1.3 Quy luật phủ định của phủ định - Nội dung: Quy luật phY định cYa phY định là quy luật nói lên mối liên hệ, sư kế thừa giữa cái bị phY định và cái phY định; do sư kế thừa đó, phY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề bài: “ Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung
và hình thức? Nêu ý nghĩa phương pháp luận ? ”
Mã đề: 03 Giảng viên: Đồng Thị Tuyền
Lớp: 101_H.Triết học Mác - Lê-nin_1.2(15FS).1_LT
Năm học 2021 – 2022
Trang 2Thành viên nhóm 3:
Ngô Mạnh Duy – 21010298
Trần Tiến Dũng – 21010387 ( Nhóm trưởng )
Nguyễn An Bảo Duy – 21011420
Nguyễn Đăng Việt Duy – 21013317 ( Nhóm phó ) Đinh Hoàng Anh Dũng – 21012361
Vũ Tiến Đạt – 21010380
Nguyễn Hải Đăng – 21010399
Nguyễn Ngọc Đoàn – 21013298
Tạ Xuân Độ - 21013060
Đặng Tùng Dương – 21012780
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1 Quy luật lượng - chất………2
1.2 Quy luật mâu thuẫn……… 3
1.3 Quy luật phủ định của phủ định ……….4
2 Sáu cặp phạm trù……… 5
Phần 2: NỘI DUNG 1 Phân tích phạm trù nội dung và hình thức………7
2 MỐi quan hệ biện chứng……….9
3 Ý nghĩa phương pháp luận……….11
Phần 3: KẾT LUẬN 14
Trang 4Phần I MỞ ĐẦU
1 Quy luật lượng - chất
Vai trò cYa quy luật: Ch[ ra phương thức, cách thức cYa sư vận động và phát tri_n cYa sư vật hiện tương
- Khái niệm:
ChĀt: là một phạm trù triết học đ_ ch[ tính quy định khách quan vốn có cYa sư vật, là sư thống nhĀt hữu cơ cYa những thuộc tính làm cho sư vật này là nó chứ không phải cái khác
Thuộc tính: là các đặc đi_m tính chĀt cYa sư vật hiện tương
Độ: là mộ phạm trù triết học dùng đ_ ch[ khoảng giới hạn trong đó sư thay đdi về lương cYa sư vật chưa làm thay đdi căn bản chĀt cYa sư vật
Lương: là một phạm trù triết học dùng đ_ ch[ tính quy định vốn có cYa sư vật
về mặt số lương, quy mô, trình độ, nhịp điệu cYa sư vận động và phát tri_n cũng như các thuộc tính cYa sư vật
- Nội dung quy luật:
Lương biến đdi dần dần tới một mức độ nhĀt định (đi_m nút) mới dfn đến sư thay đdi về chĀt nhưng không phải mọi sư biến đdi nào về lương cũng đều dfn đến sư thay đdi về chĀt mặc dù muốn thay đdi về chĀt cYa sư vật phải thay đdi về lương cYa sư vật
Trang 5Khi chĀt mới hình thành có một lương tương ứng thống nhĀt với nó và chĀt quy định trình độ, quy mô, nhịp điệu cYa lương trong suốt quá trình vận động phát tri_n cYa sư vật
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động thưc tiễn và nhận thức phải biết thương xuyên kiên trì tích lũy về lương đ_ khi có đY điều kiện thưc hiện biến đdi về chĀt
Cần chống hai tư tưởng nóng vội chY quan cũng như th甃 động trông chơ thưc hiện các bước nhảy Phải biết vận d甃ng linh hoạt các hình thức cYa bước nhảy Phải biết gln với điều kiện và tình hình c甃 th_, tránh máy móc, rập khuôn
1.2 Quy luật mâu thuẫn (Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập)
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
Là quy luật ở vị trí “hạt nhân” cYa phép biện chứng duy vật; quy luật này
vạch ra nguồn gốc, động lưc cơ bản, phd biến cYa mọi quá trình vận động và phát tri_n Quá trình vận động cYa mâu thufn chính là sư thống nhĀt, đĀu tranh và chuy_n hóa giữa các mặt đối lập:
Khái niệm thống nhĀt cYa các mặt đối lập dùng đ_ ch[ sư liên hệ, ràng buộc, không tách rơi nhau, quy định lfn nhau cYa các mặt đối lập, mặt này lĀy mặt kia làm tiền đề tồn tại
Khái niệm đĀu tranh giữa các mặt đối lập dùng đ_ ch[ khuynh hướng tác
động qua lại, bài trừ, phY định nhau cYa các mặt đối lập
Trang 6Quá trình thống nhĀt và đĀu tranh cYa các mặt đối lập tĀt yếu dfn đến sư chuy_n hóa giữa chúng Sư chuy_n hóa cYa các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú, đa dạng tùy thuộc vào tính chĀt cYa các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử c甃 th_
Trong sư thống nhĀt và đĀu tranh giữa các mặt đối lập, sư đĀu tranh giữa chúng là tuyệt đối, sư thống nhĀt giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thơi
Ví d甃: mâu thufn giữa điện tích âm và điện tích dương trong nguyên tử; giữa ngươi giàu và nghèo trong xã hội; giữa ngươi mua và ngươi bán
1.3 Quy luật phủ định của phủ định
- Nội dung:
Quy luật phY định cYa phY định là quy luật nói lên mối liên hệ, sư kế thừa giữa cái bị phY định và cái phY định; do sư kế thừa đó, phY định biện chứng không phải là sư phY định sạch trơn, bác bỏ tĀt cả sư phát tri_n trước đó, mà
là điều kiện cho sư phát tri_n, nó duy trì và gìn giữ nội dung tích cưc cYa các giai đoạn trước, lặp lại một số đặc đi_m cơ bản cYa cái xuĀt phát nhưng trên
cơ sở mới cao hơn; do vậy, sư phát tri_n có tính chĀt tiến lên không phải theo đương thẳng mà theo đương xoáy ốc
- Ý nghĩa:
1 Cái mới nhĀt định xuĀt hiện từ cái cũ nhưng ta không đươc phY sạch cái cũ
2 Chúng ta phải chY động phát hiện, bồi dưỡng, thúc đẩy cái mới
3 Phải khlc ph甃c thái độ bảo thY, loại bỏ những hY t甃c trong xã hội
Trang 72 Sáu cặp phạm trù
Nguyên nhân kết quả
- Khái niệm:
Nguyên nhân là phạm trù dùng đ_ ch[ sư tác động lfn nhau giữa các mặt trong một sư vật, hiện tương hoặc giữa các sư vật, hiện tương với nhau từ đó tạo ra sư biến đdi nhĀt định
Kết quả là phạm trù dùng đ_ ch[ những biến đdi xuĀt hiện do sư tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả
Sư tác động trở lại cYa kết quả đối với nguyên nhân
Sư thay đdi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả
- Tính chất:
+ Tính khách quan:
Mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ khách quan cYa bản thân các sư vật Nó tồn tại ngoài ý muốn cYa con ngươi, không ph甃 thuộc vào việc ta có nhận thức đươc nó hay không
Vì mối quan hệ nhân quả là vốn có trong bản thân sư vật nên không th_ đồng nhĀt nó với khả năng tiên đoán
Trang 8+ Tính phd biến:
TĀt cả mọi sư vật, hiện tương trong tư nhiên và xã hội đều đươc gây ra bởi những nguyên nhân nhĀt định
Không có sư vật, hiện tương nào không có nguyên nhân cYa nó VĀn đề là chúng ta đã phát hiện, tìm ra đươc nguyên nhân hay chưa
+ Tính tĀt yếu:
Tính tĀt yếu ở đây không có nghĩa là cứ có nguyên nhân thì sẽ có kết quả Mà phải đặt nguyên nhân trong những điều kiện, hoàn cảnh nhĀt định
Một nguyên nhân nhĀt định trong những điều kiện, hoàn cảnh nhĀt định ch[
có th_ gây ra một kết quả nhĀt định Đó là tính tĀt yếu cYa mối liên hệ nhân quả trong những điều kiện nhĀt định
Nếu những sư vật, hiện tương về cơ bản là giống nhau, tác động trong những hoàn cảnh tương đối giống nhau thì sẽ gây nên những kết quả giống nhau về
cơ bản Nếu các nguyên nhân và hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì các kết quả do chúng gây nên càng ít khác nhau bĀy nhiêu
-Ý nghĩa phương pháp luận: Trong nhận thức và thực tiễn, cần phải:
Không đươc phY nhận quan hệ nhân – quả
Không th_ tồn tại những sư vật, hiện tương hay quá trình biến đdi không có nguyên nhân và ngươc lại không có nguyên nhân nào không dfn tới những kết quả nhĀt định
Xác định chính xác nguyên nhân
Trang 9Cần có cái nhìn toàn diện và lịch sử - c甃 th_ khi giải quyết vĀn đề
Phần 2 NỘI DUNG
1 Tất nhiên và Ngẫu nhiên
- Khái niệm:
TĀt nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong cYa kết cĀu vật chĀt quyết định và trong những điều kiện nhĀt định phải xảy ra đúng như thế chứ không th_ khác.Kết quả Là phạm trù dùng đ_ ch[ những biến đdi xuĀt hiện do sư tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên
Ngfu nhiên là cái không phải do bản thân kết cĀu cYa sư vật, mà do các
nguyên nhân bên ngoài, do sư ngfu hơp cYa nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định; do đó, nó có th_ xuĀt hiện, có th_ không xuĀt hiện, có th_ xuĀt hiện như thế này, cũng có th_ xuĀt hiện như thế khác
- Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
TĀt nhiên và ngfu nhiên tồn tại một cách khách quan, ở bên ngoài và độc lập với ý thức cYa con ngươi
TĀt nhiên và ngfu nhiên là hai mặt thống nhĀt và đối lập
TĀt nhiên và ngfu nhiên có th_ chuy_n hóa cho nhau
- Ý nghĩa phương pháp luận: Trong nhận thức và thực tiễn, cần phải:
Trong học tập, nghiên cứu, ta cần dưa vào cái tĀt nhiên chứ không th_ dưa vào cái ngfu nhiên Vì cái tĀt nhiên vạch ra khuynh hướng, chi phối sư phát tri_n cYa sư vật
Trang 10Tuy nhiên cái ngfu nhiên có ảnh hưởng đến sư phát tri_n cYa sư vật, nên
không th_ bỏ qua cái ngfu nhiên
Cái ngfu nhiên cũng không tồn tại thuần túy mà bao giơ cũng là hình thức trong đó ẩn nĀp cái tĀt nhiên, nên trong nhận thức và hoạt động thưc tiễn ta phải chú ý tìm ra cái tĀt nhiên ẩn giĀu đằng sau cái ngfu nhiên
Trong những điều kiện nhĀt định, cái tĀt nhiên có th_ biến thành cái ngfu nhiên và ngươc lại, nên cần chú ý tạo ra những điều kiện cần thiết hoặc đ_ ngăn trở, hoặc đ_ sư chuy_n hóa đó diễn ra tùy theo yêu cầu cYa hoạt động thưc tiễn.+ Cần có các phương án dư phòng cho trương hơp các sư biến ngfu nhiên bĀt ngơ xuĀt hiện đ_ tránh bị động
1.2 Nội dung và hình thức
- Khái niệm:
Nội dung là tdng hơp tĀt cả những mặt, những yếu tố tạo nên sư vật, hiện tương
Hình thức là phương thức tồn tại và phát tri_n cYa sư vật, hiện tương, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cYa sư vật, hiện
tương và không ch[ là cái bi_u hiện bên ngoài mà còn là cái bi_u hiện cĀu trúc bên trong cYa sư vật, hiện tương
+ Mối quan hệ:
Nội dung và hình thức thống nhĀt và gln bó khăng khít với nhau
Nội dung quyết định hình thức
Trang 11Hình thức không th甃 động mà tác động trở lại nội dung.
+ Ý nghĩa cYa phương pháp luận:
Không tách rơi nội dung với hình thức
Cần căn cứ trước hết vào nội dung đ_ xét đoán sư vật
Phải theo dõi sát mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Cần sáng tạo lưa chọn các hình thức cYa sư vật
1.3 Bản chất và hiện tượng
- Khái niệm:
Cái riêng (cái đặc thù) là phạm trù triết học dùng đ_ ch[ một sư vật, một hiện tương nhĀt định Cái đơn nhĀt là phạm trù triết học dùng đ_ ch[ những mặt, những đặc đi_m ch[ vốn có ở một sư vật, hiện tương nào đó mà không lặp lại
ở sư vật, hiện tương khác
Cái chung (cái phd biến) là phạm trù triết học dùng đ_ ch[ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sư vật, một hiện tương, một quá trình nhĀt định mà chúng còn đươc lặp lại trong nhiều sư vật, nhiều hiện tương khác nữa
“Cái đơn nhĀt” là phạm trù đươc dùng đ_ ch[ những nét, những mặt, những thuộc tính… ch[ có ở một kết cĀu vật chĀt nhĀt định và không đươc lặp lại ở bĀt cứ một kết cĀu vật chĀt nào khác
Mối quan hệ biện chứng giữa “cái riêng” và “cái chung” và “cái đơn nhĀt”
Trang 12“Cái chung” ch[ tồn tại trong “cái riêng”, thông qua “cái riêng”.
“Cái riêng” ch[ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến “cái chung”
“Cái chung” là một bộ phận cYa “cái riêng”, còn “cái riêng” không gia nhập
hết vào “cái chung”
“Cái đơn nhĀt” có th_ biến thành “cái chung” và ngươc lại
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Phải xuĀt phát từ “cái riêng” đ_ tìm “cái chung”
Cần nghiên cứu cải biến “cái chung” khi áp d甃ng “cái chung” vào từng
trương hơp “cái riêng”
Không đươc lảng tránh giải quyết những vĀn đề chung khi giải quyết những vĀn đề riêng
Khi cần thiết, cần tạo điều kiện cho “cái đơn nhĀt” biến thành “cái chung” và ngươc lại
1.4 Bản chất và hiện tượng
- Khái niệm:
Bản chĀt là tdng hơp tĀt cả những mặt, những mối liên hệ tĀt nhiên tương đối
dn định ở bên trong sư vật, quy định sư vận động và phát tri_n cYa sư vật đó Hiện tương là sư bi_u hiện cYa những mặt, những mối liên hệ thuộc bản chĀt cYa sư vật, hiện tương ra bên ngoài
Trang 13Bản chĀt chính là mặt bên trong, mặt tương đối dn định cYa hiện thưc khách quan Nó ẩn giĀu đằng sau cái vẻ bề ngoài cYa hiện tương và bi_u lộ ra qua những hiện tương Āy
Phạm trù bản chĀt gln bó hết sức chặt chẽ với phạm trù cái chung
Cái bản chĀt cũng đồng thơi là cái có tính quy luật
Tuy cùng trình độ, nhưng bản chĀt và quy luật không hoàn toàn đồng nhĀt với nhau Phạm trù bản chĀt rộng hơn và phong phú hơn phạm trù quy luật: Quy luật là mối liên hệ tĀt nhiên, phd biến, lặp đi lặp lại, dn định giữa các hiện tương hay giữa các mặt cYa cùng một hiện tương
Còn bản chĀt là tdng hơp tĀt cả những mối liên hệ tĀt nhiên, tương đối dn định ở bên trong sư vật, tức là ngoài những mối liên hệ chung, nó còn những mối liên hệ riêng ch[ nó mới có
Mối quan hệ biện chứng giữa bản chĀt và hiện tương
Bản chĀt và hiện tương tồn tại khách quan trong cuộc sống
Tuy thống nhĀt với nhau, bản chĀt và hiện tương cũng có sư mâu thufn + Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động nhận thức, đ_ hi_u đầy đY về sư vật, ta không nên dừng lại ở hiện tương mà phải đi sâu tìm hi_u bản chĀt cYa nó
Trong quá trình nhận thức bản chĀt cYa sư vật phải xem xét rĀt nhiều hiện tương khác nhau từ nhiều góc độ khác nhau
Trang 141.5 Khả năng và hiện thực
- Khái niệm:
Khả năng là cái hiện chưa có, chưa tới nhưng nó sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện thích hơp
Hiện thưc là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thưc sư
+ Phân loại khả năng:
Khả năng thưc tế là những khả năng do các mối liên hệ tĀt nhiên quyết định, xuĀt hiện từ bản chĀt bên trong cYa sư vật và khi có đầy đY điều kiện sẽ trở thành hiện thưc
Khả năng hình thức, hay khả năng ảo, khả năng trừu tương là những khả năng do các mối liên hệ ngfu nhiên, quan hệ bên ngoài mang đến và chưa có
đY điều kiện đ_ chuy_n hóa thành hiện thưc
Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thưc
Khả năng và hiện thưc tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rơi nhau, luôn chuy_n hóa lfn nhau
Các khả năng có th_ cùng tồn tại với nhau
Sư biến đdi cYa mỗi khả năng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động thưc tiễn, phải dưa vào thưc tế nhưng cũng cần tính đến các khả năng
Trang 15Thưc hiện quy trình, cách thức xác định các khả năng trong thưc tiễn.
Tiến hành lưa chọn và thưc hiện các khả năng
Phần 3 KẾT LUẬN
Triết học đóng vai trò là nhân tố định hướng cho quá trình hoạt động sống
cYa con ngươi Từ thế giới quan đúng đln, con ngươi sẽ có khả năng nhận
thức, quan sát, nhìn nhận mọi vĀn đề trong thế giới xung quanh Từ đó giúp con ngươi định hướng thái độ và cách thức hoạt động sinh sống cYa mình Trong những hoạt động nghiên cứu cYa con ngươi về các sư vật, hiện tương, mỗi chúng ta đều có những phương pháp khác nhau dưa vào cách nhìn nhận cYa các sư vật, hiện tương dưới nhiều góc độ khác nhau Dù quan sát trong hệ quy chiếu nào đi chăng nữa, nếu chúng ta muốn nhìn thĀu bản chĀt cYa các sư vật, hiện tương thì ta cần phải nhìn vào những khía cạnh khác nhau
Một trong số đó là mối quan hệ biện chứng cYa cặp phạm trù nội dung và
hình thức.Nếu nlm đươc nội dung cYa cặp phạm trù cơ bản này ta có th_ biết đươc c甃 th_ tdng quan và chi tiết về vĀn đề đang đươc xem xét, đề cập đến và ứng d甃ng cYa những cặp phạm trù này trong đơi sống xã hội cYa chúng ta qua nhiều lĩnh vưc: kinh doanh, giao tiếp ứng xử và phát tri_n bản thân
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Triết học Mác - Lênin : Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị
Tác giả : Phạm, Văn Đức
Trần, Văn Phòng
Nguyễn, Tài Đông
[và những ngươi khác]
Nhà xuĀt bản : Chính trị Quốc gia Sư thật