1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 3/2002 đến 8/2003 pdf

7 1,4K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 3/2002 đến 8/2003
Tác giả Ngô Quý Châu, Nguyễn Thị Lê Dung
Người hướng dẫn Bộ Môn Nội Tổng Hợp Trường Đại Học Y Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 219,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12,3% các bệnh nhân TDMP do ung thư chẩn đoán xác định được nhờ tìm thấy tế bào ung thư trong dịch màng phổi.. Phương pháp mô bệnh học để chẩn đoán nguyên nhân TDMP được thực hiện chủ yế

Trang 1

Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa

Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 3/2002 đến 8/2003

Ngô Quý Châu 1, Nguyễn Thị Lê Dung 2

1 Bộ môn Nội tổng hợp trường Đại học Y Hà Nội

2 Sinh viên Y5C trường Đại học Y Hà Nội khoá học 1999- 2005

Qua nghiên cứu 221 BN gồm 138 BN nam (62,4%) và 83 BN nữ (37,6%) bị TDMP dịch tiết điều trị nội trú tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi thấy nguyên nhân do lao chiếm tỷ lệ cao nhất: 60,6%, sau đến ung thư: 29,9%, các nguyên nhân khác: 4,1%, không rõ căn nguyên: 5,4% TDMP do lao gặp ở tất cả các lứa tuổi với tỷ lệ tương tự nhau TDMP do ung thư gặp chủ yếu là ở các bệnh nhân có tuổi từ 40 trở lên (97%) Các triệu chứng thường gặp là ho, đau ngực, khó thở và hội chứng 3 giảm Sốt gặp ở 82,1% các bệnh nhân TDMP do lao; gầy sút và có hạch thượng đòn, hạch sau cơ ức

đòn chũm gặp nhiều hơn ở các bệnh nhân TDMP do ung thư Dịch màng phổi TDMP do lao chủ yếu

có nhiều lympho bào 12,3% các bệnh nhân TDMP do ung thư chẩn đoán xác định được nhờ tìm thấy

tế bào ung thư trong dịch màng phổi Sinh thiết màng phổi có giá trị chẩn đoán TDMP do lao với độ nhạy (Se) = 75%, và độ đặc hiệu (Sp)= 97% STMP có giá trị chẩn đoán TDMP do ung thư với độ nhạy (Se)=55,4%, và độ đặc hiệu (Sp)= 100% STMP có tai biến ở 10% các BN nhưng nhẹ không

phải xử trí

I Đặt vấn đề

Tràn dịch màng phổi (TDMP) là tình trạng

bệnh lý do tích đọng dịch bất thường trong

khoang màng phổi Ngày nay ở nước ta tỷ lệ

TDMP chiếm khoảng 5% các bệnh về hô hấp

[1, 3, 4]

TDMP được chia thành các nhóm: TDMP

nước trong vàng chanh (dịch thấm và dịch tiết),

tràn máu màng phổi, tràn mủ màng phổi và

tràn dịch màng phổi dịch dưỡng chấp Trong

đó TDMP dịch tiết là thường gặp hơn cả

Có nhiều phương pháp để chẩn đoán

nguyên nhân TDMP như mô bệnh học, tế bào

học, vi sinh học và sinh hoá

Phương pháp mô bệnh học để chẩn đoán

nguyên nhân TDMP được thực hiện chủ yếu

bằng kỹ thuật sinh thiết màng phổi với kim

Castelain, Abrams, Tru-cut [3, 5, 6] Sinh thiết

màng phổi (STMP) có hiệu quả cao trong

chẩn đoán TDMP do lao vì tỷ lệ tìm thấy nang

những cho phép chẩn đoán xác định ung thư

mà còn cho phép định rõ típ ung thư

Để góp phần tìm hiểu thêm về TDMP dịch tiết và vai trò của một số thăm dò cận lâm sàng trong chẩn đoán nguyên nhân TDMP,

đề tài được tiến hành nhằm mục tiêu:

