơng trờng thể hiện bằngviệc không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ và giá thành cạnh tranh

Đồng thời nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên để họ yên tâm làm việc,cống hiến hết trí lực của mình Chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất kết quả của toàn

bộ hoạt động trên của công ty là hiệu quả kinh doanh

Sau thời gian thực tập tại công ty, với những gì đã đợc học cùng thực tiễn ởcông ty, kèm theo sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, các cô, các chú và anh, chị

trong công ty, em đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại THANH'S" Kết cấu của chuyên đề này gồm kết cấu 3 phần chính sau:

Phần I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Quảng cáo vàthơng mại THANH'S

Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHHQuảng cáo và thơng mại THANH'S

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trần Đăng Khâm cùng Ban

giám đốc và các anh, chị ở trong công ty đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành luận văn tốt nghiệp

chơng I hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng

Trang 2

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có cơ sở giaodịch ổn định, đợc đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục

đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Doanh nghiệp là thực thể kinh doanh độc lập và bình đẳng trớc pháp luật ,mục tiêu xác định luôn là tối đa hoá lợi nhuận

Doanh nghiệp nói chung là một tổ chức độc lập và hoạt động theo mộtmục tiêu xác định, do đó, ngời ta có thể nhìn nhận nó trên nhiều góc độ khácnhau, theo nhiều phơng diện khác nhau

-Theo mục tiêu hoạt động, ngời ta chia doanh nghiệp thành 2 loại:

1.Doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận2.Doanh nghiệp hoạt động công ích-Theo nguồn gốc đầu t, ngời ta cũng chia ra 2 loại:

1.Doanh nghiệp có đầu t từ nớc ngoài2.Doanh nghiệp không có đầu t nớc ngoài

- Theo công việc chủ yếu mà doanh nghiệp thực hiện, ngời ta chia ra 3 loạichính:

1.Doanh nghiệp sản xuất

2 Doanh nghiệp thơng mại

3.Doanh nghiệp dịch vụ

-Theo phạm vi trách nhiệm của ngời thành lập doanh nghiệp, ngời ta chia

2 loại:

1.Doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn

2.Doanh nghiệp có trách nhiệm vô hạn

1.1.2.Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Một cách khái quát, doanh nghiệp có 3 hoạt động cơ bản

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là những hoạt động gắn liền với chứcnăng, nhiệm vụ và ngành nghề chủ yếu của doanh nghiệp, hoạt động này

là cơ sở chính để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Trang 3

- Hoạt động tài chính: thờng đợc thể hiện dới các hình thức góp vốn liêndanh liên kết, đầu t vào các tài sản tài chính ( mua các loại chứng khoán)mặc dù không phải là bộ phận đóng góp chính vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp nhng nó góp phần làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp đồngthời cũng giúp sử dụng nguồn vốn một cách linh hoạt và hợp lý.

- Hoạt động khác: Bên cạnh các hoạt động sản xuất chính và các hoạt

động tài chính thì doanh nghiệp còn có các hoạt động khác liên quan đếnviệc sử dụng linh hoạt tài sản của doanh nghiệp ví dụ: nh cho thuê các tàisản

( đất đai,tín dụng) tạm thời cha sử dụng đến

1.2 hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm tổng hợp và có thể xem xét trênnhiều góc độ thông thờng hiệu quả kinh doanh đợc thể hiện theo hai khía cạnh:Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế: Xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoágiá trị tài sản của chủ sỡ hữu dẫn đến tăng khả năng sinh lời và kiểm soát rủi ro

- Hiệu quả xã hội: Tạo công ăn việc làm, tăng GDP, cải thiện môi trờngmôi sinh, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt kinh tế

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của

doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh với chi phí thấp nhất, lợinhuận cao nhất Do đó việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp

là một đòi hỏi bức thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp nhằm hớng doanhnghiệp khai thác hết tiềm năng của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăngcờng tích luỹ để có thể đầu t tái mở rộng về chiều rộng cũng nh chiều sâu

Trang 4

Trong hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm lớn nhấtcủa doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh thể hiện ở mức lợi nhuận trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá một cách chính xác, khoa học về hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, baogồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết.

