Dâu chân diện tích rừng ° Dâu chân đât rừng của một cá nhân là diện tích cân thiét dé tao ra các sản phẩm gỗ mà người đó tiêu thụ.. Jau chan aien tich mat nước nuôi trông thủy sản ¢
Trang 2
Chương 3: Tiêu thụ bên vững [3]
- Khai niém vé TTBV, dau chan sinh thai (Ecological
Footprint)
-Các công cụ chính sách cho việc phát triển TTBV (khai
niệm 3T: tiết giảm, tái sử dụng và tái chê chất thải (3Rs),
mua sắm xanh (green procurement), nhãn sinh thái, công
cụ kinh tê, chiên dịch cộng đồng, )
- Phân tích các động lực và rào cản đôi với TTBV
- Vai trò của các nhóm liên đới (chính quyên, doanh
nghiệp, cộng đông xã hội)
- TTBV tai Viet Nam
www.themegallery.com
Trang 3
Figure 15: Every
San xuat ra GRAZING
nguon tai nguyen
tiêu thụ, đông
thời hap thu
lượng chất thải (IƯUD
Trang 4Calculated from the area used to raise livestock for meat, dairy, hide and
Calculated from the area used to produce food and fibre for human consumption, feed for livestock, oil crops and rubber
Calculated from the area of land covered by human infrastructure, including transportation, housing, industrial structures, and reservoirs for hydropower Nguon: Living Planet Report 2020
Trang 5Khai niệm
¢ Dau chan sinh thai duoc tinh cho hon 150 quôc gia trên n Thế giới, bắt đầu từ 1961, trong đó tiêu thụ của mỗi quốc gia
được tính bằng lượng sản phẩm sản xuất + lượng sản phẩm
nhập khẩu — lượng sản phâm xuất khâu
° Một quốc gia sẽ có “dự trữ sinh thái” nêu Dâu chân sinh
thái nhỏ hơn sức tải sinh học, ngược lại, nó sẽ ở trong tình
trạng “thâm hụt sinh thái" Hiện nay, hầu hết các quốc gia
(và tính trung bình cho toàn thê giới) đều đang ở trong tình
trạng thâm hụt sinh thái này
¢ Nam 2003, thê giới có 11,2 tỷ ha đât và nước có khả năng
cho năng suât sinh học, tính ra sức tải sinh học/người là 1,8 gha (với dân số toàn câu là 6,3 tỷ người), trong khi dâu chân sinh thái toàn câu là 14,1 tỷ gha, tương đương với 2,2
gha/người
Trang 6Human demand on the
biosphere more than œ 12
Trang 7Các khái niệm thuwong gap trong EF
1.Đơn vị gha
2.5uc tai sinh hoc
3.Diện tích đât và nước có khả năng cho năng
Suât sinh học
4 Tiều thụ
5 Dâu chân tiêu thụ
6 Dâu chân diện tích canh tác
www.themegallery.com
Trang 8Các khái niệm thường gặp trong
7.Dâu chân diện tích đồng cỏ chăn nuôi
8.Dâu chân diện tích rừng
9.Dâu chân diện tích mặt nước nuôi trông thủy sản
10.Dâu chân diện tích xây dựng
11.Dâu chân diện tích năng lượng
12.Dâu chân CO2
www.themegallery.com
Trang 9Don vi [gha]
¢ Dé thuận lợi cho việc so sánh khả nang cho
nang suat sinh học giữa các nước, các vùng,
dau chan sinh thái đã dua ra don vi global ha
(gha), là một dạng đơn vi dién tich chuyén déi:
1gha = 1ha khoang khong gian cho nang suat sinh học bằng mức trung bình thê giới
¢ Gia tri cua dau chan sinh thái tính theo cách nay
nhỏ hơn hay bằng một trái đât thì phát triển là
bên vững
www.themegallery.com
Trang 10suc tai sinh hoc (Biocapacity)
¢ BC la kha nang của hệ sinh thái tạo ra vật
chất sinh học hữu dụng và hap thu chat thai
do con người tạo ra Sức tải sinh học của một vùng được tính bằng đợn vị gha
„ồ Nêu BC thê hiện khả năng cung cap cac
dạng tài nguyên cho con người thì EF lại thé hiện nhu cau vê các dạng tài nguyên của con ngQƯỜI
www.themegallery.com
Trang 112iện tích đãt va nước có kha
năng cho năng suất sinh hoc
