Một lực lượng đông đảo cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, láp đật các công trình cấp điện Thiết kế hệ thống cấp điện là việc làm khó.. Công trỉnh thi
Trang 1LAP DAT
Trang 2NGÔ HỒNG QUANG, VŨ VĂN TẨM
HA NOI
Trang 3LOI NOI DAL
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển manh mé, đời sống nhân dân
cũng nâng cao nhanh chong Nhu câu điện nâng trong các linh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vu và sinh hoạt tang trưởng không ngừng Một lực lượng
đông đảo cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết
kế, láp đật các công trình cấp điện
Thiết kế hệ thống cấp điện là việc làm khó Một công trình điện dù nhỏ nhất
cũng yêu câu kiến thức tỏng hợp từ hàng loạt chuyên ngành hẹp (cung cấp điện,
thiết bị điện, kỹ thuật cao áp, an toàn Ngoài ra, người thiết kế còn phải cd
sư hiểu biết nhất định vẻ xã hội, vẻ môi trường, vẻ các đối tượng cấp điện, vẻ
tiếp thị Công trình thiết kế quá dư thừa sẽ gây lãng phí đất đai, nguyên vật
liệu làm ứ đọng vốn đầu tư Công trỉnh thiết kế sai (hoạc do thiếu hiểu biết,
hoạc do lợi nhuận) sẽ gây ra hậu quả khôn lường : gây sự cố mất điện, gây cháy
nổ làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân
Cuốn "Thiết kế hệ thóng cấp điên" trình bày những bước thiết kế cần thiết,
dan ra những công thức tỉnh toán lựa chon các phần tử của hệ thống cấp điện thích hợp với từng lĩnh vực xí nghiệp nông thôn đô thị (chương 2, 3, 4)
Chương õ hướng dẫn thiết kế chiếu sáng xưởng sản xuất, chiếu sáng công cộng,
áp, điện nang trên lưới trung, hạ áp và bù nâng cao hệ số công suất cho các xi
Cũng xin nhấn mạnh mục tiêu của cuốn sách là thiết kế cấp điện cho khách
hàng (xí nghiệp, khách sạn, thị trấn, xã nông nghiệp, tram bơm, xưởng cơ khí,
hộ gia đình v.v ) Tuy các khách hàng này đêu dùng điện hạ áp 0,4 &V, nhưng một bản thiết kế cấp điền thường bao gồm cả ba phần : thiết kế mạng hạ áp cho khách hàng, thiết kế một trạm biến áp hạ áp phục vụ riêng cho khách hàng
và thiết kế một tuyến đường day cao ap (6, 10, 20, 35 kV) nhan điện từ trạm
biến áp trung gian gân nhất cấp cho trạm biến áp khách hàng
Ngoài mạng điện lực, cuốn sách dành một chương hướng dẫn thiết kế bộ tự
động đóng nguồn dự phòng điêzen cho các khách sạn và xí nghiệp, đặc biệt cấp.
Trang 4bách với các xi nghiệp liên doanh trong khu chế xuất ; thiết kế bộ tự động điêu chỉnh dung lượng bù ; thiết kế các mạch tư động điêu khiển và điêu khiển từ
xa mạng điện gia đình cũng như tự động bơm nước lên nhà tầng đang là nhu
t thực trong mỗi can hộ gia đình hiện nay
Cuốn sách còn cung cấp thông số và hướng dẫn cách tra cứu, sử dụng các thiết bị cao hạ áp của các hàng nổi tiếng thế giới : SIEMENS (Đức), MERLIN GERIN (Pháp), Nga (Liên Xo ct), FURUKAWA (Nhat), DELTA (Anh), CHANGE (My), ABB (Viét Nam lién doanh), CLIPSAL (Uc), GOLDSTAR (Han
Quốc), v.v đang chào hàng và bán hàng tại Việt Nam
Các tác giả biên soạn cuốn sách này đã từng giảng dạy nhiều nam ở Trường
ĐHBK Hà Nội chuyên ngành cung cấp điện và bảo vệ rơle tự động hớa kết hợp với kinh nghiệm nhiêu nam tham gia thiết kế, láp đạt các công trình cấp điện tại Hà Nội và trên nhiều miền của đất nước
Cuốn sách được viết một cách tối giản và thiết thực, chác chán sẽ có ích cho các cán bộ kỹ thuật làm công tác thiết kế, lắp đạt công trình điện tại các Sở điện lực, các chỉ nhánh điện, các công ty liên doanh và tư nhân ; các kỷ sư phụ trách
điện trong các xí nghiệp, cơ quan ; các nhà thầu v.v
Cuốn sách cũng rất cân thiết cho sinh viên các hệ chính quy, tại chức, cao
đẳng ngành Hệ thống điện, Kinh tế năng lượng, Thiết bị điện, Tự động hơa xi
nghiệp khi làm đồ án món học và đỏ án tốt nghiệp
Cuốn sách bao gồm 9 chương và phân phụ lục
PTS Ngo Hong Quang viết các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
KS Va Van Tam viết chương 9
Rất mong nhận được ý kiến phê bình và góp ý của bạn đọc
Hà Nói 30-6-1997 Các tác giả
Trang 5Chương 1
Những vấn đề chung về hệ thống cấp diện
1.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN
CHO CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỜI SỐNG
Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hình kinh
tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải tự hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt vẽ chất lượng và gia cA sản phẩm Điện nang thưc sự đóng góp một phan quan trọng vào lỗ lãi của xí
nghiệp Nếu một tháng xảy ra mất điên 1, 2 ngày xí nghiệp không cơ lãi, nếu
mất điện lâu hơn xí nghiệp sẽ thua lỗ Chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp
thấp) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, gây thứ phẩm, phế phẩm, giảm
xí nghiệp hơa chất, xí nghiệp chế tạo lấp đạt cơ khi, điện tử chính xác Vi thé,
đảm bảo độ tin cậy cấp điện và nâng cao chất lượng điện nang là mối quan tâm hàng đâu của đề án thiết kế cấp điên cho xí nghiệp công nghiệp