Sơ đồ 1

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

a) Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng quát:

* Hiệu quả kinh tế tuyệt đối:

Hiệu quả kinh doanh = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

* Hiệu quả kinh tế tơng đối:

Tổng doanh thu

Hệ số hiệu quả kinh tế =

Tổng chi phí

*Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

tỷ suất lợi nhuận trên = Lợi nhuận ròng tổng tài sản(ROA) Tổng tài sản

*Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ hữu

tỷ suất doanh lợi vốn = Thu nhập sau thuế chủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu t

ROI = Lợi nhuận

Tổng vốn đầu t

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng quát phản ánh chất lợng kinh doanh

của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu (Tính cho một năm hoạt động)

hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh ddoanhdoanh

hiệu quả kinh tế

kinh tế

t ơng đối

Sức sản xuất của TSCĐ

Sức sinh lời của vốn

cố định

Sức luân chuyển vốn l u

động

Tỷ

lệ lãi gộp

Trang 6

b) Các chỉ tiêu chi tiết:

c) chỉ tiêu đánh giá rủi ro của doanh nghiệp

- Rủi ro có hệ thống (Đợc đo lờng bằng hệ số )

Bao gồm thuế nộp cho Nhà nớc, các khoản nộp lãi vay vốn Nhà nớc

* ảnh hởng tích cực cũng nh tiêu cực tới các ngành kinh tế khác:

Một doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển một mình trong nền kinh

tế Do vậy doanh nghiệp có mối quan hệ với các doanh nghiệp và các tổ chức,các ngành kinh tế khác Trong mối quan hệ đó, doanh nghiệp sẽ ảnh hởng tíchcực hoặc tiêu cực tới các doanh nghiệp khác nên cần phải đánh giá

* Khả năng giải quyết công ăn việc làm cho lao động:

Trang 7

Doanh nghiệp trực tiếp cung cấp việc làm cho cán bộ công nhân viên chứccủa doanh nghiệp Bên cạnh đó sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũngtạo thêm việc làm cho các doanh nghiệp khác, đặc biệt là các ngành dịch vụ,cung cấp hàng hoá cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quantrọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả củatất cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hởng khác nhau

Để đạt đợc hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lợc và quyếtsách đúng đắn trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nh tổ chức, quản

lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện

và hệ thống các yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đợc chia thành hainhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hởng khách quan (bên ngoài doanh nghiệp) vànhóm các nhân tố ảnh hởng chủ quan (bên trong doanh nghiệp) Mục tiêu củaquá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục

đích lựa chọn mục đích các phơng án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên việc nghiêncứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải đợc thực hiện liêntục trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trờng

1.3.1 Các nhân tố khách quan (bên ngoài doanh nghiệp)

1.3.1.1 Các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh

Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: Đối thủ cạnh

tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c

* Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh cấp cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất

và các đối thủ cạnh tranh sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thaythế Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quảkinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ cóthể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành

Trang 8

sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn,yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệuquả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng,chủng loại, mẫu mã Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộtrong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiệncàng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tơng đối.

* Thị trờng

Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu racủa doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp Đối với thị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sảnxuất nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đếngiá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn đối vớithị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhậnhàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêuthụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nó quyết định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệpcần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêudùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân c Những yếu tố này tác độngmột cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng nh công tác marketing và cuốicùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sựthành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác độngphi lợng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng đợc Một hình ảnh,

uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lợng sản phẩm,

Trang 9

giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanhnghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn,hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệpnhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phơng

án kinh doanh tốt nhất cho mình

Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thaythế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh nó tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vìvậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử vớithị trờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể

1.3.1.2 Nhân tố môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ

Các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thựchiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhcác mặt hàng mang tính chất mùa vụ nh nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giàydép,in ấn Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanhnghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và nh vậy khi cácyếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt độngkinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên

Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên thiênnhiên, với trữ lợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khuvực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng

đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

* Nhân tố vị trí địa lý

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố nàytác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tơngứng