-_ Là diện tích cung cập hoạt động quang hợp và tích lũy sinh khôi đáng kê cho con người sử dụng
-_ Những vùng đât có thảm thực vật nghèo nàn hay
nơi có sinh khôi nhưng con người không sử dụng
được thì không được tính vào diện tích này
Theo số liệu của FAO năm 2003, tổng diện tích này của thê giới là 11,2 tỷ ha
www.themegallery.com
Trang 12Diện tích đât và nư :
F An
Đất năng suất sinh học
Biên năng suất sinh học =2
Đất năng lượng
12 www.themegallery.com
Trang 13¬ `
Trang 14Tiêu thụ:
„ Lượng Tiêu thụ (sản phẩm) của một quốc gia
= sản xuât + nhập khẩu — xuât khau
°ồ Là hoạt động sử dụng hàng hóa và dịch vụ
Nó bao gồm cả việc sử dụng bản thân hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cả các nguôn tài nguyên, năng lượng cân thiết đề đưa sản phẩm đó đên người tiêu dùng
14 www.themegallery.com
Trang 15Dau chan tiéu thu
¢ La dang thong thuong, pho bién nhất của
thông kê Dâu chân sinh thái
¢ No la dién tích cần đề cung ứng cho việc tiêu
thụ của con người, bao gồm cả diện tích cân
dé san xuat ra vat chat và đồng hóa lượng
rac thal
M7” ( 1
15 www.themegallery.com
Trang 16Dau chan dién tich canh tac
-_ Diện tích canh tac duoc stv dung dé phat trién
mua mang Day la loai dién tich cho nang suat
sinh hoc cao nhat
* Dau chan dién tich canh tac tinh cho mét ca
nhân là diện tích cân thiệt đê tạo ra toàn bộ sản
phâm mùa màng mà cá nhân đó tiêu thụ
° Theo ước tính của FAO, năm 2003 có khoảng
1,5 tỷ ha đât canh tác
www.themegallery.com
Trang 17
Dau chan dién tich dong co chan n
¢ Dau chan dat dong co va chan nuôi là diện tích đủ
đề cung cập thịt, các sản phâm bơ sữa, da va long,
nhựng các vật nuôi này không tiêu thụ các san
phâm nông nghiệp mà cư trú lâu dài trên các đông
cỏ
Dâu chan nay bao gom chu yêu là sự tiêu thụ các
sản phẩm từ ' gia SÚC, cứU và dê, ngoài ra còn có
ngựa, lừa, và lạc đà, đôi với trung Dinh chung thì có
the chung không đáng kế nhựng đôi với một sô
vùng thì các sản phâm nay rat quan trong
Theo số liệu 2003 của tổ chức FAO, có khoảng xâp
x! 3 3,9 ty ha dong cỏ tự nhiên và bán tự nhiên trên
thê giới
www.themegallery.com
Trang 18Dâu chân diện tích rừng
° Dâu chân đât rừng của một cá nhân là diện tích
cân thiét dé tao ra các sản phẩm gỗ mà người
đó tiêu thụ
¢ Bao gom gd cui, than cui, gỗ nguyên liệu (kế cả
dạng gỗ xẻ, gỗ ván, và vật liệu cách nhiệt), giây
và bia các tông
¢ Nam 2003, Thé gIỚI có khoảng 3,9 ty ha đât
rừng, theo như sô liệu điêu tra của FAO
www.themegallery.com
Trang 19Jau chan aien tich mat nước
nuôi trông thủy sản
¢ Dau chan này tính cho một cá nhân là diện tích cân thiét dé tao ra được các san phâm
cá và thủy hải sản khác mà người đó tiêu thụ
»°_ Diện tích này cung cap toàn bộ lượng ca biễn, giáp xác, thân mềm, cũng như các sản phẩm thịt cá làm thức ăn cho động vật
¢ SO liéu cua FAO cho thay năm 2003, toàn Thê giới có khoảng 1,9 tỷ ha, trong đó, diện tích nước lục địa chiếm khoảng 0,4 ty ha
www.themegallery.com
Trang 20Dau chan dién tich xay dung
¢ Dau chan dat xây dựng tính cho một cá
nhân cụ thể là diện tích cân đề cá nhân
đó xây dựng nhà ở, khu vui chơi, công
sở, cân thiết phục vụ đời sông
° Cũng theo số liệu của FAO năm 2003,
diện tích này hiện nay trên Thê giới vào
khoảng gan 0,2 ty ha
www.themegallery.com
Trang 21Dau chan dién tich nang luong
¢ Dau chan nang Ivong cla mét ca nhan
là diện tich can thiét dé dap wng nhu câu vê năng lượng của cá nhân đó
