1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Học Chuyển Động Thẳng Của Ô Tô
Trường học Trường CĐ Công nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 Cơ học chuyển động thẳng của ô tô, cung cấp cho người học những kiến thức như: Cơ học lăn của bánh xe; cơ học chuyển động thẳng của ô tô. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

2.1 CƠ HỌC LĂN CỦA BÁNH XE:

2.1.1 Động học lăn của bánh xe không biến dạng:

2.1.1.1.Các khái niệm :

Vận tốc chuyển động lý thuyết v o :

vo là vận tốc của xe khi chuyển động hoàn toàn không có trượt

b b

b b l

t

N r 2 t

S

Ở đây:

Sl – Quãng đường lý thuyết mà bánh xe đã lăn

t – Thời gian bánh xe đã lăn

rb – Bán kính tính toán của bánh xe

Nb – Tổng số vòng quay của bánh xe

– Vận tốc góc của bánh xe

𝜔𝑏

Trang 2

Vận tốc chuyển động thực tế v:

l b

b l t

r t

N r t

St – quãng đường thực tế mà bánh xe đã lăn

t – thời gian mà bánh xe đã lăn

rl – bán kính lăn của bánh xe

Vận tốc trượt :

• Khi xe chuyển động có sự trượt giữa bánh xe với mặt đường thì vận tốc thực tế của xe và vận tốc lý thuyết sẽ khác nhau Sự chênh lệch giữa hai loại vận tốc vừa nêu trên chính là vận tốc trượt:

b b l

b

v v

v     

Trang 3

BỘ MƠN: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT ƠTƠ – KHOA CƠ KHÍ

Hệ số trượt và độ trượt :

° Hệ số trượt và độ trượt khi kéo:

Sự trượt của bánh xe được thể hiện thông qua hệ số trượt :

v v

° Hệ số trượt và độ trượt khi phanh:

Trong trường hợp phanh ta có hệ số trượt và độ trượt như sau:

o

r v

v v

v

v v

Trang 4

2.1.1.2 Các quan hệ động học khi bánh xe lăn :

 Khi bánh xe lăn có thể xảy ra hiện tượng trượt (trượt quay khi kéo hoặc trượt lết khi phanh), điều này sẽ làm ảnh hưởng đến vận tốc thực tế của xe Có thể có ba trạng thái lăn:

* Lăn không trượt ở bánh xe bị động và không phanh

* Lăn có trượt quay ở bánh xe chủ động và đang có lực kéo

* Lăn có trượt lết ở bánh xe đang phanh

◊ Trong trường hợp này, tốc độ của tâm bánh xe (cũng là tốc độ của xe) bằng với tốc độ vòng Nghĩa là tốc độ thực tế v bằng tốc độ lý thuyết vo, ta có:

b b

v

v   

Trang 5

 Do vậy, tâm quay tức thời (cực P) của bánh xe nằm trên vòng bánh xe và bán kính lăn bằng bán kính tính toán:

rl = rb

 Trạng thái này chỉ có được ở bánh xe bị động với Mp = 0, lúc đó

Hình 2.1: Lăn không trượt

Trang 6

Bánh xe lăn có trượt quay:

 Đây là trường hợp của bánh xe đang có lực kéo, khi đó tốc độ

của tâm bánh xe (tốc độ thực tế) v nhỏ hơn tốc độ lý thuyết vo,

do vậy cực P nằm trong vòng bánh xe và rl < rb Trong vùng tiếp xúc của bánh xe với mặt đường, theo quy luật phân bố vận tốc sẽ xuất hiện một vận tốc trượt v𝛿 ngược hướng với trục x

° Ta có quan hệ sau:

l b b

o o

k

r

r v

v v

Trang 7

Ở trạng thái trượt quay hoàn toàn (bánh xe chủ động quay, xe đứng yên) ta có:

0 0

v v

v   0   

 Thay vào (2.4) suy ra:

(trượt quay hoàn toàn)

𝛿𝑘1 = 1

Hình 2.2: Lăn có trượt quay

Trang 8

Bánh xe lăn có trượt lết :

