1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Những Tác Động Của Những Đặc Trưng Cơ Bản Đó Tới Giáo Dục, Người Dạy, Người Học, Nhà Quản Lý
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn GS.TS.Nguyễn Đức Chính
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại bài kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 815,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC MÔN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính Học viên: Nguyễn Thu Hà Lớp: C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC MÔN

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Học viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022

Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 1PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Học viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

3

Trang 4

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022

Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 5

Bài tập số 1:

1 Nêu và giải thích những đặc trưng cơ bản của thời đại?

2 Phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, ngườidạy, người học, nhà quản lý?

3 Phân tích những tác động tới công việc của anh/chị?

Bài làm 1/ Nêu và giải thích những đặc trưng cơ bản của thời đại:

1.1 Bối cảnh quốc tế:

- Sự xuất hiện của internet, và sau này là Internet of things đã và đang làm thay đổi

- Có nhiều thay đổi lớn do con người tạo ra trong mọi lĩnh vực

- Các xu thế chuyển đổi của thời đại:

+ Bước chuyển từ xã hội công nghiệp sang xã hội tri thức

+ Cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

+ Toàn cầu hóa

+ Đấu tranh xác lập những giá trị văn hóa cốt lõi

- Sự tác động của các xu thế thời đại tới sự phát triển của giáo dục thế giới + Sự thay đổi vai trò của giáo dục

+ Một bộ phận của giáo dục cùng với khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

1.2 Bối cảnh trong nước:

- Xu thế về dân cư:

+ Cơ hội dân số vàng ( cứ 2 người trong độ tuổi lao động thì chỉ có 1 người phụ thuộc ) Tuy nhiên có tới 86% số người từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo

+ Giảm sinh, tuổi thọ nâng cao, xu thế già hóa, tỉ lệ học sinh đến trường giảm

- Xu thế kinh tế:

+ Hội nhập kinh tế dẫn tới hội nhập giáo dục

+ Sự xuất hiện của kinh tế tri thức

+ Đổi mới mô hình tăng trưởng

+ Tiếp tục hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHVCN

- Xu thế công nghệ:

+ Cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trang 6

+ Xã hội hóa giáo dục

2 Phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý?

2.1 Những tác động tới giáo dục:

- Giáo dục không còn chủ yếu là truyền thụ kiến thức và kĩ năng mà chủ yếu là rèn luyện năng lực: năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực giao tiếp và truyền thông, năng lực quản lí và lãnh đạo

- Giáo dục nói chung trong đó có giáo dục đại học và chuyên nghiệp của thế giới đang phát triển nhanh chóng theo những xu hướng rõ rệt: đại chúng hóa,thị trường hóa, đa dạng hóa và quốc tế hóa cùng nhũng quan điểm mới, yêu cầu mới về vấn đề có tính sống còn đối với bất kì mô hình cải cách giáo dục nào- đó

là chất lượn giáo dục

- Vì thế ngày nay hơn bao giờ hết, tất cả các quốc gia đang đứng trước những thách thức to lớn là lựa chọn các giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở tát cả các cấp học, bậc học- nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi thay to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Những đổi mới trong giáo dục khi có những tác động đó:

+ Đổi mới tư duy về giáo dục

+ Đổi mới trong mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá trong giáo dục

+ Giáo dục suốt đời và phổ cập công nghệ thông tin

+ Học tập không tập trung, học tập từ xa

2.2 Những tác động tới người dạy:

- Vai trò của người dạy có những thay đổi căn bản Người giáo viên cần

có những thay đổi nếp tư duy về giáo dục truyền thống, về phương pháp luận dạy học, về rèn luyện năng lực chuyên môn, về lựa chọn chiến lược dạy học, cách hỗ trợ, tư vấn và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Người giáo viên phải trở thành người hướng dẫn, hỗ trợ, là huấn luyện viên và quan trọng hơn họ phải là chuyên gia về việc học để có thể hướng dẫn, hỗ trợ người học tự tổ chức quá trình nhận thức của mình