Thương mại, dịch cụ chiếm một tỷ trọng ngày càng tầng trong nên kinh tế quốc dân và đã thực sự trở thành khách hàng quan trọng của ngành điện lực Khách sạn quốc doanh liên doanh tư nhân ngày càng nhiêu, ngày càng cao tầng, kèm với trang bị nội thất ngày càng cao cấp càng sang trọng Mức sống tang nhanh, khách trong nước đến khách sạn tảng theo Đạc biệt, với chính sách
mở cửa, các khách sạn ngày càng thu hút khách quốc tế đến tham quan, du lịch,
công tác tại Viết Nam iKhu vực khách hàng này không thể để mất điện Các siêu thị mọc lên nhanh chóng, trong đó người mua kẻ bán lúc nào cũng chật nich, hang hơa thì đây ap Néu mat dién sé gay lon xôn, trộm cấp, mất trật tự
p điện, hệ thống điện cấp cho siêu thị đạc biệt chú ý vấn dé phòng chống cháy nổ nhớ là hâu hết các siêu thị lớn ở nước ta đã từng bị cháy, và phân lớn các vụ cháy là do điện Vụ chay cho Rong Nam Dinh và vụ
Ngoài độ tin cây
cho Dong Xuân Hà Noi gan day vẫn đang còn là nỗi kinh hoàng đổi với
nh trong chợ Người thiết kế và láp đặt hệ thống cấp
u thị cân hết sức thận trọng và cơ lương tâm nghề
nit sap hang kinh di
điện cho khu vực chợ, si
nghiệp Một sự láp dat cau thả thiếu tuân thủ qui tác an toàn, một sự tính toán
lựa chọn dây dẫn và các thiết bị đóng cát không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép
sẽ dé dang gay cháy nổ điên làm thiệt hai một khối lương tài sản lớn và nguy hiểm đến tỉnh mạng con người
5
Trang 6Nong thon la một phụ tải điện khổng lõ 80 dân số nước ta đang sống bằng
nghề nông Công cuộc điện khi hớa đất nước đang được gấp rút tiến hành và
hoàn thiện Điện nang dùng ở nông thôn không nén hiểu chỉ là tháp sáng và bơm nước tưới tiêu Trong nên kinh tế thị trường hiện nay, đổi tượng cấp điện
ở khu vực nông thôn rất đa dạng : sinh hoạt, tưới tiêu, chế biến nông sản, xay xát, sửa chữa nông cụ v.v Thiết kế hệ thông cấp điện cho nông thôn phải lưu
ý hai đạc điểm quan trọng : đỗ thị phụ tải rất không bàng phẳng do phụ tải sinh
hoạt chủ yếu tập trung buổi tối và phụ tải các trạm bơm thì theo mùa, có
nghĩa là thời gian sử dụng công suất cực đại Tạ¿„„ nhỏ ; đạc điểm thứ hai là so với đỏ thị thì mật độ phụ tải ở nông thôn bé hơn, các đổi tượng dùng điện cách
xa nhau hơn Người thiết kế cân quan tâm độ sụt áp trên các đường dây trung
áp khá dài từ trạm biến áp trung gian huyện tới các trạm biến áp khách hàng làng, xã và độ sụt áp trên các đường dây hạ áp từ trạm khách hàng tới hộ dùng
điện xa nhất Phải chú ý đạc biệt tới các trạm bơm, tại đây thường đạt các máy
bơm có công suất lớn (thường Pụ„, = 27 kW) Tét nhất là đạt cho trạm bơm một
biến áp riêng hoặc phải đưa trạm biến áp đến gân trạm bơm, đảm bảo cho các
máy bơm khởi động bình thường
Phụ tải sinh hoat do thi tang trường nhanh chong May nam gan day đời
sống thay đổi nhiêu, mức sống nâng cao rõ rệt Hàng loạt biệt thự cao tầng xuất
hiện, tăng nào cũng cơ tám nóng lạnh, thậm chí cơ điêu hòa nhiệt độ Cấp điện
cho các hộ gia đình này cũng yêu câu cao chẳng khác gì cấp điện cho khách sạn Tuy nhiên ở từng gia đỉnh không cơ điêu kiên đạt máy phát hoạc đường dây dự
phòng như khách sạn, nên hệ thống điện càng cân chác chán, tin cậy Đời sống các gia đình tầng lớp trung, hạ lưu cũng được cải thiện đáng kể, nhà cửa khang
trang hơn, tiện nghỉ nhiêu hơn, mức dùng diện tang lên Đặc biệt, các nhà tập
thể cao tảng củng có nhu cầu sử dụng điện năng nhiêu hon va đa dạng hơn
trước Những hộ đun than giảm dân thay bằng đun điện và gas Nhiều hộ coi
nới, cái tạo để có thể đạt binh nước treo, bình nơng lạnh Thiết kế điện sinh hoạt đô thị nên chọn dùng các đõ điện tốt (day dan, cau chi, 6 cam, cong tac,
áptômát) để đảm bảo độ tin cậy cấp điên và an toàn cho người sử dụng Nếu có thể được thi dùng áptômát thay cho cầu chỉ Đường dây trục của cân hộ nên tính dư thừa đề phòng phụ tải nội thất tang nhanh Có một thực tế là đồ điện gia dụng hiện nay trên thị trường rất đa dạng phong phú, tùy theo mức sống
và yêu cầu của chủ nhà mà láp đạt cho thích hợp Cũng cơ thể đề ra hai phương
án thiết kế (một phương án dùng đồ điện tốt, một phương án dùng đồ diện bình
thường) để chủ nhà lựa chọn
Tom lại việc cấp điện cho các khu vực kinh tế và sinh hoạt là rất đa dạng
với những đạc thù rất khác nhau Người thiết kế cần khảo sát, phân tích, cân
nhác kỹ đạc điểm, nhụ câu của từng khu vực, từng đổi tượng mới có thể dé ra 6
Trang 7được phương án thiết kẽ cấp điện hợp lý
1.2 NHUNG YEU CAU DOI VOI MOT DE AN THIET KẾ
CAP DIEN
Một đề án thiết kế cấp điện dù cho bất kỳ đổi tượng nào cũng cân thỏa mãn
những yêu câu sau đây
1 Đồ tin cậy cấp diễn Mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tỉnh
chất và yêu câu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia như
Hội trường Quốc hỏi, Nhà khách Chính phủ, Ngân hang Nhà nước, Đại sứ quán,