 Đây là trường hợp bánh xe đang được phanh Trong trường hợp này tốc độ thực tế v lớn hơn tốc độ lý thuyết vo, cực P nằm bên ngoài bánh xe và rl > rb Tại vùng tiếp xúc của bánh xe với mặt đường cũng xuất hiện tốc độ trượt v𝛿 nhưng hướng theo hướng dương của trục x

Hình 2.3: Lăn có trượt lết

Trang 9

 Ta có quan hệ sau:

l b b

p

r

r v

v v

v

v

Do đó v𝛿 > 0 𝑛ê𝑛 𝛿𝑝 < 0

 Ở trạng thái trượt lết hoàn toàn (bánh xe bị hãm cứng không

quay, xe và bánh xe vẫn chuyển động tịnh tiến) ta có:

v v

v v

r v

v r

, v

o b

b o

b

l b

Thay vào (2.6) suy ra: 𝛿𝑝=-1 (trượt lết hoàn toàn)

Trang 10

2.1.2 Động lực học chuyển động của bánh xe:

 Bánh xe bị động không phanh (trạng thái bị động)

 Bánh xe chủ động và đang có lực kéo (trạng thái kéo)

 Bánh xe bị động hoặc chủ động đang bị phanh ( trạng thái phanh)

 Khi đó bánh xe sẽ chịu các lực sau đây:

 Từ khung xe: Tải trọng thẳng đứng, ký hiệu Gb và lực đẩy đặt tại tâm trục của bánh xe, hướng theo chiều chuyển động, ký hiệu Px

Trang 11

 Từ đường tác dụng lên các bánh xe các phản lực tiếp tuyến mà hợp lực của chúng ký hiệu là X và các phản lực pháp tuyến mà hợp lực của chúng ký hiệu là Z

 Phản lực tiếp tuyến X xuất hiện là do tại tâm trục bánh xe tồn tại lực Px Lực này có xu hướng đẩy vết tiếp xúc giữa đường với lốp về phía trước theo chiều chuyển động Do đó tại vết tiếp xúc sẽ xuất hiện lực X chống lại sự dịch chuyển đó Xét về giá trị ta có:

X = Px; Z = GbVới:

Z – Phản lực thẳng góc của đường tác dụng lên bánh xe

Gb – Trọng lượng tác dụng lên bánh xe

Trang 12

 Phản lực X ngược chiều chuyển động của xe và được coi là lực cản lăn Pf Lực cản lăn phải được khắc phục bởi lực Px Như vậy ta có:

X = Pf

Pf = fZ

 Với f là hệ số cản lăn

 Phương trình cân bằng mômen tại tâm bánh xe:

Za = Pfrđ = fZrđ = Mf

 Với Mf là mômen cản lăn

Trang 13

Hình 2.4: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe bị động

 Từ hình 2.4 ta rút ra quan hệ:

𝑟đ =

𝑃𝑓

𝑍 = 𝑓

Trang 14

2.1.2.2 Bánh xe chủ động và đang có lực kéo (Mk 0, Mp =0):

lực Pk, một đặt tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường, một đặt tại tâm bánh xe, tức là: Mk = Pkrđ

Z = Gb

Hình 2.5: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe chủ động

Trang 15

° Lực kéo tiếp tuyến:

đ p

M P

r P

Trang 16

Hình 2.6: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe đang phanh

 Mặt khác ta vẫn có: Z = Gb

 Cân bằng lực theo chiều nằm ngang ta có lực tác dụng vào khung xe:

Px = Pp + Pf = X

Trang 17

 Ở đây:

Pp – Lực phanh

Px – Lực đẩy vào khung ngược chiều chuyển động của xe

X – Phản lực tiếp tuyến, khi phanh nó ngược chiều chuyển động của xe

Pf – Lực cản lăn

rđ – Bán kính động lực học, có thể coi rđ rb (bán kính tính toán)

 Từ các quan hệ lực vừa xét ở các bánh xe ta thấy: Lực đẩy

(truyền) vào khung xe không phải là lực Pk (hoặc lực Pp) mà là phản lực tiếp tuyến X = Px, cụ thể là:

X = Mk/rđ – Pf (khi kéo) (2.25)