° Bao gồm 4 dạng : năng lượng hóa
thạch (than, dâu, và khí thiên nhiên),
năng lượng sinh khôi (gỗ nhiên liệu và
than củi), năng lượng hạt nhân và năng
lượng nước
www.themegallery.com
Trang 22Dau chan CO2
* Dau chan CO2 cua mét ca nhan là diện tích cân đề hap
thụ toàn bộ lượng CO2 phát thải từ các hoạt động tiêu
thụ năng lượng của người đó
¢ Dau chan CO2 bao gom việc sử dụng trực tiép than,
dau, khí đôt trong gia đình hay giao thông ca nhân, và
gián tiép là tiêu thụ điện, giao thông công cộng tiêu thụ
các hàng hóa được sản xuất, và một sô dịch vụ khác
»° - Người ta ước tính răng có khoảng 1,8 Giga tân CO2
được hap thu vào đại dương môi năm (IPCC 2001),
nhưng các tác động tiêu cực của nó lên sức tải sinh học
của các thủy vực lại không được tính đên Do vậy khi
tính dâu chân CO2 cân phải trừ đi lượng CO2 duoc hap
thu vào đại dương (thường là 30%)
www.themegallery.com
Trang 23rn — Ss
¢ Duoc sv dung nhu mét céng cu dé so sánh nhu câu của con người với sức tải sinh học (bio capacity)-khả
năng tái tạo tài nguyên và hâp thụ chất thải của Trái
đât, bằng cách chuyên đồi các diện tích có khả năng cung câp năng suất sinh học (bioproductive) sang
đơn vị chuẩn hecta toàn câu (gha)
„ Chỉ sô EF được coi là một chuân mực đề đánh giá
và định hướng họat động nhằm vừa phục vụ lợi ích
của con người mà không làm ảnh hưởng tới các hệ
sinh thái trên hành tình
www.themegallery.com
Trang 24
Phép do “dau chan sinh thai
¢ Trén co sé cac sé liệu vê diện tích các loai đất đai
cho năng suất sinh học, lượng tiêu thụ, sản lượng
trung bình toàn câu và các hệ sô cân bằng, người ta
có thê tính ra được chỉ sô “dâu chân sinh thái” cho
tòan câu, cho một khu vực, một quốc gia
° Nhờ công cụ tính tóan EF mà chúng ta có thê đánh giá được mức độ bên vững của phát triển Chúng ta
có thé định lượng được diện tích đất và mặt biên cho
nang suat sinh học trên trái đât có khả năng giúp lòai
người tôn tại Từ đó cũng có thê tính ra được sự
phân chia nguôn tài nguyên cho mỗi con người
www.themegallery.com
Trang 25Công thức tính dâu chân sinh t
° BC: thê hiện khả năng cụng cập các dạng tài
nguyên cho con người EF : thê hiện nhu câu
về các dạng tài nguyên của con người
° Do đó, ngoài việc tính toán EF ta cân phải
tính BC như một thông sô đề đánh giá mức
độ sử dụng tài nguyên của con người
www.themegallery.com
Trang 26
EF va BC duoc tinh cho 6 loại diện tích:
¢ Dién tich canh tac (cropland) bao gom Dat canh tac co’ ban, Dat khd
canh tác và Đất bỏ hoang Dâu chân được tính theo sản lượng lượng
thực trên các diện tích này
‹ - Diện tích đông cỏ chăn nuôi (poasture lang): Dau chan tinh theo sản
lượng các sản phẩm từ động vật được nuôi trên diện tích này
‹ - Diện tích ngư trường: Dâu chân tính theo sản lượng thủy hải sản đánh
bắt hoặc được nuôi trong các thủy vực nội địa hay biên, đại dương
‹ - Diện tích rừng: Dâu chân tính theo sản lượng các loại sản phẩm từ
rung (roundwood, fuelwood, sawnwood, wood-based panels, paper and paperboard, woodpulp)
°ồ Dién tích xây dựng
- _ Diện tích hấp thu phát thải CO2 từ nhiên liệu hóa thạch hay Diện tích
cung câp năng lượng sinh khôi: Dâu chân được tính theo diện tích
rừng đề hập thu CO2 hay cung cập năng lượng sinh khôi
Nhan themegallery.com tna
Trang 27Công thức tính dâu chân sinh thái
Trang 28
+ Hé s6 twong duong (Equivalent factor): thé
