1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Chiến lược sử dụng kháng thể để định tỷ lệ phần trăm TCD4, TCD8 một cách chính xác và rẻ tiền pdf

6 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 452,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu của 38 người được chia thành 2 nhúm: nhúm cú mẫu bỡnh thường: thấy rừ 3 nhúm tế bào lympho, mono, bạch cầu hạt trờn cửa sổ FSC, SSC.. Với nhúm tế bào bỡnh thường cú sự tương quan tốt

Trang 1

Chiến l−ợc sử dụng kháng thể để định tỷ lệ

phần trăm TCD4, TCD8 một cách chính xác và rẻ tiền

Trần Khiên Hùng

Phòng Miễn dịch tế bào, Viện Pasteur tp Hồ Chí Minh

Nghiờn cứu nhằm xõy dựng cho Labo miễn dịch một chiến lược dựng khỏng thể để định

tỷ lệ % TCD4, % TCD8 một cỏch chớnh xỏc và rẻ tiền Mẫu của 38 người được chia thành 2

nhúm: nhúm cú mẫu bỡnh thường: thấy rừ 3 nhúm tế bào lympho, mono, bạch cầu hạt trờn

cửa sổ FSC, SSC Và nhúm cú mẫu bất thường: khụng thấy rừ 3 nhúm tế bào như trờn

Hai bộ khỏng thể được sử dụng:

Với phương phỏp 4 màu: CD3 (FITC)/CD8 (PE)/CD45 (PerCP)/CD4 (APC) và với

phương phỏp 3 màu: CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8 (PerCP)

Giỏ trị % TCD4, %TCD8 của từng mẫu được ghi nhận ở cả 2 phương phỏp

Dựng phần mềm Excell để xỏc định hệ số tương quan ở cả 2 phương phỏp của cỏc mẫu

nghiờn cứu

Kết quả:

+ Trong nhúm tế bào bỡnh thường hệ số tương quan giữa PP 4 màu và PP 3 màu đối

với:

* TCD4: r = 0.96

* TCD8: r = 0.87

+ Trong nhúm cú tế bào bất thường hệ số tương quan giữa PP 4 màu và PP 3 màu đối

với

* TCD4: r = 0.66

* TCD8: r = 0.57

Với nhúm tế bào bỡnh thường cú sự tương quan tốt giữa hai phương phỏp 3 và 4 màu

và chỳng ta cú thể xử dụng phương phỏp 3 màu để định tỷ lệ % TCD4, % TCD8 với độ chớnh

xỏc khụng kộm gỡ đối với phương phỏp 4 màu Điều này dẫn chúng tụi đến một chiến lược:

Trước tiờn dựng phương phỏp 3 màu Nếu cú gỡ bất thường xảy ra lỳc xử lý mẫu (cũn nhiều

hồng cầu sau khi ly giải), lỳc chạy mẫu (thấy nhiều mảnh vụn) thỡ mới chuyển sang phương

phỏp 4 màu

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lõm sàng việc đỏnh giỏ tỷ lệ %

của lympho TCD4, TCD8 cú một giỏ trị thực

tiễn vỡ đối với HIV/AIDS thỡ nú giỳp xỏc định

bệnh nhõn nhiễm HIV đang ở giai đoạn

nào? Cú chỉ định dựng thuốc ức chế men

sao chộp ngược chưa? Hiệu quả của việc

điều trị bằng thuốc hay những liệu phỏp

khỏc như thế nào? [1]

+ Đối với bệnh nhõn ghộp cơ quan thỡ việc theo dừi định kỳ cỏc tỷ lệ này giỳp ta

dự bỏo đến tỡnh trạng thải ghộp [2]…

Trong thực tế để làm được việc này, chỳng ta cú nhiều chọn lựa khỏc nhau về cỏch thức xử lý mẫu, loại khỏng thể sử dụng, cỏch thức phõn tớch …, tuy nhiờn trong phạm vi nghiờn cứu này chỳng tụi tập

Trang 2

trung vào việc lựa chọn kháng thể để làm

xét nghiệm

Với 2 loại kháng thể sau tương ứng với

phương pháp 4 màu, 3 màu

+ CD3 (FITC)/CD8 (PE)/CD45

(PerCP)/CD4 (APC) {4 màu}

+ CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8 (PerCP) {3

màu}

Thì độ chính xác của thử nghiệm và giá

cả cũng khác nhau

Loại đầu tiên giá cho mỗi mẫu thử là

19.12 USD (theo khuyến cáo xử dụng của

hãng- báo giá ngày 21- 05- 2002) và nó

chính xác hơn loại kế tiếp nếu được kết

hợp với phương pháp phân tích đúng…(1)

Loại thứ hai thì giá tiền cho mỗi mẫu thử

chỉ có 6.44 USD nhưng kém tin cậy hơn

Mục đích nghiên cứu là nhằm đưa ra được

chiến lược xử dụng kháng thể như thế

nào để đảm bảo tính chính xác và rẻ tiền

trong việc xác định tỷ lệ % CD4, CD8

II VËt liÖu vµ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu:

- Ống chống đông bằng EDTA- TRI K cung cấp bởi LMD Paris

- Ống nghiệm 5ml, cỡ 12 x 75mm do hãng BD cung cấp

- Kháng thể của BD:

+ PP 4 màu: CD3 (FITC)/CD8 (PE)/CD45 (PerCP)/CD4 (APC)

+ PP 3 màu: CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8 (PerCP)

- Dung dịch ly giải hồng cầu

- Máy FASCalibur của BD

- Phần mềm Cellquest, Excel

- Mẫu nghiên cứu gồm 38 người lấy từ những người thấy rõ 3 nhóm quần thể lympho, mono, bạch cầu hạt ở cửa sổ FSC, SSC theo quy định của chúng tôi, trong nghiên cứu này gọi là nhóm bình thường và ngược lại là nhóm bất thường

LYMPHO

MONO

BC HAT

Hình 1: Nhóm bình thường và nhóm bất thường

A Nhóm bình thường thấy rõ 3 nhóm

dân số lympho, mono, bạch cầu hạt ở cửa

sổ FSC, SSC

B Nhóm quần thể bất thường không thể

xác định chính xác vị trí các nhóm

C Cũng là mẫu của nhóm quần thể bất

thường nhưng được ủ với loại kháng thể 4

màu và dùng cách xử lý khác Nên sau đó

cũng phân biệt các nhóm quần thể tế bào như ở hình 1- A

2 Ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu:

+Xử lý mẫu:

*1 ml máu tươi chống đông bằng EDTA được xử lý trong vòng 4 giờ

Trang 3

*Với PP 4 màu: ủ 5 µl kháng thể CD3

(FITC)/CD8 (PE)/CD45 (PerCP)/CD4 (APC)

với 100 µl máu toàn phần

*Với PP 3 màu: ủ 9 µl kháng thể (3 µl

cho mỗi loại) CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8

(PerCP) với 100 µl máu toàn phần

*Hồng cầu bị ly giải bằng 1 ml dung dịch

ly

*Trung hòa bằng 1ml dung dịch PBS

*Ly tâm 2000 rpm/1’ trong vòng 4 phút

Bỏ dịch nổi, thêm vào 500 µl dung dịch

PBS, lắc đều và các tế bào được phân tích

sau đó bằng máy FASC

+Mẫu được chạy bằng máy FASCalibur,

sản phẩm của hãng BD (Hoa Kỳ)

*Máy có 2 đèn laser

- Xanh: cung cấp ánh sáng ở bước sóng

488 nm

- Đỏ: cung cấp ánh sánh ở bước sóng

620 nm

*Có 6 cảm thụ quan nhận cảm ánh sáng phát xạ và những cảm thụ quan này cho ta biết được:

- FSC: hình thái của tế bào

- SSC: cấu trúc của tế bào

- Fl1:bắt màu huỳnh quang FITC

- Fl2:bắt màu huỳnh quang PE

- Fl3:bắt màu huỳnh quang PerCP

- Fl4:bắt màu huỳnh quang APC

+ Mẫu được phân tích bằng sơ đồ chạy trong chương trình Cellquest

% TCD4, TCD8 được xác định như sau:

+ Đối với phương pháp 4 màu CD3 (FITC)/CD8 (PE)/CD45 (PerCP)/CD4 (APC)