1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng của TDMP

do lao và ung thư

2 Nhận xét giá trị của STMP trong chẩn

đoán nguyên nhân TDMP

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu:

Bao gồm toàn bộ các bệnh nhân được chẩn đoán TDMP dịch tiết điều trị nội trú tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3 năm 2002 đến 31 tháng 8 năm 2003

2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu hồi cứu – cắt ngang – mô tả Thông tin liên quan tới bệnh

Trang 2

nhân được khai thác từ phòng lưu trữ hồ sơ

bệnh viện Bạch Mai

Tiêu chuẩn chọn BN: BN chọc dò màng

phổi có dịch, các xét nghiệm sinh hoá dịch

màng phổi xác định là dịch tiết theo tiêu

chuẩn kinh điển Sinh thiết màng phổi (STMP)

đã được thực hiện bằng kim Castelain Các

xét nghiệm tế bào và mô bênh học được thực

hiện tại khoa Giải phẫu bệnh bệnh viện Bạch

Mai Chẩn đoán khi ra viện của khoa Hô hấp

theo Bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ

10 Chẩn đoán lao dựa vào tìm thấy nang lao

trên mảnh sinh thiết màng phổi, hoặc tìm thấy

trực khuẩn kháng cồn kháng toan ở đờm hoặc

đáp ứng tốt với điều trị chống lao Chẩn đoán

ung thư dựa vào tìm thấy tổ chức ung thư trên

mảnh sinh thiết màng phổi hoặc sinh thiết

khối u phế quản, hoặc tìm thấy tế bào ung thư

ở dịch màng phổi, hoặc hạch thượng đòn

Số liệu sau khi thu thập được xử lý theo

chương trình SPSS 10.05 và Epi - info 6.0

iii Kết quả

1 Tuổi và giới của các bệnh nhân

nghiên cứu:

Từ tháng 3 năm 2002 đến 31 tháng 8 năm

2003 có 221 BN bị TDMP dịch tiết điều trị nội

trú tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong

đó 138 BN nam (62,4%) và 83 BN nữ (37,6%) Phân bố tuổi của các bệnh nhân nghiên cứu được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Phân bố tuổi của các bệnh

nhân nghiên cứu:

2 Các nguyên nhân gây TDMP dịch tiết

TDMP dịch tiết nguyên nhân do lao chiếm

tỷ lệ cao nhất: 134 BN (60,6%), sau đó là nguyên nhân do ung thư: 66 BN (29,9%) Các nguyên nhân khác gây TDMP dịch tiết gặp ở

9 BN (4,1%), Không rõ nguyên nhân: 12 BN (5,4%)

Phân bố tuổi bệnh nhân theo bệnh được trình bày ở bảng 2

Bảng 2: Phân bố tuổi bệnh nhân theo bệnh

Nhận xét:

TDMP do lao gặp ở tất cả các lứa tuổi với tỷ lệ tương tự nhau, trong khi đó TDMP do ung thư

gặp chủ yếu là ở các bệnh nhân có tuổi từ 40 trở lên (97%)

Trang 3

3 Triệu chứng lâm sàng của các bệnh nhân nghiên cứu

Triệu chứng lâm sàng của nhóm bệnh nhân lao và ung thư được trình bày ở bảng 3

Bảng 3: Triệu chứng lâm sàng của hai nhóm bệnh nhân lao và ung thư

Triệu chứng

Nhận xét:

Các triệu chứng có giá trị chẩn đoán xác

định TDMP gặp với tỷ lệ tương tự nhau ở cả 2

nhóm nguyên nhân TDMP do lao và TDMP

do ung thư: ho (74,6% so với 66,7%), đau

ngực (89,6% so với 86,4%), khó thở (65,7%

so với 77,8%) và hội chứng 3 giảm (99,3% so

với 100%) Sốt gặp nhiều hơn ở các bệnh

nhân TDMP do lao (p < 0,05); gầy sút và có

hạch thượng đòn, sau cơ ức đòn chũm gặp

nhiều hơn ở các bệnh nhân TDMP do ung thư

(p < 0,05)