- Người giáo viên phải tự trau dồi, học hỏi để nâng cao trình độ công nghệthông tin để đáp ứng yêu cầu của thời đại 4.0, cập nhật những nền tảng hỗ trợ dạy học hiện đại,

2.3 Những tác động tới người học:

- Trong bối cảnh mới, người học không còn là người thụ động tiếp nhận

kiến thức từ giáo viên, mà trở thành một chủ thể tự giác, tự tổ chức và tự chịu trách nhiệm về quá trình nhận thức của bản thân dưới sự hướng dẫn và tổ chức của người dạy

- Trước sự bùng nổ về công nghệ, về thông tin, người học cần có những kĩnăng chọn lọc để đáp ứng được khả năng là một chủ thể tự giác, tự tổ chức và tựchịu trách nhiệm về quá trình nhận thức của mình

3/ Phân tích những tác động tới công việc của bản thân:

- Là nhà quản lí, em thấy mình cần cập nhật kịp thời những thay đổi này

để có những kế hoạch cho bản thân thay đổi để đáp ứng được những đổi mới

Trang 7

- Cần trang bị những kiến thực mới về khoa học giáo dục, cụ thể là về quátrình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh (không phải truyền thụ kiến thức)

- Cần trang bị những kiến thức mới về khoa học quản lí để hướng dẫn hỗ trợ cấp dưới

- Cần nâng cao năng lực trong chuyên môn để chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn giáo viên đổi mới trong nếp tư duy giáo dục truyền thống

- Những thay đổi về công nghệ thông tin yêu cầu bản thân luôn phải học hỏi để nâng cao kĩ năng, nắm bắt được những nền tảng mới hỗ trợ trong giáo dục hiện nay

- Trước những thay đổi và tiến bộ của thời đại, thay đổi trong giáo dục, bản thân e thấy mình cũng cần có những thay đổi, những trau dồi để nâng cao năng lực quản lí

Trang 8

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 2PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Học viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

Trang 9

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022

Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 10

II Bài tập số 2:

1 Biên bản thảo luận nhóm Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng

nghiên cứu bài học?

2 Xây dựng giáo án (Kịch bản giờ dạy) của 1 bài học theo mẫu

Bài làm Câu 1: Biên bản thảo luận nhóm Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

BÀI: VẬN TỐC MÔN: TOÁN LỚP 5

1 Nội dung bài mới.

1.1 Khái niệm vận tốc

1.2 Đơn vị vận tốc

1.3 Cách tính vận tốc

Các nội dung trên rất hứng thú với học sinh

2 Kiến thức cần để học bài mới:

2.1 Đơn vị đo độ dài, thời gian (kiến thức lớp 4)

- Phát biểu được khái niệm vận tốc

- Viết ra được đơn vị vận tốc

- Nêu được cách tính vân tốc

3.2 Vận dụng: Vận dụng công thức tính vận tốc để giải bài toán tính vận tốc của xe máy, máy bay, người đi bộ

3.3 Vận dụng cao: Căn cứ vào kết quả tính để so sánh được vận tốc của một số phương tiện giao thông: máy bay, ô tô, xe máy, xe đạp

Trang 11

- Các câu hỏi liên hệ thực tế.

Câu 2 Xây dựng giáo án (Kịch bản giờ dạy) của 1 bài học theo mẫu

GIÁO ÁN MÔN TOÁN Bài: Quãng đường Tên giáo viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: 5

Tên bài trước: Vận tốc

Tên bài học hiện tại: Quãng đường

- Viết ra được đơn vị quãng đường

- Nêu được cách tính quãng đường

1.2 Vận dụng:

Vận dụng công thức tính quãng đường để giải bài toán tính quãng đường của ca nô, xe đạp và xe máy

1.3 Vận dụng cao:

Trang 12

- Căn cứ vào đơn vị của vận tốc để xác định được đơn vị thời gian và quãng đường tương ứng từ đó tìm quãng đường đi được của ca nô, xe đạp và xe máy với đơn vị phù hợp

- Căn cứ thời gian bắt đầu, thời gian đến để tính thời gian đi trước khi đi tính quãng đường đề bài yêu cầu

2 Năng lực:

2.1 Năng lực toán học:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Năng lực mô hình hóa toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học

-Năng lực giao tiếp

2.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học, tự hoàn thiện

3 Phẩm chất:

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1.Đối với giáo viên:

2 Đối với học sinh:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- HS đọc các câu đố của giáo viên và trả lời nhanh qua trò chơi “ Xì điện”

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

4 Tổ chức thực hiện:

- GV chiếu lần lượt từng câu đố lên màn hình trên bảng:

+ Có thể biết vận tốc của xe máy, ô tô qua bộ phận nào của xe?

+ Biết được vận tốc của phương tiện khi tham gia giao thông có tác dụng gì?

Trang 13

+ Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?

+ Nếu quãng đường là 40km, thời gian đi của xe đạp là 2 giờ thì vận tốc của xe đạp là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh rồi chỉ bạn trả lời câu đố tiếp theo

- HS tiếp nhận, suy nghĩ nhanh và nêu câu trả lời:

+ Có thể biết vận tốc của xe máy, ô tô qua đồng hồ ( công tơ mét )

+ Biết được vận tốc của phương tiện khi tham gia giao thông để điều chỉnh đi nhanh ( chậm ), đảm bảo an toàn giao thông

+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài toán 1

sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:

Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc

42,5km/giờ Tính quãng đường đi được

của ô tô

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ Muốn tính quãng đường của ô tô

làm như thế nào?

- Bài toán cho biết thời gian ô tô

đi là 4 giờ và vận tốc của ô tô là 42,5km/giờ

- Bài toán yêu cầu tính quãng đường ô tô đi được

- Bài giải Quãng đường ô tô đi được là:

42,5 x 4 = 170 ( km ) Đáp số: 170km

Trang 14

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi nêu

-HS nghe bạn đọc đề bài, tiếp nhận

thông tin và trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ HS

khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình

bày bài làm của nhóm mình

- Củng cố kiến thức đac học qua bài tập

- HS biết khi thời gian là 2 đơn vị đo cần đưa về 1 đơn vị đo trước khi tínhquãng đường

b Nội dung:

- Sử dụng sách giáo khoa, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 15

- GV yêu cầu HS thực hiện bài toán 2 trong sách giáo khoa

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đưa ra đáp án

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

-GV yêu cầu HS đọc đề bài bài toán 2

sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:

Một người đi xe đạp với vận tốc

12km/giờ trong 2 giờ 30 phút Tính

quãng đường người đó đã đi được

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ Có nhận xét gì về đơn vị thời gian

của bài toán?

+ Muốn tính quãng đường của người

đó đã đi được làm như thế nào?

- GV cho HS nêu câu trả lời phân tích

đề bài sau đó thực hành làm bài

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS nghe bạn đọc đề bài, tiếp nhận

thông tin và trả lời câu hỏi

-Bài toán cho biết vận tốc xe đạp là

12km/giờ và thời gian đi là 2 giờ 30 phút

- Thời gian trong bài toán có 2 đơn vị nên cần đổi về 1 đơn vị trước khi tính quãng đường

- Bài giải Đổi: 2 giờ 30 phút= 2,5 giờ

Quãng đường người đó đi được là:

12 x 2,5 = 30 ( km ) Đáp số: 30km

Trang 16

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- HS biết thêm muốn tính thời gian đi được lấy thời gian đến ( kết thúc ) trừ thời gian khởi hành ( bắt đầu )

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và thực hành làm bài

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành làm bài và báo cáo kết quả

1/ Hoạt động 1:

Bài 1: Một ca nô đi với vận tốc

15,2km/giờ Tính quãng đường đi được

của ca nô trong 3 giờ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định

các yếu tố đề bài cho, đề bài yêu cầu

và làm bài vào vở

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

Bài giảiQuãng đường đi được của ca nô trong

3 giờ là:

15,2 x 3 = 45,6 ( km ) Đáp số: 45,6km

Trang 17

-HS tiếp nhận thông tin, thực hành

làm bài vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trình bày bài làm của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

quãng đường đi được của người đó

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nhận xét

thời gian đề bài cho với thời gian trong

đơn vị vận tốc trước khi làm bài

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS đọc đề bài, phát hiện các dữ liệu

đề bài đã cho, yêu cầu của đề bài

- HS nhận xét được thời gian đề bài

cho khác thời gian trong đơn vị vận tốc

Bài giải Đổi: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đó đi được là: 12,6 x 0,25 = 3,15 ( km )

Đáp số: 3,15km

Trang 18

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

11 giờ Tính độ dài quãng đường AB

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích

đề bài

- Gv nêu vấn đề cho HS thảo luận

nhóm: Tính thời gian đi của xe máy

như thế nào

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS đọc đề, phân tích đề bài tương tự

với cách làm của bài 1,2

- HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu

cầu của GV: Tính thời gian đi khi biết

thời gian đi và thời gian đến

- HS làm bài vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

-HS trình bày bài làm của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

-Muốn tính thời gian đi lấy thời gian đến ( kết thúc ) trừ thời gian bắt đầu đi ( khởi hành )

- Bài giải Thời gian đi của xe máy là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

42 x 8 = 112 ( km ) 3

Đáp số: 112km-Trong thực tế, biết trước quãng đường

đi được giúp người ta có thể sắp xếp công việc khoa học, dự tính được việc mình làm

Trang 19

-Phù hợp với mục tiêu, nội dung

Trang 20

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA SỐ 3PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS.TS.Nguyễn Đức Chính

Học viên: Nguyễn Thu Hà

Lớp: Cao học Quản lý Giáo dục QH-2021-S10

HÀ NỘI – 2022

Trang 21

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 14 tháng 05 năm 2022

Thời gian nộp bài: ngày tháng năm 2022

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 22

III Bài tập số 3:

Nêu và giải thích mục đích, ý nghĩa của các bước trong chu trình phát triểnchương trình một môn học Chứng minh phát triển chương trình môn học, bàihọc là kỹ năng nghề nghiệp quan trọng nhất của giáo viên, nhà quản lý, nhất làtrong thực hiện chương trình GDPT 2018?

Bài làm 1.Nêu các bước trong chu trình phát triển chương trình một môn học

Trang 23

2 Giải thích mục đích, ý nghĩa của các bước trong chu trình phát triển chương trình một môn học

2.1 Giai đoạn chuẩn bị:

2.1.1 Phân tích nhu cầu: là khâu đầu tiên trong quy trình dạy học Người GV

cần:

- Xác định vị trí môn học: Việc này giúp GV biết vị trí, vai trò của mônhọc trong việc đạt mục tiêu chung của cả bậc học/ cấp học, qua đó có quan điểmđầy đủ về giáo dục toàn diện Hơn nữa, GV sẽ biết tận dụng những kiến thức,kinh nghiệm mà HS đã tích lũy được từ môn học khác, tạo sự liên kết, vận dụngtổng hòa các kiến thức đó vào học tập cũng như cuộc sống sau này

- Điều tra đối tượng HS:

+ Điều tra đối tượng dạy học nhằm mục đích đánh giá khả năng học mônhọc, những khó khăn, thuận lợi mà người học khác nhau có thể gặp phải trongquá trình học môn học Kiểm tra kiến thức nền giúp Gv phân laoị HS theo cácnhóm năng lực để có thể có chiến lược dạy học phù hợp