khu quân sự, sân bay, hải cảng v.v phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất, nghĩa là với bất kỳ tỉnh huống nào cũng không để mất điện Những đổi
tượng kinh tế như nhà máy, xỉ nghiệp, tổ hợp sản xuất tốt nhat la dat máy phát
điện dự phòng, khi mất điện lưới sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải
quan trọng như lò, phân xưởng sản xuất chính, Khách sạn cũng nên đật máy phát dự phòng Tuy nhiên, quyên quyết định đạt máy phát dự phòng hoàn toàn
do phía khách hàng (xí nghiệp, khách sạn) quyết định Người thiết kế chỉ là cố vấn, gợi ý, giúp họ cân nhác, so sánh lựa chọn phương án cấp điện Cho tới thời điểm này các khu vực dân cư chưa cø điêu kiện cấp điện bàng hai nguồn
3 Chả! lượng diện Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số
và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điêu khiển hệ thông điện quốc gia điêu
chỉnh Người thiết kẽ phải đảm bảo chất lượng diện áp cho khách hàng Nơi
chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị định
mức + ð⁄⁄ Ö những xí nghiệp phân xưởng yêu cầu chất lượng điện áp cao như
may, hoa chất, cơ khí chình xác, điện tử chỉ cho phép dao động điện áp + 9,5%
3, An foàn Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao : an
ử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện
và toàn bỏ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn dùng,
toàn cho người vận hành, người
đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phải nắm vững những qui định vê an toàn,
hiểu rõ môi trường láp đạt hệ thống cấp điện và những đạc điểm của đôi tượng cấp điện Bản vẽ thi công phải hết sức chính xác, chỉ tiết và đây đủ với những
chi dan rõ ràng và cụ thể Cân nhấn mạnh là khâu láp đật có ý nghĩa hết sức
quan trọng làm nâng cao hay hạ thấp tính an toàn của hệ thông cấp điện, khâu nay dé bi lam au, làm sai khác với thiết kế và không tuân thủ triệt để các qui
định an toàn Cuối cùng là những cán bộ kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống cấp điện và người sử dụng điện đều phải có ý thức chấp hành tuyệt đối những qui trình, qui tác vận hành và sử dụng điện an toàn
4 Ninh tế Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiêu phương án VÍ
đủ cấp điện cho xÍ nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào đơ có nên đặt máy phát
Trang 8dự phòng hay không, dẫn điện bảng dây trên không hay dây cáp, tuyến dây nén
di hình tia hay liên thông v.v Mỗi phương an déu có những ưu nhược điểm
riêng, đêu có những mâu thuẫn giữa hai mạt kinh tế và kỹ thuật Một phương
an dat tiền thường cơ ưu điểm là độ tin cây và chất lượng điện cao hơn Thường đánh giá kinh tế phương án cấp điện qua hai đại lượng : vốn đầu tư và phí tổn vận hành Phương án kinh tế không phải là phương án cơ vốn đầu tư ít nhất,
mà là phương án tổng hòa của hai đại lượng trên sao cho thời hạn thu hồi vốn
đầu tư là sớm nhất Phương án lựa chọn được gọi là phương án tối ưu
Ngoài bốn yêu cầu nêu trên, người thiết kế còn cân lưu ý sao cho hệ thống cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, dễ vận hành, dễ sử dụng, dễ phát triển v.v
1.3 NHUNG KY HIEU THUONG DUNG TRONG BAN VE
4 | Tram phân phổi tram cắt (TPP)
Trang 9
Máy biến dòng diện (BI)
| May cat phu tai (MCPT)
Trang 11a
Tên các phản tủ trên sở đô
Công tắc (don key
Bảng điện (khi cân thết có gh¡ chủ hoặc:
3e | Đồng hồ vôn ampe cosr
tông tớ hủu công vô côn
Trang 12Chương 2
Thiết kế hệ thống cấp diện cho
khu vực công nghiệp 2.1 XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤC VỤ
CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ
Khi thiết kế hệ thống cấp điên cho xí nghiệp hoạc nhà xưởng thường dùng
hai phương pháp xác định phụ tải tính toán
1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất dặt P„
Phương pháp này sử dụng khi đã cơ thiết kế nhà xưởng của xỉ nghiệp (chưa
cơ thiết kế chỉ tiết bố trí các máy móc, thiết bị trên mật bằng), lúc này mới chỉ
biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đạt của từng phân xưởng
Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức
“Trong các công thức trên
K,„ - hệ số nhu câu, tra số tay kỹ thuật theo số liệu thống kê của các xí
nghiệp, phân xưởng tương ứng;
cosp - hệ số công suất tính toán, cùng tra sổ tay kỹ thuật, từ đơ rút ra tg/
Trên đây là phụ tải động lực Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất
chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
p„ - suất chiếu sáng trên don vi dién tich (Wim-*), trong thiết kế sơ bộ có thể
lấy theo số liệu tham khảo;
8 - diện tích cần được chiếu sáng, ở day là diện tích phân xưởng (m°)
Cân phải cân nhác xem sử dụng loại bổng đèn nào thích hợp Nếu sử dung bóng đèn sợi đốt thì cosø = 1 va Q., = 0 Nếu dùng đèn tuýp (tức đèn huỳnh
Từ đây dễ dàng tính được phụ tải tinh toán toàn phần của mỗi phân xưởng
