KÝ SINH TRÙNGCỦA VẬT NUÔI VÀ THÚ HOANG LẢ Y SANG NGƯỜI TẦPTT... NGUYÊN PHƯỚC TƯƠNGBỆNH KÝ SINH TRÙNG CỦA VẬT NUÔI VÀ THÚ HOANG LÂY SANG NGƯỜI Tập II NHÀ XUẤT BẢN NÔNG N G H IỆ P HÀ NỘ
Trang 1KÝ SINH TRÙNG
CỦA VẬT NUÔI VÀ THÚ HOANG
LẢ Y SANG NGƯỜI
TẦPTT
Trang 2NGUYÊN PHƯỚC TƯƠNG
BỆNH KÝ SINH TRÙNG
CỦA VẬT NUÔI VÀ THÚ HOANG
LÂY SANG NGƯỜI
(Tập II)
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG N G H IỆ P
HÀ NỘI - 2002
Trang 3LỜI NÓI ĐẨU
Cuốn sách "Các bệnh k ý sinh trùng cửa vật nuôi và thú hoang lây sang nguứi" của chúng tồi nhằm cung cấp cho cán bộ nông nghiệp và cán bộ
y tế cùng các bạn đọc quan tâm đến vấn đề này những hiểu biết về m ối quan hệ bệnh lý giữa động vật và con người trong lĩnh vực k ý sinh trùng học.
K ý sinh trùng học thú y ỉà m ột khoa học hết sức phong phú và khá phức tạp, nhất là về sự phát triển, vòng đời của các k ý sinh trùng thông qua cắc
k ý chủ trung gian của chúng Việc lây truyền cấc bệnh k ý sinh trùng có nguồn gốc động vật sang người còn phức tạp hon nhiều, trong đó có sự hình thành các bệnh k ý sinh chung giữa người và động vật gọi là zoonosis.
Đê tiện cho việc nắm vững việc lây truyền của các bệnh k ý sinh trùng của vật nuôi và thú hoang lây sang người, chúng tôi cố gắng viết theo từng loài động vật Cũng chính vì vậy mà chúng tôi buộc nhắc lại, với mức độ cần thiết, sự phát triển
Trang 4vòng đời của m ột số k ý sinh trùng lây bệnh cho người thông qua cấc k ý chủ trung gian bắt buộc của chúng.
về việc điều trị các bệnh k ý sinh trùng ở người
do động vật lây truyền là thuộc lĩnh vực chuyên sâu của ngành y học, nên chúng tôi không đề cập đến trong cuốn sách này.
Tác giả
Trang 5CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG
CỦA LỢN LÂY SANG NGƯỜI
Các giống lợn n h à và lợn rừ n g có k h ả n ă n g lây tru y ề n san g người khoảng 25 loại bện h ngoại ký sinh trù n g và nội ký sinh trù n g
I B Ệ N H N Ộ I KÝ SIN H TRÙNG
1 B ệ n h g iu n đ ũ a lọ n
B ệnh giu n đ ũ a lợn do Ascaris suum với n h iề u đặc tín h về h ìn h th á i, hoá học và k h á n g nguyên tương tự với giun đ ũ a của người Ascaris lumbricoides và chúng cũng có chu kỳ p h á t triể n k iểu đường ru ộ t - phổi - khí
q u ản - ru ộ t n h ư n h au
Vì vậy b ện h giun đ ũ a lợn có th ể tru y ề n q ua người,
n h ư n g hiếm th ấ y , tu y n h iên b ện h giun đ ũ a lợn do ấ u trù n g trê n người (không p h ả i do giu n trư ở n g th à n h )
th ì k h á n h iều , gây n ên các p h ả n ứ ng tă n g dị ứng và hội chứng Loeĩũer.
N hững người có th ể tạ n g suy nhược (th iếu dinh dưỡng, suy giảm m iễn dịch) dễ m ắc b ện h giu n đ ũ a lợn
do n u ố t p h ả i đ ấ t h ay ăn th ự c v ậ t n h iễm trứ n g giun
đ ũ a lợn chứa ấu trù n g B ệnh có ở k h ắ p noi tr ê n th ê giới, n h ư n g th ư ờ n g là ở n h ữ n g nước n h iệ t đới.
Trang 6C hu kỳ p h á t triể n của giun đ ũ a lợn trê n người cũng giống n h ư trê n lợn T rứng giun đ ũ a lợn có m ặ t trê n đ ấ t, thự c v ậ t, tro n g n h ữ n g điều kiện th u ậ n lợi,
p h á t triể n cho đến lúc tạo th à n h ấu trù n g L2 có sức gây nhiễm Khi được n u ố t vào cơ th ể người ấ u trù n g L2 được phóng th íc h tro n g đường ru ộ t, thự c h iện m ột cuộc di h à n h đến phổi, đi lên k h í q u ả n đến thự c q u ản
và được n u ố t lạ i vào ru ộ t lầ n th ứ h ai dưới d ạn g ấ u trù n g L4 (cuộc di h à n h từ ru ộ t q ua phổi - k h í q u ản - ruột) N hưng n h ữ n g g iu n đ ũ a có nguồn gốc lợn đó được tạo th à n h tro n g ru ộ t người không h o àn to à n chín m uồi
và các trứ n g sinh ra từ các giun đ ũ a cái không có sức sống, tr ừ trư ờ n g hợp có sự tiế p th ụ không bìn h thườ ng của cá th ể (người)
2 B ệ n h g iu n x o ắ n
a B ệnh giun xoắn Angiostrongylus cantonensis
của lợn có th ể lây san g người và th ư ờ n g th ấ y ở vùng
n h iệ t đới ch âu Á và ch âu Đ ại Dương
Người m ắc b ện h giun xoắn n ày của lợn là do ăn
th ịt lợn chứa ấu trù n g của giun xoắn ở giai đoạn 3 (tức L3) Khi vào cơ th ể người, â u trù n g n ày tiế n triể n đến giai đoạn L5 n h ư n g không trở th à n h được giu n xoắn trư ở n g th à n h C húng di h à n h và k h u trú tạ i các cơ
q u a n th ầ n k in h tru n g ương và gây ra chứng viêm
m àn g não - não ưa eosin
Trang 7b B ệnh giun xoắn p h ế q u ả n của lợn do M etastro- ngylus elongatus lây san g người đã được th ô n g báo ở
n h iề u noi trê n th ế giới
Các ấ u trù n g L3 của loài giu n xoắn n ày có th ể b ài
x u ấ t ra ngoài từ đường hô h ấ p lợn và gây n h iễm cho giun đ ấ t, là n h ữ n g ký chủ b ắ t buộc G iun đ ấ t bị nhiễm
ấ u trù n g giun xoắn lợn n ày có th ể làm cho th ự c v ậ t ô
n h iễm các ấ u trù n g này
N gười n h iễm bện h do ăn th ự c v ậ t chưa n ấ u chín chứa g iu n đ ấ t h a y m ả n h giu n đ ấ t Các ấ u trù n g giun xoắn L3 sa u khi vào cơ th ể người p h á t triể n đến giai đoạn L4 và L5 và di h à n h v à gây r a chứng g iã n p h ế
q u ả n k ế t hợp với u h ạ t phổi và sự có m ặ t của các n an g bạch h u y ế t (Xem th êm ’ở p h ầ n "Các bện h ký sin h trù n g của th â n giáp lây san g người")
c B ện h g iun xoắn d ạ dày - ru ộ t do Strongyloides ransom i ở lợn đã được q u an s á t th á y ở n h iều nơi trê n
t h ế giới
T rên lợn (và m ột số loài gia súc khác) b ện h tiế n triể n dưới d ạn g viêm dạ dày - ru ộ t kèm theo ỉa chảy
h ay dưới d ạn g th iế u m á u m ạn tín h n h ư n g ở lợn trư ở n g
th à n h cũng có k h í có b iểu h iệ n cận lâm sàng: bện h ở
th ể tiề m ẩn, không có b iểu h iệ n lâm sàng C h ín h các con lợn n h iễm bện h n ày là kho dự t r ữ ký sin h trù n g
có k h ả n ă n g lây tru y ề n cho người
7
Trang 8Người n h iễm bện h giun xoắn dạ dày - ru ộ t của lợn
do tiế p xúc với b ù n chứa ấu trù n g L3 của loài giun xoắn đó; hiếm th ấ y hon là kh i người ăn th ự c v ậ t bị lây nhiễm
ấ u trù n g L3 đó m à không n ấ u chín
Ớ người, bện h giun xoắn n ày biểu hiện viêm ruột, bao gồm triệ u chứng n h ẹ h ay dữ dội, tiê u chảy, có th ể kèm theo b iến chứng của m ột hội chứng m a n h trà n g
B ệnh xảy ra không kèm theo con sốt n h ư n g thườ ng hay
m ắc lạ i và không khỏi kh i được điều tr ị b ằ n g m ột loại thuốc không đặc hiệu
d B ệnh giu n xoắn d ạ dày của lọn gây ra bởi loài giun xoắn Gnathostoma hispidum th ấ y ở k h ắ p nơi trê n
th ế giới Loài gi un xoắn n à y sống tro n g dạ d ày lọn, bài
x u ấ t trứ n g qu a phân K hi rơi vào môi trư ờ n g nước, trứ n g nở ra ấ u trù n g L I và xâm n h ậ p vào m ột loài giáp xác nhỏ sống tro n g q u ần th ể sin h v ậ t nổi trê n m ặ t nước
là Cyclops và b iến đổi th à n h ấu trù n g L2.
Loài giun xoắn Gnathostoma hispidum n ày khác với loài giun xoắn Gnathostoma spinigerum ký sinh ở chó mèo ở chỗ vỏ trứ n g có m ột đ ầu dày hơn và chỉ ký
sinh trê n loài g iáp xác Cyclops (ấ u trù n g L2) m à không
p h ải ký sin h tiế p tro n g m ột loài cá "đầu rắn" có m ặ t tro n g sin h v ậ t nổi là Ophiocephalus spp hay Glossogobius spp để chuyển tiế p th à n h ấ u trù n g giai
đoạn ba là L3 mới có sức gây nhiễm cho người
Người n h iễm bện h giun xoắn lợn nói trê n m ột cách
g ián tiếp do ăn p hải Cyclops chứa â u trù n g L2 n h ư đã
Trang 9th ấ y ở T ru n g Quốc Ấ u trù n g n ày di h à n h trê n người
và k h u tr ú dưới da h ay tro n g ph ủ tạng Nói chung, bệnh hiếm th ấ y ở người
3 B ệ n h g iu n đ ầ u g a i
G iun đ ầ u gai M acracanthorhynchus hirudinaceus gây bệnh cho lợn là m ột loài giu n đ ầ u gai lớn, sống ở đường ru ộ t và th ả i trứ n g r a môi trư ờ n g bên ngoài và
có k h ả n ă n g lây tru y ề n san g người
B ệnh giun đ ầu gai n à y có m ặ t ở k h ắp nơi trê n th ế giới, n hư ng được p h á t h iện n h iề u n h á t ở M ađagátca,
T h á i Lan, B raxin, P h ilip p in , Tiệp K hắc cũ, Liên Xô cũ,
n ên "thiếu trù n g " ("juvénile") có sức gây nhiễm Trên
ấu trù n g của bọ d a được gọi là "sâu trắn g " cũ n g chứa các "thiếu trùng"
Người n h iễm bện h giu n đ ầu gai n ày của lợn là do
ăn p h ả i "sâu trắn g " (ấu trù n g của bọ da) là ký chủ tru n g gian của loài giun đ ầu gai đó hay ãn th ự c v ậ t bị lây
Trang 10th ấ y ở T ru n g Quốc Âu trù n g n à y di h à n h trê n người
và k h u t r ú dưới da hay tro n g p h ủ tạn g Nói chung, bệnh hiếm th ấ y ở người.
3 B ệ n h g iu n đ ầ u g a i
G iun đ ầu g ai M acracanthorhynchus hirudinaceus
gây bện h cho lợn là m ột loài giun đ ầu gai lớn, sống ở đường ru ộ t và th ả i trứ n g r a môi trư ờ n g bên ngoài và
có k h ả n ă n g lây tru y ề n san g người
B ệnh giu n đ ầu gai n à y có m ặ t ở k h ắ p noi trê n th ế giới, n h ư n g được p h á t hiện n h iề u n h ấ t ở M ađagátca,
T h á i Lan, B raxin, P hilippin, Tiệp K hắc cũ, Liên Xô cũ,
ấ u trù n g của bọ da được gọi là "sâu tr ắ n g ” cũng chứa các "thiếu trùng"
Người nhiễm bệnh giun đầu gai n à y của lợn là do
ă n p h ả i "sâu trắn g " (ấu trù n g của bọ da) là ký chủ tru n g gian của loài giun đ ầ u g ai đó hay ăn thự c v ậ t bị lây
Trang 11n h iễm bởi "thiếu trù n g " được phóng th ích k h i dẫm n á t
bọ da h ay côn trù n g cán h cứng là ký chủ tru n g gian
K hi xâm n h ậ p q ua đường tiê u hoá, "thiếu trù n g "
b iến đổi th à n h giu n đ ầ u gai trư ở n g th à n h , k h u tr ú tro n g ru ộ t non, gây n ên viêm ru ộ t san g ch ân d ạ n g n ố t
tậ p tru n g , có th ể gây biến chứng th ủ n g vách ruột
B ệnh trê n người th ư ờ n g th â y ở các vùn g nông thôn
T rên người giun đ ầ u gai M acracanthorhynchus hirudi- naceus mới đ ạ t đến sự chín m uồi của nó.
Chu k ỳ p h á t triển của giun đầu gai Macracantho- rhynchus hirudiụaceus và ỉ ây nhiễm sang người
Trang 124 B ệ n h g iu n m ó c
a B ệnh giu n móc do A nkylostom a đuođenale vốn
là m ột b ện h ký sinh trù n g đường ru ộ t của người và người chính là kho dự tr ữ ký sin h trù n g tru y ề n bện h cho ch ín h m ìn h v à bện h th ấ y ở k h ắ p nơi trê n th ế giới,
vào ống tiê u hoá lợn, chúng ký sin h ở ru ộ t non lợn,
b ám c h ặ t trê n niêm m ạc ru ộ t và h ú t m áu , gây ra chứng th iế u m á u m ạn tín h ở lợn T rứng của loài giun
móc có th ể di h à n h và tạ o th à n h k én tro n g cơ lợn chứa
ấ u trù n g L3 có sức gây n h iễm cho người Người ă n th ịt lợn chưa chín chứa kén có L3 th ì p h á t triể n th à n h giun móc trư ở n g th à n h tro n g ru ộ t non
b M ột b ện h g ần gũi vói b ện h giun móc lợn nói trê n là b ện h "giun móc" do m ột Ankylostom idae khác
gây b ện h , m à tá c n h â n gây b ện h là Necator suillus.
Loài "giun móc" n ày gây bện h trê n lợn, ký sinh ở
tá trà n g và h ú t m á u gây hội chứng th iế u m á u m ạn tin h ở loài gia súc n ày và ở d ạn g chưa chín m uồi, loài
"giun móc” n à y có th ể di h à n h đến phổi - kh í q u ả n lợn, gây chứng ngứa ngáy đường hô h ấ p trê n
Trang 13T rứng của loài "giun móc" n à y b à i x u ấ t ra ngoài
th eo p h ân lợn và làm nhiêm b ẩ n đ ất ơ đây, trứ n g p h á t triể n th à n h ấu trù n g L3 có sức gây n h iễm cho người.Người bị lây b ện h do tiế p xúc với đ ất, n h ấ t là ở
vùn g nông thôn, chứa ấu trù n g L3 B ệnh trê n người
th ư ờ n g th â y ở các nước n h iệ t đói nóng v à ẩm , n h ư ng
các nước ôn đới cũng không h o àn to à n loại tr ừ khỏi
b ện h này
5 B ệ n h g iu n tó c
B ệnh giun tóc ở lợn do Trichuris suis có k h ắ p noi
trê n th ế giới Người t a n h ậ n th ấ y giữa loài g iun tóc
n à y ở lợn và loài giun tóc Trichuris trichura gây bệnh giu n tóc trê n người có r ấ t n h iều điểm giông n h a u về
m ặ t giám định Do đó m à bện h n ày ở lợn dễ lây san g người: tro n g thự c nghiệm , người ta có th ể gây bệnh cho người b ằn g cách cho người n u ố t trứ n g giun tóc lợn chứa ấ u trù n g và b ện h x u ấ t hiện, người m ắc b ện h sau
m ột thời gian đã b à i x u ấ t trứ n g giu n tóc lợn qua p h ân của m ình
B ệnh ở người th ấ y ở k h ắ p noi trê n th ế giới, n h ấ t
là ở các nước n h iệ t đói Người n h iễm bện h tự n h iên
m ột cách g ián tiếp k h i n u ố t p h ả i đ ấ t h ay ă n th ự c v ậ t không n ấ u chín bị n h iễm trứ n g giun tóc của lợn chứa
ấu trù n g L2 S au khi vào ru ộ t người, ấ u trù n g p h á t triể n th à n h giun tóc trư ở n g th à n h , k h u tr ú ở ru ộ t th ừ a
và gây ra bệnh giun tóc ru ộ t th ừ a ở người: G iun tóc
Trang 14lợn đẻ trứ n g và được b ài x u â t ra ngoài q u a p h â n người,
sa u k h i p h á t triể n v à chứa ấ u trù n g th ì lạ i có k h ả n ăn g gây n h iễm lạ i cho lợn (tu y n h iên tỷ lệ trứ n g p h á t tr iể n chỉ có 11% so với trứ n g củ a lợn có tỷ lệ p h á t tr iể n
là 86%)
6 B ệ n h g iu n q u ấ n
B ệnh giu n q u ấ n do Trichinelỉa spiralis ở lợn là m ột
b ện h phổ b iến vì loài lợn r ấ t n h ạ y cảm với bện h này
B ệnh có ở k h ắp noi trê n th ế giới Ở Mỹ, người ta th ấ y trê n đ à n lợn được nuôi b ằn g th ứ c ăn n ấ u chín, tỷ lệ
n h iễm b ện h n ày là 1-2%, còn ở trê n đ àn lợn nuôi b ằ n g
p h ế th ả i c ủ a lò s á t sin h , tỷ lệ n h iễ m b ện h k h á cao đến 20%
Người ta cho rằ n g lợn là loài gia súc chính chịu trá c h n h iệm về b ện h giu n q u ấ n do Trichinella spiralis
trê n người, bởi vì người ăn th ịt lợn n h iều hơn th ịt các loài g ia súc khác
T rên lợn m ắc bệnh, giun q u ấn trư ở n g th à n h sống tro n g ru ộ t non, còn ấu trù n g th ì k h u tr ú tro n g các cơ
v ân (ấu trù n g giai đoạn L3), ngoài ra đôi kh i người ta còn th ấ y trê n các cơ trơ n và các ph ủ tạng
Người n h iễm bện h giun q u ấn n ày là do ăn th ịt lợn chứa ấ u trù n g L3 n ấ u chưa chín hay ăn th ứ c ăn ướp
m uối (giăm bông, xúc xích, nem) Â u trù n g vào ru ộ t
p h á t triể n th à n h giun q u ấn trư ở n g th à n h , gây n ên hội
Trang 15chứng viêm x u ấ t tiế t đường ru ộ t sa u đó p h ù và đau
cơ, gây sốt do các âu trù n g di h à n h G iun q u ấ n còn tiế t
r a m ột loại độc tố r ấ t m ạ n h trê n cơ th ể người, gây ra
h iện tượ ng bạch cầu ư a eosin rõ rệ t.
B ệnh trê n người th â y ở n h iều nơi, n h ư n g tậ p tru n g ở Bắc Mỹ và vù n g cực đới p h ía Băc ơ Mỹ, sô
lượng người m ắc b ện h n ày lá 16% vào n ăm 1944 và đến năm 1971 vẫn còn là 2,2%
7 B ệ n h s á n lá r u ộ t n o n
B ện h s á n lá ru ộ t non do Fasciolopsis buskii là m ột
b ện h r ấ t phổ b iến của lợn ở các nước châu Á, từ lục
đ ịa A n Độ đến V iễn Đông (T rung Quôc), đặc b iệ t là ở
vùn g Đông N am ch âu Á B ệnh này gây h ạ i ở h ầ u h ế t
các đ à n lợn ở m iền Bắc V iệt N am do tậ p q u án cho lợn
ă n ra u xanh; ở m iền N am nước ta b ện h ít th ấy
Lợn là nguồn bện h sá n lá ru ộ t Fasciolopsis buskii lây tru y ề n san g người m à trê n loài gia súc này, ký sinh trù n g đã p h á t triể n vòng đời m ộ t cách h o àn to àn , không bị gián đoán Lợn m ắc bện h th ư ờ n g bị ỉa chảy
và b ện h dễ tá i p h át
T rứng của loài sán n à y được bài x u ấ t theo p h â n lợn làm ô n h iễm các ao hồ Âu trù n g sá n ở giai đoạn metacercaria ký sin h trê n các loài ốc th u ỷ sinh n h ư Pỉanorbidaevà Segm entininae (trong đó có ốc Segmen- tina spp và H ippeutiss spp.) Các metacercaria này
Trang 16được phóng th íc h khỏi ốc và làm k én trê n m ột số loài
th ự c v ậ t sống dưới nước n h ư các loài cây củ ấu Trapa natans và Trapa bicornis (trê n lá và quả) và trê n các
loài cây khác n h ư Eleocharis tuberosa, Salvinia natans,
Zizania aquatica (trê n củ) Lợn khoẻ m ạ n h ăn các loài
th ự c v ậ t n ày th ì bị tru y ề n bệnh
Ớ người, b ệ n h được tru y ề n san g do ă n n h ữ n g củ
q u ả của các loài th ự c v ậ t nói trê n chứa metacercaria
m à không n ấ u chín hoặc chỉ cần cắn vỏ trá i ấ u b ằ n g
ră n g th ì b ện h cũng đ ã có th ể tru y ề n san g người Khi
ấ u trù n g vào đường ru ộ t người nó p h á t triể n th à n h
s á n lá ru ộ t trư ở n g th à n h và gây b ện h cho người với
n h ữ n g triệ u chứng ỉa chảy h ay m ắc lại, các k h á n g sinh không chữa khỏi được bệnh
8 B ệ n h s á n d â y
B ệnh s á n dây lợn do Taenia solium ít phổ biến hơn
so với b ện h sá n dây bò do Taenia saginata và b ệ n h n ày
th ư ờ n g th ấ y ở n h ữ n g vùng k in h t ế - xã hội kém p h á t
triể n n h ư Đông N am ch âu Á, T ru n g Quốc, T riều Tiên
- H à n Quốc, T ru n g v à Đông P h i, N am và T ru n g Mỹ, Mêhicô H ình n h ư đến nay bệnh n à y không còn th ấ y
ở châu Âu nữa.
Ở lợn m ắc bệnh, với tư cách là ký chủ tru n g gian,
s á n dây Taenia solium ký sin h tro n g tổ chức cơ dưới
d ạ n g kén sá n gọi lả Cysticercus cellulosae m à chúng
ta qu en gọi là bện h lợn gạo Ở Mêhicô, b ện h lợn gạo
Trang 17có tỷ lệ cao đến 30,8% tro n g to à n đàn Các gạo lợn có
m ặ t trê n 80% ở cơ tim , 50% ở cơ h àm và cơ h ìn h cánh
nội, 50% ở cơ hoành, 4% ở cơ lưỡi, ngoài ra còn th â y ở
cơ th ă n , cơ đủi, cơ liên sườn, cơ cổ
Người là ký chủ cuối cùng của Taenia solium,
nhưng ít th ấ y ở các nước p h á t triể n Người m ắc bệnh
do ăn th ịt lợn chứa k én gạo chưa được n ấ u chín v à th ịt lên m en n h ư nem tré , th ịt ướp muôi n h ư xúc xích, giăm bông, lạp xường K én gạo k h i vào ống tiê u hoá người
th ì tiê n triể n th à n h s á n dây trư ở n g th à n h ký sin h ở
ru ộ t non S án dây n à y có th ể gây cho người n h ữ n g cysticercus của ch ín h nó đôi k h i r ấ t trầ m trọng
ơ Mêhicô, tỷ lệ người bị m ăc b ện h sán dây Taenia soỉium là 7,1% (theo J Euzeby, 1984)
9 B ệ n h s á n ỉá p h ủ tạ n g
B ệnh sá n lá do Alaria aỉata là b ện h của loài chó
mèo, ký sin h ở ru ộ t non các loài gia súc n ày và nguồn bệnh từ đó thô n g q ua các ký chủ tru n g gian ỉà loài lưỡng cư và lợn để lây san g người
Con đường tru y ề n bện h k h á phức tạ p , tr ả i qua
n h iều giai đoạn: trứ n g của Alaria alata từ chó mèo
th ả i qu a p h â n nở th à n h ấ u trù n g miracidium (mao ấu)
và ký sin h trê n loài ốc Planorbidae sống dưới nước và
chuyển th à n h ấ u trù n g furcocercarìa, tiế p đó chúng ký sinh trê n ếch để rồi chuyển th à n h ấ u trù n g mesocer-
Trang 18caria có sức gây nhiễm Các mesocercaria xâm n h ập
vào cơ th ể lợn kh i con v ậ t n à y ă n các con ếch có m ang loại ấ u trù n g đó, và các mesocercaría n à y lạ i tạ o nên
các k é n s á n tro n g tổ chức liên k ế t của các cơ lợn
N gười n h iễm bện h do ă n th ịt lợn có chứa các
mesocercaria chưa n ấ u chín, các ấ u trù n g n ày di h à n h
tro n g cơ th ể người và tạo nên các k én sá n ở dưới da
h ay ở các ph ủ tạ n g (gan, th ậ n , phổi, não ) với n h ữ n g
h ậ u qu ả đôi kh i r ấ t trầ m trọ n g (xem th êm ở chương
"Các b ệ n h ký sinh trù n g của chó lây san g người")
10 B ệ n h s á n ỉá p h ổ i
B ệnh sá n lá phổi do Paragonimus westerm anni
được p h á t h iện th ấ y ở loài lợn, loài ăn th ịt và cả ở người
B ệnh n à y th ư ờ n g th â y ở phương Đông tạ i các nước
n h iệ t đới ch âu Á
T ừ các lợn n h à hay lợn rừ n g nhiễm bệnh, sán lákhí q u ản - phổi n ày b ài x u ấ t trứ n g của chúng ra môitrư ờ n g bên ngoài kh i lợn ho T rứ n g rơi xuống nước nở
th à n h ấ u trù n g miracidum chúng xâm n h ậ p vào m ột sôloài ốíc sông ở nước ngọt Pleuroceridae (như ốc Sem isuỉ-
cospira spp.) Thiaridae (như ốc Thiara spp.) để được tạo
th à n h vĩ ấu cercaria Các vĩ ấ u n ày được phóng th ích
và tích cực xâm n h ậ p vào m ột số loài giáp xác nước ngọt:các "con cua" thuộc các họ Eriocheir, Potamon, Sesarma
và các loài tôm Palaomon ispp , Cambarus spp.,
„ , , To ạ^ k ọ c t h ạ c n g u y ể n
Cambaroides sj3H» T rẽn các ro a r m ap xác này, vĩ au
Trang 19chuyển th à n h k én sá n chứa metacercaria kh u tr ú trê n các cơ, tim , g an và m ang.
Lợn ă n p h ả i các loài giáp xác chứa ấ u tr ù n g gây
n h iễm metacercaria (âu trù n g nang) th ì m ắc bệnh, các
sá n lá trư ở n g th à n h sống tro n g kh í q u ản - phổi của lợn, tro n g kh i đó ấ u trù n g còn có th ể di h à n h và k ế t
k én lại tro n g cơ của lợn và có k h ả n ă n g tru y ề n b ện h cho người do th ịt của nó
Người n h iễm b ệ n h n à y do ă n th ịt lợn m à cơ của
ch úng chứa m e ta ce rc aria gây nhiễm Loài sá n lá này gây bện h s á n lá p h ế q u ả n - phổi ở người, sá n có th ể di
h à n h đây đó và có th ể k h u tr ú ở dưới da, m ặt, não.
Người còn có th ể n h iễm bện h do ăn tôm nước ngọt chứa metacercaria B ệnh n ày th ẫ y cả ở vùn g th à n h th ị
lẫ n vùn g nông thôn
11 B ệ n h s á n m á n g
B ệnh sá n m án g có nguồn gốc lợn do Schistosoma japonicum cũng lây san g người v à th ư ờ n g th ấ y ở vùng
V iễn Đông n h ư ở N h ậ t B ản, T ru n g Quốc, P h ilip p in ,
q u ần đảo Célèbe của Indonexia
Tỷ lệ lợn m ắc bệnh sán m án g ở m ột số nước k h á cao Theo đ iều t r a của T p P esigan, đ àn lợn ở
P h ilip p in bị m ac b ện h n à y đến 12,3% T rên lợn, s á n
m án g đực và cái lồng vào n h au , sống tro n g các m ạch
m áu lớn, n h ấ t là ở tĩn h m ạch cửa Khi sá n m án g cái
Trang 20có chửa, nó rời khỏi con đực, theo dòng m á u đến tậ n các tĩn h m ạch nhỏ ở vách ru ộ t, các ph ủ tạ n g và đẻ
trứ n g tạ i đây T rứ n g sá n m án g nhỏ, h a i đ ầ u nhọn, kh i
cơ ru ộ t co bóp, ch ú n đâm th ủ n g vách ru ộ t để vào xoang
ru ộ t và theo p h â n b ài x u ấ t ra môi trư ờ n g bên ngoài
T rứ ng s á n m án g rơi vào nước nở th à n h ấ u trù n g
có tiêm m ao, chúng xâm n h ậ p vào loài ốc lưỡng cư sông
ở nước ngọt Pomatiopsidae và biến đổi th à n h vĩ ấ u có
đuôi cong ũirocercaria Vĩ ấ u rời khỏi ốc, bơi tự do
tro n g nước và xâm n h ậ p vào các loài có xương sống khác qua nước uống h a y xuyên qu a d a chúng k h i lội dưới nước để gây bệnh
Người bị n h iễm b ện h s á n m án g có nguồn gốc lợn
là do lội dưới nước, ngâm m ình, tắ m tro n g nước chứa
ỉurocercaria  u trù n g vào ru ộ t biến th à n h schistoso- muỉa và sá n m án g trư ở n g th à n h , gây bệnh sá n m án g
đường ru ộ t và gây nên n h ữ n g tổ n thươ ng g an và phổi
12 B ệ n h s á n lá r u ộ t g ià
B ệnh s á n lá do Gastrodiscoides hom inỉs là m ột
bệnh giun dẹp ký sin h ở ru ộ t già của loài lợn N gày nay, loài giun dẹp n ày được xếp vào nhóm các Paramphis- toma, họ Gastrodiscidae.
B ệnh sá n lá ru ộ t già này th ư ờ n g th â y ở các đ à n lợn vùng Đông N am châu Á, Ân Độ m à ở đây loài lợn là kho
dự tr ữ ký sinh trù n g này
Trang 21C hu kỳ p h á t triể n của loài s á n lá n à y cũng tương
tự n h ư k iểu của các loài sá n lá khác Lợn m ắc bệnh th ả i trứ n g q u a p h ân Sống tro n g môi trư ờ n g nước, trứ n g
h ìn h th à n h â'u trù n g miracidium, ấ u trù n g n ày xâm
n h ậ p vào m ộ t ký chủ tru n g g ian là loài ốc lưỡng cư nước ngọt thuộc loài Planorbidae, họ Helicorbis T rên loài ốc
này, ấ u trù n g m iracidium đã chuyển th à n h cercaria rồi
metacercaria có sức sống tố t và sức gây nhiễm , chúng
bám vào các th ự c v ậ t th u ỷ sin h nước ngọt
Người n h iễm b ện h sán lá ru ộ t già n ày do ăn các loài th ự c v ậ t bị n h iễm â u trù n g metacercaria, ấ u trù n g
n ày p h á t triể n th à n h s á n lá trư ở n g th à n h tro n g ru ộ t già người Người trở th à n h kho dự tr ữ ch ín h của loài
sá n lá n à y và th ả i trứ n g ra môi trư ờ n g bên ngoài
13 B ệ n h n h ụ c b à o tử tr ù n g
Loài lợn là ký chủ tru n g g ian gây bện h nhục bào
tử trù n g ở người do Sarcocystis sui-homínis Người là
ký chủ cuối cùng của loài cầu ký trù n g này
Người m ắc bện h bào tử trù n g , bài tiế t k én trứ n g bào tử hoá h ay th ư ờ n g là các sporocyt (tế bào m ẹ - bào tử) riên g lẻ kéo d ài tro n g n h iề u tu ầ n h ay n h iề u n ăm
tu ỳ theo trư ờ n g hợp, n h ư n g n h iều kh i đ ứ t quãng K hác với các bện h cầu ký trù n g thự c sự, b ện h nh ụ c bào tử trù n g ở người không tạ o cho cơ th ể sức m iễn dịch.Các sporocyt từ p h ân người n h iễm ra môi trư ờ n g
bên ngoài, d ính vào thực v ậ t sa u kh i lợn (hay bò) n u ố t
Trang 22ch ú n g vào đường ru ộ t th ì chúng sinh sả n h ữ u tín h (có
g iai đo ạn n h â n lên của th ể liệ t sin h trước đó) tro n g đường ru ộ t tạ i vùn g dưới th ư ợ n g bì gọi là la m in a propia (không p h ả i là tro n g th ư ợ n g bì đường ru ộ t) h ay còn gọi
là ống M iester và sau kho ản g h ai th á n g th ì trở th à n h các k é n có sức gây n h iễm đối với người chứa các
bradyzoit.
Các k én n ày k h u tr ú tro n g các cơ của lợn, có kích thước k h á nhỏ từ 500 m icron đến v ài m ilim ét, nên khó
p h á t h iệ n b ằ n g m ắ t thườ ng, có m à u xám , n gả vàn g tro n g trư ờ n g hợp canxi hoá kh i bị th o á i hoá - hoại tử
T ấ t cả các loại cơ của lợn có th ể m an g kén, n h ư n g
th ư ờ n g th ấ y n h ấ t là ở thự c quản, tim , lưỡi, cơ n h ai, cơ
hoành
Người n h iễm b ện h do ă n th ịt lợn chứa k én nhục bào tử trù n g không được n ấ u chín S au k h i xâm n h ậ p vào ống tiê u hoá, các k én tiế n triể n th à n h các th ể ký sinh gây b ện h ở đường ru ộ t là các trophozoit (cá th ể
d in h dưỡng) h ay gam etocyt (tế bào - mẹ giao tử) m à
người ta gọi là bện h nh ụ c bào tử trù n g đường ru ộ t với các b iểu h iệ n viêm ru ộ t ỉa chảy B ệnh trê n người th ấ y
ở k h ắ p nơi trê n th ê giới
14 B ệ n h c ầ u k ý tr ù n g
Loài lợn có th ể tru y ề n m ộ t sô b ện h gây ra bởi các cầu ký trù n g cho người thuộc các loài Cryptosporidium
và Toxoplasma.
Trang 23a Ở loài lợn, bệnh cẩu ký trù n g do Cryptospori- dium spp th ư ờ n g h ay th â y n h ấ t ở các lợn con từ 1-3
tu ầ n tu ổ i m à chúng không được bú sữa đ ầ u làm sức
k ế t hợp với các bện h v irú t đường ru ộ t khác n h ư
rotavirut, com avirut, càng trở n ên có độc lực cao, gây
n ê n n h ữ n g rối loạn đường ru ộ t nghiêm trọ n g và ỉa chảy n ặ n g ở các lợn suy giảm m iễn dịch
Các k én trứ n g chứa bào tử k h i được b à i x u ấ t ra ngoài cùng p h ân lợn, là m n h iễm b ẩ n đ ấ t và th ự c vật Các k én trứ n g n à y có sức đề k h á n g r ấ t cao và được bảo tồn tro n g m ột thời g ian dài độc lực của nó trê n m ặ t
đ ấ t h ay trê n thự c v ật, n h ấ t là tro n g môi trư ờ n g ẩm.Người nhiễm bện h có th ể do tiếp xúc trự c tiếp với lợn m ắc bện h h ay gián tiếp q ua việc ăn ra u sống bị nhiễm b ẩn bởi các kén trứ n g chứa bào tử của ký sinh trù n g , điều n à y giải th ích trư ờ n g hợp b ệ n h xảy ra ở người m à không có sự tiế p xúc trự c tiế p với lợn.Khi vào đường ru ộ t người, kén trứ n g phóng thích các bào tử để p h á t triể n tiếp th à n h các d ạn g gây bệnh
Trang 24đường ru ộ t cho người là tê bào m ẹ - giao tử (gam etocyte)
v à th ể liệ t sinh, b iểu h iệ n b ằn g chứng ỉa chảy r ấ t n ặ n g
và có th ể d ẫ n tới tử vong N goài th ể bện h đường ruột, người ta cũng đ ã th ô n g báo các trư ờ n g hợp hiếm t h ấ y
có sự k h u tr ú của ký sin h trù n g trê n bộ m áy hô hấp.Trước đây, b ện h tiê u chảy do Cryptosporidium spp
h iếm th ấ y trê n người n h ư n g ng ày càng được thô n g báo
Loài lợn kh i m ắc bện h b ài x u ấ t các n a n g k én bào
tử hoá (chứa bào tử ) cùng p h ân m à chúng làm n h iễm
đ ấ t và th ự c vật Để các n a n g kén chứa bào tử gây
n h iễm , ch úng đòi hỏi các đ iều k iện về n h iệ t đô (15-20°C), độ ẩm (90%) cung cấp đủ oxy, các điều k iện
đó hội tụ trê n bề m ặ t th ự c v ậ t được tưới nước và trê n
đ ấ t ẩm Thực v ậ t và đ ã t trở th à n h v ậ t tru n g gian tru y ề n bệnh, các n a n g k én đã p h á t triể n và chứa các bào tử có k h ả n ă n g gây n h iễm k h i xâm n h ậ p vào người
q u a đường m iệng Các n a n g kén chứa bào tử n à y có sức đề k h á n g m ạ n h đôi với n h ữ n g y ếu tố của môi trư ờ n g bên ngoài: có sức sống và sức cảm n h iễm trê n
m ột n ăm tro n g môi trư ờ n g ẩm , ngay cả ở n h iệ t độ -5°c
Trang 25B ệnh lây san g người có th ể do ăn th ịt lợn hoặc
th ự c v ậ t chứa các n an g k én sin h dưỡng của ký sinh trù n g hoặc uống nước n h iễm b ẩ n bởi các n a n g kén chứa bào tử với sự sin h s ả n h ữ u tín h H ình n h ư cách lây n h iễm sau gây ra trê n người m ột b ện h trầ m trọ n g hơn là cách lây nhiễm đầu
T rên ngứờí, bệnh th â y ở n h iều nơi trê n t h ế giới,
n h ư n g it phổ biến ở các xứ nóng n h ư n g khô vì khí h ậ u không ph ũ hợp cho sự p h á t triể n của ký sin h trù n g ồ
môi trư ờ n g bên ngoài
C ác n a n g k én chứa bào tử của ký sinh trù n g khi vào ru ộ t của người th ì m ở ra phóng th íc h các bào tử, các sporocyt n à y đi vào h ệ tu ầ n hoàn chung của cơ th ể
và được p h â n tá n đến mọi cơ quan, tổ chức, ở đó chúng
n h â n lên vô tín h tạ o th à n h các kén giả chứa tachyzoit
rồi tiế n triể n th à n h các k én chứa bradyzoit Các kén
chứa bradyzoit p h á t triể n th à n h các dạn g gây bện h là
các trophozoit và các giả k én chứa các tachyzoit.
Trang 26a B ệnh tiê n m ao trù n g ở lợn gây ra bởi Trypanosoma gam biense th u ộ c nhóm Trypanosoma brucei được tru y ề n san g người th ô n g qu a các loại ruồi
ngủ h ú t m á u sống tro n g rừ n g và ven sông là Glossina palpaỉis C h ú n g h o ạ t động b an ngày và th ích h ú t m áu
người và tru y ề n b ện h qua nước bọt ở v ết đốt.
Loài ruồi ng ủ n à y sống b ằ n g từ 2-6% cho đến 87% (đối với lầ n h ú t m á u đ ầ u tiên ) m á u của loài lợn S au
k h i chúng h ú t m á u lợn m ắc b ện h chứa các tiê n mao
tr ù n g "trưởng th à n h " vào dạ dày giữa, các
trypom astigote n à y sẽ n h â n lên tạ i đây th à n h d ạn g epimastigote Các d ạn g ký sinh trù n g n à y lại đi ngược
ông tiê u hoá và đến k h u tr ú tạ i các tu y ế n nước bọt của
ru ồ i ngủ và ở đây chúng được biến đổi th à n h trypom astigote m ản h , gọi là "trypanosoma metacyclic"
vào cuối giai đoạn p h á t triể n C hính đây là dạn g có sức gây n h iễm đối với lợn (và m ột số gia súc khác) cũng n h ư đối với người
Q uá tr ìn h p h á t triể n của tiê n mao trù n g tro n g cơ
th ể ru ồ i ng ủ kéo d ài từ 18-20 n g ày (đối với Trypano soma rhođesiense là 30 ngày).
T iên m ao trù n g Trypanosoma gam biense của lợn
(và động v ật) có n h iề u đặc điểm giống với Trypanosoma brucei gây bện h trê n người, n ên ở người đã m ắc bện h
do loại tiê n mao trù n g này có m ột sức m iễn dịch nào đó đối với bện h ng ủ do Trypanosoma gam biense của lợn
gây ra
Trang 27T rên người, b ện h được qu an s á t th ấ y ở các nướ<
vùng cận sa m ạc S a h a ra ở T ru n g và Tây Phi Người
là kho dự tr ữ chính của ký sin h trù n g
b B ệnh tiê n mao trù n g của lợn do Trypanosoma rhodesiense cũng lây san g người theo cơ chế tru y ền
b ện h n h ư trê n , bởi các loài ru ồ i ngủ h ú t m á u là
Glossina m orsitans và ít hơn bởi các loài Glossina pallidipes (ở m iền N am K ênia) và Glossina swynnertoni H iếm hơn n ữ a m ột loài ru ồ i ng ủ k h ác là Gỉossina ĩuscipes có th ể tru y ề n b ệ n h tiê n m ao trù n g
n à y cho người n h ư đã th ấ y ở U ganda.
Ở lợn (cũng n h ư ở bò), loài ru ồ i ng ủ Glossỉna
m orsitans sống b ằ n g 30-35% thức ă n là m á u lợn và loài Glossina sw ynnertoni sống b ằn g 65% th ứ c ăn là m á u
lợn Lợn cũng n h ư các động v ậ t k hác là kho dự tr ữ chính của ký sin h trù n g
B ệnh trê n người qu an s á t th ấ y ở các nước g ầ n sa
m ạc S a h a ra ở vùng Đông Phi N hữ ng người làm nghề
rừng, đi săn, chăn d ắ t gia súc, đi câu, k h ách du lịch đi lại tro n g rừng, dọc các con sông dễ m ắc bệnh
Nói chung, các b ện h tiê n mao trù n g trê n người ngoài việc lây nhiễm thô n g qu a các loài ruồi ngủ còn có
k h ả n ă n g lây tru y ề n giữa người và người q u a các con đường bào th a i, sữa và tru y ề n m áu
N h ìn chung người m ắc bện h n gủ do Trypanosoma
có biểu h iện lâm sàn g th ấ t thường, tu y n h iên người ta
26
Trang 28hấy các tr iệ u chứng: sốt, bện h về hạch, các triệ u hứng th ầ n k in h đôi kh i r ấ t sớm, nhức đ ầu , rối loạn inh n h ạ y cảm , rối loạn chức n ă n g v ận động, rối loạn
âm th ầ n , n h ấ t là ở giai đoạn cuối (ngủ kéo dài) hay
h ữ n g p h a kích th ích , viêm th ầ n k in h th ị giác, rối loạn
im m ạch, viêm cơ tim với lo ạn nhịp, rối lo ạn nội tiế t,
ếu không điều tr ị th ì d ẫ n đến tử vong do suy nhược
I B Ệ N H NGOẠI KÝ SIN H TRỪNG
1 B ệ n h g h ẻ
B ệnh ghẻ của lợn do Sarcoptes có th ể lây san g
gười
T rên lợn, các Sarcoptes scabiei var suis đực và
ái cũng n h ư các nhộng tr ầ n ký sin h trê n bề m ặ t da [hi có chửa, ghẻ cái chứa trứ n g xuyên qua da cho đến
h i tiếp xúc với th ể n h ầ y M alpighi và đẻ trứ n g ở đấy 'rứng ghẻ nở th à n h ấ u trù n g , chúng biến đổi th à n h hông tr ầ n rồi th o á t ra trê n bề m ặ t và gây ra bện h
hẻ thực
T rên người, các con ghẻ lợn sa u k h i được tru y ề n
u a cơ th ể người do tiế p xúc trự c tiếp h ay g ián tiếp
lô n g qu a các đồ v ậ t bị lây tru y ền , chỉ sống trê n bề
lặ t da, ch ú n g không sin h sả n và không xuyên qua ưới da để p h á t triể n , n g h ĩa là không gây ra m ột bệnh
hẻ thực Các con ghẻ n ày chỉ sống trê n da người tro n g õng 15-20 ngày và bị th o á i hoá rồi chết
27
Trang 29B ệnh ghẻ lợn lây san g người n h ư đ ã nói ở trê n có
m ặ t ở k h ắ p noi trê n th ế giới, gây ra b an nổi cục và ngứ a trê n da và có chiều hướng giảm d ầ n n g ẫ u n h iên
và chấm d ứ t n ế u c ắ t đ ứ t sự tiế p xúc lây nhiễm
2 B ệ n h c h ấ y r ậ n
a B ệnh rậ n lợn do Ornithodoros erraticus thườ ng
th ấ y ở Bắc Phi, ở vù n g cận S a h a ra p h ía Tây có th ể lây
san g người Loài rậ n n ày th ư ờ n g có m ặ t tro n g các chuồng lợn vì loài lợn là kho dự tr ữ của loài rậ n ký
sinh này C h úng có th ể ký sinh trê n da người ở mọi giai đoạn p h á t triể n của chúng
Ký sin h trê n bề m ặ t cơ th ể người, loài rậ n n à y gây
ra b a n nổi cục và ngứa C ần lư u ý rằ n g rậ n Ornitho- doros có th ể tru y ề n b ện h số t hồi quy đ ịa phương tro n g
qu á trìn h h ú t m á u người
b B ệnh chấy do P ulex irrítans th ấ y ở loài lợn (và chó, mèo) th ự c ra là b ện h chấy có nguồn gốc của người
và trở lạ i lây san g người B ệnh n à y th ấ y ở k h ắp nơi
trê n th ế giới Loài chấy rậ n n ày có cơ th ể dẹt
Người là kho dự tr ữ ký sinh trù n g chủ yếu và lợn
là kho dự tr ữ th a y th ế Người n h iễm b ện h do tiế p xúc trự c tiế p với lợn và các con rậ n trư ở n g th à n h đã ký sin h trê n da, tóc người, gây ra n h ữ n g v ết ban nổi cục
và ngứ a ở n h ữ n g v ết đốt
Trang 30c B ện h rậ n của lợn do Tunga penetrans cũng lây
san g người Các rậ n cái có chửa (dài 2-3mm) có th ể chui vào lớp k ế t m ạc dưới da n h ờ cơ th ể dẹt, kh i h ú t
m áu có th ể tru y ề n bện h vi k h u ẩn
Ở người, bện h có th ể tru y ề n trự c tiế p do cầm , b ắ t lợn, cũ n g có th ể g ián tiếp do tiế p xúc với các d ụ n g cụ
có rậ n cái m à chúng sống được k h á lâ u trê n các đồ v ậ t
đó Các con rậ n cái có chửa chui vào lóp k ế t m ạc dưới
da và gây ra áp xe và có th ể gây biến chứng n h iễm
k h u ẩ n m à nguy hiểm n h ấ t là n h iễm độc uốn ván
B ệnh th ư ờ n g th ấ y ở vù n g S a h a ra châu Phi, vùng
T ru n g và N am Mỹ và q u ần đảo Caribê
Trang 31CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG
CỦA NGỰA LÂY SANG NGƯỜI
Loài n gự a là m ột gia súc m à bện h ký sinh trù n g
ở chúng ít lây san g người n h ấ t N gười ta chỉ th ấ y khoảng dưới mười b ện h của n g ự a có th ể lây tru y ề n san g người
I B Ệ N H N Ộ I KÝ SIN H TRÙNG
1 B ệ n h v iê m lâ m b a q u ả n tr u y ề n n h iễ m
B ệnh viêm lâm b a q u ả n tru y ề n n h iễm là m ột bện h lây lan riên g cho loài ngự a và cả lừ a la, gây ra bởi m ột loài n ấm cúc là Histoplasma farciminosum h ay còn gọi
là Em monsiella farciminosa m à trư ớ c đây người ta
quen gọi là Cryptococcus farciminosus B ệnh n ày đã
th ấ y ở nước ta
B ệnh ở ngựa là viêm m ạ n tín h các hạch lâm ba và
các lâm b a q u ả n làm cho các m ạch lâm ba nổi lên ở
dười da th à n h "dây lâm ba", p h á t triể n th à n h các ổ áp
xe và loét có chảy mủ N gựa dễ bị lây bệnh cho n h a u
do m ủ chảy ra từ các áp xe v à m ụ n loét chứa các n ấm cúc có sức đề k h á n g m ạ n h đối với môi trư ờ n g bên ngoài
m à ngày nay người ta cho đó là m ột n ấm men
30
Trang 32B ệnh ở n gự a r ấ t phổ b iến ở các nước n h iệ t đới của
châu Phi, ch âu Á và ch âu Âu, đặc b iệ t n h iều ở vùng
Bắc P h i và T ru n g Đông
N gười bị n h iễm bện h do tiếp xúc trự c tiê p vói ngựa ốm hoặc g ián tiế p thô n g qu a các đồ v ậ t bị n h iễm
nấm b ện h (n h ư yên, cương) Còn việc lâ y b ệ n h th ô n g
<iua m ộ t v ậ t d\\i \à mộY NấTt Cồn
n g h i v â n
Các th ầ y thuốc th ú y và người coi n gự a dễ m ắc bệnh n à y n h ấ t do tiế p xúc với n gự a ốm có b ện h tích trê n da Tuy n h iên , người ít bị lây nhiễm
2 B ệ n h lê d ạ n g tr ù n g
B ệnh lê dạn g trù n g ở ngự a gây ra bởi Babesia équí
có th ể tru y ề n cho người bởi loài ve Ixodes Tuy n h iên
bệnh n ày chưa đưọ’c n g h iên cứu nhiều
Vì vậy người ta cho rằ n g bệnh lê d ạn g trù n g
Babesia équi có nguồn gốc n gự a ở H oa Kỳ (C alifornia),
P h áp , A nh, Mêhicô có th ể là m ột sự lẫn lộn giữa
Babesia equi và Babesia microti có đặc điểm giông
n h a u (ở h a i loài lê d ạn g trù n g n ày đều có dạn g bố tr í
h ìn h chữ th ậ p ở ngoài hồng cầu) B ệnh thườ ng th ấ y ở
nông thôn
B ệnh ở người do ve tru y ền Người nhiễm bệnh bị
sốt, hồng cẩu bị vỡ, có th ể đ ái ra m á u và bị th iế u m áu
Trang 33II B Ệ N H NGOẠI KÝ SIN H TRỪNG
1 B ệ n h g iò i da
B ệnh giòi d a củ a n g ự a gây ra bởi loài ruồi
Gastrophilus spp th ấ y ở k h ắ p nơi trê n th ế giới.
N gựa th ư ờ n g n h iễm b ện h giòi da vào các th á n g
m ù a hè: các ruồi cái Gastrophilus spp đẻ trứ n g vào m ù a
hè trê n bộ lông của ngựa T rứ n g nở trê n d a n g ự a th à n h
ấu trù n g giai đoạn đ ầu L l, chúng xuyên q u a d a p h á t triể n đến giai đoạn chín m uồi L3 và gây ra b ện h giòi
da, đ ú n g theo tê n gọi của nó
Ngoài ra tu ỳ loài Gastrophilus spp gây b ệ n h m à
trứ n g của chúng không làm hỏng h ay n á t bởi lưỡi của ngựa, có th ể xâm n h ậ p vào xoang m iệng của con v ậ t đi vào đường tiê u hoá, nở th à n h ấu trù n g L I và p h á t triể n liên tụ c tro n g m ù a th u , m ù a đông, m ù a x u â n (tro n g 11
th á n g ) đến giai đoạn chín m uồi L3 Các ấ u trù n g L3
k h u tr ú tạ i dạ dày, tá trà n g h ay trự c trà n g của ngựa
C húng gây ra b ện h giòi đường tiê u hoá với triệ u chứng
ít đặc trư n g n h ư đau b ụ n g th ấ t thường Các ấ u trù n g
n à y được b ài xuâ't ra ngoài theo p h ân ngựa từ cuối
th á n g 6 M ột số ấ u trù n g cố đ ịn h ở trự c trà n g h ay v àn h
h ậ u môn làm con v ậ t h ay rặ n và điều đó có th ể d ẫ n tới lòi rom
Ruồi Gastrophiìus spp có th ể đẻ trứ n g ở hốíc m ũi
ngựa và có th ể gây ra bệnh giòi xoang m ũi h ay xoang
m ặt
Trang 34Các ẩ u trù n g L3 b à i x u ấ t từ n gự a rơi xuống đ ấ t
th ì biến đổi th à n h nhộng, chui xuống đ ấ t tro n g thời
g ia n 1 th á n g biến th à n h ruổi có đời sông r â t ng ắn
g ià n h cho việc đẻ trứ n g
B ệnh giòi da n gự a lây san g người th ấ y ồ k h ắp nơi trê n th ế giới và th ư ờ n g th ấ y ở vùn g nông th ô n n h ữ ng
nơi ch ăn n h iề u ngựa Người ta th ấ y ở n h ữ n g người
th ư ờ n g xuyên tiế p xúc vói ngựa, th â n th ể áo q u ần bị nhiễm m ùi của n g ự a là n h ữ n g đối tượrig bị "tấn công" bởi các loài ruồi Gastrophiỉus spp Các con ruồi cái đẻ
trứ n g trê n lông d a của người, trứ n g nở th à n h â u tr ù n g
L l và chui vào dưới d a gây ra b ệ n h giòi da
Người là ngõ cụ t của loài ký sin h trù n g này Khi vào dưới da các â u trù n g L I (chúng có th ể sống trê n
da người n h iề u tu ầ n để chui vào dưới da) tiế n triể n
m ột ít và gây n h ữ n g rối loạn:
- B ệnh giòi dưới d a do ấ u trù n g gọi là larva currens;
- B ệnh giòi dưới da do ấ u trù n g ỉarva m igrans di
h à n h gây "bướu" di động với n h ữ n g đường đi ngoằn ngoèo ban đỏ và ngứa: các "bướu" (noi sản sinh tổ chức
h ạ t) p h á t triể n k h i ấ u trù n g dừng lạ i và xẹp đi kh i ấu trù n g di h à n h và lạ i x u ấ t h iệ n ở nơi khác k h i ấ u trù n g dừng lại ;
- B ệnh giòi da "mụn mủ" kh i điểm dừng của ấu trù n g p h á t triể n th à n h m ột bện h th ứ p h át
Trang 352 B ệ n h g h ẻ
B ệnh ghẻ gây r a bỏi S a rc o p tes sca b iei var equ i ở
ngựa có th ể lây san g người n h ư các bện h ghẻ của các loài gia súc khác
ơ n gự a v à các loài g ia súc, đây là b ện h ghẻ th ậ t: các ghẻ đực, ghẻ cái và các nhộ n g tr ầ n sống tro n g da lông của chúng; sa u khi con cái có chửa th ì chúng chui
qu a d a cho đ ến tầ n g M alphighi để đẻ trứ n g ở đó, trứ n g
nở ra ấ u tr ù n g b iến đổi th à n h nhộng tr ầ n rồi lạ i chui lên m ặ t da
B ệnh ghẻ ở người lây từ ngự a là m ộ t bện h ghẻ giả:
các con cái chỉ ký sinh trê n bề m ặ t da lông của người, gây ra b a n đỏ - s ầ n n gứ a ở bề m ặ t da, các ghẻ cái không xuyên qua da để đẻ trứ n g n h ư ở cấc loài gia súc.
B ệnh th ấ y ờ k h ắ p nơi trê n th ế giới Người có th ể
lây b ện h ghẻ ngựa do tiếp xúc trự c tiế p với ngựa (chăn
d ắ t ngựa, cưỡi ngựa ) hoặc g ián tiếp th ô n g qua dụng
cụ nhiễm ghẻ h ay nhộng tr ầ n (như yên, cương )
3 B ệ n h n ấ m d a lô n g
a B ệnh n ấm lông ở ngự a do M icroporum equinu m
có th ể lây san g người Ngoài ra , người có th ể m ắc bệnh
n ấm lông do M icroporum pra eco x có nguồn gốc ngựa
n h ư đã được thô n g báo ở Bỉ
Sở dĩ loài n ấm lông M icroporum equinu m p h á t
triể n n h iều trê n m ình ngựa vì chúng cần m ột yếu tố
Trang 36sin h trư ở n g là ax it nicotinic m à chỉ d a loài ngựa mới cung cấp cho chúng được th o ả m ãn Tuy n h iên người
ta cũng th ấ y có ch ủng n ấ m lông n à y lạ i không đòi hỏi
ax it nicotinic
B ện h n ấ m lông n à y gây tr ụ i lông ở ngựa
B ện h trê n người th ấ y ở k n ắ p nơi trê n th ế giới ở nông th ô n cũng n h ư th à n h th ị, n h ư n g th ư ờ n g th ấ y ở các v ù n g ôn đới v à n h ữ n g vù n g có th ể th ao cưỡi ngựa Người th ư ờ n g bị lây b ện h là th ầ y thuốc th ú y, người
ch ăn ngựa, cưỡi ngựa
N gười bị lây b ện h do tiế p xúc trự c tiế p với ngựa hoặc do g iá n tiế p th ô n g qua các dụn g cụ m an g bào tử
có đố t của loài n ấ m lông n ày m à sau n ày chúng p h á t triể n tr ê n d a th à n h sợi n ấm và có th ể gây ra rụ n g lông
rụ n g tóc
b B ện h n ấm lông của n gự a do Trichophyton equinum cũng lây san g người Ớ n gự a sợi n ấm p h á t triể n tro n g bao lông d ẫn tới làm rụ n g lông Loài ngựa vừa là kho dự tr ữ ký sinh trù n g (ổ bệnh) vừa là v ậ t tru n g g ian tru y ề n bệnh
B ệnh ở người th ấ y ở k h ắ p nơi trê n th ế giới Người
bị m ắc b ện h do tiế p xúc trự c tiế p với ngựa h ay do g ián tiếp th ô n g qua các dụn g cụ bị nhiễm các bào tử có đốt của n ấ m lông m à chúng sẽ p h á t triể n th à n h sợi nấm tro n g bao lông và gây rụ n g lông, tóc ở người.
Trang 37C ần lư u ý rằ n g chỉ họ n ấ m lông Trichophyton equinum tự dưỡng mới có k h ả n ă n g tru y ề n bện h san g người, gây rụ n g lông đôi kh i m ưng m ủ.
c B ệnh n ấ m lông do Trichophyton m entagrophytes
có nguồn gốc ngựa củng có k h ả n ă n g lây san g người, gây b ệ n h n ấ m lông tóc m ưng m ủ
B ệnh th ấ y ở k h ắ p noti trê n th ế giới Người m ắc
b ện h do tiế p xúc trự c tiế p với ngựa h ay do g ián tiế p
th ô n g q u a các dụ n g cụ chứa bào tử có đốt của n ấ m lông
Trang 38CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG
CỦA DÊ CỪU LÂY SANG NGƯỜI
Dê cừu là n h ữ n g loài n h a i lại nhỏ ch ăn nuôi tro n g gia đình, tr a n g trạ i, kh i tiế p xúc với người chúng có
th ể lây tru y ề n cho người kho ản g 20 bện h ký sinh trù n g
khác n h a u Ở nước ta , N inh T h u ậ n có ch ăn nuôi n h iề u cừu
I B Ệ N H N Ộ I KÝ SIN H TR Ù N G
1 B ê n h g iu n x o ắ n d ạ d à y - r u ộ t
a B ện h giu n xoắn d ạ dày - ru ộ t của cừu do
O esoph agostom u m ven ulosum h a y còn gọi là
H ystera cu m ven u losu m th ấ y ở k h ắ p nơi trê n th ế giới,
n h ấ t là các nước n h iệ t đới ẩm
Loài g iu n n à y trê n cừu p h á t triể n tro n g ống tiê u hoá của con v ậ t q ua m ột giai đoạn sống dưới niêm m ạc đường ru ộ t (ru ộ t non v à k ế t trà n g ) trước kh i th à n h giun trư ở n g th à n h tro n g ru ộ t già có á n h sáng Các giun trư ở n g th à n h đẻ trứ n g và b ài x u ấ t chúng ra ngoài theo p h ân T rứ n g làm ô n h iễm đ ấ t và thự c v ậ t m à ở đâ'y trứ n g n ở th à n h ấu trù n g và p h á t triể n đ ến giai đoạn m eta cerca ria L3.
Người n h iễm bện h do ă n thự c v ậ t chứa m eta cer- caria L3-L5 B ệnh giun xoắn có nguồn gốc cừu ở trê n
Trang 39người đ ã p h á t h iệ n m ột số trư ờ n g hợp ở C an ad a và
Cốt Đivoa
T rên người, loài giu n xoắn n à y không th ể p h á t triể n h ế t mọi giai đoạn của chúng, nên sự chín muồi
về sin h dục của nó không p h ải lúc nào cũng đ ạ t được,
vì vậy m à các ký sin h trù n g n ày bị rơi vào m ột ngõ cụ t trê n người G iả th iế t n ày dựa vào sự p h á t h iệ n n h ữ ng
đ ám k h u tr ú của ký sin h trù n g trê n xoang b ụ n g th à n h bụng Tuy nhiên, D oucet và ctv (1974) lạ i q u an s á t
th ấ y m ột trư ờ n g hợp trê n người tạ i Cốt Đivoa m ột áp
xe chứa các giun xoắn trư ở n g th à n h ; m ặ t k h ác người
ta cũng đã q u an s á t th â y n h ữ n g trư ờ n g hợp loài giun xoắn có nguồn gốc cừu n ày k h u tr ú tr ê n ố n g tiê u h oá
c ủ a n g ư ờ i v à các con g iu n x o ắ n c á i s in h tr ứ n g và
đẻ trứ n g
B ện h th ư ờ n g th ấ y ở v ù n g nông th ô n và vù n g
rừ n g n ú i
b M ột b ện h g iun xoắn d ạ dày - ru ộ t của cừu do
Bunostom um trigonocephalum cũng th ấ y ồ k h ắ p nơi
trê n th ế giới, n h ấ t là ở các nước nóng ẩm , n h ư n g cũng
th ấ y ở vùng ôn đới
Cừu m ắc bện h b ài x u ẵ t trứ n g giun xoắn n ày theo
p h â n làm ô nhiễm đ ấ t và trứ n g giun p h á t triể n th à n h
ấ u trù n g L3 có m ặ t tro n g đ ất
Người có th ể bị lây bện h n ày m ột cách g ián tiếp
do tiếp xúc với đ ấ t bị nhiễm âu trù n g L3 của giun
Trang 40xoắn, n h ấ t là trẻ em h ay chơi lê la trê n đ ất Các ấu
tr ù n g L3 có k h ả n ă n g xuyên q u a da người v à gây ra hội chứng ấ u trù n g di h à n h larva m igrans h ay hội
chứng larva currens gây ra p h á t b a n di chuyển vị tr í
(creeping eruption)
B ện h trê n người th ư ờ n g th ấ y ở nông th ô n m à
người ta qu en đi ch ân đ ấ t tro n g môi trư ờ n g đ ấ t bị
n h iễm bởi ấ u trù n g của loài g iun xoắn này
2 B ệ n h g iu n g ia o h ọ p
B ệnh giu n giao họp của dê cừu (cũng n h ư của tr â u bò) gây r a bởi M ammomonogamus spp th ư ờ n g th ấ y ở
các v ù n g n h iệ t đới nóng ẩm của ch âu A (An Độ,
M alaixia, V iệt N am , P h ilip p in ), ch âu Đ ại Dương (A u stra lia ), ch âu P h i (U ganda, C am ơrun, Cộng hoà
T ru n g Phi), ch âu Mỹ (Mêhicô, T ru n g Mỹ, A ntille, m iền Bắc của N am Mỹ) Đ ây là bện h ký sinh trù n g đường
hô h ấ p trê n th ự c q u ả n của loài n h a i lạ i do sự bám dín h của các con g iu n giao hợp h ú t m á u ở niêm m ạc k h í
q u ả n và th ự c q u ả n của con v ậ t, gây ra các triệ u chứng
ho v à khó nuốt Người ta có th ể p h á t h iện được trứ n g của các g iu n giao hợp k h i kiểm tr a niêm dịch kh í q u ản
h ay p h â n của dê cừu
B ệnh n à y có th ể lây san g người do ăn thự c v ậ t sống, n h ấ t là ở vùn g nông thôn, n h ư n g chu kỳ p h á t
triể n và cơ chế lây tru y ề n của loài giun giao hợp n ày