1.3.1.3 Môi trờng chính trị - pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đợc xác định là mộttrong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sựthay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanhnghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợclại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đềngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi phápluật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiệnchiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng này nó tác động trực tiép đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trờng pháp luật ảnh hởng đếnmặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp.Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng nh là chiphí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệpkinh doanh XNK còn bị ảnh hởng bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch

do nhà nớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinhdoanh Tóm lại môi trờng chính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến việc nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt độngcủa doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

1.3.1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nớc, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệthống giao thông thuận lợi, điện, nớc đầy đủ, dân c đông đúc và có trìng độ dântrí cao sẽ có nhiều đIều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụsản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đó nâng cao hiệu quả

Trang 11

kinh doanh của mình Ngợc lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải

đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động nhvận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinhdoanh không cao Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trịnhng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ đợc dẫn đếnhiệu quả kinh doanh thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xãhội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất lợngcủa đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố chủ quan (bên trong doanh nghiệp)

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột doanh nghiệp Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của mộtdoanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến cóthể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vìvậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tốnày nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

1.3.2.1 Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năngphân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả cácnguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp vàquy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp

và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

1.3.2.2 Nhân tố con ngời

Trong sản xuất kinh doanh con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảmbảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo ra, dù có

Trang 12

hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình

độ sử dụng máy móc của ngời lao động Lực lợng lao động có thể sáng tạo racông nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việcnâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lợng lao động sáng tạo ra sảnphẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng, làm cho sản phẩmcủa doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lựclợng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng cácnguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

1.3.2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lợng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Cácyếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm,giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thểtăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợinhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngợc lạivới trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân

tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất ợng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòngquay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

l-1 3.2.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định chodoanh nghiệp một hớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngày càngbiến động Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọngnhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ cácnhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằngphẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hởng có tínhchất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt

động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môncủa đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh

Trang 13

nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân

và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

1.3.2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin đợc coi là một hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tếthị trờng hiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đợc thành công khikinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hoá, về côngnghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệpcòn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của cácdoanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổitrong các chính sách kinh tế của Nhà nớc và các nớc khác có liên quan

Trong kinh doanh biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sáchphát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công củanhiều doanh nghiệp nắm đợc các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng cácthông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

có hiệu quả cao Những thông tin chính xác đợc cung cấp kịp thời sẽ là cơ sởvững chắc để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợckinh doanh dài hạn

Ch ơng II

Trang 14

Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh quảng cáo & thơng mại thanh s’s

2.1.những nét khái quát về công ty tnhh & quảng cáo thanh’ss

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên chính thức của công ty : Công ty Quảng cáo thơng mại Thanh Thanh’s Adverting Company, Ltd.,

Tên giao dịch: THANH’S Adverting Co.,ltd

Công ty Quảng cáo Thanh’s

Trụ sở : H10/ 61 Lạc Trung – Hai Bà Trng- Hà Nội

Văn phòng : 93 Đặng Văn Ngữ- Đống Đa- Hà Nội

Loại hình công ty : TNHH

Lĩnh vực kinh doanh:

- Quảng cáo thơng mại

- Kinh doanh vật t, thiết bị phục vụ ngành quảng cáo

Mục tiêu kinh doanh: trở thành nhà t vấn chiến lợc quảng cáo, có thơnghiệu trong lĩnh vực t vấn quảng cáo, dịch vụ khách hàng Chu đáo tin cậy nhất

Lịch sử hình thành và phát triển công ty: công ty đợc thành lập vào ngày25/06/2000 Công ty quảng cáo thơng mại Thanh có đầy đủ t cách pháp nhân, cócon dấu riêng Công ty có quyền tham gia các hoạt động quảng cáo, và ký kếtcác hợp đồng liên kết hợp tác nh các thành phần kinh tế khác

Qua hơn bốn năm hoạt động trong thị trờng quảng cáo công ty đã khôngngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh và đang từng bớc vơn lênkhẳng định mình trên thị trờng quảng cáo, đặc biệt là trong lĩnh vực in ấn các ấnphẩm, các tài liệu, t liệu cho các doanh nghiệp, trong đó khách hàng mục tiêucủa công ty là các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam Trong tơng lai công

ty sẽ đi sâu hơn vào lĩnh vực t vấn phát triển thơng hiệu và mục tiêu là trở thànhnhà t vấn và làm thơng hiệu cho các doanh nghiệp