12
Trang 13Cuối cùng, phụ tải tính toán xi nghiệp xác định bảng cách lấy tổng phụ tải
Ky, = 0,8 + 0,85 khi số phân xưởng n = 5 + 10
Ky, = 0.9 + 0,95 khi so phan xudng n = 2 +
với ý nghĩa là khi số phản xưởng càng lớn thị K„, càng nhỏ Phụ tải tính toán
xác định theo các công thức trên dùng để thiết kế mang cao áp của xí nghiệp
2 Xác dịnh phụ tải tính toán theo công suất trung bình Sau khi xi nghiệp đã cơ thiết kế chỉ tiết cho từng phân xưởng, ta đã có các
thông tin chính xác vẽ mạt bang bo tri may móc, thiết bị, biết được công suất
và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế có thể bát tay vào thiết
kẻ mạng điện hạ áp phân xưởng Số liêu đầu tiên căn xác định là công suất tính
toán của từng đông cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng
koy- h sử dụng của nhóm thiết bị, tra sổ tay ;
kạ„v- hệ số cực đại, tra đô thị hoặc tra bảng theo hai đại lượng k.„ và nụ
18
Trang 14nạạ - số thiết bị đùng điện hiệu quả
Trình tự xác định nụ, như sau :
- Xác định nụ - số thiết bị có công suất lớn hơn hay bảng một nửa công suất
của thiết bị có công suất lớn nhất
- Xác định P( - công suất của nụ thiết bị trên
kụ - hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy trị số gần đúng như sau :
k, = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn;
k, = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngán hạn lạp lại
Cần lưu ý là nếu trong nhơm có thiết bị làm việc ở chế độ ngán hạn lập lại thì phải qui đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định nụ,
Cũng cần phải qui đổi công suất về ba pha đổi với các thiết bị dùng điên một pha
Thiết bị một pha đấu vào diện áp pha
Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây
14
Trang 15dm
Phụ tải chiếu sáng phân xưởng củng được xác định theo các công thức (2.3),
(2-4: ; phụ tải đông lực phản kháng từng nhóm xác định theo (2.2)
Cuối cùng, phụ tải tỉnh toán toàn phân xưởng với n nhóm
(2.23) Sun =
2.2 VẠCH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN
Tay theo qui mô của công trình công nghiệp có thể vạch ra sơ đồ cấp điện
thích hợp,
Với một xưởng cơ khi nhỏ, một tổ sản xuất cơ khí hoặc một xưởng sửa chữa
ụ công suất khoảng vài chục kilôoat thì không cân thiết phải đật một
trạm biến áp riêng, chỉ cần lấy một đường hạ áp từ trạm biến áp gần nhất (hinh
32-1)
non,
Sơ đồ cấp điện cho một xí nghiệp nhỏ, gôm một vài nhà xưởng, công suất cỡ
vài tram kilôoat nhất thiết phải xây dựng tram biến áp riêng Hệ thống cấp điện cho xi nghiệp loại này bao gôm một đường dây trung áp nhận điện từ hệ thong
trạm biến áp trung gian hoạc đường dây trung áp gân nhất), một trạm biến áp
xi nghiệp, một mạng lưới hạ áp cấp điện cho các máy móc, thiết bị đặt trong xí
Doi vai các xí nghiệp lớn bao gõm hàng chục phân xưởng sản xuất công suất đạt lên tới hàng van kilooat thì hệ thống cấp điện cũng theo đó mà lớn hơn và phức tạp hơn thỉnh 2-4) Tại xí nghiệp này phải xây dựng một trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ hệ thống vẽ cấp điện cho các trạm biến áp phân
xưởng 8ó lượng trạm biến áp phân xưởng có thể là 4,5 cho đến 9,10 tùy theo
a xỉ nghiệp, công suất của các phân xưởng và vị trí giữa chúng Phân xưởng lớn co thé dat riêng một trạm biến áp, vài ba phân xưởng nhỏ có thể
dung chung mot tram
qui mo
Với xí nghiệp qui mô vừa có 2, 3 trạm biến áp thì không nên xây dựng trạm phản phối trung tâm vì không kinh tế Trường hợp này tốt nhất là đưa thẳng cáp trung áp cấp điện đến từng trạm (hình 2- 3)
Khó khan lớn nhất gạp phải khi vạch sơ đồ cấp điện cho xí nghiệp qui mô
15
Trang 16Hình 2-1 Sở đồ cấp diện cho một xưởng có khỉ nhỏ
[ Tram BATG hoặc
đường dây trung áp
Trang 17{ Tram BATG hoặc ]
dưỡng dây trung áp
Dưỡng dây trung áp
lớn là việc quyết định sở lượng và dung lượng các trạm biến áp phân xưởng,
đồng thời với việc vạch sơ đô nổi dây từ trạm PPTT đến các trạm biến áp Đây
là bài toán tổi ưu tổng hợp Thường người thiết kế phải vạch ra vài ba phương
án mạng cao áp xí nghiệp, tiến hành so sánh kinh tế kỹ thuật lựa chọn phương
ayy - hệ số vận hành, với trạm và đường cap lay ay, = 0,10; với đường day
trên không a), = 0,04;
ayo - hệ số tiêu chuẩn thu hỏi vốn đầu tư, thường lây a„= 0.1; 0,125; hoạc 0,2
K - vôn đầu tư, trong so sánh tương đổi giữa các phương án chỉ cân kể
những phân khác nhau trong sơ đô cấp điện
Nếu các phương án có số trạm biển áp cô định, giống nhau cả vê số lượng,
lẫn dung lượng thì trong vốn đâu tư K chỉ cần kể giá tiên đường dây mạng cao
áp xi nghiệp
17
Trang 18“Tram BATG hoac |
| dưỡng dây trung áp
Đường dây trung áp
Trạm phân phối trung
tâm của xí nghiệp
K,, - gid tién 1 m cáp tiét dién i, dim;
L, - chiêu dài tuyén cap co tiét dién i, m;
© - giá tiền 1 kWh dién nang, d/kWh
AA - Tổn thất điện năng trên mạng cao áp xí nghiệp
n P?+Q?
18
Trang 19P,, Q, - cong suất tác dụng và phản kháng chuyên tải trên tuyến dây ï, điện
tre Ry
1- thoi gian tổn thất công suất lớn nhất, tra đỏ thị theo TT,
Trang 20Trường hợp các phương án mạng cao áp có số lượng trạm biến áp khác nhau thình 2-5! cân đưa cả phần trạm và mạng bạ áp vào so sánh Khi đơ :
Ky, K,
‘co Kạn - giá tiền các tram biển áp, cáp cao áp và hạ áp;
cao và hạ áp,
Các lượng tổn thất công suất trên cáp tính theo (2.27), còn tổn thất công
suất trong các trạm biến áp xác định theo công thức sau :
n - sô lượng may trong trạm;
§,- công suất toàn phân mà trạm ¡ cân cung cấp
2.3 THIẾT KẾ TRẠM PHÂN PHỐI, TRẠM BIẾN ÁP
1 Sơ đồ trạm phân phối trung tâm
Như đã phân tích ở phần trên, chỉ những xí nghiệp qui mô lớn mới cần xây
dựng trạm phân phối trung tâm Những xí nghiệp này có ý nghĩa rất quan trọng
', không thể để mất điện Trường hợp này vì công suất rất lớn nếu dự
phòng bàng các máy phát sẽ không có lợi bằng cách cấp diện bang hai đường trung áp Vì thế ở trạm phân phối trung tâm nên dùng sơ đô một hệ thống
thanh góp cơ phân đoạn thỉnh 2-6)
vê kinh
Hình 2-6,a giới thiệu sơ đỗ nguyên lý trạm PPTT sử dụng các tủ máy cát
(còn gọi là máy cát hợp bộ) trên tất cả đâu vào đầu ra và liên lạc giữa hai phân
đoạn thanh gop Từ trạm BATG tới xi nghiệp có thể dùng dây trên không hoặc cáp Nếu dùng đường dây trên không thì trên mỗi phân đoạn thanh góp của
tram PPTT cân đạt thêm một chống sét van Với điện áp trung áp 22 kV (Hệ
thống cơ trung tính nối đất trực tiếp? đạt biến áp đo lường 2 cuộn dây trên mỗi
phải đạt trên mỗi phân đoạn thanh góp một máy biển áp đo lường có 3 cuộn
dây, trong đó cuộn tam giác hở dùng phát hiện dòng chạm đất một pha
Hình 2-6,b giới thiệu sơ đô nguyên lý trạm PPTT, trên đố mạch vào và phân
đoạn dùng máy cát hợp bộ, các mạch ra dùng dao cát phụ tải phối hợp vai cau
chi (con gọi là máy cát phụ tải) Máy cát hợp bô thì làm việc an toàn và tin cậy
hơn máy cát phụ tải nhng cần vốn đầu + lớn hơn Quyết định dùng loại nào
20
Trang 21
tht Gremio, céc tram BAX
HN £Eến Cốc frợi 6APA
Hinh 2-68 Tram PPTT dau vao dau ra dều dừng máy cắt hợp bộ
Hinh 2-6b Tram PPTT dau vao dùng may cắt hợp bô, đâu ra dùng máy cắt phụ tải
là do khả nang kinh tế của xi nghiệp Thường với mạch công suất lớn (cấp điện
cho máy biến áp từ 750 #VA trở lên) đạt máy cát hợp bộ, còn với mạch công
suất nhỏ hơn dùng máy cát phu tài Máy biến áp do lường được bảo vệ bàng câu
21
Trang 22chỉ
2 Sơ đồ trạm biến áp
Tùy theo mức độ quan trọng của phân xưởng mà quyết định đạt một hoặc
hai máy biến áp trong một trạm Tùy theo điêu kiện phía cao ap tram co thé
Hình 2-7 Sở đồ tram biến áp 1 và 2 máy
ae - phía cao áp đất DCL ; b, d - phía cao áp đặt DCL-CC ; ef - phia cao 4p dat MC
đao cách ly Hình 2-7 giới thiệu một số sơ đỏ điển hình các trạm biến áp phân xưởng, hoạc trạm biến áp xí nghiệp nhỏ
dat dao cach ly, cau cl
Nếu phía cao áp trạm được cấp diện bàng đường dây trên không thì phải dat
chống sét van Và phía ha áp, nếu đi đến phụ tải bàng đường dây trên không
thì cũng phải đạt chống sét van hạ áp Trong xí nghiệp, các trạm biến áp phân
xưởng thường là trạm xây kín, thích hợp với các loại sơ đồ trên, nhưng nếu là trạm treo hoặc trạm cột (còn gọi là trạm bệt) thi cũng có,thể dùng cầu chì tự
rơi thay cho bộ dao cách ly - cầu chi Việc đạt máy cát phía cao áp chỉ dùng cho
trạm biến áp công suất lớn ở xa nguồn
3 Lựa chọn các thiết bị diện cao áp cho trạm PPTT và
trạm BA
Các thiết bị điện : máy cát, máy cát phụ tải, dao cách ly, câu chỉ, máy biến
22
Trang 23dong, may bién ap do lưỡng, sử được lựa chọn theo các điều kiện ghỉ trong bảng
Bang 2.1 Lua chọn máy cát điện
Diều kiện I Điện áp dịnh mức, 41⁄
“Trong ký hiệu dùng ở bảng trên
Ugmm ~ dién ap định mức của mạng điện;
lạ, - đồng cưỡng bức qua máy cát;
trụ ad - thời gian cát (ngán mạch xa nguôn)
Bang 3.3 Lựa chọn máy cát phụ tải
Đại lượng chọn và kiểm tra
Điện áp định mức, ÀV⁄
Dòng điện dinh mức 4
Dong điện ngắn mạch xung kích cho phép 4⁄4
Dong dién ổn dịnh nhiệt, kÁ
Dòng điện dinh múc của câu chỉ A
Dòng điện cắt dịnh mức của câu chỉ, ¿⁄4
Công suất cắt định múc của câu chỉ 4/14
kế hệ thống cung cấp điện coi ngắn mạch
thời gian ổn định nhiệt định mức = 5s hoac 10s;
Trang 24
Bảng 3.3 Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly
Oai lượng chọn vả kiểm tra Điều kiện
Bảng 2.4 Lựa chọn và kiểm tra câu chỉ
8 = Dai lung chon va kiém ta “| — — Điềukiêm —
Dòng điện dịnh mức A lyase Blew
Dòng điện cắt định mức 1⁄4 lamenn et
Bảng 3.6 Lựa chọn máy biến dong
Đai lượng chọn và kiểm tra —] Điều kiện
Điện áp định mức (sơ cấp) &⁄
Phy tai mot pha, VA
n điện áp phụ thuộc vào công
suất và sơ đồ đấu dây của các dụng cụ do phía thứ cấp.
Trang 25Bang 2.7 Lua chon thành dan
—— Đông phát nóng lâu dài cho phép ⁄4 = ————— | Keslss = leg
Khá răng ổn định động 4G em? Yop 29 4
Khá răng ổn định nhiệt, suŠ F z ai „vn
k, = 1 với thanh dẫn đạt đứng;
kị = 0,95 với thanh dẫn đạt nàm ngang;
k; - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường;
Oey ~ ứng suất cho phép của vật liệu lâm thanh dan
với thanh dan nhém AT co o,,, = 700 kGiem? ;
với thanh dẫn đồng MT, có ơ,, = 140 kGiem? ;
ơi - ứng suất tinh toán
1- khoảng cách giữa các sứ của một pha (thường 60, 70, 80 cm);
a - khoảng cách giữa các pha (tùy thanh dẫn cao, hạ áp), em;
W - mômen chống uốn của các loại thanh dẫn, kGm
Bảng 2.8 Momen chong uôn của các loại thanh dẫn
| Tham lê PHẾ Ì thanh chữ chit: ing Thanh tròn Thanh tròn rỗng
dat dung | dat ngang |
Trang 26Dong 6n dinh nhiét cho phep, kd F,y - lực cho phép tác đông lên đâu Ì' luan #Í&
Hinh 2-8 Thanh dan dat trên sử
4 Lua chon may bién ap
S, - cong suat phai cap khi su cé mot may bién ap
Trên đây là các công thức chọn máy biến áp nội địa Khi chọn dùng máy biển
áp ngoại nhập phải xét đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ
(ty = ty)
trong do : tị, t; - nhiệt độ môi trường chế tạo và sử dụng máy biến áp VÍ
dụ, với máy nhập từ Liên Xô :
26
Trang 27
5 Tính toán dòng diện ngắn mạch
Các hệ thông cung cấp điện ở xa nguôn và công suất là nhỏ so với hệ thống, điên quốc gia nên cho phép tỉnh ngắn mạch đơn giản
a Ngan mach phia cao ap
Vi không biết cẩu trúc hệ thống điện, cho phép tinh gân đúng điện kháng hệ
thông qua công suất cát ngắn mạch của máy cát đầu nguồn
Trang 28
Hình 2-10 Sở đồ nguyên lý và sở đồ thay thể tính ngắn mạch ha áp
Uy#U, N di
Xụ =10 7S” 3 Sam
Trong do APy, kW; U, kV; S, kVA
‘Tri sé dòng ngắn mạch 3 pha và dòng xung kích vẫn tính theo (2.40), (2.41)
Tùy theo điểm ngán mạch mà lấy trị số tổng trở thích hợp
2.4 LUA CHON TU PHAN PHOI, TU DONG LUC
Gọi tủ phân phối (TP), tu dong lve (TDL) chi la qui ude tuong déi Ta phan phối nhận điện từ trạm biến áp và cấp điện cho các tủ động lực Tủ động lực cấp điện trực tiếp cho phụ tải
Trang 29a Lica chon ti phan phoi
‘Ti phan phối có thể được cấp điện từ Ì nguồn, 2 nguồn hoạc 1 nguồn có dự phòng thình 2- Ì 1ì, trong tủ phân phối thường đạt áptômát tổng và các áptômát
nhánh
Ng
do dém : cic dong ho ampemét, von met, côngtơmét hữu công và vô công, biến dòng Nếu tủ phân phối cấp điện cho đường dây trên không hoạc từ đường dãy
trên không tới thì phải đạt thêm chống sét van hạ áp
Chon tủ phân phổi, tủ động lực bao gồm các nội dụng : chọn loại tủ, sơ đồ
tủ, chọn các áptômát, chọn thanh cái, chọn các thiết bị đo đếm, bảo vệ an toàn
gu - điên áp định mức của mạng điện;
Uajyy = 380 V với áptômát 3 pha;