X = Mp/rđ + Pf (khi phanh)

Trang 18

 Thực nghiệm đã chứng tỏ Pf không phụ thuộc vào Mk và Mp Đồ thị ở hình 3.7 cho thấy rõ các trạng thái chuyển động của bánh

xe Theo qui ước về chiều thì Mp < 0; Pp < 0; Mf < 0; Pf < 0;

Mk>0; Pk >0

 Các trạng thái chuyển động của bánh xe:

+ Ở trạng thái phanh: Mp < 0, Pp < 0, X = Pp + Pf < 0

+ Ở trạng thái bị động: Mk = 0, Mp = 0, X = Pf < 0

+ Ở trạng thái trung tính: 0 < Mk < , 0 < Pk < , Pf < X < 0

+ Ở trạng thái tự do: Mk = , Pk = , X = 0

+ Ở trạng thái kéo: Mk > , Pk > , X = Pk - >0

‡ Lưu ý: do ở phần này chúng ta có qui ước chiều của các lực và mômen, nên phải sử dụng dấu giá trị tuyệt đối ở các công thức

Trang 19

Hình 2.7: Các trạng thái chuyển động của bánh xe

Trang 20

2.1.3 Sơ đồ truyền năng lượng từ bánh xe tới mặt đường:

 Năng lượng từ động cơ truyền đến các bánh xe chủ động thông qua hệ thống truyền lực Sau đó năng lượng từ các bánh xe được truyền tới mặt đường Tùy thuộc vào trạng thái chuyển động của bánh xe, sẽ tồn tại những dòng năng lượng sau đây Trên hình 2.1 diễn tả các dòng công suất cho 3 trạng thái chuyển động chủ yếu của bánh xe:

‡ Dòng công suất ở bánh xe bị động ( hình 2.8.a )

‡ Dòng công suất ở bánh xe chủ động ( hình 2.8.b )

‡ Dòng công suất ở bánh xe đang phanh ( hình 2.8.c )

Trang 21

Hình 2.8: Các dòng năng lượng đối với các trạng thái chuyển động

của bánh xe

a – Bánh xe bị động

b – Bánh xe chủ động

c – Bánh xe đang phanh

Trang 22

Khi khảo sát năng lượng truyền từ bánh xe tới mặt đường, sẽ xuất hiện 3 dạng công suất sau đây:

Công suất trên trục của bánh xe: Nk hoặc Np

‡ Trong trường hợp bánh xe chủ động đang có lực kéo thì mômen

Mk và vận tốc góc bánh xe cùng chiều, cho nên công suất Nk sẽ là dương:

Nk = Mk 𝜔𝑏 > 0

‡ Trong trường hợp bánh xe đang bị phanh thì mômen Mp và vận tốc góc bánh xe ngược chiều, cho nên công suất Np sẽ là âm:

Np = Mp 𝜔𝑏 < 0

Trang 23

Công suất truyền qua ổ trục của bánh xe: Nx

Nx = Px.v

‡ Trong trường hợp bánh xe chủ động đang có lực kéo thì Px và v ngược chiều nhau Bởi vậy công suất Nx được coi là âm vì nó truyền khỏi bánh xe Đây là dòng công suất truyền lên khung xe và đẩy xe chạy tới

‡ Trong trường hợp bánh xe đang bị phanh thì Px và v cùng chiều Bởi vậy công suất Nx được coi là dương và dòng công suất này được truyền tới bánh xe, sau đó sẽ được tiêu hao chủ yếu trong cơ cấu phanh

Trang 24

Công suất tổn hao: Nm

Vì Nm là công suất mất mát nên nó có giá trị âm

 Khi bánh xe chuyển động ổn định, ta có phương trình cân bằng năng lượng:

Nk + Nx + Nm = 0

Từ đó ta có:

δ f

δ k f

0 k

f

f k

0 k x

b k x

k m

N N

v P v P )

v (v P v P

)v P (P

v P v

P ω

M N

N N

v0 – Vận tốc lý thuyết

v – Vận tốc thực tế

v𝛿 – Vận tốc trượt

Nf = Pf.v Được gọi là công suất cản lăn, có giá trị âm

N𝛿 = Pk.v𝛿 Được gọi là công suất trượt quay

Nếu bánh xe đang bị phanh thì Pk sẽ được thay bằng Pp, lúc đó:

N𝛿 = Pp.v𝛿 Được gọi là công suất trượt lết

Trang 25

 Lưu ý rằng N luôn có giá trị âm, bởi vì khi trượt quay thì

Pk>0,còn V𝛿 <0, ngược lại khi trượt lết thì Pp <0, còn V𝛿 >0

 Dễ thấy rằng: công suất cản lăn luôn tồn tại khi bánh xe lăn, còn công suất trượt chỉ có khi có lực Pk ( hoặc Pp ), tức là chỉ khi có mômen Mk ( hoặc Mp ) tác dụng lên bánh xe

 Khi xe chuyển động ( trạng thái kéo ) trên đường cứng thì thông thường vận tốc trượt khá nhỏ, nên công suất trượt có thể bỏ Khi

xe chuyển động trên đường đất mềm ( đường địa hình ) thì không thể bỏ qua công suất trượt

2.1.4.Sự trượt của bánh xe, khái niệm về khả năng bám và hệ số bám:

2.1.4.1 Sự trượt của bánh xe:

o Khi các bánh xe lăn, dưới tác dụng của mômen xoắn chủ động, các bánh xe có mấu bám lên đất, ép đất theo phương nằm ngang và có chiều ngược với chiều chuyển động của xe

Trang 26

o Đất sẽ bị nén lại một đoạn b (hình 2.9) làm cho trục bánh xe lùi về sau một đoạn so với trường hợp không biến dạng Vì thế làm cho xe giảm vận tốc tịnh tiến và đó cũng chính là bản chất của hiện tượng trượt quay

o Ngoài ra do sự biến dạng theo hướng tiếp tuyến của các thớ lốp dưới tác dụng của mômen xoắn Mk cũng làm giảm vận tốc tịnh tiến của xe, gây nên hiện tượng trượt

o Điều đó được giải thích như sau: khi các phần tử lốp đi vào khu vực tiếp xúc sẽ bị nén lại làm cho bán kính thực tế của bánh xe nhỏ lại, do đó quãng đường xe đi được sau một vòng quay sẽ giảm

đi Do đó mômen xoắn là nguyên nhân chính gây ra sự trượt ở bánh xe chủ động

o Khi bánh xe đang phanh, dưới tác dụng của mômen phanh, đất sẽ

bị nén lại cùng chiều với chiều chuyển động của xe

Trang 27

 Do đó trục của bánh xe tiến về trước một đoạn so với trường hợp không biến dạng Vì thế vận tốc thực tế của xe được tăng lên, đó là bản chất của hiện tượng trượt lết Mặt khác sự biến dạng theo hướng tiếp tuyến của các thớ lốp dưới tác dụng của mômen phanh cũng làm tăng vận tốc của xe, tạo nên sự trượt lết ở các bánh xe đang phanh

 Ngoài ra tải trọng, vật liệu chế tạo lốp, áp suất trong lốp và điều kiện mặt đường cũng là nguyên nhân gây nên sự trượt ở bánh xe

Hình 2.9: Sơ đồ biến dạng của đất khi bánh xe chủ động lăn

Trang 28

2.1.4.2 Khả năng bám, hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường và lực bám:

 Điều kiện để ô tô có thể chuyển động được là ở các bánh xe chủ động phải có mômen xoắn chủ động truyền đến và tại bề mặt tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường phải có độ bám nhất định Nếu độ bám nhỏ thì bánh xe có thể bị trượt quay khi ở bánh xe có mômen chủ động lớn hoặc bánh xe bị trượt lết khi ở bánh xe có mômen phanh lớn

 Như vậy, khả năng bám là khả năng bánh xe chuyển động bình thường không có trượt quay dưới tác dụng của mômen chủ động hoặc không có trượt lết khi bánh xe đang chịu mômen phanh

Trang 29

Hệ số bám:

