CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM I.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP Với những trang thiết bị hiện đại như bồn trộn bê tôn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp cho phép ta đánh giá toàn bộkết quả HĐSXKD của công ty vì thế mà luôn được các nhà kinh tế và lãnh đạo công tyhết sức quan tâm
Trong thực tế hiện nay, cùng với yêu cầu quản lý ngày càng cao trong cơ chế thịtrường, việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành hợp lýtại công ty là một ngành có đặc thù riêng, thì vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn lớn bỏ ra trong một thời gian dài, đồng thời khắc phục được tình trạng thấtthoát và lãng phí trong quá trình xây dựng nhằm làm giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao tính cạnh trạnh của đơn vị là rất khó khăn Chính vì thế, trong công tythì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn dược xácđịnh là khâu trung tâm của công tác kế toán việc thực hiện tốt mà đơn vị sẽ là cơ sở đểcông ty giám sát được các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, khắc phục đượcnhững tồn tại, phát huy thế mạnh, đảm bảo cho sự phát triển của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong công ty, với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế về vấn đề này tại
công ty, em đã chọn chuyên đề: “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm”.
Vì thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệmphân tích đánh giá chưa sâu sắc.Vì vậy bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót rấtmong sự góp ý và sửa chửa của thầy cô và quý công ty
Trang 2UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TIỀN GIANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ngày tháng năm
CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TIỀN GIANG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ngày tháng năm
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Với những trang thiết bị hiện đại như bồn trộn bê tông, xe vận chuyển bê tông đápứng những sản phẩm bê tông chất lượng cao, theo đúng yêu cầu của khách hàng, chi phí
hạ thấp hơn so với trước đây Sản phẩm xây dựng cơ bản được tiến hành một cách liêntục, từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát, đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khihoàn thành Sản xuất xây lắp có đặc điểm là mang tính chất riêng riêng lẻ, có giá trị lớn,được sử dụng tại chổ với thời gian thi công và thời gian sử dụng sản phẩm tương đươngdài Địa điểm xây dựng luôn theo dõi địa bàn thi công, thường xuyên diễn ra ngoài trời
do đó công trình xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Sản xuất xây dựng cơbản cững có tính chất dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối quan hệchặt chẽ với nhau, nếu một khâu nào đó đình trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất củacác khâu khác Do đó, việc xác định giá thành xây lắp một cách kịp thời, nhanh chóng,chính xác và đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chấtlượng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẳn đây là sảnphẩm chủ yếu và đặc trưng của công ty Sản phẩm bê tông khác nhau về định mức vật tư.Mỗi loại sản phẩm có những định mức về nguyên liệu và giá thành sản phẩm khác nhautuỳ vào hình thức cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Khi có phát sinh nghiệp vụ bán hàng công ty căn cứ vào đơn đặt hàng sẽ kiểm tra xemxét địa hình nơi sẽ đổ bê tông, nếu việc đổ bê tông thực hiện được thì công ty sẽ chấpnhận đơn đặt hàng Phòng sản xuất vật tư của công ty sẽ viết “giấy đề nghị cấp vật tư”giao cho thủ kho tiến hành xuất vật tư theo yêu cầu và thực hiện việc trộn bê tông giaocho khách hàng Việc trộn bê tông thực hiện bằng máy Sản phẩm được bán theo đơn đặthàng do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ở công ty nghiệp vụ tính đơn giá khá đơn giản vì toàn chi phí phát sinh của mỗi côngtrình chình là giá thành sản xuất của công trình đó khi hoản thành
II.KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT CHỦ YẾU
1. Khái niệm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp thực tế đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ
Trang 5Hao phí lao động sống biểu hiện của nó như tiền lương phải trả cho công nhân, cáckhoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ghi vào chi phí sản xuất.Hao phí lao động vật hoá biểu hiện của nó là giá trị nguyên vật liệu, sử dụng phục vụ chosản xuất, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao tài sản cố định.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanhnghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng Tương ứng với việc sửdụng tài sản
cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định, tương ứng với việc sửdụng nguyên liệu,vật liệu, nhiên liệu là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tương ứng vớiviệc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chếhạch toán kinh doanh, mọi chi phí đềuđược biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí vềtiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế đều được biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, còn những chi phí vềkhấu hao tài sản cố định, chi phí vềnguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền củahao phí về lao động vật hoá
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến hoạt động sảnxuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động kháckhông có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt độngmang tính chất sự nghiệp Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất mới được coi là chiphí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại
và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinhdoanh chi phí sản xuất phải được tính hợp theo từng thời kỳ: Hàng tháng, hàng quý, hàngnăm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khácnhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Dovậy có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanhnghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản cố định sửdụng cho sản xuất của doanh nghiệp
Trang 6- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trảvề các loạidịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí phục vụ cho hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ở trên.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chấtkinh tế của chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu
tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tính hình thực hiện dựtoán chi phí sản xuất Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báocáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạchcung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cungcấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất địnhđối với hoạt động sản xuất Vì vậy có thể phân thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tínhvàokhoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung
và những hoạt động ngoài sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, không tính vào khoản mục này số tiền công và tríchbảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) của nhânviên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở cácphân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu trên bao gồm 5điều khoản:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan và phải trả cho nhân viênphân xưởng
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân xưởng như :vật liệudùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sảnxuất chung ở phân xưởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao của tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở phânxưởng, như khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài đểphục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng
Trang 7+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên phục
vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng, tổ đội sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm:
- Chi phí khả biến: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệthuận với
sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Thuộc loại chi phí này như là chiphí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sựthay đổi trong mức độhoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm, công việc, sản xuất trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra mộtloại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán để ghi trực tiếp chotừng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loạisản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đốitượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
kế toán
+ Trong phạm vi quản lý vi mô: phục vụ quản lý chi phí sản xuất phân tích đánh giátình hình thực tế dự đoán chi phí sản xuất theo căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theotừng yếu tố, lập kế hoạch dự trù vật tư, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động…
kỳ kế toán
+ Trong phạm vi quản lý vĩ mô: cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân do
sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống
Trang 8- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lýchi phí theo định mức dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất
và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành là tài liệu tham khảo về định mức chiphí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sảnphẩm Phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạgiá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh doanh
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đốitượng chịu chi phí có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí có tác dụng giúp cho việcnhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toántập hợp sản xuất thích hợp với từng loại
IV GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1. Khái niệm về giá thành
- Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm do doanhnghiệp đã sản xuất, hoàn thành
- Giá thành sản phẩm chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sảnxuất, và là căn cứđể tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanhnghiệp
2 Phân loại giá thành sản phẩm
a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành do bộ phận kế hoạch tính trước khi bước vào kỳsản xuất kinh doanh trên cơ sở sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch và chi phí sản xuất
kế hoạch, loại giá thành này có ý nghĩa giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính trước khi bước vào kỳ sản xuất trên cơ
sở các định mức chi phí Loại giá thành này chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm và nó có
ý nghĩa đối với việc kiểm tra thực hiện định mức chi phí đảm bảo chất lượng sản phẩm,bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
- Giá thành thực tế là loại giá thành do bộ phận kế toán tính trên cơ sở chi phí sản xuấtthực tế và sản lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành Loại giá thành này có ý nghĩa giúpcho doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng
Trang 9- Giá thành toàn bộ.
c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung
cơ bản của chúng điều biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động về lao động sống và laođộng vật hóa
- Nếu xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau, sựkhác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất và kỳ tínhgiá thành ở những qui trình ản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất gắn liền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn toàn không phân biệt là chi phí đó đã chi ra kỳ trước hay
kỳ này
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành haycỏn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành khôngliên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
V ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là nơi phát sinh chi phí và đối tượngchịu chi phí Vì vậy, khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn
cứ vào mục đích sử dụng của chi phí Sau đó, căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.Xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầuquản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tổ chức tổng hợp sốliệu ghi chép trêntài khoản, sổ chi tiết,
2. Đối tượng tính giá thành phẩm.
Đối tượng tính giá thành phẩm là sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, lao vụhoànthành đòi hỏi phải tính giá thành Đối tượng đó, có thể là sản phẩm cuối cùng của quátrình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tếnội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất chung,chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng phục vụcho công tácquản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhưng, chúng cũng có những điểmkhác nhau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để tậphợp chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 10- Một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành.
Tuy nhiên, ở nhiều trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể phù hợp vớiđối tượng tính giá thành Do đó, để phân biện được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào những căn
cứ đã nêu trên
Nếu doanh nghiệp có trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sảnphẩm.Đối tượng tính giá thành ởđây là sản phẩm cuối cùng
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cóthể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhómchi tiết, bộ phận sản phẩm, Còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạocuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo ở doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cótính chất đơn chiếc như: đóng tàu, sửa chữa ô tô, tàu, thì đối tượng tập hợp chi phí làcác đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm từng đơn
Đối với sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lượng lớn, phụ thuộc vào quy trìnhcông nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cóthể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ và đốitượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm như đã nêu trên.Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành là vấn đề mang tính định hướng cho tổ chức hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Đồng thời, thể hiện được mục đích và phạm
vi tiến hành hai giai đoạn của công tác nêu trên
VI NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
Từ tất cả những vấn đề đã đề cập ở trên, chúng ta thấy rằng: việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ chiphí trong giá thành sản phẩm nữa, mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho quảntrị doanh nghiệp
Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý, nhất là trong điều kiện kinh tếthị trường Thông tin về hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải là thôngtin chủ yếu, mang tính quyết định và là cơ sở để đề ra các quyết định kinh doanh Thôngtin này phục vụ cho doanh nghiệp ra các quyết định cụ thể, như: sản lượng hoà vốn, sảnlượng tối đa hoá lợi nhuận, điểm đóng cửa, mặt hàng kinh doanh tối ưu,
Vì thế, muốn tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đápứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành của doanhnghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 11Căn cứ quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đểxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp,đáp ứng yêu cầu đơn giản, phù hợp với trình độ của doanh nghiệp.
Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xácđịnh và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp những số liệu thông tin tổng hợp
về các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn
vị của từng đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giáthành đã xác định
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp
và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thờikhả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chiphí và hạ giá thành sản phẩm
Như vậy, trước hết phải nhận thức rõ vị trí, vai trò của công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và mối quan hệ giữa kế toán tập hợp chi phí vàgiá thành sản phẩm với các bộ phận kế toán liên quan Từ đó, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm mới có thể tiến hành nhiệm vụmột cách có hiệu quảđược
Qua các phần đã trình bày ở trên, chúng ta đã đề cập rất nhiều lần về ý nghĩa của việctính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.Và để thực hiện được điều đó, việc xác định đúngphương pháp phân bổ chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành đóng một vai trò rấtquan trọng.Vì vậy, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu vấn đềnày trong các mục sau
VII.KẾ TOÁNTẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Tài khoản sử dụng:
- Sử dụng tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154
2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
2.1 kế toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vật, vật liệuchính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp đểchế tạo sản phẩm
• Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhâp kho
Trang 12- Hóa đơn mua hàng
CP NVL trực CP NVL trực tiếp phân bổ trong kỳ Tiêu thức dùng
Cho đối tượng i Tổng tiêu thức dùng để phân tượng i
bổ cho các đối tượng
c Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 621 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác cóliên quan
- Công dụng: dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh thực tế vàtình hình kết chuyển chi phí này
- Nội dung kết cấu:
+Bên nợ:
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Những khoản làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- K/C chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản có liên quan
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng
Trang 13SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Trang 14SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Thng
Số dư đầu tháng Tổng CP NVL trực tiếp phát sinh
Số dư cuối kỳ Cuối kỳ kết chuyển tính Z sản
e Phương pháp hạch một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất ra sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Tường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay(kho qua nhập kho) cho hoạtđộng sản xuất sản phẩm, hoặc hoặc thực hiện dịch vụ thuộc dối tượng chiu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(giá mua chưa có thuế GTGT)
Trang 15Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 141, 111, 112, …