am yy = 220 V với áptômát 1 pha
Với áptômät tổng sau biến áp, để dự trữ cơ thể chọn theo dòng định mức của
Cae ti dong luc có thể được cấp điện từ tủ phân phôi theo hinh tia hoặc liên
thông, vi thế có hai dạng sơ đồ tương ứng,
Số lượng mạch nhánh nhiêu ít tùy ý, phụ thuộc vào số động cơ được cấp điện
từ tủ
“Trên hình 2-13 trong các tủ động lực đặt câu chỉ bảo vệ, cũng cơ thể dùng
tủ đặt áptômát bảo vệ toàn bộ hoạc dùng sơ đồ hỗn hợp nhánh bảo vệ cầu chỉ
nhành bảo về áptômát tùy theo kinh phí và đổi tượng cấp điện
Câu chỉ nhánh cấp điện cho 1 động cơ chọn theo 2 điều kiện :
29
Trang 30Tit té Pe Đi lý ĐLa
Với sơ đô tủ liên thông, Iụ, của câu chỉ tổng CCT1 phải được chọn theo dòng
tính toán tổng của hai nhớm động cơ và phải cơ trị số lớn hơn ít nhất là 2 cấp
30
Trang 31so với câu chì tổng CCT2 của nhóm 2
Nếu tủ động lực đạt aptomat thì các áptômaảt cũng được chọn tương tự như ede aptomat ti phan phi 12.44) + (2.47)
2.5 LUA CHON TIET DIEN DAY DAN
& Lựa chon tiét dién đây cao áp
Vi các đường dãy cao áp (35 kV, 22 kV, 10 kV hoac 6 kV) cap dién cho xi
nghiệp thường ngàn, chúng được chọn theo điêu kiên kinh tế (tức mật độ dòng
điên kinh tế J,,Ï
Tri sO J,, tra theo bing
Bong 2.10 Tri sé mat do dong dién kinh tế (A mm)
«- hệ số nhiệt độ, voi dong « = 6, voi nhom « = 11
tạ - thời gian qui đổi, s Ngăn mạch trong hệ thông cung cấp điện được coi
là ngân mạch xa nguồn : l„ = 1", thời gian qui đổi lấy bằng thời gian tồn tại ngan mach
b Lựa chọn tiết diện dây hạ áp
Day dan và cáp hạ áp được chọn theo điêu kiện phát nong
trong do
kị - hệ số kể đến môi trường đạt cáp : trong nhà, ngoài trời, dưới đất;
k; - hệ số hiệu chỉnh theo sở lượng cáp đạt trong cùng rãnh;
31
Trang 32
lạ, - dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn định chọn
Cáp và dây dẫn hạ áp sau khi chọn theo phát nóng cân kiểm tra theo điêu
kiện kết hợp vé: thiết bị bảo vệ
Nếu bảo vệ bằng câu chỉ
với mang động lực œ = 3
với mạng sinh hoạt œ = 0,8
Nếu bảo vệ bàng áptômát
hoặc bàng điện từ của áptômát 2.6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một xí nghiệp bao gồm những nội dung
Trang 332 Thiết kế mang cao áp xi nghiệp : vị trí đạt trạm phân phối trung tâm, vị trí số lượng dung lượng các trạm biển áp phân xưởng, -ơ đồ nguyên lý mạng
cao áp lựa chọn các phân tử của sơ đồ
3 Thiết kế mạng hạ áp các phân xưởng : vị trí đặt và loại tủ PP, loại va vi
trí đát các tủ ĐL, sơ đô nổi dây mạng hạ áp từ tủ PP tới tủ ĐL, từ tủ ÐL tới
từng động cơ, lựa chọn dây dẫn và các thiết bị bảo vệ đặt trong các tủ, thiết kế
mạng chiếu sáng phân xưởng
4 Xác định dung lượng bù và vị trí đật thiết bị bù để nâng cao hệ số công suất xí nghiệp đến cosp = 0,9 + 9,95
5 Tỉnh toán thiết kế phần cơ khí đường dây tải điện (dây, cột, xà, móng) và tính toán thiết kế phân kết cấu xây dựng trạm phân phối trung tâm và các trạm biến áp xí nghiệp
6 Lập dự toán công trình
Nội dung và trình tự tính toán thiết kế từng phân sẽ được hướng dẫn tỈ mỹ trong các ví dụ của cuốn sách này
Ví dụ 2.1 Thiết kế mạng cao áp cho nhà máy cơ khí
Số liệu cho : 1 Mạt bàng nha may
2 Bảng danh sách các phản xưởng với công suất đật
3 Nguồn điện : trạm BATG 110/10 kV cách 6 km
Bảng 2.11 Danh sách phân xưởng và công suất đặt
2 | Phân xưởng nhiệt luyện 2 | 1015
4 | Phan xudng lap ráp 1500
5 _ | Phân xưởng sửa chữa có khí 1500
9 | Nhà hành chính 180
Phan 1 Xác dịnh phụ tải tính toán của nhà máy
Vì các phân xưởng chỉ biết công suất đạt, phụ tải tính toán được xác định
theo công suất đặt và hệ số nhu câu
Với phân xưởng nhiệt luyện số ]
Cong sudt dat 1050 kW
Diện tích xưởng 3000 m2
33
Trang 34Tra bang phụ lục với phân xưởng nhiệt luyện cơ k„ = 0,8, cosø = 0,85 (dùng
lò điện trở), suất chiéu sang 15 W/m?