4 Đặc điểm dịch màng phổi của các

bệnh nhân nghiên cứu

4.1 Màu sắc dịch màng phổi:

- TDMP do lao: 82,1% là vàng chanh,

16,4% dịch máu

- TDMP do ung thư: 51,5% dịch màng phổi

màu vàng chanh và 48,5% dịch máu

4.2 Số lượng dịch màng phổi chọc hút

trong thời gian nằm viện:

- TDMP do lao: số lượng dịch chọc hút trung bình: 1367ml, bệnh nhân chọc hút ít nhất là 3ml, nhiều nhất: 7010ml Số lượng dịch ở mỗi lần chọc hút về sau giảm rõ rệt và thường kèm theo hiện tượng dày dính, vách hoá khoang màng phổi

- TDMP do ung thư: số lượng dịch chọc hút

ít hơn ở những bệnh nhân TDMP do lao, trung bình: 2161ml, bệnh nhân chọc hút ít nhất:

20ml, nhiều nhất là 16100ml

5 Kết quả xét nghiệm tế bào học của dịch màng phổi

Có 216 phiếu ghi kết quả, còn 5 hồ sơ

không có thông tin Kết quả tế bào học dịch màng phổi được trình bày ở bảng 4

Trang 4

Bảng 4: Kết quả tế bào học dịch màng phổi

Tế bào DMP

Ghi chú: TB khác gồm hồng cầu, tế bào

thoái hóa, tế bào trung biểu mô màng phổi

Nhận xét:

TDMP do lao: dịch màng phổi chủ yếu có

nhiều lympho bào (56,5%), một số BN có hỗn

hợp cả tế bào lympho và bạch cầu đa nhân

trung tính (18,3%) Trong khi đó các bệnh

nhân TDMP do ung thư, dịch màng phổi có

nhiều lympho bào chỉ chiếm tỷ lệ 35,4% Tỷ lệ

các bệnh nhân TDMP do ung thư chẩn đoán

xác định được nhờ tìm thấy tế bào ung thư

trong dịch màng phổi chỉ đạt 12,3%

6 Kết quả của STMP

6.1 Số lần sinh thiết màng phổi:

170 lần sinh thiết màng phổi đã được thực

hiện trên 160 bệnh nhân, trong đó có 101 BN

lao (3BN làm 2 lần), 51 BN ung thư (5 BN làm

2 lần), 5 BN không rõ nguyên nhân (2 BN làm

2 lần) và 3 BN khác

6.2 Kết quả mô bệnh học sinh thiết

màng phổi:

Trong số 170 lần làm sinh thiết màng phổi

trên 160 bệnh nhân TDMP dịch tiết, chẩn

đoán lao ở 78 BN (48,8%); ung thư: 31 BN

(19,4%); viêm mạn tính: 51 BN (31,9%) Kết

quả cho thấy STMP có giá trị chẩn đoán

TDMP do lao với độ nhạy (Se): 78/104 =

75%, và độ đặc hiệu (Sp): 64/66 = 97%

STMP có giá trị chẩn đoán TDMP do ung thư

với độ nhạy (Se): 31/56 = 55,4%, và độ đặc

hiệu (Sp): 114/114 = 100%

6.3 Tai biến của thủ thuật STMP

Có 17 BN (10%) gặp tai biến, phiền phức nhưng không phải xử trí gì bao gồm tràn khí màng phổi: 8 BN (4,7%); tràn khí dưới da: 2

BN (1,2%); choáng: 4 BN (2,3%); khó chịu khi dẫn lưu dịch: 3 BN (1,8%)

iv Bàn luận

1 Tuổi và giới của các bệnh nhân nghiên cứu:

Trong nghiên cứu nhận thấy: TDMP do lao gặp ở tất cả các lứa tuổi với tỷ lệ tương tự nhau, trong khi đó TDMP do ung thư gặp chủ yếu là ở các bệnh nhân có tuổi từ 40 trở lên (97%) Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi cũng phù hợp với y văn trước đây thấy rằng TDMP do ung thư chủ yếu gặp ở lứa tuổi trên 40; tuổi dưới 40 hiếm gặp TDMP do ung thư [2]