- Trường hợp mua nguyên, liệu vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) chohoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thực hiện dịch vụ thuộc dốitượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua đã có thuế GTGT)
Có TK 331, 141, 111, 112, …
- Trường hợp số nguyên liệu xuất sử dụng không hết vào hoạt dộng sản xuất sảnphẩm cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sửdụng nguyên vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình,hạng mục công trình của hoạt động xây lắp hoặc dịch vụ,…) theo phương pháptrực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Kế toán HTK PP kê khaithường xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (trường hợp kiểm kê hang tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632: Giá vốn phàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu vượt mứcbình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Khái niệm
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ những chi phí về tiền lương chính, tiềnlương phụ, phụ cấp lương, các khoản mang tính chất tiền lương, các khoản tríchtheo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính trên tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (phần doanh nghiệp chịu)
b Phương pháp kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK622
- Ngoài ra tài khoản cỏn sử dụng một số tài khoản có liên
- Công dụng: dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh vàtình hình kết chuyển chi phí này
- Nội dung kết cấu:
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
+ Bên có: K/c chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản có liên quan
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Phải mở sổ theo dõi chi tiết từng đốitượng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 16TK 333 TK 622 TK 154
Tiền lương phải trả công Kết chuyển chi phí nhân
nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp
c Ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh
Ghi NỢ TK 622 Ghi
Chú TK 622
trích
Lương Mẫu sổ S10 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 17sổ tiền
theo lương
nghỉ phép Tháng
Số dư đầu tháng Tổng CP nhân công trực tiếp phát sinh
Số dư cuối kỳ Cuối kỳ kết chuyển tính Z sản
d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiển lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả cho người lao động
- Tính, trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiềnlương, tiển công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 18- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào bên Nợ TK 154 (kế toán HTK PP kê khai thường xuyên) hoặc Nợ TK
631 (kế toán HTK PP kiểm kê định kỳ) theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Kế toán HTK PP kê khaithường xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (kế toán HTK PP kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí nhân công trực tiếp vượt mứcbình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí phục vụ sản xuất trong phạm
vi của một phân xưởng, gồm:
- Chi phí nhân iên phân xưởng
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng phân bổ khấu hao
- Hóa đơn dịch vụ
b. Phương pháp kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 627
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có lien quan
- Công dụng: tập hợp chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí cho các đối tượng
- Nội dung kết cấu:
+ Bên Nợ: những chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
+ Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Chú ý:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng Cuối tháng người ta
sẽ lựa chọn một tiêu thức nào đó phù hợp (tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,…)
để phân bổ cho từng đối tượng
Công thức:
Tổng chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phân bổ trong kỳ
Trang 19phần bổ cho đối tượng i = x Tiêu thứ dung phân
Tổng tiêu thức dùng phân bổ cho đối tượng i
bổ cho tất cả các đối tượng i
b. Ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh:
Tên đơn vị : Địa chỉ :
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản 627 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung
Ghi NỢ TK 627 Ghi
Chú TK 627
bằng tiền
Lương Khoản trích
Theo lương Táng
Số dư đầu tháng Tổng chi phí sản xuất chung
Số dư cuối kỳ Cuối kỳ K/c tính Z sản
Mẫu sổ S10 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 20Tiền lương công nhân sản Phân bổ và kết chuyển chi phí
xuất chung sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan
Phân bổ hoặc trích trước chi phí
vào chi phí sản xuất chung
TK 331,214,112,141
Giá trị dịch vụ mua vào, trích
Trang 21Khấu hao TSCĐ, chi phí bằng
tiền dùng vào sản xuất
c. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Khi tính lương, tiền công, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên của phânxưởng, tiền ăn giữa trưa của nhân viên quản lí phân xưởng, bộ phận, tổđội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả người lao động
− Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ quy địnhhiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phậnsản xuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
− Kế toán CP NVL xuất dùng cho phân xưởng (trường hợp DN hạch toánhàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên) Khi xuất vật liệu dùng chophân xưởng: sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho QL điều hành hoạtđộng của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