Trang 15

Là một công ty đợc thành lập khá sớm trong lĩnh vực quảng cáo và tự hào

là một trong những doanh nghiệp đầu tiên đi vào hoạt động trong lĩnh vực thơnghiệu, một lĩnh vực mà đối với thế giới thì không còn mới mẻ , nhng đối với ViệtNam thì còn rất nhiều bỡ ngỡ Điều đó khẳng định trong một vài năm qua ở ViệtNam một số đã bị mất thơng hiệu của mình và bị mất lợi thế trong kinh doanh dokhông có thơng hiệu, phải sử dụng thơng hiệu của các hãng nổi tiếng trên thếgiới

Với phơng châm lấy chất lợng, hiệu quả, làm kim chỉ nam cho các hoạt

động, và các dịch vụ chăm sóc khách hàng nên công ty đã nhanh chóng lấy đợc

uy tín của các khách hàng -và lợng khách hàng của công ty ngày đợc mở rộng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhân sự

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức

Trang 16

Sơ đồ2: Bộ máy tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty đợc xây dựng rất gọn nhẹ điều đó giải thích vìsao mà công ty hoạt đông khá hiệu quả , với các bộ phận có chức năng vànhiệm vụ riêng

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền cao nhất bao gồm tất cả cácthành viên công ty

Giám đốc là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Thành phần kế toán thực hiện quản lý tình hình tài chính của công ty PGĐ kinh doanh là ngời giúp việc cho giám đốc phụ trách các lĩnh vựckinh doanh hàng ngày của công ty

Phòng Marketing: Marketing trong một công ty quảng cáo có những điểmkhác so với marketing của các công ty sản xuất Nhân viên trong bộ phậnmarketing chịu trách nhiệm nghiên cứu xem mẫu quảng cáo nên nhắm vào loạikhách hàng nào, những chiến lợc truyền thông nào có tác dụng đến họ và phơngtiện nào là tốt nhất để có thể tiếp cận đợc nhóm khách hàng đó Các công việcchính của bộ phận này là : Quan hệ và tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị tr-ờng, chịu trách nhiệm thăm dò khách hàng hiện tại và tiềm năng của công ty,xem họ chịu ảnh hởng bởi những nguyên nhân nào và cung cấp cho bộ phân sáng

Thiết kế sáng tạo

CT hội đồng thành viên

Kế toán

Trang 17

tạo thiết kế những thông tin cơ bản để tạo ra những mẫu quảng cáo có hiệu quảcho từng sản phẩm và thị trờng cụ thể Công việc chính thứ hai của bộ phận này

là nghiên cứu tìm kiếm phơng tiện với mức giá hợp lý nhất , mang lại hiệu quảcao trong việc truyền tải thông điệp Tìm kiếm các nhà cung cấp, các nhà trunggian trong quảng cáo

Bộ phận chính sách kế hoạch: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho quá trìnhsản xuẩt các mẫu quảng cáo, đảm bảo cho các sản phẩm của công ty diễn ra

đúng kế hoạch Xem xét và gửi hoá đơn yêu cầu bên thuê quảng cáo thanh toán,theo dõi việc chi trả của khách hàng…

Bộ phận sản xuất : chịu trách nhiệm sản xuất các mẫu quảng cáo của công

ty, do đặc điểm kinh doanh của công ty, công việc sản xuất quảng cáo của công

ty chủ yếu là việc in các mẫu quảng cáo và làm một số bảng biển ngoài trời:công việc sản xuẩt của công ty chủ yếu do 3 xởng thực hiện: Xởng 1_ in máy, x-ởng 2 _ in lới, xởng 3 _ sản xuất bảng biển quảng cáo

Bộ phận thiết kế sáng tạo: làm nhiệm vụ sáng tạo các mẫu quảng cáo Với những chuyên viên phụ trách nghệ thuật bao gồm thiết kế, nhiếp ảnh , đồhoạ vi tính Sau khi khách hàng đã chấp thuận các ý tởng sáng tạo, cho mẫuquảng cáo và ký hợp đồng thì các mẫu quảng cáo đợc chuyển xuống cho bộ phậnsản xuất để tiến hành sản xuất các mẫu quảng cáo này

Trang 18

Về mặt hợp đồng lao động của công ty thể hiện ở dới dây

- Lao động dài hạn: 9 nhân viên, chủ yếu là những ngời làm việc ở vănphòng công ty

- Hợp đồng thời vụ: 10 Nhân viên , làm việc theo những hợp đồng củacông ty

- Cộng tác viên: 10

2.1.2.3 Cơ cấu lơng

Về cơ cấu lơng của công ty rất linh hoạt thể hiện đặc điểm của lĩnh vựckinh doanh riêng của quảng cáo

- Lơng cứng + phụ cấp + thởng doanh thu+ Chế độ khác theo quy định của

bộ luật lao động: Lơng cứng đã bao gồm bảo hiểm xã hội

Trang 19

Mức lơng trên cha bao gồm phụ cấp, do trình độ khác nhau của cán bộcông nhân viên , công viêc đảm nhiệm, và cơ cấu lao động của công ty nên có sựchênh lệch lớn của các mức lơng

2.1.3Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty TNHH quảng cáo và thơng mại Thanh’s là đơn vị chuyên kinhdoanh các mặt hàng chủ yếu là lĩnh vực in ấn nh các: báo in, Catalogue , tờ rơi ,quà tặng, POS tại cửa hàng, Poster ,báo cáo hàng năm, Giấy mời, Lịch nămmới Do đó đối tợng khách hàng của công ty là tơng đối rộng Khách hàng chủyếu là các nhà máy sản xuất,cơ quan hành chính,công ty TNHH…Do đặc điểmriêng của nghành in và quảng cáo nên sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo sạch

sẽ, đúng mầu sắc và đặc biệt là phải đúng mẫu mã mà khách hàng yêu cầu Đây

là đặc tính đặc thù riêng của sản phẩm công ty nói riêng; ngành in và quảng cáonói chung Do vậy sản phẩm của công ty luôn đợc kiểm tra chất lợng cũng nhmầu sắc rất nghiêm ngặt trớc khi giao cho khách hàng và kèm theo đó là chất l-ợng chăm sóc khách hàng rất chu đáo chỉ có nh vậy các sản phẩm của công tysản xuất ra mới tạo đợc sự tin tởng nơi khách hàng mà từ đó các chỉ tiêu kinh tếmới đợc thực hiện và hiệu quả kinh doanh cũng nh doanh thu của công ty mới đ-

ợc hoàn thành

Việc mở rộng thị trờng là rất cần thiết đối với công ty vào lúc này bởi vìthị trờng hoạt động của công ty chỉ bó hẹp trong địa bàn Hà nội, các hợp đồnglàm quảng cáo và in ấn ở các tỉnh chỉ khi khách hàng liên lạc tận nơi mới đi cáctỉnh gặp khách hàng, do vậy thị trờng của công ty là khá nhỏ lại bị các doanhnghiệp cùng nghành nh công ty TNHH sản xuất và thơng mại LAM SƠN, công

ty in HAKI và rất nhiều công ty khác cạnh tranh rất khốc liệt.Vì điều này việc kíkết hợp đồng,mở rộng thị trờng của công ty gặp rất nhiều khó khăn và nó đã ảnhhởng trực tiếp đến việc duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 20

2.2 thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH quảng cáo và thơng mại thanh s.’s

2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời giangần đây

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta phát triển ổn định với mứctăng trởng cao, tỷ lệ lạm phát dần đợc hạ xuống Hoạt động kinh doanh sản xuấthàng hoá và buôn bán thơng mại ngày càng phải cạnh tranh gay gắt và gặpkhông ít khó khăn Trong nền kinh tế thị trờng phát triển, nền kinh tế nớc ta dầnhoà nhập vào thị trờng khu vực và quốc tế, nhiều doanh nghiệp ra đời và hoạt

