1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đặc Điểm dịch tễ Học Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một xã vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng docx

6 860 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dịch Tễ Học Tình Trạng Người Mang Ký Sinh Trùng Sốt Rét Lạnh Tại Một Xã Vùng Sâu Vùng Xa Có Sốt Rét Lưu Hành Nặng
Tác giả Nguyễn Minh Sơn, Vũ Thị Phan
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Dịch tễ học
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2003
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 280,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐặC ĐIểM dịch tễ HọC Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một x∙ vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng Nguyễn Minh Sơn 1 , Vũ Thị Phan 2 1 Bộ môn Dịch tễ học, Khoa

Trang 1

ĐặC ĐIểM dịch tễ HọC Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một x∙ vùng sâu vùng xa có

sốt rét lưu hành nặng

Nguyễn Minh Sơn 1 , Vũ Thị Phan 2

1 Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng,

Trường Đại học Y Hà Nội

2 Viện Sốt rét-KSR-CT Hà Nội

Tình trạng người mang ký sinh trùng lạnh (KSTL) (hay người mang KSTSR không sốt) qua 7 đợt

đánh giá chiếm 86,6% trong tổng số người mang KSTSR, tỷ lệ này tăng theo lứa tuổi lớn dần và dao động từ 84,6% đến 92,5% Tỷ lệ mang KSTL có giao bào chiếm 68,5% trong tổng số người có giao bào và cao ở nhóm 2-9 tuổi Tỷ lệ lách sưng ở nhóm 2-9 tuổi cao hơn các nhóm tuổi khác p<0.05 Hiệu giá trung bình kháng thể sốt rét ở người mang KSTL tỷ lệ thuận theo nhóm tuổi lớn dần và tỷ lệ nghịch với mật độ KSTSR Có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ (đi rẫy, ngủ rẫy/ngủ rừng) và tình trạng mang KSTL (OR = 2,4 và 3,0 với p < 0,001)

i Đặt vấn đề

Sốt rét của Việt Nam đã giảm tới hơn 90%

trong những năm gần đây [2], nhưng tình trạng

người mang ký sinh trùng lạnh (KSTL), hay

người mang KST không sốt còn cao, đặc biệt ở

vùng sâu, vùng xa, vùng sốt rét lưu hành nặng

tỷ lệ mang KSTL chiếm từ 30,8 đến 79,5%

trong tổng số người có ký sinh trùng sốt rét

(KSTSR) [5] [4] [7]. Người mang KSTL là

nguồn sốt rét quan trọng làm sốt rét lan truyền

rộng do số lượng lớn, khả năng di chuyển cao

lại không được phát hiện và điều trị [5] [1] Điều

đó làm cho sốt rét không những không bị tiêu

diệt mà còn là nguyên nhân của các vụ dịch

sốt rét xảy ra nếu họ không được quan tâm

Nghiên cứu này tiến hành với mục đích:

Mô tả đặc điểm dịch tễ của tình trạng mang

KSTL

Đề suất biện pháp phòng chống sốt rét cho

nhóm đối tượng này ở vùng sâu vùng xa trong

công tác phòng chống sốt rét chung

ii Đối tượng và Phương pháp

nghiên cứu

1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Khánh Trung là một xã miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng lưu hành sốt rét thuộc huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà [6], xã cách thành phố Nha Trang khoảng 40 km về phía Tây Nam Diện tích 18, 687 km2 Dân số 2080 người (năm 2000), chủ yếu là người dân tộc Ra-glai Đời sống của hầu hết người dân trong xã còn nghèo Tỷ lệ người mù chữ cao, hiểu biết về bệnh sốt rét còn rất hạn chế, còn ngủ rừng ngủ rẫy và thói quen không nằm màn Hơn nữa, bệnh sốt rét ở đây có lịch sử nhiều năm và rất phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ, đời sống và sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Với những đặc điểm trên, Khánh Trung đã được chọn làm điểm nghiên cứu sâu đại diện cho một vùng có nhiều khó khăn trong công tác phòng chống sốt rét (PCSR), đồng thời cũng phù hợp với các điều kiện giao thông trong tất cả các mùa, đặc biệt

là hậu cần và kinh phí hơn nữa dân cư và môi trường tương đối ổn định

2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu ngang

mô tả được sử dụng với mục đích thu thập số liệu cơ bản giai đoạn trước, sau và đánh giá từng gian đoạn nghiên cứu can thiệp

Trang 2

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: là

phương pháp chọn mẫu có mục đích, tất cả cư

dân của xã (2080) dựa trên danh sách hộ gia

đình, tất cả các thành viên trong từng hộ đều là

đối tượng của nghiên cứu

Các chỉ số nghiên cứu: tỷ lệ mắc KSTSR,

tỷ lệ người mang KST lạnh, tỷ lệ có miễn dịch

sốt rét (IFA+), tỷ lệ lách sưng, chỉ số mật độ

KSTSR và một số yếu tố liên quan: đi rẫy, ngủ

rừng, hiểu biết và thực hành PCSR

Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin: hai

bộ câu hỏi có cấu trúc để phỏng vấn hộ gia

đình và phỏng vấn cá nhân, phiếu khám lâm

sàng, phiếu theo dõi người mang KSTL

Xét nghiệm: Lấy lam máu giọt đặc và giọt

đàn nhuộm Giêmsa, soi kính hiển vi quang học

tìm (KSTSR), đếm và phân lớp mật độ KSTSR

theo Bruce-Chwatt (1980) [1], thử huỳnh quang

miễn dịch (IFA) để đánh giá miễn dịch sốt rét cộng đồng

Định nghĩa ca ký sinh trùng lạnh

(Non-fever parasite carriers or Asymtomatic Malaria): “Một người hiện không có sốt hoặc không có tiền sử sốt gần đây có xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét dương tính”[8]

Theo tiêu chuẩn của nghiên cứu này:

“Một người hiện không sốt hoặc tiền sử 3 ngày trước và 7 ngày sau theo dõi không sốt có xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét dương tính”

Sốt và không sốt: đánh giá sốt bằng khám

lâm sàng và đo nhiệt độ cơ thể tại hố nách 5 phút, nếu nhiệt độ ≥ 37,50 C là có sốt, < 37,50 C

là không sốt

Cách tính tỷ lệ mang KSTL theo công thức sau

Số người có KSTSR (+) không có triệu chứng lâm sàng (T 0 < 37,5 0 C)

Tỷ lệ KSTSR lạnh = ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ x100 (%)

Tổng số người có KSTSR (+)

Tất cả các định nghĩa, phương pháp xét

nghiệm và khám lâm sàng dựa theo tiêu chuẩn

thường quy của Viện Sốt rét- Ký sinh trùng-

Côn trùng Trung ương

Khía cạnh đạo đức: Nghiên cứu đạt được

sự thoả thuận từ Viện Sốt rét-KST-CT TƯ,

chính quyền địa phương và sự đồng ý tham gia

của người dân trong xã

Người thực hiện: Các cán bộ Phòng

nghiên cứu lâm sàng Viện SR-KST-CT TƯ, Trung tâm PCSR tỉnh Khánh Hoà, tác giả và các cộng tác viên thực hiện

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2000

đến tháng 12/2002

iii Kết quả

1 Tình trạng người mang KSTL

Bảng 1: Tỷ lệ người mang KSTL theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi ≤1 2-4 5-9 10-14 ≥ 15 Tổng số

Dân số điều tra (n) 669 1120 1563 1340 5292 (n = 9984)

Số KSTSR (+) (có sốt) 26 66 98 61 234 485

Số lượt người mang KSTL

(không sốt)

22/26 54/66 78/98 55/61 211/234 420/485

Tỷ lệ % mang KSTL 84,6% 81,8% 79,6 90,2% 90,2% 86,6%

Tỷ lệ % mang KSTL/dân số 3,3 4,8 5,0 4,1 4,0

Tất cả các nhóm tuổi đều mang KSTL, nhóm 2-4 và 5-9 gọi tắt là nhóm 2-9 tuổi mang KSTL trên dân số là cao hơn, nhưng chưa thấy có ý nghĩa thống kê p>0,05

Trang 3

2 Cơ cấu KSTSR của người mang KSTL

52.4

4.7

29.6

3.7

42.9

66.7

41

5.2

53.8

42.8

1.9

55.3

50.2

2

47.8

0

10

20

30

40

50

60

70

P.falciparum P.vivax Phối hợp (P.f + P.v)

Biểu đồ 1 Cơ cấu KSTSR ở người mang KSTL theo nhóm tuổi

Nhận xét: chỉ có 2 loài KSTSR được phát hiện là P.falciparum và P vivax, trong đó P.vivax

chiếm ưu thế so với P.falciparum ở hầu hết các nhóm tuổi và tăng ở các nhóm tuổi lớn dần

3 Tình trạng người mang KSTL có giao bào trong máu ngoại vi

Bảng 2: Tỷ lệ % lượt người mang KSTL có giao bào theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi ≤1 2-4 5-9 10-14 ≥ 15 Tổng số

Lượt người mang KSTL có giao bào 3 18 16 8 42 87

Tỷ lệ % 60% 78,2% 89% 71,6% 62,6% 68,5%

Nhận xét : Giao bào có ở tất cả các nhóm tuổi (≤ 1 tuổi: 60%; 2-4tuổi 78,2%; 5-9 tuổi: 89%,

10-14 tuổi 71,6% và ≥ 15 tuổi 62,6%) Nhóm 2-9 tuổi có tỷ lệ người mang giao bào cao hơn các nhóm

khác nhưng chưa thấy có ý nghĩa thống kê với p>0,05

4 Tình trạng lách sưng ở người mang KSTL

Bảng 3 Tỷ lệ % lách sưng ở người mang KSTL theo nhóm tuổi trong tổng số người có lách sưng:

Nhóm tuổi ≤1 2-4 5-9 10-14 ≥ 15 Toàn dân p

Số lách sưng điều tra 34 91 132 106 287 650

Số người mang KSTL

có lách sưng

4 18 25 9 26 82

Tỷ lệ % 11,6% 19,7% 19% 8,5% 9,0% 12,5%

< 0,05

Nhận xét : tỷ lệ lách sưng ở nhóm 2-9 tuổi (19,7 và 19%) cao hơn các nhóm tuổi khác, nhóm từ

10-14 trở lên tỷ lệ này thấp hơn (8,5 và 9,0%) có ý nghĩa thống kê với p <0,05

5 Mật độ KSTSR (PDI) và miễn dịch sốt rét của người mang KSTL

Trang 4

4.6

4.2

3.1 2.4

2.6 1.8

1.3

0

1

2

3

4

5

6

Biểu đồ 2 Biến thiên giữa mật độ KSTSR và hiệu giá trung bình miễn dịch sốt rét theo nhóm

tuổi của người mang KSTL

Nhận xét: Mật độ KSTSR tỷ lệ nghịch với nhóm tuổi, hiệu giá trung bình thể sốt rét có ở tất cả các nhóm tuổi và tỷ lệ thuận theo nhóm tuổi lớn dần ở người mang KSTL

Các yếu tố nguy cơ của sốt rét:

Bảng 4 Sự kết hơp giữa yếu tố đi rẫy, ngủ rẫy/rừng và tình trạng mang KSTL

Kết quả kết hợp Các yếu tố

Mang KSTL (n=420) Nhóm chứng

Đi rẫy

Có đi rẫy

Không đi rẫy

240

180

452

808

2,4 58% 33,1 P = 0,001

Ngủ rẫy/rừng

Không

115

265

209

1051

3,0 67% 25% P = 0,001

Có sự kết hợp giữa hai nhóm yếu tố nguy cơ

đi rẫy, ngủ rẫy/rừng với tình trạng mang KSTL

tại điểm nghiên cứu với OR = 2,4; 3,0; p<0,001

iii Bàn luận

Trong 7 cuộc điều tra đánh giá trong 2 năm

từ tháng 12/2000 đến 12/2002 (Bảng 1) cho

thấy tỷ lệ lượt người mang KSTL là rất cao ở cả

nhóm người lớn và trẻ dưới 9 tuổi Phân tích

nhóm dưới 9 tuổi thấy, tình trạng mang KST

lạnh ở nhóm ≤ 1 tuổi cao hơn nhóm 2-9 tuổi,

điều này có thể giải thích phần nào do trẻ còn

miễn dịch của mẹ truyền cho con qua nhau

thai đã có tác dụng hạn chế khả năng gây sốt

khi bị nhiễm KSTSR [3],Một điều rất thú vị khi

phân tích nhóm ≤ 1 tuổi có sốt (4/26 trẻ) thấy:

có 1 trẻ dưới 4 tháng tuổi, 3 trẻ 5 đến 7 tháng tuổi Trong số 22 trẻ mang KSTL (không sốt)

có 6 trẻ từ 1 đến 3 tháng không thấy xuất hiện dấu hiệu sốt và các dấu hiệu lâm sàng khác của sốt rét mặc dù việc cho tiến hành theo dõi

7 ngày tiếp theo đối với nhóm trẻ này rất chặt chẽ Theo một nghiên cứu của dự án Khánh Phú, tác giả Nguyễn Đình Năm và ctv … cho thấy: trẻ mới sinh nhận được kháng thể sốt rét

từ mẹ truyền qua nhau thai với tỷ lệ là 64,7% ở những bà mẹ có IFA (+) thì 77,6% con của họ

Trang 5

con thường thấp hơn hiệu giá kháng thể của

mẹ [3] [5] Điều này có thể lý giải tại sao nhóm

trẻ dưới 1 tuổi có tỷ lệ mang KSTL cao Nhóm

5-9 tuổi có tỷ lệ mang KSTL thấp hơn cả, có

nghĩa là khi mắc KSTSR thì bị sốt nhiều hơn,

có thể do ở nhóm tuổi này mức miễn dịch rất

thấp hoặc không có miễn dịch, sức đề kháng

của cơ thể kém Vì vậy khi bị nhiễm KSTSR

khả năng gây sốt ở nhóm trẻ này cao hơn ở

nhóm tuổi người lớn, do bị tiếp xúc liên tục với

KSTSR theo thời gian sống nên trong vùng có

sốt rét lưu hành nên miễn dịch luôn được củng

cố Vì vậy triệu chứng sốt và các dấu hiệu lâm

sàng khác thường ít hoặc nếu có chỉ thoảng

qua

Cơ cấu KSTSR (biểu đồ 1) cho thấy; tỷ lệ

P.vivax (52%) cao hơn P.falciparum (45%) ở

hầu hết các nhóm tuổi So với tỷ lệ này chung

cho cả nước năm 2001 P.falciparum là 76%,

P.vivax 22% phối hợp 2% Điều này có thể giải

thích do điều trị các ca bệnh sốt rét ở đây là

không tiệt căn, dẫn đến tình trạng tái nhiễm và

tái phát cao mà hậu quả là tình trạng mang

mầm bệnh sốt rét ở đây luôn tồn tại

Chỉ số giao bào chỉ ra khả năng bị lây

nhiễm và khả năng lan truyền của bệnh sốt rét

trong cộng đồng Chỉ số giao bào (bảng 2) phát

hiện được ở nhóm 2-9 tuổi cao hơn các nhóm

tuổi khác là biểu hiện của sự lan truyền sốt rét

mạnh và vùng nghiên cứu này là vùng có sốt

rét lưu hành

Chỉ số lách sưng để đánh giá khả năng lây

nhiễm của KSTSR trong cộng đồng, từ Bảng 3

ta thấy tỷ lệ lách sưng có ở tất cả các lứa tuổi

thể hiện có sự lan truyền KSTSR ở xã là mạnh,

nhìn chung tỷ lệ này không cao nhưng nhóm

tuổi 2-9 cao hơn so với các nhóm khác với p <

0,05

Phân tích nhóm yếu tố nguy cơ dựa trên

nghiên cứu bệnh chứng (1 bệnh/3 chứng), với

420 người mang KSTL của nhóm bệnh và 1260

người của nhóm chứng được lựa chọn tại cộng

đồng cùng nguồn và cùng thời điểm nghiên

cứu Kết quả là có sự kết hợp giữa tình trạng

mang KSTL và các yếu tố nguy cơ: đi rẫy, ngủ

rẫy/rừng (OR = 2,4; AR = 58%; PAR = 31,1% ở yếu tố đi rẫy và OR = 3,4; AR = 67%; PAR = 25% ở yếu tố ngủ rẫy/rừng) Điều đó có ý nghĩa: nếu loại trừ được các yếu tố nguy cơ trên thì sẽ giảm được 58% số người mang KSTL ở nhóm đi rẫy và 67% số người mang KSTL ở nhóm ngủ rẫy/rừng Nguy cơ quy thuộc quần thể PAR% nghĩa là sẽ có 31,1% số người mang KSTL ở nhóm đi rẫy và 25% số người mang KSTL ở nhóm ngủ rẫy/rừng là do các yếu

tố trên gây nên, nếu không tiếp xúc với các yếu

tố trên thì sẽ giảm đi được 31,1% số người mang KSTL ở nhóm đi rẫy và 25% số người ở nhóm ngủ rẫy/rừng trong quần thể

V Kết luận 1) Trong 2 năm tiến hành nghiên cứu

9984 lượt người, đã phát hiện 485 lượt người mang KSTSR, trong đó 420/485 lượt người mang KSTL chiếm tỷ lệ 86,6% trong tổng số người mang KSTSR, nhóm 2-9 tuổi có tỷ lệ mang KSTL cao hơn các nhóm tuổi khác 2) Tỷ lệ mang giao bào ở nhóm 2-9 tuổi cao chứng tỏ xã nghiên cứu có sốt rét lưu hành

và lây truyền sốt rét mạnh trong cộng đồng 3) Người mang KSTL đồng thời có lách sưng có tỷ lệ chung là 12,4%, nhưng tỷ lệ này cao ở nhóm 2-9 tuổi (19,5) với p <0,05

4) Hiệu giá trung bình kháng thể sốt rét tỷ

lệ thuận với nhóm tuổi lớn dần và tỷ lệ nghịch với mật độ KSTSR

5) Có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ đi rẫy và ngủ rừng/rẫy với mang KSTL p<0,001 6) Có biện pháp phòng chống sốt rét cho nhóm đối tượng đi rẫy/rừng (mang màn chống muỗi đốt, thuốc phòng và điều trị sốt rét)

Tài liệu tham khảo

1 Bruce - Chwatt L.J (1993), Essential malariology Third edition – 1993 William Heinemann Medical books Ltd - London

2 Lê Đình Công (2000), Mười năm đẩy lùi bệnh SR và bước đầu phát triển các yếu tố bền vững trong công tác PCSR ở Việt Nam 1991 –

2000 Hội nghị tổng kết phòng chống sốt rét 10

Trang 6

năm 1991 – 2000 Nhà xuất bản Y học, Hà

Nội, tr.14-36

3 Nguyễn Đình Năm, Nguyễn Thọ Viễn và

CS (2001), “Tình hình sốt rét ở trẻ mới sinh đến

12 tháng tuổi tại Khánh Phú, Khánh Vĩnh,

Khánh Hoà”, Kỷ yếu CTNCKH 1996-2000, Bộ

Y tế - Viện SR-KST-CT , NXB Y học, Hà Nội

Tr 109-118

4 Đoàn Hạnh Nhân, Lê Văn Tới, Nông Thị

Tiến, Nguyễn Minh Sơn và CS (2001), Đánh

giá hiệu quả các biện pháp PCSR thích hợp ở

vùng sâu, vùng xa Kỷ yếu công trình nghiên

cứu khoa học 19962000, Viện Sốt rét KST

-CT.TƯ, Tr.22-27

5 Vũ Thị Phan (1996) “Miễn dịch sốt rét ở

Việt Nam”, Dịch tễ học bệnh sốt rét và phòng

chống sốt rét ở Việt Nam Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội

6 Lục Văn Tuyên (1997), Tình hình sốt rét

và công tác phòng chống của tỉnh Khánh Hoà

Dự án nghiên cứu sốt rét Khánh Phú Nhà xuất bản y học, Hà Nội Tr 11 - 14

7 Nguyễn Thọ Viễn, Ron P Mar chand và CTV (1996): Một số nhận xét về người không sốt mang ký sinh trùng sốt rét ở xã Khánh Phú

Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học

1996-2000 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Bộ Y tế Nhà xuất bản Y học

2001

8 Viện SR - KST -CT TƯ (1998): Định nghĩa ca bệnh sốt rét chuẩn và các chỉ số dịch

tễ học thực hành do Hội nghị các nước khu vực sông Mê Kông khuyến nghị 1998 Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội 2000 Tr:7-11

Abstract

Epidemiological characteristics of Asymptomatic malaria situation in a high malarial endemic and

remote commune

The rate of asymptomatic malaria state (non-fever parasite carriers) was 86,6% of the total parasite carriers in 7 assessments, this rate increased with age group and fluctuated between 84,6% and 92,5% The rate of gametocyte carriers of the asymptomatic malaria, counting for 68,5% of total gametocyte carriers and increased with age group of 2-9 The rate of splenomegaly

in age group of 2-9 is higher than that of others age group, with p<0,05 The means of malarial antibody of the asymptomatic malaria is direct proportional with age and inverse with parasite density There was an association between the risk factors (working in mountain field and sleeping in/plot hut or forest) and the asymptomatic malaria state (OR = 2,4 and 3.0), p<0,001

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ ng−ời mang KSTL theo nhóm tuổi. - Tài liệu Đặc Điểm dịch tễ Học Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một xã vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng docx
Bảng 1 Tỷ lệ ng−ời mang KSTL theo nhóm tuổi (Trang 2)
Bảng 2: Tỷ lệ % l−ợt ng−ời mang KSTL có giao bào theo nhóm tuổi. - Tài liệu Đặc Điểm dịch tễ Học Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một xã vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng docx
Bảng 2 Tỷ lệ % l−ợt ng−ời mang KSTL có giao bào theo nhóm tuổi (Trang 3)
Bảng 4. Sự kết hơp giữa yếu tố đi rẫy, ngủ rẫy/rừng và tình trạng mang KSTL. - Tài liệu Đặc Điểm dịch tễ Học Tình trạng người mang ký sinh trùng sốt rét lạnh tại một xã vùng sâu vùng xa có sốt rét lưu hành nặng docx
Bảng 4. Sự kết hơp giữa yếu tố đi rẫy, ngủ rẫy/rừng và tình trạng mang KSTL (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w