+ Điều tra phong cách học của người học là nguyên nhân để biết phươngpháp giảng dạy của thầy cô có thể có hiệu quả đối với nhóm HS nào từ đó GV

có thể lựa chọn phương pháp dạy linh hoạt, phù hợp

+ Điều tra hứng thú của người học với môn học giúp Gv nắm được động cơhọc tập môn học, những nguyên nhân dẫn tới việc thích hoặc không thích mônhọc để có chiến lược dạy học phù hợp

- Nghiên cứu điều kiện vật chất – kĩ thuật hỗ trợ việc dạy học môn học:giúp GV có thể sử dụng hỗ trợ cho quá trình dạy học môn học trong cả nămhọc

2.1.2 Xác định mục tiêu dạy học, môn học, bài học; lập kế hoạch dạy học; chuẩn bị tài liệu, phương pháp, phương tiện:

a/ Xác định mục tiêu dạy học, môn học, bài học:

- Mục tiêu môn học là những gì HS hoàn thành được sau khi học xongmôn học về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó là những mục tiêu thuộc lĩnh vựcnhận thức ( kiến thức ), lĩnh vực tâm vận ( kĩ năng ) và lĩnh vực tình cảm ( thái

độ ) Những mục tiêu này được xác định dưới dạng ahnhf vi, có thể quan sátđược, chỉ rõ những hành vi, có thể quan sát được, chỉ rõ những hành vi mà HSphải thực hiện để chứng tỏ mục tiêu học tập đã hoàn thành

- Mục tiêu bài học là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn, sắp xếp nội dungdạy học, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện, công

cụ dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá Mục tiêu bài học cũng là thành phần cơbản của kế hoạch bài dạy, là sự miêu tả đầu ra mong đợi của GV và HS sau mộtbài học, là cơ sở cho các hoạt động khác trong giờ học và cũng là tiêu chí đểđánh giá hiệu quả giờ học

b/ Lập kế hoạch dạy- học/ đề cương môn học:

- Đây là một lịch trình cho một học kì/năm học, chi tiết tới từng bài họcvới dự kiến về hình thức tổ chức dạy học ( ở nhà, trên lớp, nhóm, thí nghiệm, ,các phương pháp, phương tiện, công cụ cần chuẩn bị, các hình thức kiểm trađánh giá có thể ( trắc nghiệm khách quan, câu đố, ) ứng với từng bài học

Ngày đăng: 13/07/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng định hướng phát triển của ACBS - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
ng định hướng phát triển của ACBS (Trang 11)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: a. Mục tiêu: - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
a. Mục tiêu: (Trang 13)
Hình thức đánh giá Phương pháp - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 19)
Hình ảnh được tác giả tổng hợp và thực hiện - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
nh ảnh được tác giả tổng hợp và thực hiện (Trang 24)
-HS nêu được cách giải các bài tốn có lời văn, bài tốn hình học liên quan đến các phép tính với số thập phân - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
n êu được cách giải các bài tốn có lời văn, bài tốn hình học liên quan đến các phép tính với số thập phân (Trang 33)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng (Trang 35)
1.Hình thành cách cộng hai số  thập phân - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
1. Hình thành cách cộng hai số thập phân (Trang 35)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng (Trang 36)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 10p - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 10p (Trang 36)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng (Trang 37)
1.Hình thành cách trừ hai số  thập phân. - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
1. Hình thành cách trừ hai số thập phân (Trang 37)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 10p- Quan sát - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 10p- Quan sát (Trang 38)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng (Trang 39)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 12p- Quan sát - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng 12p- Quan sát (Trang 40)
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng - BÀI KIỂM TRA kết THÚC môn PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO dục phân tích những tác động của những đặc trưng cơ bản đó tới giáo dục, người dạy, người học, nhà quản lý
gian Hình thức phương pháp Nội dung Hoạt động của học sinh Kiểm tra đánh giá Tổng (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w