2 Tỷ lệ các nguyên nhân gây TDMP dịch tiết:

Trong nghiên cứu này tỷ lệ TDMP do lao chiếm tỷ lệ cao nhất: 61%, sau đó là nguyên nhân do ung thư: 31% Các nguyên nhân khác gây TDMP dịch tiết gặp với tỷ lệ thấp hơn Kết quả này cũng phù hợp với nhận xét của một số tác giả thấy ở Việt Nam, TDMP dịch tiết nguyên nhân do thường gặp với tỷ lệ cao nhất Theo Đặng Hùng Minh, TDMP do lao chiếm 61,7%; do ung thư là 29,8%; còn lại

Trang 5

8,5% các trường hợp TDMP không xác định

được nguyên nhân [3]

3 Triệu chứng lâm sàng:

Các triệu chứng có giá trị chẩn đoán xác

định TDMP gặp với tỷ lệ tương tự nhau ở cả 2

nhóm nguyên nhân TDMP do lao và TDMP

do ung thư: ho (74,6% so với 66,7%), đau

ngực (89,6% so với 86,4%), khó thở (65,7%

so với 77,8%) và hội chứng 3 giảm (99,3% so

với 100%) Sốt gặp nhiều hơn ở các bệnh

nhân TDMP do lao (p < 0,05); gầy sút và có

hạch thượng đòn, sau cơ ức đòn chũm gặp

nhiều hơn ở các bệnh nhân TDMP do ung thư

(p < 0,05) Như vậy cho đến nay việc hướng

tới chẩn đoán TDMP vẫn dựa vào các triệu

chứng chủ yếu là ho, đau ngực, khó thở và

đặc biệt là khám thấy hội chứng 3 giảm

Triệu chứng thay đổi hình dạng lồng ngực

chúng tôi gặp 8 BN trong đó có 4 BN lồng

ngực vồng, 4 BN lồng ngực xẹp Các BN vồng

gặp ở những bệnh nhân có tràn dịch nhiều,

mồi lần chọc dịch đều được trên một lít tuy

nhiên đây không phải là triệu chứng thường

gặp vì cũng có những bệnh nhân TDMP do

lao mỗi lần chọc dịch từ một đến một lít rưỡi

mà không có thay đổi hình dáng lồng ngực

Các BN lồng ngực xẹp gặp ở những bệnh

nhân có dày dính màng phổi thường do xơ

dính, co kéo lồng ngực, có thể là dạng TDMP

khu trú hoặc tự do, lượng dịch từ ít (15ml) đến

trung bình nhưng triệu chứng này cũng không

thường xuyên và không có tính quy luật Trên

các bệnh nhân TDMP do ung thư, 100% bệnh

nhân có hội chứng 3 giảm, triệu chứng thay

đổi hình dáng lồng ngực chỉ gặp ở 6 bệnh

nhân trong đó 4 BN lồng ngực vồng (6%), 2

BN lồng ngực xẹp (3%) Như vậy TDMP có

lồng ngực xẹp gợi ý cho thầy thuốc lâm sàng:

hoặc bệnh nhân TDMP do lao đã có dày dính

hoặc vách hoá khoang màng phổi, hoặc đây

là những BN TDMP do ung thư đã có xẹp phổi

bên tràn dịch

Chúng tôi gặp 10 BN (7.5%) có hạch

ngoại biên ở các bệnh nhân TDMP do lao

chỉ có hạch ức đòn chũm ở các bệnh nhân TDMP do ung thư thấy hạch ngoại biên ở 24

BN nhưng có tới 17 BN là hạch thượng đòn, 4

BN hạch cạnh cơ ức đòn chũm, 3 BN hạch có

ở nhiều nơi Sự ưu thế của nhóm hạch thượng

đòn chứng tỏ tính chất di căn của ung thư, đã

được nhắc tới trong nhiều y văn [2, 3, 7] Đây cũng là điểm khác so với tính chất hạch ngoại biên xuất hiện ở các bệnh nhân mắc lao