R1

R2

UR UL

LR

LR

LYMPHO

Hình 2: Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 4 màu

Trang 4

A Dùng cửa sổ (x=SSC, y=Fl3:CD45)

giới hạn bạch cầu trong khu vực R1 Loại

trừ tất cả những yếu tố gây nhiễu như hồng

cầu, xác tế bào… ra khỏi khu vực phân

tích

B Cửa sổ (x=FSC, y=SSC) bắt nguồn

từ vùng R1 Thấy rõ 3 nhóm dân số và giới

hạn vùng lympho trong khu vực R2

C Cửa sổ (x=fl1:CD3, y=fl2:CD8) bắt

nguồn từ hội vùng R1 và R2 để biết được

quần thể T CD8 ( CD3+, CD8+) và phối hợp với phần mềm thống kê Biết được tỷ

lệ % T CD8 trong vùng UR của cửa sổ

D Cửa sổ (x=fl1:CD3, y=fl4:CD4) bắt nguồn từ hội vùng R1 và R2 để biết được quần thể T CD4 ( CD3+, CD4+) và phối hợp với phần mềm thống kê Biết được tỷ

lệ % T CD4 trong vùng UR của cửa sổ + Đối với phương pháp 3 màu CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8 (PerCP):

Sample ID: 210802/42856 Acquisition Date: 21-Aug-02 Gated Events: 10102 Total Events: 55255 Quad Events % Gated % Total

UL 1356 13.42 2.45

UR 3450 34.15 6.24

LL 2707 26.80 4.90

LR 2589 25.63 4.69

R1

UR

UR

Hình 3: Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 3 màu

A Dùng cửa sổ (x=FSC, y=SSC) để

phân biệt 3 nhóm quần thể và giới hạn

lympho trong vùng R1

B Cửa sổ (x=fl1:CD4, y=fl2:CD3) bắt

nguồn từ vùng R1 để biết được quần thể T

CD4 (CD3+, CD4+) và phối hợp với phần

mềm thống kê Biết được tỷ lệ % TCD4

trong vùng UR của cửa sổ

C Cửa sổ (x=fl2:CD3, fl3:CD8) bắt nguồn từ vùng R1 để biết được quần thể TCD8 (CD3+, CD8+) và phối hợp với phần mềm thống kê Biết được tỷ lệ % TCD8

trong vùng UR của cửa sổ

D Giới thiệu kết quả truy xuất của phần mềm thống kê % gated của vùng UR là phần chúng ta quan tâm Mỗi một cửa sổ

sẽ có một kết quả truy xuất thích hợp

Trang 5

3 Phương phỏp thống kờ:

+ Giỏ trị % TCD4, TCD8 của từng mẫu

được ghi nhận ở cả 2 phương phỏp 3, 4

màu

+ Đối tượng nghiờn cứu được chia

thành 2 nhúm:

*Nhúm bỡnh thường (hỡnh 1- A)

*Nhúm bất thường (hỡnh 1- B)

+Dựng phần mềm Excell để xỏc định hệ

số tương quan ở cả 2 phương phỏp cho 2

nhúm đối tượng

III KẾT QUẢ

+ Trong nhúm đối tượng bỡnh thường hệ

số tương quan giữa phương phỏp 4 màu

và phương phỏp 3 màu đối với:

* TCD4: r = 0.96

* TCD8: r = 0.87

+ Trong nhúm đối tượng bất thường hệ

số tương quan giữa phương phỏp 4 màu

và phương phỏp 3 màu đối với:

* TCD4: r = 0.66

* TCD8: r = 0.57

IV BÀN LUẬN

Trong nhúm dõn số bỡnh thường, cú sự

tương quan tốt giữa 2 phương phỏp Đặc

biệt tốt đối với quần thể T CD4, điều này dễ

hiểu vỡ thực chất quần thể TCD4 là quần

thể tỏch biệt rừ giữa nhúm dõn số õm tớnh

(khụng cú CD4 ở bề mặt tế bào) và nhúm

dõn số dương tớnh (cú CD4 ở bề mặt tế

bào) Trỏi lại với quần thể T CD8 lại là quần

thể liờn tục, khú thấy ranh giới giữa 2 nhúm

dõn số õm và dương Vỡ thế trong phõn tớch

đối với dõn số TCD8, chỳng ta khú loại trừ

hết những tớn hiệu nhiễu do đú sẽ cú sai số

giữa 2 phương phỏp [1]

Cũn trong nhúm bất thường thỡ sự

tương quan kộm hơn nhiều

Hàm ý rằng chỳng ta cú thể sử dụng

phương phỏp 3 màu để định tỷ lệ % TCD4,

T CD8 với độ chớnh xỏc khụng kộm gỡ đối

với phương phỏp 4 màu và điều này chỉ

giới hạn trong nhúm dõn số bỡnh thường

Một yếu tố rất quan trọng, theo thống kờ của chỳng tụi tại viện Pasteur TP.HCM từ 4- 2002 đến 2- 2003 Cú khoảng 1581 trường hợp làm % TCD4, %TCD8, trong đú chỉ cú 8 trường hợp bất thường (với tỷ lệ tương ứng < 0.51%, một tỷ lệ rất thấp) Bất thường cú nghĩa là hồng cầu khụng ly giải hoàn toàn, cũn nhiều mảnh vở tế bào…

trong mẫu cần phõn tớch Chỳng tụi đó thử bằng nhiều cỏch như tăng thể tớch dung dịch ly giải, ly giải lập đi lập lại nhiều lần…

đều khụng thể loại trừ được hết hồng cầu

ra khỏi mẫu

Trong những trường hợp bất thường như thế, xử dụng phương phỏp 4 màu và dựng CD 45 để loại trừ hồng cầu, mảnh vở

tế bào để định tỷ lệ % TCD4, TCD8 thỡ chớnh xỏc hơn phương phỏp 3 màu Vỡ với phương phỏp 3 màu chỳng ta khụng thể nào loại trừ được cỏc yếu tố gõy nhiễu kể trờn

Từ nghiờn cứu trờn, hiện nay chỳng tụi

cú chiến lược dựng khỏng thể như sau:

Trước tiờn dựng phương phỏp 3 màu

Nếu cú gỡ bất thường xảy ra lỳc xử lý mẫu (cũn nhiều hồng cầu sau khi ly giải), lỳc chạy mẫu (thấy nhiều mảnh vụn)… thỡ lập tức chỳng tụi chuyển sang phương phỏp 4 màu

V Kết luận Kết quả nghiên cứu cho chúng tôi có các kết luận về chiến lược sử dụng kháng thể trong việc xác định tỷ lệ % TCD4 và TCD8

Đầu tiên chỉ cần dùng phương pháp 3 mầu với bộ kháng thể CD4/CD3/CD8 Nếu có tế bào bất thường mới chuyển sang phương pháp 4 màu với bộ kháng thể CD3/CD8/CD45/CD4 Tỷ lệ đối tượng có tế bào bất thường của chúng tôi thấp (<0,51%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Marilyn A Owens, Michael R Loken

Principles for clinical laboratory practice

Wiley- Liss 73- 108

Trang 6

2.Carl A Burtis, Edward R Ashwood; Tietz

Textbook of Clinical Chemistry, Part 3;

W B Saunders Company; p1338

Summary The strategy use antibodies for quantity the

low- cost

The samples were obtained from the 38 peoples that can be divided in two groups:

+ Normal samples group: can see clearly three populations (lymphocyte, monocyte, granulocyte) on the window SSC, FSC

+ Abnormal samples group: can’t difference those populations

There are two types of antibodies used for each method

+ 4 colors method: CD3 (FITC)/CD8 (PE)/CD45 (PerCP)/CD4 (APC)

+ 3 colors method: CD4 (FITC)/CD3 (PE)/CD8 (PerCP)

Obtained results: shown that the correlation coeficients of the % TCD4 and TCD8 between two methods were:

+ With normal samples:

* TCD4: r = 0.96

* TCD8: r = 0.87

+ And with abnormal samples:

* TCD4: r = 0.66

* TCD8: r = 0.57

It means that we can use 3 colors method to quantify a accurately the % of TCD4 and TCD8

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nhóm bình thường và nhóm bất thường. - Tài liệu Chiến lược sử dụng kháng thể để định tỷ lệ phần trăm TCD4, TCD8 một cách chính xác và rẻ tiền pdf
Hình 1 Nhóm bình thường và nhóm bất thường (Trang 2)
Hình 2: Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 4 màu. - Tài liệu Chiến lược sử dụng kháng thể để định tỷ lệ phần trăm TCD4, TCD8 một cách chính xác và rẻ tiền pdf
Hình 2 Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 4 màu (Trang 3)
Hình 3: Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 3 màu. - Tài liệu Chiến lược sử dụng kháng thể để định tỷ lệ phần trăm TCD4, TCD8 một cách chính xác và rẻ tiền pdf
Hình 3 Xác định tỷ lệ % TCD4, TCD8 bằng phương pháp 3 màu (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w