− Khi xuất CCDC SX có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Trang 22− Khi xuất công cụ, dụng cụ SX có tổng giá trị lớn sử dụng cho PX, bộphận, tổ, đội sản xuất phải phân bổ dần, ghi:
Nợ các TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
− Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 142, 242:Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
− Trích khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, … thuộc phân xưởng sảnxuất, bộ phận, tổ sản xuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
− Chi phí điện nước, điện thoại, … thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …
Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi
về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sảnxuất chung Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửachữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 : Chi phí phải trả
Có TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Trang 23− Khi sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Tài khoản liên quan
− Khi sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Có TK 241 : Sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)
Trường hợp DN có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liênquan đến TSCĐ cho thuê hoạt động Khi phát sinh các chi phí trực tiếpban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Tài khoản liên quan
− Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí sảnxuất kinh doanh, kế toán ghi :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (Hoạt động cho thuê )
− Định kỳ phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạtđộng (nếu tính phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu chothuê hoạt động, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 24Có TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
− Chi phí điện nước, điện thoại, … thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …
− Cuối kì kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vàobên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Ơ doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hànhcông trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 352: Dự phòng phải trả
− Khi phát sinh chi phí sữa chữa, bảo hành công trình xây lắp:
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 331, 152, 214, 334 : Tài khoản liên quan
− Cuối kỳ kết chuyển chi phí sữa chữa, bảo hành công trình xây lắp :
Trang 25Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627: Chi phí nhân công trực tiếp
− Khi sữa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, kế toán ghi :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Dự phòng phải trả)
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
− Cuối kỳ kế toán, xác định lãi vay phải trả và đã trả ngay tiền lãi vay nếulãi vay được vốn hóa cho tài sản sản xuất dở dang khi trả tiền vay, kếtoán ghi :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 111: Nếu trả lãi vay định kỳ bằng tiền mặt
Có TK 112: Nếu trả lãi vay định kỳ bằng tiền gửi ngân hàng
− Cuối kỳ kế toán, xác định lãi vay phải trả nhưng chưa trả, nếu tiền lãivay được vốn hóa cho tài sản sản xuất dở dang thì số tiền lãi vay phảitrả, kế toán ghi :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 : Chi phí phải trả (Tiền lãi vay phải trả)
− Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dở dang :
Nợ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 111, 112 : Số tiền phải trả (lãi tiền vay)
Trang 26− Định kỳ phân bổ lãi tiền vay trả trước vào giá trị tài sản sản xuất dở dang(nếu được vốn hóa), kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
− Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138…: Tài khoản liên quan
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
− Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bố chi phí sản xuất chung đề kếtchuyển hoặc phân bổ CP SXC vào các tài khoản liên quan cho từng sảnphẩm, nhóm sp, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp.Đối với DN áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC, kếtoán ghi :
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (Định phí SXC không phân bổ)
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
− Đối với DN áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kếtchuyển chi phí SXC, kế toán ghi :
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (Định phí SXC không phân bổ)
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
2.4 Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp
a. Tài khoản sử dụng
- TK 154 và các tài khoản có liên quan
- Công dụng: dùng tập hợp chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp và tính giáthành của sản phẩm kể cả sản phẩm phụ
Trang 27- Nội dung kết cấu:
+ Bên Nợ: Cuối kỳ hoặc khi có sản phẩm hoàn thành người ta kết chuyển các TK
621, TK 622, TK 627 dể tính giá thành
+ Bên Có: - Phản ánh trị giá phế phẩm, phế liệu thu hồi trong qua trình sản xuất.Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành nhập kho, gủi bán, đãbán
+ Dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Sản phẩm hoàn thànhbán ngay không qua kho
TK 157
Giá thành sản phẩm bán không qua kho
VIII PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐANG CHẾ TẠO DỞ DANG
1. Khái niệm
- Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, còn dang dang dở trên dâychuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất, đánh giá giá trị sản phẩm dở