4 Đặc điểm dịch màng phổi của các bệnh nhân nghiên cứu:

4.1 Màu sắc dịch màng phổi:

TDMP do lao: màu sắc dịch màng phổi chủ yếu là vàng chanh: 82,1%, dịch máu chiếm tỷ lệ thấp: 16,4% TDMP do ung thư: gặp dịch màng phổi màu vàng chanh và đỏ máu với tỷ lệ tương đương nhau: màu vàng chanh: 51,5%; màu đỏ máu: 48,5% Sự khác nhau nêu trên cũng phù hợp với y văn đã nêu, trong đó TDMP do lao gặp chủ yếu là dịch vàng chanh, trong khi TDMP do ung thư có thể gặp dịch màu vàng chanh ở giai đoạn

đầu, sau đó chuyển màu đỏ máu ở giai đoạn

về sau [2]

4.2 Số lượng dịch màng phổi chọc hút

trong thời gian nằm viện:

Dịch chọc hút được ở những bệnh nhân TDMP do lao ít hơn TDMP do ung thư, bên cạnh đó số lượng dịch ở mỗi lần chọc hút về sau giảm rõ rệt và kèm theo hiện tượng dày dính, vách hoá khoang màng phổi Sự khác biệt này chủ yếu do dịch của TDMP do lao là dịch rỉ viêm tiết ra do viêm lao màng phổi, trong khi dịch của TDMP do ung thư được tiết

ra từ tổ chức ung thư

4.3 Tế bào học dịch màng phổi:

Tỷ lệ các bệnh nhân TDMP do ung thư chẩn đoán xác định được nhờ tìm thấy tế bào ung thư trong dịch màng phổi chiếm tỷ lệ thấp: 12,3%

5 Giá trị của sinh thiết màng phổi

Số lần sinh thiết màng phổi cần thiết để

Trang 6

thường chỉ là 1, số ít BN cần sinh thiết tới 2

hoặc 3 lần

Trong số 170 bệnh nhân được sinh thiết

màng phổi, chẩn đoán lao: 47%; ung thư:

18%; viêm mạn tính: 35%

Chúng tôi nhận thấy STMP có độ nhạy và

độ dặc hiệu khá cao trong chẩn đoán xác

định lao và ung thư STMP có giá trị chẩn

đoán TDMP do lao với độ nhạy (Se) = 75%,

và độ đặc hiệu (Sp)= 97% STMP có giá trị

chẩn đoán TDMP do ung thư với độ nhạy

(Se)= 55,4%, và độ đặc hiệu (Sp)= 100% Tỷ

lệ tai biến gặp ở 10% các BN (17/221) cao

hơn của Đặng Hùng Minh (7.5%) Hay gặp

nhất là tràn khí màng phổi (4,7%), các tai biến

khác có choáng, tràn khí dưới da, khó chịu khi

dẫn lưu dịch Hai tai biến sau không thấy có

trong kết quả của Đặng Hùng Minh [3]

v kết luận

Qua nghiên cứu 221 BN gồm 138 BN nam

(62,4%) và 83 BN nữ (37,6%) bị TDMP dịch

tiết điều trị nội trú tại khoa Hô hấp bệnh viện

Bạch Mai, chúng tôi thấy nguyên nhân do lao

chiếm tỷ lệ cao nhất: 60,6%, sau đến ung thư:

