Chức năng nhiệm vụ của phòng PR và công việc của người PR: Chức năng nhiệm vụ và công việc của phòng PR: - Truyền thông: Quảng bá hình ảnh, thương hiệu,sản phẩm dịch vụ của công ty,… -
Trang 1Nguyễn Thị Phương Thảo PH17038
Nguyễn Bùi Việt Anh PH17098
Nguyễn Kiều Trang PH18149
Hà Vũ Nam PH18082
Trang 2Trần Thị Khánh Vân PH18373 Đoàn Trọng Tấn PH17924
Chương I: Tóm tắt nội dung ngắn gọn về doanh nghiệp:
1.1 Tên doanh nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1 - Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam
Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê
của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
- Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,khu vực Trung Đông, Đông Nam Á
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Trang 3a) Thời bao cấp ( 1976 - 1986 )
- Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba nhà máy sữa: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost Dairies Vietnam S.A.R.L hoạt động từ 1965), Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina do Hoa kiều thành lập 1972) và Nhà máy Sữa bột Dielac (đang xây dựng dang dở thuộc Nestle)
- Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
b) Thời kỳ Đổi Mới ( 1986-2003 )
- Năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)
- Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) xây dựng thêm nhà máy sữa
ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc
- Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn thành lập
Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định
- Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long
- Tháng 5/2001, Công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
c) Thời kỳ Cổ Phần Hóa ( 2003 -Nay)
- Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Cũng trong năm 2003, công ty
khánh thành nhà máy sữa ở Bình
Định và Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2004: Mua thâu tóm
Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng
vốn điều lệ của Công ty lên 1,590
tỷ đồng
- Năm 2005: Khánh thành
Nhà máy Sữa Nghệ An vào
ngày 30/6/2005, có địa chỉ đặt tại
Khu Công nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An
Trang 4(028) 54 155 555
- Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty Ngày 20/8/2006 Vinamilk đổi Logo thương hiệu của công ty
- Năm 2007:Vinamilk bắt đầu sử dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty
- Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ
"Cuộc sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"
- Năm 2010: Thay khẩu hiệu từ "Niềm tin Việt Nam" sang "Vươn cao Việt Nam" và sử dụng đến nay
- Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình
Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD
- Năm 2012: Thay đổi Logo mới thay cho Logo 2006
- Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
- Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1
- Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia
- Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
- Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh
Hóa
Trang 5
Vinamilk@vinamilk.com.vn
1.2 Sơ đồ tổ chức, vị trí PR trong tổ chức:
1.3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm:
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động:
Trang 71.3.2 Danh mục sản phẩm:
Chương II: Tìm hiểu về công việc của người PR trong
doanh nghiệp
2.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng PR và công việc của người PR:
Chức năng nhiệm vụ và công việc của phòng PR:
- Truyền thông: Quảng bá hình ảnh, thương hiệu,sản phẩm dịch vụ của công ty,…
- Quan hệ báo chí: giám sát - xử lý khủng hoảng
Trang 8- Sáng tạo và triển khai các chiến dịch quảng cáo, hoạt động kích hoạt thương hiệu hỗ trợ marketing và xúc tiến bán hàng
- Truyền thông nội bộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp CRS: xây dựng và triển khai các hoạt động thiện nguyện, thể hiện trách
nghiệm của Doanh Nghiệp với Xã Hội
2.2 Yêu cầu, tố chất, kiến thức, thái độ, kĩ năng của người PR
trong doanh nghiệp
- Vinamilk là một tập đoàn phát triển
đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc gia, là thương hiệu lớn của VN được công nhận và chú ý trên tầm quốc tế Người PR phải tạo ra được hình ảnh đẹp và được lòng người dân Để giữ mãi được thương hiệu người PR phải có những yêu cầu cơ bản như sau:
Am hiểu các nguyên tắc về xây dựng quan hệ công chúng
Kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng diễn thuyết
Kỹ năng viết, tư duy logic
Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả, khả năng đa nhiệm
Linh hoạt và ham học hỏi
Khả năng chịu đựng áp lực cao trong công việc
Sáng tạo, giàu trí tưởng tượng
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng tin học văn phòng cơ bản
Trang 9 Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
Đạo đức (trách nhiệm, trung thực, …)
2.3 Cơ hội và thách thức người PR phải đối mặt trên thực tế:
Khát quát chung: Toàn cầu hóa, công nghệ 4.0 => Đa dạng các loại hình
quảng cáo truyền thông, thông tin lan tỏa nhanh chóng, cập nhật Cơ hội việc làm rộng lớn cả trong, ngoài nước và thậm chí là xuyên biên giới
Trong ngành bán lẻ nói chung và tại Vinamilk nói riêng: Ngân sách lớn,
các hoạt động quảng bá truyền thông diễn ra liên tục => thỏa sức sáng tạo, thể hiện bản thân Vinamilk: Sp thú vị, phong phú, có sức ảnh hưởng lớn đến đời sống => Nhiều cảm hứng sáng tạo, DN lớn: Ngân sách lớn, thương hiệu lớn mang tầm quốc gia quốc tế => Cơ hội trải nghiệm, phát triển bản thân…
a) Cơ hội:
- Với sự bùng nổ của toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0
đã giúp cho người làm PR:
► Thỏa sức sáng tạo nội dung, thông điệp truyền thông
► Lựa chọn các phương tiện truyền thông, kênh truyền thông mà người làm
► Lựa chọn kênh truyền thông phù hợp: Nhóm đối tượng nào phù hợp vớimục tiêu của doanh nghiệp? Có thể tìm kiếm khách hàng mục tiêu ở đâu? Nội dung họ
quan tâm hàng đầu? Kênh nào phù hợp với thể loại nộidung như vậy?
Trang 10► Lưu ý những thông điệp trên mạng xã hội: Để đảm bảo những thôngđiệp, không bị từ chối hay phớt lờ, cần sáng tạo thông điệp PR phù hợp vớiphong cách của người dùng mạng xã hội.
3.Yêu cầu của các mảng việc chính của nghề PR
3.1 Hoạch định chiến lược PR
Hoạch định: là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra những hành động thiết thực nhằm đạt được mục tiêu
Chiến lược: là tập hợp các quyết định về các mục tiêu dài hạn và các biện pháp,các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó
Theo Philip Kotler Hoạch định chiến lược PR : “là một tiến trình mà trong đó trình bày những mục tiêu mà công ty muốn đạt được , những cách thức và nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu , lộ trình và các bước triển khai trong từng nội dung và giải pháp tiến hành ”
Những tính chất công việc trong nghề hoạch định chiến lược PR:
- Trực tiếp triển khai và phối hợp thực hiện các kế hoạch – chiến lược theo địnhkỳ/tháng
- Tham mưu cho quản lý trực tiếp về công tác hoạch định, tổ chức kế hoạch –chiến lược của các dự án sản xuất kinh doanh
- Soạn thảo và đánh giá tính khả thi của dự án
Trang 11- Theo dõi việc thực hiện các họat động kinh doanh và kế hoạch chiến lược pháttriển của công ty.
- Đề xuất các mục tiêu, giải pháp chiến lược và ý tưởng mới phù hợp với mụctiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty
- Cần có những định hướng, quy định và kiểm soát chất lựng công việc của cácphòng ban
- Cần phải xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và tổ chứckhác
- Phối hợp với các đội và bộ phận để thực hiện và hoàn thành công việc đượcgiao Cần theo dõi việc triển khai đôn đốc, kiểm tra tổng hợp và báo cáo kết quả việcthực hiện các quyết định mà Giám Đốc đưa ra
- Phối hợp với các đội và bộ phận để thực hiện và hoàn thành công việc đượcgiao
- Tổng hợp, phân tích và báo cáo kế hoạch của dự án sản xuất kinh doanh choquản lý
- Tham gia xậy dựng hệ thống cơ sở thông tin, dữ liệu để phục vụ cho quản trịhoạt động tổ chức, hoạch định chiến lược
3.2 PR Nội bộ
PR nội bộ là: chức năng quản lý của một tổ chức, nhằm thiết kế và duy trì mốiquan hệ tốt đẹp giữa các nhóm công chúng và thành viên trong nội bộ tổ chức Trên
cơ sở đó đó, hoàn thành tốt nhất mục tiêu và đảm bảo sự thành công của tổ chức đó
Mỗi công việc đều có tính chất riêng và PR cũng vậy :
- Lên kế hoạch tổ chức các sự kiện, hội chợ, hội trong và ngoài công ty
- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện quảng bá hình ảnh của công ty
- Xây dựng các mối quan hệ với giới truyền thông
- Khảo sát và nghiên cứu thị trường, phân tích thông tin, đưa ra các cơ hội / chiến lược phát triển sản phẩm
- Thu nhập thông tin phản hồi từ khách hàng
- Phụ trách viết bài, thông cáo báo chí, phát triển nội dung website
- Tổ chức các sự kiện bao gồm họp báo, triển lãm, ngày mở và các tour bó chí
- Nghiên cứu các thị trường, dự trù kinh phí các hoạt động có liên quan đến truyền thông , quảng cáo hàng tháng / chiến dịch dài hạn
- Chuẩn bị và giám sát sản xuất tài liệu quảng cáo công khai, tờ rơi, tờ rơi thư trực tiếp, video quảng cáo, ảnh, phim và các chương trình đa phương tiện
Trang 12Những yêu cầu cầu của mảng việc trong nghề PR trên thực tế là :
- Là một người ưa thích hoạt động, sự kiện
- Thích viết ra nhưng ý tưởng cho các sự kiện hoạt động nào đó
- Nhạy cảm với những tin tức hoặc các sự kiện xảy ra xung quanh mình
- Kỹ năng giao tiếp tốt
- Luôn cẩn trọng và làm việc theo kế hoạch
- Có nhiều trải nghiệm và kiên định
- Và quan trọng hơn cái tôi cá nhân cần phải giảm bớt
3.3 Quan hệ báo chí
Báo chí: là phương tiện thông tin đại chúng nhanh nhất hiệu quả nhất thông tin
về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống
Quan hệ báo chí: là thiết lập duy trì các mối quan hệ giữa tổ chức và báo chí Mối quan hệ này bao gồm việc phổ biến, truyền đạt có mục đích những thông điệp của tổ chức đến công chúng thông qua những phương tiện truyền thôngcos chọn lọc
Tổ chức sự kiện: là một quá trình bao gồm sự kết hợp giữa ý tưởng và các hoạt động lao động của con người với các công cụ lao động, thực hiện các dịch vụ đảm bảo toàn bộ các hoại động của một sự kiện cụ thể nào đó diễn ra theo đúng kế hoạch trong một thời gian với không gian cụ thểnhằm chuyển tới đối tượng tham gia
sự kiện những thông điệp hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được
3.5 Quản trị khủng hoảng
Khủng hoảng: Là nguy cơ tiềm tàng hoặc bất cứ tình huống nào gây ảnh
hưởng tới danh tiếng của tổ chức hoặc doanh nghiệp, thương sẽ sảy ra do sự “nhòm ngó” theo hướng bất lợi của giới truyền thông
Quản trị khủng hoảng: Quản trị khủng hoảng là một phần trong hệ thống quản lý rủi ro của tổ chức, là bộ phận giữ dìn uy tín, hình ảnh tích cực của doanh
Trang 13nghiệp Đồng thời bộ phận quản trị khủng hoảng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phòng chống khủng hoảng, hạn chế rủi ro, lập kế hoạch đáp trả, xử lý khủng hoảng.
Yêu cầu chung:
Chuyên môn:
- Tốt nghiệp hệ cao đẳng, đại học chuyên ngành liên quan
- Có kiến thức tốt về các hoạt động PR
- Có mối quan hệ rộng với các cơ quan báo trí, truyền thông
- Có kinh nghiệm trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông
Năng lực, kĩ năng:
- Có khả năng viết tốt, trình bày rõ ràng mạch lạc
- Có kĩ năng giao tiếp, thuyết trình tốt
- Quản lý thời gian tốt
- Kĩ năng phán đoán và xử lý tình huống tốt
… đều cần người làm PR có kỹ năng viết lách tốt
- Để viết tốt bạn cần quan tâm đến những chi tiết liên quan Quan sát tốt cùng với
kỹ năng viết tốt và biết cách nghiên cứu, hiểu về truyền thông sẽ giúp bạn có được những bài viết PR hay
Các bước để viết bài:
- Chuẩn bị: Xác định độc giả tiếp cận là ai rồi sau đó sẽ phát triển các ý, liệt kê
các tài liệu cần thiết và thu nạp thông tin liên quan
Trang 14-Viết nháp: Tiêu đề phải hay hoặc là đủ mạnh khiến độc giả sẽ chọn và mở ra
đọc Khi mà độc giả thấy phần giới thiệu hay thì người đó sẽ có sự hấp dẫn để đọc tiếp
-Soát lại bài: Xem xét lại chủ đề, tiêu đề đã hợp lý hay chưa hay bài viết có phản
ánh đúng chủ đề không?
-Điều chỉnh cho hoàn thiện: Chỉnh sửa lại những chỗ cảm thấy sai sót hay viết
thừa hoặc là những chỗ bất hợp lý trước khi gửi Có thể gửi trước cho cấp trên hay đồng nghiệp để đọc rà soát
Cách viết bài PR các dạng cơ bản:
- Advertorial: bài quảng cáo, giới thiệu thẳng về sản phẩm/thương hiệu Doanh
nghiệp cần trả tiền và chỉ được đăng ở mục quảng cáo
- Editorial: phải có câu chuyện hấp dẫn, khách quan, đáng tin, mang lại lợi ích
cho độc giả, được đăng ở chuyên mục phù hợp
- Testimonial: Bài kiểm chứng viết dưới dnagj trải nghiệm với những con số
thống kê, phóng vấn cảm nhận khách hàng, Có thể ở dạng khách quan hoặc chủ quan,
- Pictorial – Musictorial: bài viết giới thiệu sản phẩm/ thương hiệu dưới dạng
9 Gửi bài và chờ phản hồi
4.2 Kỹ năng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn báo chí
a) Kĩ năng trả lời phỏng vấn
Trang phục nghiêm túc:
Trang 15Một trong những kĩ năng phỏng vấn quan trọng nhất và cơ bản nhất đó là vấn
đề trang phục Mặc trang phục nghiêm túc chứng tỏ bạn hiểu biết về văn hóa doanh nghiệp và tôn trọng mọi người
Ngôn ngữ cơ thể:
Ngôn ngữ cơ thể cũng quyết định yếu tố thành bại của bạn trong cuộc phỏng vấn không kém ngôn ngữ lời nói Chỉ một hành động nhỏ của bạn cũng thể hiện minh chứng cho thái độ tiêu cực đối với mọi người Cơ thể truyền tải nhiều thông tincảm xúc
Thái độ tự tin và thẳn thắn:
- Để thể hiện thái độ tự tin và thẳn thắn , hãy luôn luôn nhìn thẳng vào mắt họ
khi đang trả lời phỏng vấn
- Cuộc phỏng vấn chỉ thành công khi bạn phỏng vấn đúng người
- Hãy bắt đầu bằng những câu hỏi dễ
+Bắt đầu với những câu hỏi đơn giản hay những câu hỏi quan trọng nhất+Hãy bắt đầu bằng những những câu hỏi nhẹ nhàng và thân thiện để rút ngắn khoảng cách khi phỏng vấn
Tạo sự đồng cảm:
- Không máy móc, cứng nhắc:
+Qua câu chuyện của người phỏng vấn qua các từ đồng cảm như: “ Tôi cũng thấy vậy,…? v.v.v.”
Trang 16- Tạo ra sự đồng cảm sẽ khuyến khích người ta chia sẻ thêm với bạn
- Thật sự lắng nghe:
+Hiểu và linh hoạt
+ Tạo sự gần gũi và thân thiết chú ý tới chi tiết và thật sự hiểu người được phỏng vấn nói điều gì
Kĩ năng tạo dựng mối quan hệ:
- Lạc quan và yêu đời:
+Cởi mở với những người xung quanh thì họ sẽ cảm thấy thật dễ chịu khibên cạnh bạn
+Nếu hiện một thái độ khó chịu thì mọi người sẽ tránh xa bạn
+Vẻ mặt tươi cười sẽ luôn là sức mạnh để xây dựng mối quan hệ tốt+Thoải mái và lạc quan và sự nhiệt tình sẽ đem lại năng lượng cho họ và
sự thiết lập một mối quan hệ tốt
- Đồng cảm là cơ sở để tạo ra mối liên hệ tốt
- Đồng cảm là sự đồng lòng với hoàn cảnh của người khác bất chấp quan điểm của bạn
- Vui vẻ bỏ qua những sơ xuất của họ cũng như bạn cũng muốn họ bỏ qua những sơ xuất của mình
- Một cảm xúc thành thật và thấu cảm sẽ củng cố lòng tin tới mọi người