động có hiệu quả Các doanh nghiệp đều có những cơ hội mới để phát triển, bêncạnh đó cũng gặp khó khăn cần phải vợt qua Nhng hiện tại có thể khẳng địnhcông ty đã có đợc một chỗ đứng trên thị trờng.Hoạt động sản xuất của công ty đã

đi vào ổn định và có định hớng rõ ràng,các sản phẩm của công ty làm ra đã đợckhách hàng chấp nhận.Công ty đã xây dựng đợc một số mối quan hệ với các bạnhàng,và qua mỗi năm danh sách này lại tăng lên đIều này chứng tỏ uy tín củacông ty ngày càng tăng trên thị trờng.Luôn luôn chủ động tìm kiếm bạn hàngmới và thị trờng trong khi đó chất lợng đợc đặt lên hàng đầu,nghiên cứu sảnphẩm mới và đa dạng hoa mẫu mã sản phẩm….là những gì công ty đã làm đợctrong những năm qua.Do đó công ty đã đứng vững sau những khó khăn chồngchất khi mới thành lập và đi vào hoạt động

Trang 21

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện ở các báocáo tài chính dới đây:

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2003 - 2005

động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tích cực tìm kiếm khách hàng mới

-Lợi nhuận của công ty qua các năm từ năm 2003 là 4,802,206tr.đ đếnnăm 2004 đã tăng lên là 7,549,805 tr.đ và ớc tính năm 2005 là 25 tr.đ Chứng tỏhoạt động sản xuất đã có hiệu quả

Trang 22

doanh thu

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900

Series2

0 5 10 15 20 25

- Doanh thu và lợi nhuận đợc minh hoạ qua đồ thị sau:

Biểu đồ 01-02 doanh thu và lợi nhuận

Trang 23

Trong những năm qua, tuy công ty gặp nhiều khó khăn nhng với quyết tâmcủa mình, ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong công ty đã nỗ lực hết mình đểtrụ vững,ổn định và phát triển.với phơng châm là khách hàng là thợng đế, chỉ cókhách hàng hài lòng thì công ty mới có thể trụ vững và phát triển Công ty đã cốgắng lựa chọn sản phẩm đúng đắn cho từng loại thị trờng Sản phẩm đợc đa dạnghoá mẫu mã đáp ứng yêu cầu của khách hàng Đồng thời tận dụng công nghệ cósẵn hay mua sắm máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để phục vụ kháchhàng Chính vì vậy hoạt động kinh doanh của công ty đã có những thành tựutrong thời gian gần đây.

2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả tổng hợp

Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của công ty là cách để hiểu đợc

bộ mặt tàI chính của công ty nh doanh thu, chi phí và lợi nhuận và các chỉ sốbiểu hiện tỉ lệ của các yếu tố trênvới nhau:doanh thu/ ci phí, lợi nhuận/ doanhthu, lợi nhuận/ chi phí kinh doanh…

Bằng cách phân tích các con số trên, ta thấy đợc hiệu quả kinh doanh củacông ty trong những năm gần đây cao hay thấp và từ đó đề ra biện pháp để duytrì hoặc tìm hớng đi mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp của công ty thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 31/08/2012, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 20)
Bảng 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh thu - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Bảng 2 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh thu (Trang 27)
Bảng 3. hiệu quả kinh doanh so với lao động - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Bảng 3. hiệu quả kinh doanh so với lao động (Trang 31)
Sơ đồ 6: Mô hình tuyển  chọn loại dần - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Sơ đồ 6 Mô hình tuyển chọn loại dần (Trang 44)
Sơ đồ 7: Cơ cấu tổ chức bộ phận Marketing - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Sơ đồ 7 Cơ cấu tổ chức bộ phận Marketing (Trang 49)
Sơ đồ 8: Mối quan hệ giữa sản xuất và thị trờng - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Sơ đồ 8 Mối quan hệ giữa sản xuất và thị trờng (Trang 50)
Sơ đồ 9 : thị phần thị trờng dự kiến của công ty khi xây dung bộ phận  Marketing - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thương mại THANH'S.doc.DOC
Sơ đồ 9 thị phần thị trờng dự kiến của công ty khi xây dung bộ phận Marketing (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w