29,9%, các nguyên nhân khác: 4,1%, không

rõ căn nguyên: 5,4% TDMP do lao gặp ở tất

cả các lứa tuổi với tỷ lệ tương tự nhau TDMP

do ung thư gặp chủ yếu là ở các bệnh nhân

có tuổi từ 40 trở lên (97%) Các triệu chứng

thường gặp là ho, đau ngực, khó thở và hội

chứng 3 giảm Sốt gặp ở 82,1% các bệnh

nhân TDMP do lao; gầy sút và có hạch

thượng đòn, hạch sau cơ ức đòn chũm gặp

nhiều hơn ở các bệnh nhân TDMP do ung

thư Dịch màng phổi TDMP do lao chủ yếu có

nhiều lympho bào 12,3% các bệnh nhân

TDMP do ung thư chẩn đoán xác định được

nhờ tìm thấy tế bào ung thư trong dịch màng

phổi Sinh thiết màng phổi xác định chẩn

đoán lao ở 48,8%; ung thư: 19,4%; viêm mạn

tính: 31,9% các BN STMP có giá trị chẩn

đoán TDMP do lao với độ nhạy (Se) = 75%,

và độ đặc hiệu (Sp)= 97% STMP có giá trị

chẩn đoán TDMP do ung thư với độ nhạy

(Se)= 55,4%, và độ đặc hiệu (Sp)= 100%

STMP có tai biến ở 10% các BN nhưng nhẹ không phải xử trí

TàI LIệU THAM KHảo

“Tình hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm 1996-2000” Nội san lao và bệnh phổi, 39: 19-25

(1996), “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của TDMP do ung thư màng phổi nguyên phát nhận xét qua 22 bệnh nhân”, Nội san lao

và bệnh phổi, tập 23, 87-99

của sinh thiết màng phổi bằng kim Castlain dưới định vị của siêu âm", Luận văn thạc sỹ Y khoa, trường Đaị học Y Hà Nội

Khương Tú Thuỷ (1981), “Một số nhận xét về dịch viêm màng phổi” Hội nghị tổng kết chuyên khoa Lao và bệnh phổi (1976-1980), Viện Lao và bệnh phổi, 37-38

evaluation of the new Olympus LTF semiflexible thoracofiberscope and

Chest 100 (1),150-153

M.I, Gley- Rjio M J (1990), “Cytologic and bacteriologic analysis of fluid and pleural

of 414 patiens”, Arch Intern Medical, 150, 1190-1

Diagnosis of disease of the chest, W B

1228

(1981), “Résultat de la biopsie pleurale à

Paris, 37, 35-50

parietal pleura in the the diagnosis of pleural

Trang 7

World confernce of the international union

against tuberculosis and lung disease, Bang

Kok -Thai lan The international Journal of Tuberculosis and Lung disease, 2, 266

Summary

The clinical features and the evaluation of pleural biopsy

in diagnosis of pleural effusion in Respiratory department

of B¹ch Mai hospital from March 2002 to August 2003

We studied 221 patients in Respiratory department who had exudative pleural effusion diagnosis The results showed:

Of the 221 patients 134 cases were tuberculous pleural effusion (60.6%), 66 cases of pleural cancer (29.9%), and 17 cases undeterminded (5.4%) Fever observed in 82.1%, of cases of tuberculous pleural effusion peripheral lymph node: 7.4%, disformation of chest: 6.0% For patients with pleural effusion due to cancer, 97% were over than 40 ages, peripheral lymph node was found in 36.4% of theses cases and the cytological examination of pleural fluid founf cancer cells in 12.3% of cases The value of the pleural biopsy: of tubeculous diagnosis, Se=75.0%, Sp=97.0%; of cancer diagnosis: Se=55.4%, Sp=100% The rate of complications is 10.0%, included pneumothorax in 4.7%, malaise during the biopsy in 1.8%, subcutanous emphysema in 1.2%, shock in 2.4% of cases These were light complications which did not necessitate specific treatment

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố tuổi của các bệnh - Tài liệu Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 3/2002 đến 8/2003 pdf
Bảng 1 Phân bố tuổi của các bệnh (Trang 2)
Bảng 4: Kết quả tế bào học dịch màng phổi - Tài liệu Đặc điểm lâm sàng và giá trị của sinh thiết màng phổi trên bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 3/2002 đến 8/2003 pdf
Bảng 4 Kết quả tế bào học dịch màng phổi (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w