1 Công suất tính toán động lực :
Sy, = cosp = — = 1041,17 kVA 0,85
Các phân xưởng khác tính tương tự, kết quả ghi trong bảng
Bảng 2.12 Phụ tài tính toán các phân xưởng
5 | PX sda chia cokni | 630 | 02 | o71| 15 | 126 | ne | 28 | 126 | 180
6 | PX duc vaso | 05 |oss| 13 | 725 | 39 | 76a | 473 | 898
8 Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy
Stinm unm = Ý 43947 + 29377 = 4519 kVA
34
Trang 35- Hệ số công suất của nhà máy
[tna tu] Tenphânxưởng | PAW | Py kW | Su.44 | Re
Trang 36Phần 2 Thiết kế mạng cao áp nhà máy
Với qui mô nhà máy như số liệu ghi trong bảng 2- 12, cần đặt một trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm BATG về rồi phân phối cho các tram biến áp phân xưởng (BAPX)
1 Xác dinh vj tri tram PPTT
Trén so dé mát bằng nhà máy, vẽ một hệ tọa độ xoy, có vị trí trọng tâm các nhà xưởng là (x, y) sẽ xác định được tọa độ tối ưu M(x,y) để đặt trạm PPTT
Dịch chuyển ra khoảng trống, vậy M(6,7 ; 4,07)
9 Xác dịnh uị trí, số lượng, dung lượng các trạm BAPX
Căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xưởng, quyết định đặt 7 trạm biến
áp phân xưởng
Trạm BI cấp điện cho PX nhiệt luyện 1
Trạm B2 cấp điện cho PX nhiệt luyện 2
Tram B3 cấp điện cho PX cơ khí và nhà hành chính
Trạm B4 cấp điện cho PX láp ráp
Trạm B5 cấp điện cho PX sửa chữa cơ khí và phòng thí nghiệm
Trạm B6 cếo điện cho PX đúc
- Trạm B7 cấp điện cho trạm khí nén
“Trong đó các trạm B1, B2, B3, B4, B6, B7 cấp điện cho các phân xưởng
chính, xếp loại 1, cần đạt 2 máy biến áp Trạm Bõ thuộc loại 3 chi can dat 1
máy Các trạm dùng loại trạm kề, có 1 tường trạm chung với tường phân xưởng Các máy biến áp dùng máy do ABB sản xuất tại Việt Nam, không phải hiệu chỉnh nhiệt độ
Chọn dung lượng các máy biến áp
Trang 37Chọn dùng hai may bién ap 800 - 10/0,4 c6 Sy, = 800 kVA
- Tram B2
Chọn dùng hai may bién ap 800 - 10/0,4 c6 Sym = 800 kVA
Các trạm khác chọn tương tự, kết quả ghi trong bảng
Samu 2
Bảng 2.14 Kết quả chọn biến áp cho các trạm BAPX
3 Phuong Gn di dây mạng cao úp
Vì nhà máy thuộc hộ loại 1, sẽ dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện
từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy Để đảm bảo mỹ quan và an toàn,
mang cao áp trong nhà máy dùng cáp ngầm Từ trạm PPTT đến các trạm biến
áp BI, B2, B3, B4, B6, B7 dùng cáp lộ kép, đến tram BS ding cáp lộ đơn
Căn cứ vào vị trí các trạm biến áp và trạm PPTT trên mặt bàng, đề ra 2
phương án đi dây mạng cao áp
Phương an 1 : các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ tram PPTT
Phương án 2 : các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện liên thông qua
các trạm ở gân trạm PPTT (hình 2- lỗ)
Đường dây cung cấp từ trạm BATG vẽ trạm PPTT của nhà máy dài 6 km
sử dụng đường dây trên không, dây nhôm lõi thép, lộ kép
Tra cẩm nang cơ thời gian sử dụng công suất lớn nhất T„„ = 4200 h, với giá trị của T,u„, dây dẫn AC tra bang 2.10 cd Jy, = 1,1
Trang 39Chon day nhom loi thép tiết diễn 120 m2, AC- 120 kiểm tra dây da chọn theo
diêu kiện dòng sự cõ (2.53)
Tra bảng dây AC- 120 cơ Lụ = 875 A
Khi đứt một dây, dãy còn lại chuyển tải toàn bộ công suất
1 = 21, = 2.130,45 = 260,9A
Tes Tap
Kiém tra day dan da chon theo diéu kién tén that dién ap (2.52)
Vai day AC- 120 co khoáng cách trung bình hình học D = 1,26 m tra bang được r„ = 0,27 Q/km, x,, = 0,35 Qikm
Tiết diện dây phải chọn tang lên một cấp, chọn AC- 150
Sau đây lân lượt tính toán kinh tế kỹ thuật cho hai phương án Cần lưu ý là mục địch tính toán phân này là so sánh tương đối giữa hai phương án cấp điện,
chỉ cần tính toán so sánh phân khác nhau giữa hai phương án Cả hai phương
án đêu có những phân tử giống nhau: đường dây cung cấp từ BATG vẽ PPTT,
7 tram biến áp; vì thé chỉ so sánh kinh tế kỹ thuật hai mạng cáp cao áp Dự định dùng cáp XLPE loi dong boc thép cua hang FURUKAWA Nhat Bản, có các
thông số kỹ thuật cho trong phụ lục
Trang 40Các đường cáp khác chọn tương tự, kết quả ghi trong bảng, vì cáp đã được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo AU và Top
Bảng 2.15 Kết quả chon cáp cao áp 10 kV phương an 1
Đường cáp F, mm2 Lm ‘Don gid, d/m Thành tiền đ
10422
P = —— 0,316.103 = 3,43 kW 102 Các thông số đường cáp và kết quả tính toán AP ghi trong bang
Bảng 2.16 Kết quà tính toán AP phương án 1
28552500 ứ
is "
40