Trang 28dang là sử dụng các công cụ kế toán để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ tương ứng với số lượng sản phẩm dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang là công việccần phải thực hiện trước khi xác định giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang
CPSXDDCK CPSXDDĐK + CPPSTK(PP đánh giá)
2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a. Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT
Theo phương pháp này, chỉ tình cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phầnCPNVLTT, còn các chi phí còn lại được tính vào CPSX của SP hoàn thành Chiphí SXDD cuối kỳ theo phương pháp này được tính theo công thức:
b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, CPSX dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mụcCPSX (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC), trên cơ sở quy đổi SPDD thành sản phẩmhoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế CPSX dở dang cuối kỳ được tính theocông thức:
CPSX dở CPSX phát
dang đầu + sinh trong Số lượng
CPSX kỳ kỳ SPDD cuối
Trang 29dở dang = x kỳ quy đổi
cuối kỳ Số lượng SP Số lượng SPDD cuối thành SP
hoàn thành + kỳ quy đổi thành SP hoàn thành trong kỳ hoàn thành
Trong đó :
SPDD cuối kỳ Số lượng tỷ lệ hoàn
Quy đổi thành SP = SPDD cuối x thành được
Hoàn thành kỳ xác định
Đánh giá SPDD cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đươngtínhtoán phức tạp nhưng CPSX dở dang cuối kỳ được tính tương đối chính xác Vìvậy, phương pháp này được áp dụng phổ biến trong đánh giá SPDD cuối kỳ ở môt
số doanh nghiệp
c. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Phương pháp này áp dụng thích hợp vời các doanh nghiệp thực hiện hạch toánCPSX và tính giá thành SP theo phương pháp định mức, có đầy đủ hệ thống cácđịnh mức chi phí CPSX dở dang cuối kỳ được tính theo công thức:
CPSX dở dang Số lượng x tỷ lệ hoàn x Định mức
cuối kỳ = SPDD cuối kỳ thành chi phí
IX CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH CHỦ YẾU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm:
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức để kế toán tính đượctổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm lao vụ, dịch vụ hhoàn thành
2. Công thức:
Giá thành đơn Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
vị sản xuất Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trong đó: Z sản phẩm sx trong kỳ = CPSXDD đầu kỳ + CPSXDD phát sinh trong kỳ – CPSXDD cuối kỳ
Trang 303. Các phương pháp tính giá thành tại các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn:
a. Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Trong đó: Giá trị sản phẩm phụ = giá bán – chi phí ngoài sản xuất – lợi nhuận
Hoặc: Giá trị sản phẩm phụ = chi phí sản xuất x tỷ lệ giá vốn ước tính
Tổng Z SPHT trong kỳ = CPSXDD đầu kỳ + CPSXDD phát sinh trong
kỳ – CPSXDD cuối kỳ – phế liệu thu hồi (nếu có)
Bước 4: Tính giá thành đơn vị chuẩn:
Trang 31Tổng Z sản phẩm hoàn thành
Zđvsp chuẩn=
Số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành
Tổng giá thành đơn vị thứ I hoàn thành
Trang 32Tổng giá thành thực tế của quy cách thứ i
Zdv quy cách thứ I =
Số lượng quy cách thứ i hoàn thành
∑CPTTPS của nhóm hạng mục CT
Zcủa từng hạng mục CT = x Z KH của hạng mục CT ∑Z KH của nhóm hạng mục CT
Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của quy cách i:
Tổng Z thực tế của quy cách I hoàn thành trong kỳ = Tỷ lệ x Tổng
Z TTKH của quy cách thứ i
Bước 3: Tính giá thành đơn vị quy cách I trong nhóm sản phẩm:
Riêng trong lĩnh vực xây lắp, phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất là nhóm các hạng mục công trình có thiết kế, dự toán khác nhau, cùng thi
công trên một địa điểm do một công trường đảm nhận, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình trong nhóm:
4. Các phương pháp tính giá thành tại các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp:
e. Phương pháp liên hợp.
Khái niệm: Phương pháp này khi tính toán, phải kết hợp từ hai phương
pháp trên để tính được tổng giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một
quy trình sx bên cạnh những sp chính còn thu được sp phụ Để tính được
Trang 33Z của sp chính phải loại trừ sp phụ, và sử dụng pp tỉ lệ hoặc pp hệ số đểxác định Z cho từng loại sp.
f. Phương pháp đơn đặt hàng.
Khái niệm:
+ CP NVL trực tiếp, CP NC trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từngĐĐH có liên quan, riêng cp phục vụ và QLSX ở PX do liên quan đếnnhiều ĐĐH nên tổ chức theo dõi PX và cuối tháng mới tiến hành phân
bổ cho từng ĐĐH theo tiêu thức phù họp Thực hiện pp ĐĐH thì đốitượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành là từng ĐĐH cụthể
+ Giá thành của từng ĐĐH là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầuthực hiện cho đến lúc hoàn thành ĐĐH đúng theo những tiêu chuẩn
kỹ thuật được thỏa thuận theo HĐSX Nếu có ĐĐH nào đó mà cuốitháng vẫn chưa thực hiện xong thì việc tổng hợp CP ĐĐH đến cuốitháng đó chính là CPSXDD của ĐĐH (Số dư TK 154 – chi tiết theoĐĐH)
Phạm vi áp dụng:
+ Đây là pp tính giá thành trong điều kiện DNSX đơn chiết hàng loạtnhỏ theo ĐĐH của người mua Đặc điểm của pp này là tính giá thànhriêng biệt theo từng ĐĐH nên việc tổ chức kế toán chi phí phải đượcchi tiết hóa theo từng ĐĐH
+ Theo pp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng ĐĐH và cũng làđối tượng tính Z Giá thành của từng ĐĐH là toàn bộ CPSX phát sinh
kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao chokhách hàng
+ Những ĐĐH chưa hoàn thành vào thời điểm cuồi kỳ thì toàn bộCPSX đã tập hợp theo ĐĐH đó được coi là giá trị của những sảnphẩm dở dang cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau