1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC

80 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Giao Thông
Tác giả Vũ Đức Cảnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Bước sang thế kỷ 21, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhữngvận hội lớn cho các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam Đây là những cơ hộikhông nhỏ cho các Doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng để phát triển Tuy nhiên, xuthế này cũng đặt các Doanh nghiệp trước những thách thức không nhỏ, đó là sức ép cạnhtranh ngày càng mạnh mẽ, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, tiềm ẩn nhiềunguy cơ

Hội nhập là một xu thế tất yếu để phát triển, nhưng để phát triển một cách bền vữngthì cũng cần phải biết đánh giá, và chủ động phòng tránh những nguy cơ, những rủi roluôn tiềm ẩn trong một môi trường kinh doanh thường xuyên biến động Một chiến lượckinh doanh cụ thể, mang tính thực tiễn cao trong cả ngắn hạn và dài hạn là một giải pháphữu hiệu để doanh nghiệp có thể định hình được con đường doanh nghiệp phải đi để đạttới sự phát triển bền vững Bởi trước hết, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận

rõ mục đích hướng đi của mình, là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanhnghiệp Và trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên có sự thay đổi và vậnđộng, chiến lược kinh doanh giúp cho Doanh nghiệp có thể nắm bắt và tận dụng các cơhội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm ra những giải pháp khắc phục và vượt qua nhữngnguy cơ, những rủi ro luôn tiềm ẩn Ngoài ra, một bản chiến lược kinh doanh cụ thể, rõràng, mang tính thực tiễn cao cũng là cơ sở để Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển bền vững và liêntục của doanh nghiệp Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh còn là cơ sởvững chắc cho việc hoạch định chính sách và ra những quyết định phù hợp trong quátrình kinh doanh

Đối với lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông và xây dựng dân dụng nói riêng,trong những năm qua luôn là một lĩnh vực có tốc độ phát triển rất cao để đáp ứng chomục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và xã hội Chính vì vậy, sức

ép cạnh tranh trong lĩnh vực này là không hề nhỏ, không chỉ có sự tham gia của cácdoanh nghiệp trong nước mà còn có sự xuất hiện của các doanh nghiệp lớn đến từ cácquốc gia có nền công nghiệp phát triển Trong bối cảnh đó, hoạch định và quản trị chiếnlược đóng một vai trò vô cùng quan trọng tới sự phát triển của doanh nghiệp, là yếu tốmang tính quyết định tới việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì vậy,vấn đề quan trọng nhất đối với các Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và

Trang 2

các công trình giao thông là phải có định hướng phát triển lâu dài thông qua một chiếnlược kinh doanh đúng đắn và được xây dựng phù hợp với bối cảnh môi trường và tươngthích với khả năng, vị thế của doanh nghiệp trong điều kiện môi trường kinh doanh của

doanh nghiệp đó Vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông”

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài nhằm hướng tới các mục tiêu sau:

- Đánh giá, phân tích những điểm mạnh điểm yếu của Doanh nghiệp

- Phân tích tác động của môi trường tới hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, từ

đó đánh giá những cơ hội và nguy cơ mà Doanh nghiệp gặp phải

- Đánh giá thực tế hoạt động hoạch định và quản trị chiến lược tại doanh nghiệp trongthời gian qua

 Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hoạchđịnh và quản trị chiến lược của công ty

 Đối t ư ợng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối t ư ợng:

- Hoạt động hoạch định và quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

- Điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ mà DN gặp phải

 Phạm vị nghiên cứu:

- Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông (TRANCONSIN.,JSC)

Địa chỉ : 18 - Đường Giải Phóng - Quận Đống Đa – Hà Nội

 Ph ươ ng pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quy nạp: Đi từ những vấn đề, những hiện tượng phát sinh để tổng hợp

và chỉ ra quy luật vận động của sự vật hiện tượng

Trang 3

- Sử dụng các ma trận phân tích: SWOT, BCG, Mc Kinsey

 Kết cấu khoá luận:

Khoá luận bao gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông( TRANCONSIN.,JSC )

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh, chỉ ra cơ hội – nguy cơ; điểm mạnhđiểm yếu của DN

Chương 3: Lựa chọn chiến lược - Giải pháp và kiến nghị bản thân

Trang 4

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG.

- Tên Tiếng Anh: TRANSPORT CONSTRUCTIONS AND INVESTMENT JOIN

STOCK COMPANY.

- Tên viết tắt: TRANCONSIN.,JSC

- Trụ sở công ty: Số 18- Đường Giải Phóng - Phường Phương Mai - Quận Đống Đa –

- Năm thành lập: thành lập năm 1999 với hình thức pháp lý là công ty Nhà Nước trực

thuộc công đoàn ngành Giao thông vận tải với tên gọi Công ty xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải.

- Chuyển đổi hình thức pháp lý : Chuyển đổi sang hình thức pháp lý là công ty cổ phần

theo quyết định số 1666/QĐ-BGTVT vào năm 2004 với tên gọi Công ty cổ phần đầu

tư và xây dựng giao thông.

 Quy mô doanh nghiệp:

Trang 5

 Giá trị DN tại thời điểm cổ phần hoá:

- Giá trị thực tế: 83.462.631.919 VNĐ

- Giá trị phần vốn góp của nhà nước tại DN: 1.729.289.033 VNĐ

 Quy mô lao động:

- Tại thời điểm cổ phần hoá: 100 cán bộ công nhân viên

- 12/2006: 989 cán bộ, công nhân viên

I.1 Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước.

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, điện.

- Nạo vét, san lấp mặt bằng, đào đắp nền móng công trình.

- Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV

- Thí nghiệm vật liệu và kiểm tra chất lượng công trình không do công ty thi công.

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Sửa chữa phương tiện xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí.

- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu công nghiệp, đô thị.

- Kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ ngành giao thông vận tải.

- Kinh doanh thương mại.

- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế; kinh doanh khách sạn nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống ( không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán bar).

- Sản xuất, kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ.

- Kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách.

- Kinh doanh xăng dầu, mỡ.

- Đào tạo và cung ứng lao động.

- Xuất khẩu lao động.

- Tư vấn du học.

- Dịch vụ quảng cáo và in ấn ( trừ lĩnh vực nhà nước cấm).

- Kinh doanh hoá chất ( trừ những hoá chất thuộc danh mục cấm).

- Kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùng.

- Sản xuất, mua bán các mặt hàng kim khí, sắt thép, nhôm, đồng, tôn.

- Kinh doanh linh kiện phụ tùng xe ôtô, xe máy dạng CKD và IKD.

I.2 C ơ cấu tổ chức công ty.

Trang 6

I.2.1 S ơ đồ tổ chức công ty.

S ơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức công ty CP đầu tư và xây dựng giao thông.

Ghi chú:

: Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp

: Quan hệ phối hợp

Công ty cổ phần và đầu tư và xây dựng giao thông được tổ chức theo mô hình quản

trị trực tuyến chức năng Cấp dưới nhận lệnh trực tiếp từ cấp trên và phối hợp với các

phòng ban chức năng khác trong công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Theo mô hình tổ chức trên, Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn lớn nhất trong việc

ra các quyết định điều hành hoạt động công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm cụ thể

hoá những quyết định của đại hội cổ đông, chỉ đạo thực hiện và chịu sự giám sát của

Ban Kiểm Soát do Đại hội cổ đông lập ra Tổng giám đốc là cá nhân có số cổ phần lớn

nhất trong công ty, và đảm nhận vị trí chủ tịch hội đồng quản trị Tổng giám đốc có

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG KỸ THUẬT THI CÔNG

PHÒNG KINH TẾ -

KẾ HOẠCH

PHÒNG KINH DOANH - XNK

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

Trang 7

trách nhiệm điều hành công ty hoạt động, thi hành các quyết định của Đại hội cổ đông,Hội đồng quản trị Giúp việc cho Tổng Giám đốc và 2 phó tổng giám đốc phụ tráchkinh doanh và phụ trách kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban chức năngtheo lĩnh vực mình quản lý, báo cáo Tổng giám đốc và hội đồng quản trị

Trong công ty có 6 phòng ban chức năng, đó là:

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu

- Phòng Kinh tế - Kế hoạch

- Phòng Kỹ thuật – Thi công

- Phòng Đầu tư - Thị trường

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện và tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của lãnh đạo công ty, đồng thời hỗ trợ các phòng ban khác trong quá trình hoạtđộng Các đội XDCT có nhiệm vụ thi công các công trình mà công ty đã trúng thầu

1 Về sản phẩm.

Là một công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nhưng lĩnh vực chủ yếu của Công

ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông là lĩnh vực xây dựng và thi công công trìnhgiao thông và công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Chính vì vậy sản phẩmchủ yếu của công ty là các công trình xây dựng

Các công trình xây dựng có đặc điểm chung là vốn đầu tư lớn, sử dụng lâu dài vàphục vụ lợi ích của nhiều người, thời gian thi công dài và đòi hỏi nguồn nhân lực vàcông nghệ lớn Vì vậy, việc đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng luôn là mộtyếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới uy tín của đơn vị thi công

Tuy nhiên việc đảm bảo chất lượng trong xây dựng cơ bản lại là một bài toán khó,đòi hỏi phải có một chiến lược cụ thể để hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao trình độquản lý nhân công, đề phòng thất thoát nguyên vật liệu và nâng cao trình độ công nghệ.Đây là vấn đề đã được lãnh đạo công ty quan tâm và áp dụng các hệ thống quản lí chấtlượng theo tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công Cụthể vào đầu năm 2006, hơn 1 năm sau khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần, công

ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 8

trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông do tổ chức Intertek Testing Service

NA của Hoa kỳ chứng nhận.

Đặc điểm của lĩnh vực xây dựng là chuẩn bị hồ sơ, lập dự toán công trình - đấu thầu–thi công công trình - nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư, vì thế để đảmbảo chất lượng công trình thì phải tuân thủ quy trình ngay từ khi lập hồ sơ dự thầu, dựtoán chi phí công trình để tính giá bỏ thầu và đảm bảo giám sát và thi công trong suốtquá trình thực thi dự án Quy trình này phải được thực hiện một cách nghiêm túc bởicác công trình xây dựng có phần giá trị chìm rất lớn, sẽ khó đánh giá được chính xácchất lượng công trình sau khi đã thi công mà phải được đánh giá, theo dõi liên tụctrước, trong và sau quá trình thi công Mỗi sai sót trong quá trình thi công sẽ phải trả giábằng chất lượng cả công trình và không thể bỏ cả công trình đi làm lại khi không đạtyêu cầu chất lượng vì chi phí đầu tư là rất lớn Vì vậy , bên cạnh việc áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong lĩnh vực xây dựng các côngtrình giao thông, công ty còn thành lập các đội chỉ huy và giám sát công trình đối vớicác dự án trọng điểm, và đối với từng khu vực có nhiều công trình thi công, để có thếtheo sát tiến độ và chất lượng thi công công trình, đảm bảo chất lượng và uy tín cho sảnphẩm của công ty

2 Thị tr ư ờng.

Trong những năm qua, nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độtăng trưởng luôn đạt mức cao, GDP năm 2007 đạt 8.5%, thu hút đầu tư nước ngoài đạtngưỡng kỷ lục 19 tỷ USD, bên cạnh những tín hiệu khả quan của nền kinh tế sau khi làthành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã được đánhgiá là nền kinh tế đầy triển vọng tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là điểm đếnhấp dẫn bên cạnh những nền kinh tế lớn như Trung Quốc và Ấn Độ

Chính vì sự tăng trưởng mạnh mẽ đó, Việt Nam đang đứng trước những làn sóngđầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài Tuy nhiên, thực tế đầu tư tại Việt Nam vẫn còn nhữnghạn chế khiến cho nhà đầu tư nước ngoài phải do dự khi quyết định đầu tư mà 1 trong

số đó chính là cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng các công trình xây dựng phục vụ đờisống kinh tế còn rất nghèo nàn và lạc hậu Chính vì vậy, trong những năm qua, lĩnh vựcxây dựng các công trình giao thông và xây dựng dân dụng và công nghiệp luôn có tốc

độ tăng trưởng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, Chính phủ đã có chủ

Trang 9

xây dựng cả về số lượng và chất lượng để tạo điều kiện cho việc hoàn thành những mụctiêu kinh tế xã hội đã đặt ra Đó là một trong những thuận lợi không nhỏ cho sự pháttriển của lĩnh vực xây dựng.

Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, dân dụng vàcông nghiệp thể hiện việc các công trình cơ sở hạ tâng được xây mới và mở rộng ởnhiều nơi, nhiều khu vực với mức vốn đầu tư rất lớn Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng giao thông trong những năm qua cũng trúng thầu xây dựng nhiều công trình lớn,tại nhiều cùng miền trong cả nước từ Lạng sơn, Sơn La, Thái Nguyên cho tới Bến Tre,

Cà Mau Đa phần các công trình đều có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ, các biệt có nhữngcông trình có mức đầu tư lên đến trên 150 tỷ

Có thể nói, sự phát triển của thị trường trong những năm tới là rất lớn, tuy nhiên sức

ép cạnh tranh cũng là không nhỏ, nhu cầu về xây dựng lớn, thị trường mở cửa dẫn tới

sự xuất hiện của các công ty lớn với tiềm lực mạnh đến từ các quốc gia phát trỉên nhưNhật bản, Hàn Quốc, Malaysia Đó đều là các công ty lớn, có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực xây dựng với trình độ công nghệ cao và ý thức cũng như tinh thần làm việc rấtchuyên nghiệp Đó là một thách thức cạnh tranh không nhỏ cho các công ty của ViệtNam nói chung và công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông nói riêng

Để có thể tạo được sức mạnh cạnh tranh, các công ty cần phải xây dựng được chiếnlược phát triển đúng đắn, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện hệ thống quản

lý, phát huy những lợi thế sẵn có, tạo sức mạnh cho quá trình phát triển và hoàn thiệnDN

3 Trình độ phát triển công nghệ.

Sự phát triển của khoa học công nghệ luôn là tiền đề cho mọi sự phát triển Trongnhững năm qua, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đã là là cơ sở tạo ra những sảnphẩm và dịch vụ mới Đồng thời, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng góp phầnlàm cho việc sử dụng các nguồn lực trở nên hiệu quả hơn Đặc biệt là trong lĩnh vựcxây dựng, với đặc thù là chi phí các nguồn lực luôn là rất lớn Việc thi công các côngtrình lớn không chỉ đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn mà còn phải có nguồn nhân lực mạnh

cả về số lượng và chất lượng, và thời gian thi công công trình thường kéo dài, dẫn tớinhững biến động về thời tiết, giá cả nguyên vật liệu đầu vào Mặt khác, không có đủcác máy móc thiết bị thi công cần thiết, trong nhiều trường hợp sẽ không thể thi côngđược công trình Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thi công công trình có vai trò rấtlớn trong việc cấu thành sức cạnh tranh cho DN Một DN có hệ thống máy móc, thiết bị

Trang 10

đảm bảo tốt hơn chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, tránh các rủi ro có thểgặp phải.

Đối với Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông, để có thể đảm bảo chấtlượng công trình, tiến độ thi công và hiệu quả sử dụng các nguồn lực thì việc đảm bảođầy đủ các thiết bị, máy móc phục vụ quá trình thi công công trình luôn là một ưu tiênhàng đầu cùng với việc áp dụng các kỹ thuật thi công tiên tiến vào quá trình thực thi dự

án Hiện nay công ty có hệ thống các máy móc thiết bị thi công đảm bảo cả về chấtlượng và số lượng, đa phần đều là các máy móc thiết bị mới và được sản xuất tại cácquốc gia có nền công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc

Theo thống kê, hiện nay toàn công ty có 120 máy móc thi công, thuộc 26 loại, chủyếu được nhập khẩu, và được sản xuất từ năm 1999 trở lại đây Với một số lượng máymóc thiết bị đầy đủ và chất lượng nhu vậy thì công ty hoàn toàn có thể tự chủ trong quátrình thi công các công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng đề ra

Thống kê số lượng máy móc, thiết bị thi công công trình hiện nay của công ty:

Nước sản xuất Số lượng Nước sản xuất Số lượng

Bảng 1.2 : Số lượng máy móc thiết bị của công ty ( Nguồn: Phòng kỹ thuật – Thi công , Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông).

Với một số lượng máy móc thiết bị thi công đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất

Trang 11

quả cao nhất đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý chặt chẽ cũng như bảo quản tốt phục

vụ cho nhu cầu khi cần thiết Hiện nay, tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giaothông, việc quản lý số lượng máy móc thiết bị thi công được giao cho các đội XDCTtrực tiếp sử dụng và bảo quản, thường xuyên có báo cáo về công ty tình hình sử dụng vàhiện trang máy móc thiết bị, cũng như nhu cầu sử dụng hiện tại để lãnh đạo công ty cónhững điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đội và phù hợp với tìnhhình thực tế

Ngoài ra, để có thể sử dụng một cách hiệu quả những máy móc thiết bị này thì công

ty phải có chiến lược xây dựng hệ thống quản trị công nghệ thích hợp, đảm bảo khaithác một cách hợp lí, bởi sự phát triển của khoa học công nghệ một mặt tạo ra nhữngbước tiến mới về công nghệ nhưng cũng đồng thời làm giảm chu kì sống của các côngnghệ đã ra đời Chính vì vậy, một hệ thống quản trị công nghệ tốt sẽ đảm bảo công ty

sử dụng có hiệu quả những máy móc thiết bị hiện, quyết định đầu tư đúng lúc, khônggây lãng phí

4 Chất l ư ợng nguồn nhân lực.

Đối với bất kỳ một công ty hay tổ chức nào, chất lượng nguồn nhân lực luôn là mộtlợi thế cạnh tranh không nhỏ Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh năng lực phát triểncủa công ty hay tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực cao phản ánh khả năng nắm bắt vàtiếp cận khoa học công nghệ, khả năng tổ chức và điều hành tốt, đó là một yếu tố có vaitrò quyết định tới sự tồn vong của công ty hay tổ chức

Đối với công ty CP đầu tư và xây dựng giao thông, chất lượng nguồn nhân lực luônđóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển của công ty Tại thời điểm tiến hành cổphần hoá vào tháng 6/2004, toàn công ty có 100 cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, tínhđến tháng 12/2006, toàn công ty có 989 cán bộ công nhân viên Trong đó có 4 thạc sĩ,

215 kỹ sư, 67 người có trình độ cao đẳng và trung cấp, 703 công nhân kỹ thuật

Với đặc thù của ngành xây dựng, trong quá trình thi công công trình, có nhiều tìnhhuống phát sinh, kinh nghiệm và trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên trongcông ty góp phần quyết định vào giải quyết các khó khăn, đảm bảo chất lượng và tiến

độ Hiện nay tại công ty, có 53.8 % cán bộ có thâm niên ≥ 10 năm trong nghề, còn vớiđội ngũ công nhân kỹ thuật thì có 30.44% là công nhân bậc 5/7 và 12.66% là công nhânbậc 6/7 trở lên, còn lại là công nhân bậc 4/7

Trang 12

Để nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh của công ty, công ty phải có chiếnlược phát triển nguồn nhân lực mang tính dài hạn, có chính sách đào tạo và tuyển dụnghợp lí, phù hợp với nhu cầu nhân lực trong công ty.

5 C ơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức tong công ty có vai tò quyết định tới sự hoạt động, phối hợp và phânchia quyền hạn, nhiệm vụ của các vị trí, các phòng ban trong công ty, qua đó tác độngtới khả năng thực hiện các mục tiêu đề ra, cũng như sự phát triển chung của toàn côngty

Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông được xây dựngtheo mô hình trực tuyến chức năng, theo đó các phòng ban chức năng không chỉ nhậnlệnh từ cấp trên trực tiếp mà các phòng ban đó còn được quyền chủ động trong phạm vichức năng mà mình đó đảm nhiệm, phối hợp với các phòng ban liên quan đảm bảo côngviệc tiến hành thuận lợi

Bộ máy tổ chức được sắp xếp gọn nhẹ, có sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõràng giữa các vị trí, đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện côngviệc, đó là một lợi thế không nhỏ trong quá trình hoạch định tổ chức và điều hành côngty

Trong cơ cấu tổ chức và điều hành công ty tồn tại 2 dạng quan hệ là quan hệ mệnhlệnh trực tiếp ( ) và quan hệ phối hợp ( )

Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, mang tính chấtmệnh lệnh, do cấp trên truyền đạt và cấp dưới có nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiệnnhiệm Theo đó, quyền lực cao nhất trong công ty thuộc về Đại hội cổ đông toàn công

ty, sau đó tới Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và các phòng banchức năng, các Đội XDCT và đơn vị trực thuộc Theo đó, định hướng phát triển toàncông ty được quyết định bởi Đại hội cổ đông, được cụ thể hoá bởi các quyết định củaHội đồng quản trị và Tổng giám đốc, tổ chức thực hiện bởi các phòng ban chức năng vàcác đơn vị trực thuộc Sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống giúp cho các chỉ tiêu, các

kế hoạch được thực hiện một cách nhất quán, đảm bảo hiệu quả của bộ máy quản trị.Quan hệ phối hợp là mối quan hệ giữa các vị trí đồng cấp trong công ty, phối hợpvới nhau trong quá trình thực hiện công việc, đảm bảo được sự hỗ trợ nhau khi cầnthiết Mối quan hệ phối hợp quan trọng nhất trong công ty là mối quan hệ giữa cácphòng ban chức năng trong công ty, giữa các đội XDCT Đó là sự hỗ trợ nhau trong quá

Trang 13

có ảnh hưởng rất lớn tới thành quả đạt được trong công việc Những mối quan hệ nhưvậy, giúp các phòng ban, các đơn vị trong công ty có thể chia sẻ các nguồn lực, sự dụnghiệu quả các nguồn lực, đảm bảo hoàn thành công việc Ngoài ra trong công ty còn mộtmối quan hệ phối hợp giữa Ban Giám đốc – Đảng uỷ - Công đoàn, đó là sự hỗ trợ vàphối hợp với nhau trong quá trình điều hành công ty và đảm bảo quyền lợi cho cán bộcông nhân viên trong công ty.

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.

1 Bảng cân đối kế toán trong 6 năm( 2002-2007):

Bảng 1.3: Bảng cân đối kế toán trong 5 năm từ 2002 – 2006 của TRANCONSIN.

Đơn vị tính : VNĐ.

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.)

Qua bảng tổng kết cân đối kế toán 5 năm trong giai đoạn từ 2002-2006, chúng ta cóthể thấy tình hình tài chính của công ty, giá trị tài sản của công ty qua các năm đều có

Trang 15

Bảng 1.4: Bảng cáo cáo kết quả kinh doanh 5 năm giai đoạn 2003-2007 của

TRANCONSIN.

Đơn vị tính: nghìn VNĐ.

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán,Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.)

Qua bảng tổng hợp Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm từ 2003-2006, chúng ta

có thể thấy rằng các chỉ tiêu lợi nhuận đều năm sau cao hơn năm trước

Năm 2005 – năm đầu tiên sau cổ phần hoá - lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng

gấp 3.66 lần so với năm 2004, qua đó cho thấy sự đúng đắn của chính sách cổ phần hoá

công ty cũng như trong chính sách điều hành của ban lãnh đạo công ty trong giai đoạn

này Năm 2006, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng gấp1.69 lần so với năm 2005,

đây là mức tăng mà giai đoạn trước cổ phần hoá (từ 2004 trở về trước ), công ty đã

không đạt được

SỐ

Trang 16

-Chi phí quản lý DN 22 1.256.192 3.129.186 4.199.543 3.650.865 3.560.357 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh [ 20-

Lợi nhuận sau thuế 80 2.245.613 2.738.724 10.038.341 17.028.804 24.039.605

3 Chi tiết doanh thu theo ngành nghề.

Trang 17

CHỈ TIÊU NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Tổng doanh thu 122.690.580.644 132.205.478.412 222.865.715.499 268.019.255.259

1 Đường Quốc lộ 1B Thái Nguyên 2000 – 2003 19.235 Thái Nguyên

6 Quốc lộ 2 Đoan Hùng – Thanh Thuỷ 2003 – 2005 44.397 Phú Thọ

7 Đường giao thông ven sông Lam 2004 – 2006 24.631 Nghệ An

8 Nâng cấp Quốc lộ 22B Tây Ninh 2004 – 2006 22.492 Tây Ninh

9 Nâng cấp Quốc lộ 37 Tuyên Quang 2004 – 2006 17.167 Tuyên Quang

10 Quốc lộ 2 Việt Trì - đại lộ Hùng Vương 2005 – 2006 36.284 Phú Thọ

11 Quốc lộ 32 đoạn Nhổn – Sơn Tây 2005 – 2006 30.499 Hà Tây

12 Nâng cấp Quốc lộ 22B Tây Ninh 2005 – 2007 70.757 Tây Ninh

Trang 18

13 Hoàn thiện Láng – Hoà Lạc 2005 – 2007 78.000 Hà Nội

14 Quốc lộ 6 Sơn La - Tuần Giáo 2006 – 2008 54.168 Sơn La - Điện Biên

15 Tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp 2006 – 2008 139.604 Sóc Trăng - Bạc

Liêu – Cà Mau

16 XD Cầu & Đường tuyến Củ chi - Đức

17 XD Cầu & Đường Bắc Giang – Thái

Bắc Giang – Thái Nguyên

Bảng 1.6: Chi tiết các công trình công ty đã trúng thầu và đang thi công.

( Nguồn: Hồ sơ năng lực – Cty cổ phần đầu tư & xây dựng giao thông)

CH

ƯƠ NG II:

Trang 19

PHÂN TÍCH MÔI TR Ư ỜNG KINH DOANH - DỰ BÁO C

Ơ HỘI NGUY C Ơ – PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU.

I HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯ ỢC

đồ tác nghiệp tổng quát chỉ hướng cho công ty đạt đến mục tiêu mong muốn

2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN L Ư ỢC

Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuậtthích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của DN và từng bộ phận của DN trongthời kì chiến lược xác định

Quy tình hoạch định chiến l ư ợc : quy trình 8 bước:

1 Phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài: Tập trung phân tích và dự báo vềthị trường Phải dự báo được các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có thể ảnhhưởng tới hoạt động kinh doanh của DN trong thời kì chiến lược và đánh giámức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó

2 Tổng hợp kếp quả phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài: tổng hợp cácthông tin đã phân tích và dự báo ở trên để đánh giá thời cơ, và thách thức mà DN

có thể gặp phải

3 Phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi trường môi trường bên ngoài DN:đánh giá các yếu tố để tìm để ra các điểm mạnh và yếu trong DN Nội dung đánhgiá và phán đoán phải đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

4 Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo môi trường môi trường bêntrong DN: tổng hợp các kết quả phân tích để tập trung xác định các điểm mạnh,lợi thế của DN cũng như xác định các điểm yếu bất lợi, đặc biệt là so với đối thủcạnh tranh trong thời kì chiến lược

Trang 20

5 Nghiên cứu các qua điểm, mong muốn, ý kiến của lãnh đạo DN: đánh giá lạicác mục tiêu, triết lý kinh doanh cũng như quan điểm của lãnh đạo Dn để xácđịnh phương án chiến lược cụ thể.

6 Hình thành 1 hay nhiều phương án chiến lược: việc hoạch định các phương ánchiến lược phải phụ thuộc vào các phương pháp hoạch định cụ thể đã lựa chọn

7 Quyết định chiến lược tối ưu cho thời kì chiến lược

8 Chương trình hoá phương án chiến lược đã lựa chọn với 2 trọng tâm : cụ thể hoácác mục tiêu chiến lược thành các chương trình, phương án, dự án; Và xác địnhcác chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược

3 QUẢN TRỊ CHIẾN L Ư ỢC

Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểmtra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kìthời gian nhằm đảm bảo rằng DN luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạnchế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu củamình

 Quá trình quản trị chiến l ư ợc

Quá trình quản trị chiến lược được diễn ra lặp đi lặp lại theo quy trình 5 bước

S ơ đồ 2.1 : Quy trình quản trị chiến lược 5 bước.

Nghiên cứu sứ mệnh &

Phân tích môi trường bên ngoài

DN ( Cơ hội & nguy cơ ) (2)

Thực hiện chiến lược.(5)

Trang 21

(1) Nghiên cứu sứ mệnh và mục tiêu của DN : Nghiên cứu và đánh giá lại sựphù hợp của hệ thống mục tiêu của DN với biến động của môi trường.(2) Phân tích môi trường bên ngoài: Xác định cơ hội và nguy cơ đến từ môntrương bên ngoài có thể ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN

(3) Phân tích môi trường bên trong: Phân tích các yếu tố trong phạm vi DN đểphát hiện các điểm mạnh và điểm yếu, qua đó là tiền đề cho hoạch định cácchính sách chiến lược

(4) Lựa chọn chiến lược : Là xây dựng chiến lược kinh doanh cho DN dựa trêncác kết quả phân tích và đánh giá từ bước ( 1, 2, 3)

(5) Thực hiện chiến lược: Bao gồm các công việc từ xác định các chính sáchkinh doanh, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, đồng thời có những sự kiểm

ra đánh giá thường xuyên để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với môitrường kinh doanh

II.PHÂN TÍCH MÔI TR Ư ỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP

-DỰ BÁO C Ơ HỘI VÀ NGUY C Ơ

1 CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TR Ư ỜNG BÊN NGOÀI DN TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHIẾN L Ư ỢC

Môi trường kinh doanh và những biến động của nó luôn có những tác động rất lớntới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Sự biến động của môi trường có thể manglại những cơ hội cho sự phát triển của DN nhưng đồng thời cũng có thể đặt DN trướcnhững khó khăn không nhỏ

Xét theo phạm vi môi trường kinh doanh bên ngoài DN được chia thành 3 nhóm :

- Môi trường quốc tế

- Môi trường kinh tế vĩ mô

- Môi trường ngành

Trang 22

2 MÔI TR Ư ỜNG KINH TẾ QUỐC TẾ - NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DN.

Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế thế giới đã trởthành một sân chơi chung cho các DN thuộc nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Hộinhập kinh tế quốc tế được diễn ra một cách sâu rộng trên mọi lĩnh vực của nền kinh

tế, qua đó mở ra cơ hội phát triển cho các nền kinh tế thành viên

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thếgiới –WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ mà mộttrong các nguyên nhân chính là do các rào cản tham gia vào các thị trường lớn nhưNhật Bản, Mỹ hay EU đã dần được dỡ bỏ Vì vậy nền kinh tế Việt Nam nói chung vàcác DN Việt Nam nói riêng trong đó có TRANCONSIN, có nhiều cơ hội hơn trongviệc tham gia các thị trường lớn, được tự do lựa chọn các đối tác, học hỏi kinh nghiệmcũng như tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao đổi các dây chuyền công nghệ,máy móc thiết bị.Đây là một cơ hội tốt cho các DN như TRANCONSIN có thể trang

bị cho mình những hành trang mới để tạo động lực cho sự phát triển

Tuy nhiên trên thực tế, TRANCONSIN dù thuộc nhóm các DN lớn trong ngànhnhưng việc tham gia vào thị trường xây dựng thế giới còn nhiều hạn chế, hiện tại chỉtham gia đấu thầu và thi công các dự án có quy mô từ nhỏ tới trung bình trong phạm

vi lãnh thổ Việt Nam Mặc dù, vào năm 2006 công ty đã thành lập phòng Kinh doanh– XNK, có nhiệm vụ tìm kiếm và thiết lập quan hệ với các đối tác trong đó có các đốitác nước ngoài để nhập các máy móc thiết bị ngành xây dựng giao thông phục vụ chothị trường trong nướcvà chuẩn bị cho việc tham gia vào thị trường khu vực nhưng quy

mô vẫn còn hạn chế Giống như hầu hết các DN vừa và nhỏ tại Việt Nam, những lợiích từ quá trình phát triển của môi trường kinh tế quốc tế, của quá trình hội nhập vàtoàn cầu hoá về kinh tế dường như vẫn chưa có sự tác động mạnh mẽ tới cách nghĩ vàcách làm của các DN

Nguyên nhân khách quan có thể do bản thân các DN chưa đủ tầm vóc, sức lực vàkinh nghiệm để tham gia vào thị trường quốc tế, nhưng cũng có nguyên nhân chủquan là do các DN chưa hiểu và ý thức hết những tác động mà quá trình này mang lạingay cả khi nhưng DN đó chỉ tham gia tại thị trường trong nước

Quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế sẽ khiến cho thị trường của mỗiquốc gia sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời của thị trường thế giới Phạm vithị trường sẽ trải rộng ra trên toàn thế giới, chính vì vậy DN dù có hoạt động tại thị

Trang 23

trường nội địa cũng sẽ phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh đến từ các quốc giakhác Và nếu như không có sự chuẩn bị một cách nghiêm túc để tăng cường năng lựccạnh tranh thì các DN này sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh trên sân nhà.

Trong ngành xây dựng các công trình giao thông hiện nay, chúng ta đã thấy cónhững DN mạnh đến từ các quốc gia phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc,Pháp, Đức Đây đều là những DN có tiềm lực về máy móc thiết bị, công nghệ, chấtlượng nhân lực và kinh nghiệm thi công Và bên cạnh đó, trong bối cảnh chất lượngthi công công trình và thất thoát trong xây dựng cơ bản tại Việt Nam đang trở thànhmột vấn đề nhức nhối thì các DN nước ngoài đã trở thành sự lựa chọn hợp lí hơn chocác dự án lớn Thực tế cho thấy tại Việt Nam hiện nay, các công trình xây dựng giaothông, xây dựng dân dụng và công nghiệp lớn, tầm cỡ quốc gia đều do các công tynước ngoài đảm nhiệm từ thiết kế, tư vấn, tổ chức thi công, giám sát thi công Có thể

kể ra đây như dự án hầm qua đèo Hải Vân, đèo Ngang, đèo Cả, cầu Cần Thơ, cầu Bắc

Mỹ Thuận do các công ty của Nhật đảm nhiệm xây dựng, cầu bãi Cháy do phía cáccông ty Hàn Quốc chịu trách nhiệm thiết kế và giám sát thi công và các DN thực sựlớn của Việt Nam như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dựng và xuất nhậpkhẩu VINACONEX, CIENCO 5 mới được tham gia thi công các gói thầu chínhtrong dự án, còn lại các DN khác chỉ được tham gia các gói thầu bổ xung dưới sựgiám sát chặt chẽ của các chuyên gia nước ngoài

Mặt khác, khi nền kinh tế Việt Nam trở thành một bộ phận không thể tách rời củanền kinh tế thế giới, bất cứ một sự biến động nào trên thị trường thế giới cũng có thểtác động tới thị trường Việt Nam, mà đầu tiên phải kể tới là sự biến động bất thườngcủa giá cả và suy thoái kinh tế Trong những ngày đầu năm 2008, sự biến động củagiá dầu thô, giá vàng, đô la Mỹ đã có những tác động trực tiếp tới tình hình giá cả tạiViệt Nam Trong lĩnh vực xây dựng, dự toán chi phí công trình được thông qua trướckhi dự án được khởi công với một lượng chênh lệch dành cho sự thay đổi của giá cả.Tuy nhiên, trong thời gian đầu năm 2008, giá cả biến động khiến cho chi phí các yếu

tố đầu vào như sắt, thép, xi măng tăng cao dẫn tới nhiều công ty xây dựng lâm vàohoàn cảnh khó khăn, và đứng trước những khoản lỗ rất lớn nếu tiếp tục thi công côngtrình Ngoài ra những dấu hiện suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giới - Mỹ tronggiai đoạn đầu năm 2008 đã có những tác động tiêu cực tới tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế toàn cầu trong đó có Việt Nam, và qua đó cũng phần nào ảnh hưởng tới những

cơ hội kinh doanh của DN

Trang 24

Như vậy môi trường kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của nó đã và đangtạo ra những thuận lợi cho các DN nói chung và TRANCONSIN nói riêng Với nhữngđặc thù kinh doanh của mình, có thể tóm tắt các cơ hội và nguy cơ do môi trường kinh

tế quốc tế mang lại cho TRANCONSIN như sau:

 Sức ép cạnh trang tăng ngay cả tại thị trường trong nước.

 Những tác động tiêu cực từ giá cả các yếu tố đầu vào và tốc độ tăng trưởng kinh tế.

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN.

Môi trường kinh tế quốc dân là môi trường trong phạm vi một quốc, có tác động tớingành lĩnh vực mà DN thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân tác động tới DN là:

- Tác động của các nhân tố kinh tế: GDP, Lạm phát, CPI, Tỷ giá hối đoái

- Tác động của các nhân tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế

3.1.Tác động của các nhân tố kinh tế.

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng rất lớn, có tínhquyết định tới mọi hoạt động kinh doanh của DN Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởngmạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của DN thường là trạng thái phát triển của nềnkinh tế: Tăng trưởng - Ổn định – Suy thoái

Trong gần 1 thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng tốt, trungbình 7.5%/ năm Trong năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự tăng trưởngmạnh mẽ GDP năm 2007 tăng 8.44% Tỷ trọng xuất khẩu đạt hơn 48 tỷ USD, thu hút

Trang 25

nước ngoài đạt hơn 20ty USD Đó là những kết quả khả quan cho thấy sự tăng trưởngmạnh mẽ của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua.

Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong những năm qua đã tạo ra rất nhiều sự thayđổi mạnh mẽ cho nền kinh tế Các DN nước ngoài đã biết đến Việt Nam như là một địađiểm đầu tư hấp dẫn bên cạnh hai cường quốc tại Châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ.Trong giai đoạn 2003-2007, với những sự thay đổi trong cơ chế quản lý và chính sáchkhuyến khích đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam đã đón nhận một làn sóng đầu

tư mới, đến từ các quốc gia phát triển Để có thể tận dụng được những làn sóng đầu tưmạnh mẽ như vậy Việt nam cần có hệ thống cơ sở hạ tầng và giao thông tương xứng,đáp ứng được nhu cầu về phát triển kinh tế Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và giao thôngcủa Việt Nam hiện nay vẫn còn trong tình trạng thiếu hụt và xuống cấp trầm trọng làmột trong những rào cản các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Để khắc phục tình trạng này, hiện nay đã có rất nhiều các tuyến giao thông mớiđược xây dựng để đảm bảo sự thuận tiện cho việc giao thương hàng hoá giữa các vùng.Chính điều đó đã khiến cho hạ tầng cơ sở và giao thông của Việt Nam được đầu tư nângcấp và xây dựng một cách mạnh mẽ với rất nhiều các dự án lớn tầm quốc gia với tổng

số vốn đầu tư lên đến hàng tỷ đô la, có thể kể đến các dự án liên tục được xây dựng nhưđường Hồ Chí Minh, hầm đường bộ Hải vân, đèo Ngang, các tuyến quốc lộ mới nhưQuốc lộ 10, dự án cải tạo và mở rộng quốc lộ 1A,

Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống giao thông giữa các vùng miền, nhu cầu pháttriển hệ thống giao thông đô thị và hạ tầng đô thị tai các thành phố lớn đang trở thànhmột nhu cầu bức thiết Hiện nay, các đô thị lớn của Việt Nam so với các nước trong khuvực còn cách biệt rất xa Các khu đô thị mới hiện đại và quy mô cũng đang rất thiếu.Trước đây, có rất nhiều dự án được triển khai nhưng cũng chỉ là những dự án xây dựngcác khu nhà ở chứ chưa phải là một khu đô thị mang tầm vóc thực sự Tại các đô thị lớnnhư Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương thì nhucầu về xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế càng trở nên bức thiết Sựthiếu hụt về chất lượng và số lượng của hệ thống giao thông là một cản trở cho sự pháttriển của kinh tế

Theo một báo cáo của Công ty CB Richard Ellis – Công ty tư vấn bất động sản tạithành phố Hồ Chí Minh - vừa mới công bố vào đầu năm 2008, giá thuê bất động sản tại

đã liên tục tăng trong giai đoạn vừa qua do sự thiếu hụt nguồn cung, trong khi nhu cầulại liên tục gia tăng Hiện tại, giá bất động sản (đặc biệt là văn phòng) tại TP.HCM đã

Trang 26

tăng từ 33% đến 97% so với quý I/2007 tuỳ thuộc vào chất lượng bất động sản, chấtlượng càng cao thì giá thuê càng tăng mạnh

Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động trên là sự mất cân đối cung cầu nghiêmtrọng Tuy số lượng dự án triển khai nhiều, nhưng đa số các dự án triển khai chậm vàphải mất vài năm mới hoàn thành Dù diện tích lớn, nhưng tất cả các diện tích mới đềunhanh chóng được lấp đầy, chứng tỏ nhu cầu thuê văn phòng là rất lớn

Còn thực tế tại Hà Nội hiện nay cũng cho thấy nhu cầu về xây dựng và phát triển đôthị để theo kịp tốc độ phát triển kinh tế Có rất nhiều các dự án tu sửa, nâng cấp, xâymới các công trình giao thông và công trình hạ tầng đô thị Bên cạnh các dự án xâydựng lớn như cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân, cầu Thanh Trì là các dự án cải tại lại hệthống giao thông nội đô, xây dựng các toà nhà cao tầng, các chung cư mọc lên khắp nơicùng với sự hình thành của các khu đô thị mới như Trung hoà – Nhân chính, Linh Đàm,Định Công, Đền Lừ, Đầm Trấu, Mỹ Đình, The Manor Ngoài ra Thành phố Hà Nộiđang chủ trương thực hiện dự án mở rộng phạm vi thành phố Hà Nội lên gấp 3 lần hiệntại Có thể nói, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã kéo theo nhu cầu xây dựng,phát triển hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng

Bên cạnh nhu cầu về phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị, nhu cầu vềxây dựng các khu chung cư và khu đô thị mới cũng đang ngày một nóng Nền kinh tế

có những bước phát triển mạnh mẽ, đời sống người dân được nâng cao Thu nhập bìnhquân đầu người cả nước từ 423USD/ người/năm vào năm 2004 được tăng thành644USD/ người/năm vào năm 2006 Tại các thành phố lớn thu nhập bình quân đầungười luôn cao hơn mức bình quân cả nước, do đó nhu cầu xây dựng và phát triển hệthống chung cư và khu đô thị mới cũng nhiều hơn, tại TP Hồ Chí Minh thu nhập bìnhquân đầu người năm 2007 đạt 2500 USD/ người/ năm, Hà Nội đạt 2000USD/người/năm, Hải phòng là 1000 USD/ người/năm

Đây là một cơ hội cho các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và xâydựng giao thông, trong đó có TRANCONSIN

Tuy nhiên, không chỉ có những thời cơ mà đi kèm với đó luôn có những nguy cơtiềm ẩn Sự phát triển của nền kinh tế năm 2007 với những tín hiệu tăng trưởng đángmừng nhưng tỉ lệ lạm phát lên tới 12.64%, cùng với lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao

là một thách thức không nhỏ cho các DN xây dựng như TRANCONSIN khi thực hiệncác dự án của mình

Trong giai đoạn cuối năm 2007 và đầu năm 2008, giá cả tăng cao khiến cho chi phí

Trang 27

dự án, đây là một thách thức không nhỏ cho các DN Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàngluôn ở mức cao cũng là một cản trở cho DN khi thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Thị trường các yếu tố đầu vào cho xây dựng cơ bản và giao thông như Xi măng, sắtthép, đá, gạch là một thị trường khá nhạy cảm, dễ chịu tác động của những biến độngkinh tế vì thế luôn có những biến động khó lường Bên cạnh đó, các công trình xâydựng lại có thời gian thi công khá dài, do đó thường xuyên gặp những khó khăn lớn khigặp phải biến động về giá cả các yếu tố đầu vào

Như vậy, sự phát triển chung của nền kinh tế trong những năm qua đã mở ra những

cơ hội phát triển mới cho ngành xây dựng, phát triển hệ thống giao thông và hạ tầng đôthị, tuy nhiên bên cạnh những thời cơ to lớn cũng là những thách thức không nhỏ.Những thời cơ và thuận lợi có thể kể ra như:

 C ơ hội:

 Nhu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tận dụng cơ hội từ làn sóng đầu tư nước ngoài.

 Đời sống nâng cao, nhu cầu về nhà chung cư cho người dân được

mở ra là một cơ hội cho các DN xây dựng như TRANCONSIN.

tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2.Tác động của các yếu tố pháp luật và quản lý nhà n ư ớc về kinh tế.

Các yếu tố pháp luật và quản lý Nhà nước về kinh tế là những yếu tố có vai tròquan trọng trong việc hình thành nên môi trường kinh doanh ổn định và lành mạnhcho hoạt động kinh doanh của DN

Trong những năm qua, với nỗ lực phát triển kinh tế và lành mạnh hoá môitrường kinh doanh, chính sách pháp luật và hệ thống quản ký của nhà nước vềkinh tế đã có nhiều sự điều chỉnh tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của DN

Trang 28

Trước hết là chủ trương cổ phần hoá, tổ chức và sắp xếp lại các DN nhà nước.TRANCONSIN là một trong những DN được thực hiện chuyển đổi theo chủtrương này, cùng với sự thay đổi về hình thức pháp lý, chủ sở hữu thì hệ thốngquản lý và cách thức điều hành cũng thay đổi Sự thay đổi đó đã tạo ra nhữngchuyển biến tích cực trong qua trình sản xuất kinh doanh của công ty, mà cụ thể làcác chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm, số lượng các công trìnhtrúng thầu ngày càng nhiều, với quy mô lớn.

Cũng trong nỗ lực xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằngcho tất cả các loại hình doanh nghiệp tham gia, vào năm 2005 Luật Doanh Nghiệp

đã được ban hành Qua đó, đã tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính bìnhđẳng hơn cho tất cả các DN tham gia thị trường, từ DN nhà nước, DN nước ngoài,

DN tư nhân, Công ty cổ phần Đây là một thuận lợi cho các DN bởi một môitrường kinh doanh công bằng và lành mạnh sẽ tạo cơ hội cạnh tranh bình đẳng chocác DN tham gia, kích thích các DN tiếp tục đầu tư để mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh

Bên cạnh đó, chủ trương của Đảng và nhà nước trong những năm tới cũng tạonhững thuận lợi rất lớn cho sự phát triển của ngành xây dựng giao thông và hạtầng đô thị, với quyết tâm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tạo đà cho sự phát triển

về kinh tế

Trong những năm qua, Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách ưu tiên

về đầu tư cơ sở hạ tầng thông qua các chương trình, mục tiêu quốc gia Đặc biệt,ngày 26/9/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Danh mục 163 dự án quốc giakêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010 Danh mục này chính là sự cụ thểhóa các kế hoạch thu hút đầu tư nước ngoài đã được đề ra trong kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội đến năm 2010

Theo đó, tổng vốn cần đầu tư cho các dự án ước tính trên 61 tỷ USD bao gồm:khoảng 53 tỷ USD cho 109 dự án công nghiệp - xây dựng; trên 7,8 tỷ USD cho 47

dự án thuộc lĩnh vực du lịch - dịch vụ và số còn lại dành cho 6 dự án về nông - lâm

- ngư nghiệp Từ những số liệu này cho thấy điểm nhấn quan trọng nhất của danhmục thu hút đầu tư là ưu tiên các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; đặc biệt là có đến

47 dự án thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

Được biết, trong thời gian tới Việt Nam sẽ ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng đểtạo đà tăng trưởng kinh tế Nhiều nhà đầu tư nước ngoài cũng nhận xét: Việt Nam

Trang 29

khu vực châu Á mà còn có môi trường chính trị xã hội ổn định và Chính phủ rấtquyết tâm trong việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư Đây cũng là một lợi thế rấtlớn trong việc thu hút đầu tư để tập trung phát triển hạ tầng.

Để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 8% nhất là việc gia nhập WTO,nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng của Việt Nam sẽ phải tăng lên khoảng 11 - 12%GDP thay vì mức 9 - 10% như hiện nay Hơn 10 năm trở lại đây, bằng nhiều hìnhthức thu hút vốn đầu tư, Nhà nước đã huy động được khoảng hơn 80 tỷ USD đểđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2010

Có thể nói, những thuận lợi mà hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý kinh tếcủa Nhà nước mang lại cho các DN là rất lớn, đặc biệt là các DN trong lĩnh vựcxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như TRANCONSIN Hệ thống cơ sở hạ tầng

là nền móng vững chắc cho sự phát triển về kinh tế, muốn phát triển kinh tế trướchết phải có được hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị hoàn chỉnh, đó chính

là một trong những lợi thế không nhỏ cho sự phát triển của TRANCONSIN và các

Theo quan điểm của nhà chiến lược M.Poter, có 5 lực lượng cạnh tranh trongmôi trường nội bộ ngành Mối quan hệ của 5 lực lượng này được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh hiện tại( Sức ép cạnh tranh trực tiếp)

Khách hàngNgười cung cấp

Trang 30

Nguy cơ xuất hiện đối thủ mới

Khả năng Khả năng

ép giá ép giá

Nguy cơ mất thị phần bởi các sản phẩm dịch vụ thay thế

S ơ đồ 2.2 : Mô hình 5 lực l ư ợng cạnh tranh của M.Poter

Với đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng giao thông và đô, sự tác động của môitrường cạnh tranh ngành được thể hiện mạnh mẽ bởi 3 yếu tố:

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Nhà cung cấp

- Khách hàng

- Đối thủ tiềm ẩn

4.1.Đối thủ cạnh tranh hiện tại.

TRANCONSIN là một DN hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nhưng lấy lĩnh vựcxây dựng giao thông và hạ tầng đô thị là lĩnh vực hoạt động chính của mình và đâycũng là lĩnh vực mang lại tới 96% doanh thu của công ty

Với đặc thù của ngành xây dựng là thị trường trải rộng, vì vậy đối thủ cạnhtranh trực tiếp hay số lượng các DN hoạt động cùng ngành là rất lớn và có nhiều

Trang 31

trực tiếp của công ty là các đối thủ lớn, có cùng quy mô với TRANCONSIN, đó là

3 đối thủ chính:

- Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam

(VINACONEX)

- Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 ( CIENCO 5)

- Tổng công ty Sông Đà ( Tổng công ty Sông Đà là DN lớn, hoạt động trên

nhiều lĩnh vực nhưng trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập tới lĩnh vực xâydựng các công trình giao thông)

Để phân tích các đối thủ cạnh tranh của công ty thì sẽ phân tích qua doanh thu-lợi nhuận và các tiêu chí cạnh tranh giữa các đối thủ

 Phân tích Doanh thu - Lợi nhuận của các DN trong lĩnh vực xây dựng :

Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành XD.

( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty cổ phần đầu tư và XD giao thông)

(*) : Lợi nhuận trước thuế.

Bảng 2.4: BIỂU ĐỒ SO SÁNH DOANH THU CỦA 4 DOANH NGHIỆP

TRONG GIAI ĐOẠN 2004- 2007 (Đơn vị : tỷ VNĐ)

Trang 32

Quan biểu số liệu trên có thể thấy trong 4 DN thì SÔNG ĐÀ là DN có doanhthu và lợi nhuận lớn nhất, sau đó đến VINACONEX, TRANCONSIN và CIENCO

5 Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN Nhà Nước hàng đầu trong lĩnh vực xây dựngcác công trình cả thuỷ điện và giao thông, với bề dày lịch sử và đội ngũ cán bộcông nhân có chất lượng tốt, năng lực tài chính hùng mạnh, chính vì vậy, trongsuốt những năm qua, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn luôn là DN dẫn đầu ngành SauTổng công ty SÔNG ĐÀ là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựnggiao thông VINACONEX, đây cũng là một DN nhà nước được chuyển đổi sanghình thức công ty cổ phần Bản thân VINACONEX là một DN lớn, với năng lực,kinh nghiệm và tiềm lực tài chính tốt TRANCONSIN đứng vị trí thứ 3 trongngành về sản lượng doanh thu, đúng cuối cùng trong nhóm 4 DN trên là Tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 5 -CIENCO 5

Tuy nhiên, mỗi DN có những nền tảng cũng như quá trình hình thành và pháttriển khác nhau, để thấy rõ sự phát triển của các công ty trong giai đoạn này cầnphải so sánh tốc độ tăng của doanh thu qua các năm.

Trang 33

VINACONEX - 37.63 34.15 11.7

Bảng 2.5: Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007

Qua bảng 7 có thể nhận thấy rằng trong năm 2005, năm đầu tiên hoạt động vớihình thức công ty cổ phần thì TRANCONSIN có mức tăng doanh thu cao nhất( tăng 68.58% so với năm 2004), sau đó là CIENCO 5 ( 39.6% ), VINACONEX( tăng 37.63 % ), SÔNG ĐÀ ( tăng 24.2 %) Tốc độ tăng doanh thu cho thấy sựtăng trưởng của DN qua từng năm Theo đó , năm 2005, TRANCONSIN là DN cómức tăng trưởng cao nhất Tuy nhiên, TRANCONSIN đã không giữ được mứctăng này một cách liên tục mà đã bị giảm qua các năm tiếp theo, năm 2006 chỉtăng được 20.26% và chỉ số này của năm 2007 là 7.13% Trong năm 2007, DN cómức tăng doanh thu lớn nhất là Tổng công ty SÔNG ĐÀ ( 25.16% ), thứ 2 làVINACONEX ( 11.7%), thứ 3 là CIENCO 5 ( 11.3%), đứng cuối trong nhóm 4

DN này là TRANCONSIN với mức tăng chỉ bằng 1/3 năm 2006 là 7.13% Tốc độtăng trưởng giảm, qua đó cũng mất dần vị trí của mình, năm 2006 tốc độ tăngtrưởng đứng thứ 2, và năm 2007 đứng thứ 4 Năm 2007, ghi nhận tốc độ tăngtrưởng chậm của hầu hết các DN ngoại trừ Tổng công ty SÔNG ĐÀ với mức tăngtiếp tục nâng cao ( 25.16% ) Có thể nói, Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN có mứctăng trưởng của doanh thu ổn định nhất qua các năm ( 2005: 24.2 % - 2006: 18.87

% - 2007: 25.16%) Tốc độ tăng trưởng của SÔNG ĐÀ qua các năm cho thấy sựphát triển mang tính ổn định của DN này so với các đối thủ của mình Nguyênnhân của sự ổn định này có thể là do kinh nghiệm, tiềm lực về tài chính, chấtlượng nguồn nhân lực và uy tín đã được tạo dựng của SÔNG ĐÀ trong suốt chiềudài phát triển của mình

Còn đối với TRANCONSIN, tốc độ tăng trưởng chậm lại cũng cho thấy DNcần có sự thay đổi để đảm bảo sự bền vững trong quá trình phát triển của mình,nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện hệ thống quản lý

Trang 34

Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sựphát triển của DN, tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác được hiệu quả sản xuấtkinh doanh của DN thì phải đánh giá thông qua lợi nhuận của DN và phần trăm lợinhuận trong doanh thu của DN đó.

So sánh phần trăm lợi nhuận trong doanh thu giữa các DN

Bảng 2.6: Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm.

Bảng 2.7: BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỈ LỆ % CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH THU CỦA 4 DN TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007.

Trang 35

Kết quả từ bảng đánh giá tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu của DN đã chothấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng DN Có thể thấy năm

2004, TRANCONSIN là DN có hiệu quả kinh doanh kém nhất vì lợi nhuận sauthuế chỉ chiếm 4.46% trong tổng doanh thu, tiếp đến là CIENCO 5 với 4.92%của doanh thu là lợi nhuận, VINACONEX là 7.44% và SÔNG ĐÀ là 10.77%

Có thể nói, bên cạnh mức doanh thu cao nhất trong nhóm 4 DN, Tổng công tySÔNG ĐÀ còn là DN có hiệu quả kinh doanh cao nhất, qua đó tiếp tục củng cố

vị trí là DN dẫn đầu ngành Không chỉ trong năm 2004 mà cả trong năm 2005,

2006 và 2007, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn giữa được lợi thế này của mìnhvới tỉ lệ % lợi nhuận trong doanh thu luôn ở mức cao nhất toàn ngành Tronggiai đoạn 2004-2006, TRANCONSIN luôn có doanh thu lớn hơn CIENCO 5nhưng là lại là DN có hiệu quả kinh doanh kém hơn, thực tế đó cho thấyTRANCONSIN vẫn còn những hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt độngkinh doanh, chi phí kinh doanh còn lớn và do đó hiệu quả chưa cao

Tuy nhiên năm 2007, hiệu quả kinh doanh của các DN đã có sự thay dổi mạnh

mẽ Tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu đã cao hơn năm trước, 3 trong số 4

DN có mức lợi nhuận đạt trên 11% của doanh thu Trong đó, TRANCONSIN

là doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong ngành với mức tăng từ6.44% năm 2006 lên 11.24% năm 2007, xấp xỉ bằng với VINACONEX

Trang 36

(11.54%) Đây là kết quả của sự cố gắng cải thiện hiệu quả hoạt động kinhdoanh của TRANCONSIN, hiệu quả hoạt động kinh doanh được nâng cao, chiphí được cắt giảm đã mang lại cho TRANCONSIN nhiều lợi nhuận hơn Tuynhiên, để sự tăng trưởng này đạt mức bền vững thì TRANCONSIN phải tiếptục có những sự cải tiến, đầu tư vào dây chuyền công nghệ, kỹ thuật thi công

để cắt giảm hơn nữa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, cải tiến

bộ máy quản lý để cắt giảm chi phí quản lý DN, nâng cao hiệu quả quản lý vàđiều hành DN

(Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Doanh nghiệp Số dự án trúng thầu

năm 2007

Tổng giá trị dự ántrúng thầu năm 2007

Bảng kết quả số lượng công trình trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu của 14

DN trong năm 2007 cho thấy, SÔNG ĐÀ vẫn là DN lớn nhất về số lượng dự ántrúng thầu cũng như tổng giá trị dự án TRANCONSIN đã bước đầu khẳng địnhđược vị thế và uy tín của mình với số lượng dự án đạt mức khá và tổng giá trị dự

án trúng thầu cũng ở mức 874 tỷ đồng Đứng thứ 3 là VINACONEX với số lượng

dự án trúng thầu ít hơn và có tổng giá trị đạt 832 tỷ

 Phân tích lợi thế cạnh tranh của các DN trong ngành

Bảng 2.9: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN XÂY DỰNG

Trang 37

Tiêu chí Trọng số TRANCONSIN VINACONEX CIENCO 5 SÔNG ĐÀ

Hệ số Điểm Hệ số Điểm Hệ số Điểm Hệ số Điểm

Qua bảng phân tích các yếu tố cạnh tranh có thể thấy, so với 3 đối thủ còn lại

thì TRANCONSIN cũng có những ưu thế cạnh tranh nhất định với số điểm 3.0

đứng vị trí thứ 3, đứng sau Tổng công ty SÔNG ĐÀ ( 3.15 điểm ) và Tổng công ty

CP Xuất nhập khẩu và xây dựng VINACONEX (3.1 điểm) ; đứng trên CIENCO 5

( 2.8 điểm) Tuy có những lợi thế cạnh tranh nhưng lợi thế đó so với các đối thủ là

không thật sự rõ ràng bởi năng lực cạnh tranh của TRANCONSIN chỉ hơn được

CIENCO, nhưng lại kém Tổng công ty Sông Đà và VINACONEX Từ đó có thể

thấy rằng trong nhóm 4 DN mạnh, dẫn đầu của ngành thì năng lực cạnh tranh của

TRANCONSIN chỉ ở mức trung bình, và để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh

với hi vọng trở thành DN dẫn đầu trong ngành thì bản thân TRANCONSIN cần có

những sự thay đổi để nâng cao uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong nước, lĩnh vực xây dựng giao

thông và hạ tầng đô thị còn có sự góp mặt của các DN nước ngoài đến từ các quốc

gia như Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc Đây đều là các DN

lớn, có kiêm nghiệm trong thi công các công trình lớn, có tiềm lực tài chính hùng

mạnh, chất lượng nhân lực tốt và có năng lực về kỹ thuật công nghê, máy móc và

thiết bị Đó sẽ là những đối thủ cạnh tranh lớn của các DN Việt Nam khi họ thực

sự tham gia 1 cách sâu rộng vào thị trường, bởi hiện nay do đang trong quá trình

thăm dò và mới đặt chân vào thị trường Việt Nam nên các DN này hầu hết chỉ giữ

vai trò tư vấn, giám sát hoặc đấu thầu và thi công các công trình lớn, tầm cỡ quốc

gia

Trang 38

 Thách thức đối với DN:

 Năng lực cạnh tranh ở mức trung bình trong nhóm các DN lớn trong ngành, do đó phải đối đầu với sức ép không nhỏ từ các DN trong ngành như SÔNG ĐÀ, VINACONEX và cả CIENCO 5 cũng như các DN nhỏ hơn.

 Sức ép chung của toàn ngành khi có sự xuất hiện của các DN nước ngoài.

4.2.Nhà cung cấp.

Đối với đặc thù của ngành xây dựng giao thông và hạ tầng đô thị, chi phí chocác yếu tố đầu vào luôn chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá trị công trình thì vaitrò của các nhà cung cấp luôn là vô cùng quan trọng

Đối với xây dựng các công trình, nguồn cung yếu tố đầu vào chủ yếu là do các

DN nước ngoài thực hiện thông qua các nhà phân phối tại Việt Nam Petrolimexhay trước đây là các DN chuyên nhập khẩu máy móc thiết bị Có thể kể tới các yếu

tố đầu vào do các DN Việt Nam đóng vai trò là nhà phân phối như các loại máymóc thiết bị thi công tới các nguyên vật liệu như nhựa đường

Trong số các máy móc thiết bị thi công của TRANCONSIN hiện nay có tới

86.67% là máy móc có xuất xứ từ nước ngoài Nguyên nhân của thực tế này là donăng lực khoa học công nghệ của Việt Nam chưa cho phép các DN cơ khí, chế tạomáy trong nước có thể cung ứng các máy móc thiết bị đạt tiêu chuẩn Cũng vì vậy

mà các DN như TRANCONSIN thường phải đối mặt với những sức ép từ các nhàcung cấp nước ngoài không chỉ về giá mà còn chất lượng máy móc, thiết bị

Đối với lĩnh vực xây dựng hạ tầng đô thị thì sức ép từ phía nhà cung cấp đốivới các DN như TRANCONSIN là không thực sự mạnh bởi hiện nay, thị trườngtrong nước với sự góp mặt của rất nhiều DN cung ứng khiến cho nguồn cung cácyếu tố đầu vào được các DN trong nước đáp ứng khá đầy đủ Ngoại trừ các nhàcung cấp sắt thép vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn phôi thép từ các DN nướcngoài thì hầu hết các nguyên vật liệu khác các DN Việt Nam đều tự chủ được với

số lượng và chất lượng tốt Đối với các yếu tố đầu vào đều có các nhà cung cấplớn và uy tín, đối với sắt thép thì có Công ty thép Thái Nguyên, Công ty thép Việt

Úc, Công ty thép Việt Hàn, thép Việt Nhật, thép Việt Ý, thép Hoà Phát Đối với

Trang 39

xi măng thì có sự góp mặt của các DN như Xi Măng Hải Phòng, Xi măng BỉmSơn, Xi Măng Hà Tiên 1, Xi măng CHIFON,

Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp trong nước khiến cho DN có nhiều cơ hộilựa chọn các nhà cung cấp thích hợp Đặc biệt với những đặc thù của công việcxây dựng và thi công công trình tại nhiều địa điểm khác nhau trong cả nước, sự đadạng của các nhà cung cấp và hệ thống các đại lý phân phối giúp cho các DN nhưTRANCONSIN có thể tự chủ hơn trong quá trình thi công và xây dựng của mình.Loại trừ những nguyên nhân mang tính khách quan như biến động tăng giá củathị trường hay sự tăng trưởng chung của nền kinh tế thì sức ép từ các nhà cung cấptrong nước đối với TRANCONSIN là không lớn Sức ép chỉ thực sự lớn trong lĩnhvực cung cấp các yếu tố đầu vào cho xây dựng và thi công các công trình giaothông do các DN trong nước chưa thể tự sản xuất và cung cấp các nguyên vật liệuphục vụ cho nhu cầu này

 Thách thức đối với DN:

 Đối với lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, sức ép từ phía nhà cung cấp là rất lớn do phải nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị từ các nhà cung cấp nước ngoài, do đó phải đối mặt với sức

ép về giá cả và chất lượng các yếu tố đầu vào.

4.3.Khách hàng.

Đối với hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, ngoại trừ những lĩnh vực có tính độcquyền như xăng dầu, điện thì các nhà sản xuất đều phải chịu những sức ép từphía khách hàng về chất lượng sản phầm và giá thành Lĩnh vực xây dựng cáccông trình giao thông và hạ tầng đô thị cũng không phải là ngoại lệ

Trong lĩnh vực xây dựng và thi công công trình, khách hàng của các DN chính

là các chủ đầu tư và sức mạnh thị trường của các đối tượng này là tương đối lớn.Theo đúng quy trình, khi có nhu cầu đầu tư vây dựng công trình, các chủ đầu tư sẽ

có thông báo mời thầu, mời các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứngđược yêu cầu của chủ đầu tư tới tham gia đấu thầu Theo đó, chủ đầu tư thường cónhiều sự lựa chọn trong số các công ty tham gia đấu thầu

Mặt khác, các công trình giao thông có đặc thù là vốn đầu tư lớn, thời gian sửdụng lâu dài và phục vụ lợi ích của nhiều người, dó đó yêu cầu của các chủ đầu tư

là rất cao về chất lượng Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua cho thấy, chất

Trang 40

lượng công trình giao thông đang trở thành vấn đề nhức nhối trong xã hội Chính

vì vậy, trong nỗ lực cải thiện hình ảnh của ngành, các DN phải đầu tư nâng caochất lượng công trình để cạnh tranh với các DN nước ngoài và với chính các đốithủ khác trong ngành để có thể phát triển

Trong bảng các dự án mà công ty đang thi công trong lĩnh vực xây dựng giaothông, có thể thấy chủ yếu là các dự án thi công quốc lộ và tỉnh lộ, đó là những dự

án lớn, phục vụ đời sống dân sinh và phát triển kinh tế xã hội, do đó yêu cầu vềchất lượng đối với những công trình này phải được đặt lên hàng đầu Nhưng đểnâng cao chất lượng thường phải đánh đổi bằng chi phí công trình cao hơn, đó làmột bài toán đối với các DN xây dựng như TRANCONSIN

Tuy các DN trong ngành xây dựng công trình giao thông không phải đối mặtvới nguy cơ về sản phẩm thay thế nhưng không vì thế mà sức ép từ phía kháchhàng giảm bớt Yêu cầu từ phía khách hàng về chất lượng mỗi ngày một cao, vàcùng với đó là sức ép về tiến độ

Sức ép về chất lượng và tiến độ tạo ra sức ép về chi phí, đầu tư nâng cấp máymóc thiết bị và kỹ thuật thi công Đó là những sức ép không nhỏ mà DN nhưTRANCONSIN gặp phải từ phía khách hàng là các chủ đầu tư công trình

 Thách thức:

 Sức ép về chất lượng công trình từ phía chủ đầu tư dẫn tới sức ép

về chi phí xây dựng, khiến cho tổng chi phí công trình tăng cao.

4.4.Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

Ngoài những nhân tố tác động trên, trong ngành xây dựng các công trình giaothông và hạ tầng cơ sở cũng có thể kể tới sức ép cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩnbởi đây cũng là một ngành có mức tăng trưởng cao

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đầu tiên phải kể tới là sự tham gia thị trường củacác DN nước ngoài Đây là những DN đến từ những quốc gia có nền công nghiệpphát triển Trong những năm qua, các DN này đã bắt đầu xuất hiện tại thị trườngViệt Nam, với những thế mạnh so với các DN trong nước về vốn, công nghệ, nhânlực và kinh nghiệm thi công công trình Bên cạnh đó, khi tham gia vào thị trườngViệt Nam, một lợi thế cho những nhà thầu này đó là thái độ làm việc nghiêm túc

và chuyên nghiệp, đi cùng với sự đảm bảo về chất lượng công trình Đó là những

Ngày đăng: 31/08/2012, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2004), “ Giáo trình Quản trị kinh doanh”, Nxb Lao động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trịkinh doanh
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã Hội
Năm: 2004
2. GS.TS Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền ( 2002), “ Giáo Trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp” , Nxb Lao động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã Hội
10. Website Diễn đàn Doanh Nghiệp : http://dddn.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn Doanh Nghiệp
Nhà XB: Diễn đàn Doanh Nghiệp
Năm: 2025
7. Website: http://vietnamnet.vn/kinhte/ Link
8. Website: http://dantri.com.vn/kinhdoanh.vip Link
9. Website: http://vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/ Link
3. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông(2006), Bảng cân đối kế toán 5 năm (2002-2006), Hà Nội Khác
4. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông (2007), Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm (2003-2007), Hà Nội Khác
5. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông (2008), Hồ sơ năng lực công ty(2008), Hà Nôi Khác
6. Thời báo kinh tế Sài Gòn, Số quý I/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 : Số lượng máy móc thiết bị của công ty ( Nguồn: Phòng kỹ thuật – Thi công , Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông). - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 1.2 Số lượng máy móc thiết bị của công ty ( Nguồn: Phòng kỹ thuật – Thi công , Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông) (Trang 10)
1. Bảng cân đối kế toán trong 6 năm( 2002-2007): - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
1. Bảng cân đối kế toán trong 6 năm( 2002-2007): (Trang 13)
Bảng 1.4: Bảng cáo cáo kết quả kinh doanh 5 năm giai đoạn 2003-2007 của - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 1.4 Bảng cáo cáo kết quả kinh doanh 5 năm giai đoạn 2003-2007 của (Trang 14)
Bảng 1.5 : Chi tiết doanh thu theo ngành kinh doanh của công ty ( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán – Cty CP Đầu tư & Xây dựng giao thông) - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 1.5 Chi tiết doanh thu theo ngành kinh doanh của công ty ( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán – Cty CP Đầu tư & Xây dựng giao thông) (Trang 16)
Bảng 1.6: Chi tiết các công trình công ty đã trúng thầu và đang thi công. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 1.6 Chi tiết các công trình công ty đã trúng thầu và đang thi công (Trang 17)
Bảng 2.4: BIỂU ĐỒ SO SÁNH DOANH THU CỦA 4 DOANH NGHIỆP - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.4 BIỂU ĐỒ SO SÁNH DOANH THU CỦA 4 DOANH NGHIỆP (Trang 31)
Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành XD. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.3 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành XD (Trang 31)
Bảng 2.5: Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007 - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.5 Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007 (Trang 32)
Bảng 2.6: Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.6 Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm (Trang 33)
Bảng 2.7: BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỈ LỆ % CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH THU CỦA 4 DN TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.7 BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỈ LỆ % CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH THU CỦA 4 DN TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007 (Trang 34)
Bảng 2.8: Số lượng dự án trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu năm 2007(*) ( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông) - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.8 Số lượng dự án trúng thầu và tổng giá trị trúng thầu năm 2007(*) ( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông) (Trang 35)
Bảng 2.9:  BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN XÂY DỰNG - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.9 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH CỦA 4 DN XÂY DỰNG (Trang 36)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN trong giai đoạn 2007- - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN trong giai đoạn 2007- (Trang 43)
Bảng 2.18:  Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong DN. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 2.18 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong DN (Trang 55)
Bảng 3.2:  Bảng phân loại các chiến lược ưu tiên trong ma trận SWOT. - Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.DOC
Bảng 3.2 Bảng phân loại các chiến lược ưu tiên trong ma trận SWOT (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w