hiện sức sản xuất tiêm năng trung bình toàn câu
của một diện tích cho năng suât sinh học
Ví dụ: Đất canh tác cho năng suất sinh học lớn
hơn đât đôi núi hay đât chăn thả, nghĩa là Đât
canh tác có hệ sô cân băng lớn hơn
Hệ số này có thê tính theo công thức:
Hệ số tương đương (gha/ha) = Chỉ số bền
vững GAEZ /Chi sô bên vững trung bình
(Equivalent factor = GAEZ Suitability Index/
Average Suitability Index)
www.themegallery.com
Trang 29Hình: Sơ đồ tính toán hệ sô tương đương
Nguôn: Ewing B., A Reed, A Galli, J Kitzes, and M Wackernagel
2010
www.themegallery.com
Trang 31
„ Hệ số sản lượng quoc gia (Yield factor): đặc trưng cho sự
thay đôi sản lượng của diện tích cho năng suât sinh học ở
mỗi nước là nhiêu hay ít hơn sản lượng trung bình của thê giới Chẳng hạn, một ha đồng cỏ ở New Zealand sản xuất
duoc nhiêu thit hon một ha đồng cỏ ở Jordon Sự khác nhau
này có thê do yêu tô khí hậu hoặc do phương pháp quản lý
Hệ số này được tính theo công thức:
Hệ số sản lượng (-) = Sản lượng quốc gia, vùng / Sản
lượng toàn câu
Các diện tích đât lương thực (cropland) được tính ngược lại:
Hệ sô sản lượng lương thực (-) = Sản lượng toàn câu /
Sản lượng quôc gia, vùng
www.themegallery.com
Trang 32
Ví dụ: Hệ sô sản lượng của Việt Nam, 2001
Trang 33
Sản phẩm rừng
~ (m3 rvvood/nam)
Hệ số cân
bang lương thực(gha/ha)
San lượng đồng cơ toàn cầu
(t/ha/nam)
San hrong thuy san toan cau
(t/ha/nam)
San lượng go toan cau
(t/ha/nam)
He so san
lượng lương thực
San lượng rimg hap thu CO2
(tCO2/ha/na
mi)
Hoac
San hrong go nhien lieu
(Gj/ha/nam)
He so can bang dong co
Diện tích
dong co can thiet (gha)
| =
He so can bang thuy san (gha/ha)
He so can bang mmg
He so can bang rimg
(gha/ha)
Dien tich rung can thiet (gha) |
Trang 34
HỆ sö cần
bang lrong thurc(gha/ha)
He sö cần bang thuy
ì ha/ha)
HỆ so can
bang lương thurc (gha/ha)
Trang 35
Nguôn: Living Planet Report, 2010
www.themegallery.com
Trang 36qudiiabie per personhas &
declined with increasing s
population (Global "Tuất
Footprint Network, 2o1o) š
Trang 37Dấu chân sinh thái theo nhóm thu nhap|
Trends in the Ecological Footprint by income group
The per person Ecological Footprint of low-income countries has decreased between 1970 and 2007, while middle-income countries’
Footprint has increased slightly The Ecological Footprint of high- income countries has not only significantly increased, but dwarfs that of the other two income groups (Figure 33)
Footprint per person
in high-, middle- and 60
low-income countries ©
between 1961 and 3 sở
2007 & = represents world SF aol
average biocapacity in E
2007 (Global Footprint Network, 2010) 3#
Trang 38Dau chan sinh thai cua VN
+ Dau chan sinh thái: Việt Nam là 0,91gha nhỏ hơn nhiêu so
với mức trung bình của thê giới (1,8 gha ) (2009) Tuy nhiên,
dâu chân sinh thái đã vượt mức sức tải sinh học
1.57
—— Ecological Footprint
—— Biocapacity
1.257 0.9 F
Trang 39(1) Dâu chân sinh thái chỉ tính cho những nơi có sự tôn
tại rõ ràng của nhu câu, hoặc có khả năng cung câp dịch
vụ sinh thái
(2) Nhiêu yêu tô ảnh hưởng dén kha năng tái tạo của tự
nhiên trong tương lai không được tính tới, như: thải các
chật mà tự nhiên không đông hóa được (PCBs, Dioxin,
chât gây Ô nhiễm bên vững khác ) và các quá trình đe
dọa sức tải sinh thái (sự tuyệt chủng của các loài, mặn
hóa do tưới tiêu, xói mòn đất do canh tac, )
www.themegallery.com