Cuốn sách Quản lý văn hóa nhà trường được viết với mong muốn cung cấp cho các cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường; học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục và bạn đọc những kiến thức chung nhất về văn hóa nhà trường, đồng thời gợi mở những hướng tiếp cận nghiên cứu về văn hóa nhà trường nói chung và văn hóa nhà trường ở Việt Nam nói riêng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách.
Trang 2QUẢN LÝ VẪN HÚA NHÀ TRƯỜNG
Trang 3NGUYỄN THỊ MỸ LỘC - NGUYỄN v ũ BÍCH HIỀN
(Đồng chủ biên)
QUẢN L f VĂN HÚA NHÀ TRIT0NG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4Tập thể tác giả:
1 GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
2 PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền3.TS Nguyễn Thị Minh Nguyệt
4 TS Nguyễn Thanh Lý
Trang 5MỤC LỤC_ ■ ■
LỜI GIỚI THIỆU 7
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ THUYẾT CHUNG VỂ VẪN HÓA NHÀ TRƯỜNG 1.1 Quan niệm vê văn hóa nhà trường 9
1.1.1 Văn h ó a 9
1.1.2 Vãn hóa cộng đông 11
1.1.3 Văn hóa tổ chức 14
1.1.4 Văn hóa nhà trường 18
1.2 Các cấp độ vầ chiêu đo của văn hóa nhà trường 21
1.2.1 Các cấp độ của văn hoá nhà trường 21
1.2.2 Các chiéu đo của văn hóa nhà trường 25
1.3 Vai trò của văn hóa nhà trường 32
1.3.1 Vai trò của văn hóa nhà trường với nội bộ nhà trường 32
1.3.2 Vai trò của văn hóa nhà trường với bên n g o à i 42
1.4 Xây dựng văn hóa nhà trường 48
1.4.1 Con đường hình thành văn hóa nhà trường 48
1.4.2 Nội dung xây dựng văn hóa nhà trường 51
Chưởng 2 VÂN HÓA NHÀ TRƯỜNG ở VIỆT NAM 2.1 Truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam 70
2.2 Tư tưởng chủ đạo của giáo dục Việt Nam 73
2.3 Đặc trưng cơ bản của văn hóa nhà trường ở Việt N a m 77
Trang 66 QUẢN LÝVẢN HÓA NHÀ T RƯỜNG
2.3.1 Các giá trị nổi bật trong văn hóa nhà trường Việt Nam 77
2.3.2 Hệ thống các chuẩn m ự c 87
2.3.3 Kiến trúc, biểu tượng và các hiện v ậ t 90
2.3.4 Nghi lễ, nghi th ứ c 93
2.3.5 Khẩu hiệu 98
Chương 3 VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 3.1 Mồi trường học thuật và văn hóa nhà trường đại h ọ c 100
3.1.1 Môi trường học thuật 100
3.1.2 Văn hóa nhà trường đại học 106
3.2 Văn hóa nhà trường với việc phát triển giáo dục đại học 111
3.2.1 Văn hóa nhà trường với nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa h ọ c 111
3.2.2 Văn hóa nhà trường với phát triển đội ngũ giảng viên và đội ngũ cán bộ khoa h ọ c 126
3.2.3 Văn hốa nhà trường với phát triển cộng đổng 127
3.2.4 Văn hóa nhà trường với tiến trình phát triển văn hóa toàn c ầ u 132
Chương 4 XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 4.1 Đặc trưng cơ bản của xã hội hiện đ ại 136
4.1.1 Cách mạng công nghệ thông tin và văn hóa mạng 136
4.1.2 Nên kinh tế tri thức và xã hội tri thức 143
4.1.3 Toàn cầu h o á 147
4.1.3 Môi trường đa văn h o á 150
4.2 Xu hướng phát triển của nhà trường và văn hóa nhà trường 156
4.2.1 Nhà trường trong thế kỉ X X I 156
4.2.2 Nhà trường như một tổ chức biết học h ỏ i 159
KẾT L U Ậ N 177
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
Trang 7LỜI GIỚI THIỆU■
Trong bối cảnh hội nhập v à toàn cầu hóa hiện nay, văn hóa được xem là nguồn sức m ạnh nội tại vô cùng quan trọng, quyết định sự phát triển bền vữ ng của mỗi quốc gia v à hẹp hơn là mỗi tổ chức N hà trường với vai trò v à sứ mệnh đặc biệt của m ình vừa là nơi truyền thụ, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, vừa là nơi sản sinh, nuôi dưỡng các giá trị văn hóa, góp phần vào tiến trình phát triển văn hóa nói chung C hính
vì vậy, vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường và vai trò của người lãnh đạo trong quản lý văn hóa nhà trường cần được đặc biệt quan tâm C uốn sách Quản lý văn hóa nhà trường được viết với m ong m uốn cung cấp cho các cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường; học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục và bạn đọc những kiến thức chung nhất
về văn hóa nhà trường, đồng thời gợi m ở những hướng tiếp cận nghiên cứu v ề văn hóa nhà trường nói chung và văn hóa nhà trường ở Việt N am nói riêng
Nội dung cuốn sách tập trung vào khái quát các vấn đề lý luận cơ bản của v ăn hóa nhà trư ờng v à quản lý văn h ó a nhà trường, trên cơ
sở lý th u y ết này, nhóm tác giả bước đầu tìm hiểu v à đưa ra những đặc trư n g cơ b ản của văn hóa nhà trư ờ ng ở V iệt N am nói chung v à văn hóa nhà trư ờ n g đại học nói riêng Đ ây là những nội dung tư ơng đối m ới tro n g các nghiên cứu về văn hóa nhà trư ờ ng v à quản lý văn hóa nhà trư ờ n g ở Việt N am hiện nay C uốn sách cũng giới thiệu sơ lược m ột số đặc trư ng cơ bản của xã hội hiện đại có ảnh hư ởng trực tiếp đến nhà trường, từ đó nhận định xu hướng phát triển của văn hóa nhà trư ờ n g trong thời đại mới
Trang 88 QUẢN LÝ VÀN HÓA NH À TRƯỞNG
BỐ cục của cuốn sách “Q uản lý văn hóa nhà trư ờng” gồm 4 chương:
C hương 1: N hữ ng vấn đề lý thuyết chung v ề văn hóa nhà trư ờng
C hương 2: V ăn hóa nhà trường ở Việt Nam
C hương 3: V ăn hóa nhà trường đại học
C hương 4: X ây dựng văn hóa nhà trường trong bối cảnh hiện nayTrong quá trình biên soạn cuốn sách này, chúng tôi đã được G iáo
sư P hilip H allinger (M ỹ) v à G iáo sư A llan W alker (A ustralia) gợi ý nhiều ý tưởng quan trọng v à cung cấp nhiều tài liệu tham khảo có giá trị Chúng tôi xin gửi đến G iáo sư Philip H allinger và G iáo sư A llan
W alker lời cảm ơn chân thành nhất và m ong m uốn tiếp tục nhận được
sự giúp đỡ của hai G iáo sư trong những nghiên cứu tiếp theo
Với sự nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, các tác g iả hi vọng cuốn sách sẽ là nguồn tài liệu học tập, tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các học viên, nghiên cứu sinh, cán b ộ quản lý giáo dục
và bạn đọc Tuy nhiên, do sự phong phú về nguồn tài liệu cũng như sự
đa dạng trong cách tiếp cận về văn hóa nhà trường, cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định C húng tôi m ong
m uốn nhận được ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu v à tất cả bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tập thể tác giả
Trang 9Chương 1
VÉ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
1.1 Quan niệm về văn hóa nhà trường
1.1.1 Văn hóa
Văn hóa - vô sở bất tại (văn hóa, không có nơi nào không có )1, chính vì vậy, văn hóa luôn là m ột trong những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất, trên tất cả các phương diện và trong mọi lĩnh v ụ c của đời sống xã hội “V ăn hóa” được định nghĩa, tiếp cận theo rất nhiều cách khác nhau (có khoảng hơn 400 định nghĩa) và cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa cỏ m ột định nghĩa thống nhất về văn hóa
K hái niệm văn hóa được lí giải theo hai nguồn gốc phương Đ ông
và phương Tây Trong tiếng H án, “văn” nghĩa là đẹp, “hóa” nghĩa là thay đổi, biến đổi, từ đó “văn hóa” được hiểu là làm cho đẹp đẽ v ề sau, “văn hóa” được hiểu là dùng Thi, Thư, Lễ, N h ạ c để giáo hóa dân
chúng, đối lập với dùng uy quyền, vũ lực, áp chế Trong từ “văn h o á ”
thì, theo truyền thống phưom g Đông, “văn ” là khái niệm đối lập với
“võ ”, “văn ” có nghĩa là “vẻ đẹp ”, là g iá trị; văn hoá có nghĩa là “trở thành đẹp, thành có g iá trị Văn hóa c h ỉ chứ a cái đẹp, chứa các g iá trị
N ỏ là thước đo m ức độ nhân bán cua xã hội và con người2.
1 Đoàn Văn Chúc Xã hội học văn hóa, Viện Văn hóa và NXB Văn hóa - Thông tin, 1997
2 Trần Ngọc Thêm, “Khái luận về văn hóa”, in trong Nhĩmg vấn đề Khoa học Xã hội
& Nhân văn - Chuyên đề Văn hoá học NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013
Trang 1010 QUẢN LÝ VÃN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Với phương Tây, văn hóa được bắt nguồn từ chữ Latinh “C ultus” (gieo trồng); “ Cultus A gri” là “trồng trọt nông nghiệp” ; “Cultus A nim i”
là “trồng trọt tinh thần” tức là “ sự giáo dục bồi dưỡng tâm hồn con
người” Thom as H obbes cho rằng “lao động dành cho đất là s ự canh
tác và dạy d ỗ trẻ em là s ự ừ1 ồng ừ ọ t tinh thần
Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra v à phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội nhưng đồng thời, văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bền vững
và trật tự xã hội V ăn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo v à phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Trên cơ sở tính đặc trưng cũng như các chức năng của văn hóa, các học giả đã phát triển các nghiên cứu văn hóa trong nhiều lĩnh vực và theo nhiều phạm
vi khác nhau
V ăn hóa có bốn chức năng cơ bản, đó là chức năng tổ chức xã hội, chức năng điều chỉnh x ã hội, chức năng giao tiếp và chức năng giáo dục văn hóa Trong đó, chức năng tổ chức x ã hội của văn hóa nhấn mạnh đến vai trò làm tăng độ ổn định của x ã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để có thể ứng phó với môi trường xã hội và môi trường tự nhiên C hức năng điều chỉnh x ã hội chú trọng đến các giá trị giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động của m ình, không ngừng hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường, nhằm tự bảo vệ để tồn tại và phát triển Chức năng giao tiếp đề cập đến vai trò kết nối con người với con người V ăn hóa trở thành m ột công cụ trong giao tiếp N ếu ngôn ngữ là m ột công cụ giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó Chức năng giáo dục của văn hóa được thực hiện thông qua những giá trị ổn định và cả những giá trị đang hình thành Các giá trị tạo thành m ột hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tớ i1
M ột trong những vấn đề được các học giả quan tâm nhiều nhất hiện nay đo là sự đa dạng của văn hóa Đ a dạng văn hóa thường dùng
đê chỉ sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hóa, dạng thức văn hóa và
1 Tham khao Huỳnh Tlianh Tú, Tâm lý và nghệ thuật lãnh dạo. NXB Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh, 2013.tr.211
Trang 11Chương 1 NHỮNG VẤN ĐÊ LỸ THUYẾT CHUNG VÊ VẲN HỔA NHÀ TRƯỜNG 11
nhiều cách biểu đạt văn hóa khác nhau ở m ột vùng nói riêng hoặc trên thế giới nói chung M ặc dù còn có những ý kiến khác nhau nhưng nhìn chung, đa dạng văn hóa là đặc trưng của xã hội loài người Đ a dạng văn hóa được xem là điều kiện cần thiết cho phát triển Đ a dạng văn hóa gắn liền với bản sắc, tạo tiền đề cho đổi mới và sáng tạo, là động lực thúc đẩy phát triển, không chỉ tăng trưởng kinh tế, m à còn làm phong phú hơn cuộc sống trí tuệ, tình cảm, đạo đức và tinh thần của nhân loại Với ý nghĩa quan trọng đó, Tuyên ngôn về đa dạng văn hóa của
U N E S C O 1 đã khẳng định:
- V ăn hóa có nhiều h ìn h th ứ c thay đổi th eo thờ i gian và khô n g gian
Sự đa dạng này thể hiện trong sự độc đáo và sự đa nguyên của các bản sắc đặc trưng cho các nhóm các và các xã hội cấu thành nhân loại Là
m ột nguồn trao đổi, cải tiến v à sáng tạo, sự đa dạng văn hóa đối với nhân loại cũng cần thiết như sự đa dạng sinh học trong trật tự cơ thể sống vậy Với ý nghĩa đó, đa dạng văn hóa là di sản chung của nhân loại
v à phải được thừa nhận và khẳng định vì lợi ích của các thế hệ ngày nay
và mai sau
- Đ a dạng văn hóa mở rộng khả năng lựa chọn dành cho mọi người;
đó là m ột trong những nguồn phát triển, được hiểu không chỉ theo nghĩa tăng trưởng kinh tế, m à còn là phương tiện để đạt tới m ột sự tồn tại m ãn nguyện về trí tuệ, tình cảm, đạo đức và tinh thần
Sự đa dạng của văn hóa nói trên đặt ra yêu cầu cho các nghiên cứu
về văn hóa thuộc các lĩnh vực khác nhau phải đặc biệt chú ý tới các yếu
tố thuộc về đặc trưng, bản sắc văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc, vùng
m iền ở từ ng thời điểm khác nhau Các lý thuyết về văn hóa khi áp dụng vào thực tiễn cần có sự điều chỉnh để phù hợp với từng bối cảnh cụ thể
1.1.2 Văn hóa cộng đồng
Cộng đồng là m ột tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sông chung ở một địa bàn nhất định, có chung m ột đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau m ột lợi ích vật chất hoặc
Trang 1212 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
tinh thần nào đấy C ộng đồng là tập thể người sống trong cùng m ột khu vực, m ột tỉnh hoặc m ột quốc gia và được xem như m ột khối thống nhất, cộng đồng cũng có thể là m ột nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp hoặc cùng mối quan tâm C ộng đồng được đặc trư ng bởi các dấu hiệu nhận biết cơ bản như:
+ Tập hợp của m ột số đông người
Trong nghiên cứu về văn hóa tổ chức, khái niệm văn hóa cộ n g
đồng được đề cập đến như là xu ất phát điểm ban đầu F rank G onzales
(1978) nhấn m ạnh vào ý nghĩa của văn hóa đối với m ột nhóm người:
“V ăn hóa đó là các giá trị, các ý tưởng, thái độ, biểu hiện hành vi, và các mối quan hệ tạo nên ý nghĩa, sự an toàn và xác định của m ột nhóm người” D eal and K ennedy (1982)1 cũng có quan niệm tư ơng đồng khi
so sánh văn h ó a của m ột tổ chức với tính bầy đàn: “V ăn hóa là cách m à mọi người th ư ờ n g làm trong tổ chức, có thể ví như cách m à đàn gia súc tập hợp để cùng nhau di chuyển theo m ột hướng nhất định” Với m ột cộng đồng người, sự gắn kết là để tạo ra sức m ạnh giúp chống lại các lực lượng thù địch bên ngoài, là để tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống thường ngày, cùng nhau vượt qua hoàn cảnh khó khăn Sự thống nhất, gắn kết với nhau để cùng phát triển của m ột cộng đồng từ m ột khía cạnh nào đó cũng giống như cách m à đàn gia súc cùng nhau di chuyển v ế m ột hướng Đ ó chính là văn hóa cộng đồng, “là văn hóa ứng xử cùa cộng đồng, tứ c là phương thức và nguyên tắc ứng xử của cộng đồng trong những môi trường, không gian và thời gian lịch sử xác định”2
1 Deal and Kennedy Corporate Cultures The Rites and Results of Corporate life Reading MA, Addison - Werley, 1982
gia Hà Nội. Khoa học Xã hội và Nhân văn, 26 (2010)
Trang 13Chương 1 N H Ữ N G VẤN ĐỂ LÝ THUYẾT CHUNG VÊ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG 13
Trải qua quá trình lịch sử, mỗi cộng đồng hình thành cho m ình m ột bàn sắc riêng biệt, đặc trưng riêng biệt ấy được tạo ra bởi “ m ột tổ n g thể những hệ thống biểu trưng, ký hiệu chi phối tư duy, cách ứ n g x ử v à các mối quan hệ trong m ột cộng đồng khiến cộng đồng ấy có m ột đặc thù riêng” (UN ESC O ) Khi tỉm hiểu về các hiện tượng, sự v iệc trong m ột cộng đồng từ góc độ văn hóa không thể phán xét hay lí giải theo các hệ giá trị bên ngoài m à phải xuất phát từ hệ giá trị bên trong V ăn hóa cộng đồng cung cấp m ột “hệ thống những giá trị để đánh giá m ột sự việc, m ột hiện tượng (đẹp hay xấu, đạo đức hay vô luân, phải hay trái, đúng hay sai) theo cộng đồng ấy” (H ữu Ngọc, 1997)
H ai khái niệm khác cũng thường được đề cập đến khi bàn về văn
hóa cộng đồng, đó là tiểu văn hóa và văn hóa nhóm.
Tiểu văn hóa là văn hóa của các cộng đồng x ã hội m à có nhữ ng sắc thái khác với nền văn hóa chung của toàn x ã hội N gười ta th ư ờ n g hay nhắc đến tiểu văn hóa của thanh niên, của m ột dân tộc ít người nào đó hay tiểu văn hóa của m ột cộng đồng người dân sinh sống lâu đời ở m ột
n ư ớ c , T hực chất, tiểu văn hóa vẫn là m ột bộ phận của nền văn hóa chung, nó chỉ có những nét khác biệt khá rõ so với nền v ăn hóa chung, song không đối lập với nền văn hóa chung đ ó 1
V ăn hóa nhóm là hệ thống các giá trị, các quan niệm , tập tục đượchình thành trong nhóm Văn hóa nhóm được hình thành từ khi các mối quan hệ trong nhóm được thiết lập và cùng với thời gian, các quy chế được hình thành, các thông tin được trao đổi và các thành v iên cùng trải qua các sự kiện Tất cả các nhóm nhỏ đều có văn hóa của m ình, nhưng đồng thời cũng là m ột phần của nền văn hóa toàn xã h ộ i C ũng có ý kiến cho rằng văn hóa nhóm dùng để chỉ nền văn hóa riêng, nhỏ hơn tiểu văn h ó a2
Chí Minh 2013, tr 203
2 Huỳnh Thanh Tú, sđd tr 203 - 204
Trang 1414 QUẢN LÝVĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
M ặc đù có những cách quan niệm khác nhau nhưng có thể nói, văn hóa chính là nét đặc trưng nổi bật và tiêu biểu nhất để phân biệt hay nhận diện các tập thể, cũng giống như phong cách giúp ta nhận diện mỗi
m ột cá nhân Tập thể ấy có thể rất lớn như m ột cộng đồng người nhưng cũng có thể chỉ là m ột nhóm các thành viên, và văn hóa chính là yếu tố quan trọng nhất giúp gắn kết các thành viên ấy
1.1.3 Văn hóa tổ chức
Theo P etrer F D rucker, “tổ chức là m ột nhóm người có chuyên
m ôn sâu làm việc cùng nhau để thực hiện m ột nhiệm vụ chung” ' Sự tồn tại và phát triển của nó dựa trên cơ sở thỏa m ãn và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích (lợi ích cá nhân, lợi ích chung của tổ chức và lợi ích của xã hội) M ột tổ chức nói chung thường m ang những đặc điểm cơ bản sau đây: là m ột nhóm người cùng nhau tiến hành hoạt động chung (có cùng động cơ, m ục đích hoạt động, cùng thực các nhiệm vụ chung); hoạt động chung này được tổ chức rất chặt chẽ và có hiệu quả; có sự quan tâm đúng mức, hợp lý và hài hòa đến các lợi ích cá nhân v à lợi ích chung (lợi ích của tổ chức và lợi ích của xã hội)2
Trong các đặc điểm nói trên thì m ục tiêu chung chính là yếu tố quan trọng nhất, giúp liên kết, gắn bó các cá nhân lại với nhau Khi tham gia v ào tổ chức, các cá nhân có thể theo đuổi những m ục tiêu cá nhân khác nhau nhưng họ đều hướng định đến m ục đích chung N hư vậy, tổ chức có thể xem như m ột công cụ phương tiện để đạt được m ục tiêu Điều quan trọng của việc vận hành, điều chỉnh hoạt động của tổ chức là phải đạt được m ục tiêu m ột cách hiệu quả nhất Trong quá trình thành, xây dựng, hoạt động và phát triển tổ chức, các quy luật của tố chức có ý nghĩa nền tảng và m ang tính định hướng Các quy luật cơ bản của tổ chức bao gồm:
1 Dan theo Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế ki XXL
NXB Giáo dục Việt Nam, tr.335
t r 2 5 6
Trang 15Chương 1 NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ THUYẾT CHUNG VÉ VĂN HỔA NHA TRƯỜNG 15
Quy luật mục tiêu rỗ ràng và tính hiệu qua cua tô chức: Mọi tổ