 Độ bám giữa bánh xe với mặt đường được đặc trưng bởi hệ số bám Tùy theo chiều của phản lực mặt đường tác dụng lên bánh

xe mà hệ số bám sẽ có tên gọi khác nhau

 Nếu xét khả năng bám theo chiều dọc (khi dưới bánh xe chỉ có phản lực dọc: lực kéo hoặc lực phanh), thì hệ số bám được gọi là hệ số bám dọc và được định nghĩa như sau:

b

k x

G

P max

Với:

Pkmax – Lực kéo tiếp tuyến cực đại giữa bánh xe với mặt đường

Gb – Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên bánh xe (được gọi là

trọng lượng bám)

Trang 30

 Nếu xét khả năng bám theo chiều ngang (khi dưới bánh xe chỉ có phản lực ngang Yb), thì hệ số bám được gọi là hệ số bám ngang và được định nghĩa như sau:

b

b y

Yb

Lúc này hệ số bám được gọi là hệ số bám tổng quát và được định nghĩa như sau:

2 2

Trang 31

b b

b

max

x ma Y

X G

Với: Qmax – Giá trị cực đại của lực Q

Thông thường, chúng ta thường xuyên sử dụng hệ số bám dọc 𝜑𝑥 , nên nó còn có thể được ký hiệu đơn giản là 𝜑

Trang 32

Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số bám :

Hình 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số bám

1 Đường khô, 2 Đường ướt

a Aûnh hưởng của áp suất trong lốp

b Aûnh hưởng của tốc độ chuyển động của ô tô

c Aûnh hưởng của phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe

d Aûnh hưởng của độ trượt của bánh xe với mặt đương

Trang 33

 Hệ số bám 𝜑 giữa bánh xe chủ động với mặt đường trước hết phụ thuộc vào nguyên liệu làm đường, nguyên liệu chế tạo lốp, tình trạng mặt đường, kết cấu của hoa lốp, tải trọng tác dụng lên bánh

xe, áp suất lốp… Sau đây là một số đồ thị chỉ sự phụ thuộc của hệ số bám 𝜑 vào áp suất lốp p, tốc độ dịch chuyển v, phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe Zb và độ trượt của bánh xe với mặt đường (hình 2.10) 

Lực bám:

 Từ định nghĩa của hệ số bám dọc, chúng ta có thể xác định

được lực kéo tiếp tuyến cực đại phát sinh theo điều kiện

bám giữa bánh xe chủ động với mặt đường như sau:

b x

Trang 34

 Nếu gọi Zb là phản lực thẳng đứng từ mặt đường tác dụng lên bánh xe thì:

Zb = Gb

 Lúc đó lực bám dọc P𝜑𝑥 được xác định như sau:

b x

P  

 Để cho bánh xe chủ động không bị trượt quay thì lực kéo tiếp

tuyến cực đại ở bánh xe đó phải nhỏ hơn hoặc bằng lực bám dọc giữa bánh xe với mặt đường:

x max

k P

P  

 Nếu bánh xe đang phanh, để bánh xe không bị trượt lết thì lực phanh cực đại ở bánh xe đó phải nhỏ hơn hoặc bằng lực bám dọc:

x max

p P

Trang 35

BỘ MƠN: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT ƠTƠ – KHOA CƠ KHÍ

 Khi dưới bánh xe có phản lực ngang tác dụng thì khả năng bám theo chiều ngang được thể hiện qua lực bám ngang Py

b y

b tq

P  

Trang 36

 Lúc này, để cho bánh xe không bị trượt theo hướng của vectơ

hợp lực Q thì phản lực tổng hợp Q cực đại phải nhỏ hơn hoặc bằng lực bám tổng quát:

max b

b max X Y

 Nếu xét theo chiều dọc (chiều chuyển động của xe) thì lực kéo cực đại Pkmax bị giới hạn bởi lực bám P𝜑𝑥 Nếu muốn sử dụng toàn bộ lực kéo từ động cơ truyền xuống để thắng các lực cản

chuyển động thì cần phải tăng lực bám Để tăng lực bám, chúng

ta phải tăng hệ số bám hoặc trọng lượng bám, và tốt nhất là tăng cả hai yếu tố đó

Trang 37

● Để tăng hệ số bám, người ta thường sử dụng lốp có vấu cao Để tăng trọng lượng bám, người ta sẽ thiết kế xe có nhiều cầu chủ động nhằm sử dụng toàn bộ trọng lượng của xe làm trọng lượng bám

2.1.5 Quan hệ giữa bán kính lăn r l và lực kéo (hoặc lực phanh) tác dụng lên bánh xe:

Sự phụ thuộc giữa bán kính lăn rl vào lực kéo Pk hay mômen chủ động Mk ( hoặc lực phanh Pp hay mômen phanh Mp ) được sử dụng phù hợp khi khảo sát sự phân phối công suất cho nhiều cầu chủ động qua hộp phân phối mà không sử dụng vi sai ( xem hình 2.11 )

Trang 38

Hình 2.11 : Sự phụ thuộc của bán kính lăn rl vào mômen (

hoặc lực ) tác dụng lên bánh xe

Trang 39

 Để đơn giản thì mối quan hệ rl(M) thường được tuyến tính hóa trong toàn bộ vùng tác dụng của mômen theo mối quan hệ như sau:

p p lo

p M lo

1

k p lo

k M lo

1

P λ r

M λ r

r

P λ r

M λ r

Ngày đăng: 13/07/2022, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Lăn không trượt. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.1 Lăn không trượt (Trang 5)
Hình 2.2: Lăn có trượt quay. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.2 Lăn có trượt quay (Trang 7)
Hình 2.3: Lăn có trượt lết. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.3 Lăn có trượt lết (Trang 8)
Hình 2.4: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe bị động - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.4 Lực và mômen tác dụng lên bánh xe bị động (Trang 13)
Hình 2.5: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe chủ động. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.5 Lực và mômen tác dụng lên bánh xe chủ động (Trang 14)
Hình 2.6: Lực và mômen tác dụng lên bánh xe đang phanh. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.6 Lực và mômen tác dụng lên bánh xe đang phanh (Trang 16)
Hình 2.7: Các trạng thái chuyển động của baùnh xe. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.7 Các trạng thái chuyển động của baùnh xe (Trang 19)
‡ Dòng công suất ở bánh xe bị động (hình 2.8.a ). ‡ Dòng công suất ở bánh xe chủ động ( hình 2.8.b ) - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
ng công suất ở bánh xe bị động (hình 2.8.a ). ‡ Dòng công suất ở bánh xe chủ động ( hình 2.8.b ) (Trang 20)
Hình 2.8: Các dòng năng lượng đối với các trạng thái chuyển động - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.8 Các dòng năng lượng đối với các trạng thái chuyển động (Trang 21)
o Đất sẽ bị nén lại một đoạn b (hình 2.9) làm cho trục bánh xe lùi về sau một đoạn so với trường hợp không biến dạng - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
o Đất sẽ bị nén lại một đoạn b (hình 2.9) làm cho trục bánh xe lùi về sau một đoạn so với trường hợp không biến dạng (Trang 26)
Hình 2.9: Sơ đồ biến dạng của đất khi bánh xe chủ động laên. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.9 Sơ đồ biến dạng của đất khi bánh xe chủ động laên (Trang 27)
Hình 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số bám.                               1. Đường khô, 2 - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số bám. 1. Đường khô, 2 (Trang 32)
Hình 2.1 1: Sự phụ thuộc của bán kính lăn rl vào mômen ( - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.1 1: Sự phụ thuộc của bán kính lăn rl vào mômen ( (Trang 38)
 (X) được biểu diễn ở hình 2.12 trong cả hai vùn g: vùng trượt quay và vùng trượt lết - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
c biểu diễn ở hình 2.12 trong cả hai vùn g: vùng trượt quay và vùng trượt lết (Trang 41)
Hình 2.13: Các đặc tính trượt của caùc baùnh xe. a – Bánh xe chủ động. - Bài giảng Lý thuyết ô tô: Chương 2 - Trường CĐ Công nghệ
Hình 2.13 Các đặc tính trượt của caùc baùnh xe. a – Bánh xe chủ động (Trang 43)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm