1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot

8 4K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 219,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

l-ợng điều trị bệnh HPQ và COPD, đề tài Test Các thuốc giãn phế quản tác động lên giãn phế quản trên bệnh nhân hen phế quản nhiều receptor khác nhau ở cơ trơn của phế và bệnh phổi tắc ng

Trang 1

Test dãn phế quản trên bệnh nhân hen phế quản

và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại khoa

Du-mdls bv bạch mai 2003- 5/2004

Trần Văn Đồng - Nguyễn Thị Vân

Tr-ờng Đại học Y Hà Nội

* Nhóm 2: gồm 20 bệnh nhân COPD chẩn I-Đặt vấn đề

đoán theo tiêu chuẩn của Hội Phổi học Hen phế quản ( HPQ) và bệnh phổi tắc

1995 [4] [5]

nghẽn mạn tính (COPD- Chronic obstructive

2 Ph-ơng pháp ngiên cứu:

pulmonary disease ) là 2 bệnh lý đ-ờng hô

hấp hay gặp ở nhiều n-ớc trên thế giới [1] 2.1 Khai thác tiền sử, khám lâm sàng, Trong những năm gần đây HPQ và COPD có cận lâm sàng theo mẫu bệnh án nghiên chiều h-ớng gia tăng nhanh chóng cả về độ cứu

l-u hành và số tử vong [4] [5] [6] Để góp phần

2.2 Cách tiến hành test salbutamol

đánh giá một cách cụ thể hơn sự thay đổi của

2.2.1 Nguyên tắc của ph-ơng pháp này

quá trình thông khí phổi và nâng cao chất

[5].

l-ợng điều trị bệnh HPQ và COPD, đề tài Test

Các thuốc giãn phế quản tác động lên giãn phế quản trên bệnh nhân hen phế quản

nhiều receptor khác nhau ở cơ trơn của phế

và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Dị

quản gây giãn cơ trơn phế quản, do vậy làm ứng - Miễn dịch lâm sàng (MDLS) Bệnh Viện

tăng các l-u l-ợng và thể tích của phổi Kỹ Bạch Mai (2003-2004)”đ-ợc tiến hành nhằm

thuật này thực hiện việc đo các l-u l-ợng và

3 mục tiêu:

thể tích khí của phổi tr-ớc và sau khi bệnh

1 Nghiên cứu sự biến đổi các thể tích

nhân đ-ợc khí dung thuốc giãn phế quản

và l-u l-ợng khí của phổi trên bệnh nhân

2.2.2 Chỉ định của test giãn phế quản HPQ và COPD.

* Tất cả các hội chứng tắc nghẽn có kết

2 Đánh giá sự cải thiện của quá trình

quả thăm dò chức năng hô hấp của các bệnh

thông khí phổi sau test giãn phế quản với

nhân HPQ, COPD với sự giảm FEV ³ 20%

so với giá trị lý thuyết và giảm tỷ số Tiffeneau

3 Khảo sát sự khác nhau giữa hai

nhóm HPQ và COPD về sự cải thiện thông * Trong tr-ờng hợp bệnh nhân đã dùng

khí phổi sau test giãn phế quản. thuốc giãn phế quản 4giờ tr-ớc khi làm test

hoặc không có thông tin chính xác thì tiến II- Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên

hành nh- sau: đo chức năng hô hấp bình cứu

th-ờng trên phế dung kế và tuỳ vào kết quả

1 Đối t-ợng nghiên cứu: có 2 khả năng sau:

Chúng tôi nghiên cứu trên 55 bệnh nhân + Nếu kết quả bình th-ờng hoặc gần nh-

từ tháng 12/2003 đến tháng 6/2004 tại khoa bình th-ờng thì không tiến hành test.

Dị ứng- MDLS Bệnh viện Bạch Mai Tiêu

+ Nếu kết quả là rối loạn thông khí tắc chuẩn chọn bệnh nhân:

nghẽn thì tiến hành làm test

* Nhóm 1: gồm 35 bệnh nhân HPQ, chẩn

2.2 3 Bệnh nhân loại khỏi nghiên cứu

đoán theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y Tế thế

+ Bệnh nhân có tăng huyết áp

giới-1995 [5] [6] [7], Viện Quốc gia Tim, Phổi

+ Bệnh nhân có u xơ tiền liệt tuyến

và Bệnh máu của Mỹ-1997

21

Trang 2

.+ Ng-ời có bệnh lý tim mạch 2.2.6 Tiến hành làm test: theo 3

b-ớc:

2.2.4 Ph-ơng tiện nghiên cứu:

* B-ớc 1: Đo các thông số thông khí phổi

- Thuốc giãn phế quản: Salbutamol dùng

lần 1: SVC, FVC, FEV , FEV /FVC, FEF1 1 25-75%, cho đ-ờng khí dung, biệt d-ợc là Ventolin ống

PEF, FEF , FEF , FEF

* B-ớc 2: Bệnh nhân đ-ợc khí dung

- Máy khí dung phun thuốc bằng phụt khí

Ventolin ống 5mg/2ml, bằng máy khí dung (Jet nebulizers ) kèm mặt nạ

phun thuốc bằng phụt khí Sau đó để bệnh

- Máy đo chức năng hô hấp: MICRO

nhân ngồi tại chỗ 15 phút

SPIRO HI-601 của Nhật Bản

* B-ớc 3: Tiến hành đo lại các thông số

2.2.5 Chuẩn bị bệnh nhân:

CNHH sau khi dùng thuốc

- Ghi tên, tuổi, đo chiều cao của bệnh

Tính % cải thiện của FEV sau dùng 1

nhân tr-ớc khi tiến hành đo CNHH

thuốc do máy tính tự động

- Để bệnh nhân nghỉ ngơi 10 phút tr-ớc khi

đ-ợc gọi là d-ơng tính khi FEV tăng 12% so 1

- Nới rộng quần áo, khăn quàng để không

với giá trị lý thuyết và tăng 200ml về giá trị cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác

tuyệt đối so với kết quả ban đầu

- Giải thích kỹ cho bệnh nhân ý nghĩa và

3 Xử lý số liệu nghiên cứu: theo ch-ơng

ph-ơng pháp tiến hành của việc đo CNHH,

trình Epi-info 6.04 của tổ chức y tế thế giới nếu cần có thể làm thử cho họ xem

Nhận xét:- Trong nhóm HPQ tuổi đ-ợc trải đều ở các lứa tuổi, nhiều nhất ở lứa tuổi 41-50 và

51-60 (chiếm 22,8%), thấp nhất ở lứa tuổi Ê10 (chiếm 5,7%)

-Trong nhóm COPD hầu hết gặp ở lứa tuổi trên 30 tuổi, trong đó cao nhất là ở lứa tuổi >60 (55%)

Giới

> 0,05

< 0,05

Bảng 1: Phân bố ng-ời bệnh theo tuổi

Bảng 2 Phân bố về giới

Trang 3

Nhận xét:

- Trong nhóm HPQ có 5/35 tr-ờng hợp (chiếm tỷ lệ14,3%) có tiền sử nghiện thuốc lào, thuốc lá > 10 bao - năm

- Trong nhóm COPD, số ng-ời có tiền sử hút thuốc là 15/20 (75%)

Bảng 4 : Tiền sử dị ứng cá nhân của bệnh nhân HPQ và COPD

Nhận xét:

- Trong nhóm HPQ có 23 bệnh nhân có tiền sử mắc ít nhất một bệnh dị ứng (65,7%), trong đó viêm mũi xoang dị ứng ( VMXDU) gặp nhiều nhất (57,1%)

- Trong nhóm COPD có 4 bệnh nhân có tiền sử mắc ít nhất một bệnh dị ứng (20%).Trong số

đó viêm mũi xoang dị ứng nhiều nhất (15%)

Bảng 5 : Tiền sử dị ứng gia đình của bệnh nhân HPQ và COPD

Nhận xét:

- Trong nhóm HPQ có 15 bệnh nhân nam (42,86%) và 20 bệnh nhân nữ (57,14%), sự khác nhau này không có ý nghĩa (p > 0,05)

- Trong nhóm COPD có 18 (90%) bệnh nhân nam, trong khi đó chỉ có 2 bệnh nhân nữ (10%),

sự khác nhau này có ý nghĩa (p < 0,05)

Bảng 3 : Tiền sử hút thuốc ở bệnh nhân HPQ và COPD

Số l-ợng

Tỷ lệ

%

l-ợng

Tỷ lệ % P

Nghiện thuốc > 10 bao-năm

Không hút thuốc hoặc hút

không đáng kể

Tổng

<0,05

20

< 0,05

Số lần gặp Tỷ lệ % Số lần gặp Tỷ lệ %

Số lần gặp Tỷ lệ % Số lần gặp Tỷ lệ %

23

Trang 4

Bảng7 : Biến đổi giá trị trung bình các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi làm nghiệm pháp Salbutamol ở bệnh nhân HPQ (n=35)

Nhận xét:

- 85,71% số bệnh nhân nghiên cứu có test salbutamol d-ơng tính

- Giá trị trung bình của FEV , PEF tăng lên so với tr-ớc khi làm test một cách có ý nghĩa 1

(p < 0,01)

Nhận xét: - Trong nhóm HPQ có 20 bệnh nhân có tiền sử dị ứng gia đình (57,1%), có 12 ng-ời

có tiền sử HPQ gia đình (34,3%), có 5 tr-ờng hợp là viêm mũi dị ứng (14,3%), các loại khác ít hơn

- Trong nhóm COPD có 5 bệnh nhân có tiền sử gia đình (25%), trong đó có 3 tr-ờng hợp HPQ (15%), 3 tr-ờng hợp viêm mũi xoang dị ứng (15%)

2 Kết quả đo chức năng thông khí phổi và Test phục hồi phế quản bằng Salbutamol ở nhóm HPQ (n=35).

Chỉ số

% lý thuyết tr-ớc

nghiệm pháp Salbutamol

% lý thuyết sau nghiệm pháp Salbutamol

% tăng sau nghiệm pháp Salbutamol

Giá trị tuyệt đối sau nghiệm pháp Salbutamol (ml) FEV1 55,88 ± 19,98 70,98 ± 20,41 15,11 ± 5,98 329,71 ± 173,09

Nhận xét:

- Rối loạn tắc nghẽn đơn thuần chiếm 28,57%

- Rối loạn tắc nghẽn hỗn hợp chiếm 71,43%

Bảng 6 : Rối loạn thông khí phổi trong nhóm HPQ

Trang 5

Nhận xét: ta thấy sau khi làm nghiệm pháp Salbutamol, giá trị trung bình các chỉ số thông khí

phổi FEV , PEF tăng lên rõ rệt , điều này chứng tỏ sự tắc nghẽn là có hồi phục.1

3 Kết quả đo chức năng thông khí phổi và test phục hồi phế quản bằng Salbutamol ở nhóm COPD.

90%

Bình th-ờng RLTKHC RLTKTN RLTKHH

Nhận xét: 90% các tr-ờng hợp có rối loạn thông khí hỗn hợp

Chỉ số

% lý thuyết tr-ớc

nghiệm pháp Salbutamol

% lý thuyết sau nghiệm pháp Salbutamol

% tăng sau nghiệm pháp Salbutamol

Giá trị tuyệt đối sau nghiệm pháp Salbutamol (ml) FEV 1 52,37 ± 22,21 54,59 ± 23,07 2,22 39 ± 112,15

PEF 43,83 ± 18,21 46,31 ± 16,96 2,49 188,5 ± 520,74

Số bệnh nhân có test Salbutamol (+) 2/20 (10%)

Số bệnh nhân có test Salbutamol ( - ) 18/20 (90%)

55.88

70.98

59.03 71.18

0 10 20 30 40 50 60 70 80

(%)

% lý thuyết tr-ớc nghiệm pháp Salbutamol

% lý thuyết sau nghiệm pháp Salbutamol

25

Biểu đồ 1 : Các chỉ số thông khí phổi sau khi làm nghiệm pháp salbutamol so với tr-ớc khi

làm nghiệm pháp ở nhóm HPQ

Biểu đồ 2: Phân bố tần xuất các hình thái RLTK phổi trong nhóm COPD

Bảng 8 : So sánh sự biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi

làm nghiệm pháp Salbutamol ở bệnh nhân COPD (n=20)

Trang 6

Nhận xét: các chỉ số PEF, FEF25-75%, FEF , FEF ở nhóm COPD giảm nhiều hơn so với nhóm 25 50

HPQ (p < 0,01); còn các chỉ số khác ở 2 nhóm khác nhau không có ý nghĩa (p > 0,05)

FEV 1 (lít)

PEF (l/s)

FEF 25-75% (%so GTLT) 51,47 38,55 < 0,01

Nhận xét: sau nghiệm pháp Salbutamol giá trị trung bình các chỉ số thông khí phổi: FEV , PEF 1

tăng ít không có ý nghĩa (p > 0,05), điều đó chứng tỏ rằng tắc nghẽn ở nhóm COPD là không hồi phục

4 So sánh kết quả chức năng thông khí phổi giữa 2 nhóm HPQ và BPCO

Rối loạn thông khí HPQ (%) COPD (%)

Nhận xét: + RLTK tắc nghẽn gặp ở nhóm HPQ (28,57%) cao hơn ở nhóm COPD (10%).

+ Ng-ợc lại, RLTK hỗn hợp gặp ở nhóm COPD (90%) cao hơn nhóm HPQ (71,43%)

Bảng 9 : So sánh rối loạn thông khí phổi ở nhóm HPQ và COPD

Bảng 11 : Biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi làm nghiệm

pháp Salbutamol giữa nhóm HPQ và nhóm COPD

Bảng 10 : So sánh kết quả đo thông khí phổi (theo tỷ lệ %)

ở nhóm HPQ và COPD tr-ớc khi làm nghiệm Salbutamol

Trang 7

nghiệm pháp Salbutamol ở nhóm COPD là

IV-Bàn luận

không có ý nghĩa (p > 0,05), chứng tỏ tắc HPQ gặp ở nhiều lứa tuổi, trong đó nhiều

nghẽn ở COPD là không hồi phục Còn các nhất là ở lứa tuổi 41-60 (45,71%), thấp nhất là

chỉ số FEV , PEF ở nhóm HPQ tăng một 1

ở lứa tuổi Ê10 (5,71%) Theo Trịnh thị Kim

cách có ý nghĩa thống kê sau khi làm test Oanh (2001) [2]: bệnh nhân hen nặng tập

Salbutamol ( p < 0,01) Điều này cho thấy hội trung nhiều ở lứa tuổi > 40 Kết quả nghiên

chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn trên bệnh cứu của chúng tôi cũng phù hợp với Nguyễn

nhân HPQ là có hồi phục [3] Hữu Tr-ờng [3] Trái với HPQ, nhóm COPD

có xu h-ớng xuất hiện muộn hơn [7] [8]

Trong nghiên cứu này chỉ có 1 bệnh nhân V- Kết luận

(5%) ở lứa tuổi 31-40, còn lại 19/20 bệnh

1 Sự biến đổi các chỉ số thông khí

nhân là trên 40 tuổi (95%), trong đó > 60 tuổi

phổi trên hai nhóm nghiên cứu

chiếm 11/20 tr-ờng hợp

* Nhóm HPQ:

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ

bệnh nhân nghiện thuốc lá, thuốc lào ở nhóm + Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên COPD là 18/20 bệnh nhân (75%) Theo một (FEV ), chỉ số Tiffeneau (FEV /VC) đều giảm 1 1 nghiên cứu của Mỹ (2000) trên 1116 bệnh so với lý thuyết.

nhân COPD thì có 90,14% tr-ờng hợp nghiện

+ 28,57% có RLTK tắc nghẽn đơn thuần, thuốc lá

trong khi đó có 71,43% RLTK hỗn hợp

Trong nghiên cứu của chúng tôi trong số

* Nhóm COPD:

35 bệnh nhân HPQ thì có 23 bệnh nhân có

+ Các chỉ số FEV , Tiffeneau cũng giảm tiền sử mắc ít nhất một bệnh dị ứng khác 1

nhiều so với lý thuyết

(65,7%), trong đó viêm mũi xoang dị ứng

(57,1%), mày đay 22,9%, chàm (2,8%), dị + 10% có RLTK tắc nghẽn đơn thuần, còn ứng thức ăn (8,6%), dị ứng thuốc (5,7%) có 90% RLTK hỗn hợp.

Theo Nguyễn Năng An , Lê Văn Khang ,Phan

* Hệ số t-ơng quan giữa PEF và FEV ở 1

Quang Đoàn (1998), tỷ lệ bệnh nhân HPQ

nhóm HPQ là 0,723, mối t-ơng quan này là

có dị ứng kèm theo chiếm 76,19%

chặt chẽ

Khảo sát đặc điểm tiền sử dị ứng có 20/35

2 Mức độ cải thiện của quá trình thông

bệnh nhân có có tiền sử dị ứng gia đình

khí phổi sau test giãn phế quản với

(57,1%), trong đó có 12/35 bệnh nhân có tiền

salbutamol của hai nhóm nghiên cứu:

sử gia đình HPQ (32,3%) Trong nhóm COPD

cho thấy có 5/20 tr-ờng hợp có tiền sử dị ứng * Sự cải thiện thông khí phổi sau test giãn gia đình (25%), trong đó tiền sử gia đình HPQ phế quản ở nhóm HPQ:

có 3 tr-ờng hợp (15%), bệnh dị ứng khác 3

+ Tăng FEV trung bình là 15,11% và tăng 1

tr-ờng hợp (15%) So sánh sự biến đổi FEV , 1

PEF trung bình là 12,57% so với giá trị lý PEF sau nghiệm pháp Salbutamol ở nhóm

thuyết

HPQ và COPD kết quả cho thấy kết quả biến

+ Tăng FEV trung bình là 329,71ml và 1

đổi các chỉ số thông khí phổi (FEV , PEF) sau 1

Nhận xét: ở nhóm HPQ sau nghiệm pháp Salbutamol các chỉ số: FEV , PEF tăng rõ rệt và có ý 1

nghĩa (p <0,01); trong khi đó ở nhóm COPD sau nghiệm pháp Salbutamol các chỉ số: FEV1, PEF tăng ít không có ý nghĩa (p > 0,05)

27

Trang 8

RESUME Test bronchodilatateur sur les maladies asthmatique et COPD

Il est important de reconnaitre le profil de l'asthmatique à risque d'asthme mortel , l'instabilite

de l'asthme et les problème pose par la perception de l'obstruction bronchique La mortalites à l'asthme sont en augmentation progressive au Viet nam comme dans le monde Les facteurs

de risque de la crise , les antécedants allergiques , la répense au traitement bronchodilatateur decide le pronostic de la maladie.

tăng PEF trung bình là 716,29ml về giá trị TàI liệu tham khảo

tuyệt đối

1 Nguyễn Năng An (1997): “Hen phế

* Sự cải thiện thông khí phổi sau test giãn quản” Chuyên đề dị ứng học tập I, NXB Y

+ Tăng FEV trung bình là 2,22% và tăng 1 2 Trịnh Thị Kim Oanh (2001), Một số

PEF trung bình là 2,49% đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cơn hen

nặng tại khoa Dị ứng-MDLS Bệnh viện Bạch + Tăng FEV trung bình là 39ml và tăng 1

Mai (10/2000-10/2001)” Luận Văn Thạc PEF trung bình là 188,5ml

Điều này cho thấy không có cải thiện

3 Nguyễn Hữu Tr-ờng (2001), B-ớc

thông khí sau test ở nhóm COPD

đầu chẩn đoán phân biệt giữa hen phế quản

3 Sự khác nhau về kết quả thăm dò

và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Luận văn

chức năng hô hấp tr-ớc và sau test dãn

tốt nghiệp BSNTBV khoá XXII, Hà Nội

Sự khác nhau về tỷ lệ test Salbutalmol

4 American Thoracic Society (1995),

d-ơng tính ở hai nhóm:

Standard for the diagnosis and care of + Tỷ lệ test salbutamol d-ơng tính trong patients with chronic obstructive pulmolnary nhóm HPQ gặp ở 30/35 bệnh nhân, chiếm disease” Am J Respir Crit Care Med, 152 85,71% Điều này thể hiện sự tắc nghẽn có (Suppl), pp:77-112.

hồi phục

5 DALLAVA.J Test de bronchodilation”

0

+ Tỷ lệ test salbutamol d-ơng tính trong Procedu'ce N IX-A-26 10-2000 Paris 1-13. nhóm COPD gặp ở 2/20 bệnh nhân, chiếm

6 GINA (1995), Global stratergy for

10% Điều này thể hiện sự tắc nghẽn không

asthma Management and Prevention”, NIH

Pulication N 95-3659 pp 1-120

* Biến đổi các chỉ số thông khí phổi của 2

7 GOLD W.M (2000), Pulmonary fuction

nhóm nghiên cứu

testiny”.Text book of Respiratory Medicine,

rd

+ Cung l-ợng đỉnh và thể tích thở ra tối đa 3 Ed, Edit by company pp 781-881.

trong 1 giây đ-ợc cải thiện một cách có ý

8 GOLD (2003), Pocket guide to COPD

nghĩa thống kê ở nhóm HPQ, ng-ợc lại sự cải

diagnosis, management, and prevention” , A thiện không đáng kể gặp ở nhóm COPD

Guide for Physicians and Nurses UPDATED JULY, 2003 PP:1-27

Ngày đăng: 26/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Phân bố về giới - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 2. Phân bố về giới (Trang 2)
Bảng 4 : Tiền sử dị ứng cá nhân của bệnh nhân HPQ và COPD - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 4 Tiền sử dị ứng cá nhân của bệnh nhân HPQ và COPD (Trang 3)
Bảng 6 : Rối loạn thông khí phổi trong nhóm HPQ - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 6 Rối loạn thông khí phổi trong nhóm HPQ (Trang 4)
Bảng 8 : So sánh sự biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 8 So sánh sự biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi (Trang 5)
Bảng 11 : Biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi làm nghiệm - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 11 Biến đổi các chỉ số thông khí phổi tr-ớc và sau khi làm nghiệm (Trang 6)
Bảng 9 : So sánh rối loạn thông khí phổi ở nhóm HPQ và COPD - Tài liệu TEST DÃN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA DU - MDLS BV BẠCH MAI 2003 - 5/2004 pot
Bảng 9 So sánh rối loạn thông khí phổi ở nhóm HPQ và COPD (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w