chức đều có m ục tiêu, vì m ục tiêu m à tổ chức mới hình thành, việc hình thành tổ chức xét đến cùng là vì m ục tiêu và hướng đến m ục tiêu Từ
m ục tiêu sẽ định hướng chi phối đến các yếu tố khác của tổ chức từ cơ cấu, chức năng nhiệm vụ các bộ phận, đến việc tuyển chọn con n g ư ờ i
Q uá trình hoạt động của tổ chức còn phải đặc biệt quan tâm đến hiệu quả Đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của tổ chức
Q uy luật hệ thống của tổ chức: Bản thân tổ chức là m ột hệ thống
cho nên nó phải được nhìn nhận là m ột thể thống nhất K hông nên nhìn nhận, xem xét tổ chức là sự lắp ghép đơn thuần, cơ học Các bộ phận tạo nên tổ chức có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau; sự thay đổi, biến động của bộ phận này sẽ ảnh hưởng đến bộ phận khác và ảnh huởng chung đến quá trình vận hành của tổ chức
Q uy luật đồng nhất và đặc thù cùa tổ chức: M ỗi tổ chức là m ột
thực thể với tên gọi chức năng, cơ cấu riêng, nhưng trong mỗi tổ chức lại có những đặc điểm chung Tính chung, tính đồng nhất sẽ tạo cho tổ chức sự ổn định, sự bền vữ ng để tổ chức là tổ chức chứ không phải là
m ột cái gì khác Tuy nhiên, nếu chỉ có sự đồng nhất, sự ổn định “tĩnh” thì tổ chức sẽ trì trệ, không phát triển được Vỉ thế, bên cạnh những đặc điểm chung, tổ chức phải có những nét đặc thù, riêng biệt để phân biệt giữa tổ chức này và tổ chức khác
Quy luật vận độ n g kh ô n g n g ù n g và vận độ n g theo quy trình của
tổ chức: Tổ chức là m ột thực thể sống, sự vận động là tất yếu Sự vận
động của tổ chức được thể hiện ở sự “vào - ra”, qua các hoạt động bên trong của tổ chức theo m ột quy trình và trật tự Y ếu tố tạo nên sự vận động theo quy trình đó là những nội quy, quy chế, những thiết chế mà
c á c nhà quản lý đặt ra.
O uy luật tự điều chinh: Việc tự điều chỉnh để th ích ứng là m ột hoạt động tất yếu Trong quá trình hoạt động, tồ chức luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài và bên trong Môi trường luôn biến động và thay đôi, do đó việc tổ chức tự điều chinh, tự đổi mới là rất cần thiết
Trang 1616 QUẢN LÝ VẪN HÓA NHÀ TRƯỜNG
M ột tổ chức không có khả năng tự điều chỉnh hay tự điều chỉnh chậm
sẽ rất khó tồn tạ i1
Các quy luật này chi phối, ảnh hưởng ở tất cả m ọi tổ chức, không phân biệt v ề quy mô, cơ cấu cũng như tính chất của tổ chức Trong đó, quy luật về tính đặc thù của tổ chức chỉ ra rằng, sự đặc thù chính là cơ
sở, là động lực cho tổ chửc phát triển M ột trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính đặc thù nói trên chính là văn hóa tổ chức
V ăn hóa tổ chức là m ột chủ đề được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tùy theo từng góc độ, từng cách tiếp cận m à m ỗi người có thể đưa ra những định nghĩa khác nhau M ặc dù m ộ t tổ chức có những điểm tương đồng với m ột cộng đồng nhưng “V ăn hoá tổ chức khác với văn hoá cộng đồng và không đơn giản chỉ là v ăn hoá giao tiếp, văn hoá ứng xử” (Phạm Q uang H uân) Các định nghĩa về văn hóa tổ chức thường đề cập đến các yếu tố cấu thành, ví dụ như định nghĩa của G reert
H oístede (1991): “Đ ó là m ột tập hợp các giá trị, niềm tin v à hành vi trí tuệ của m ột tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác” Đ ịnh nghĩa của m ột số tác giả khác nhấn m ạnh theo các khía cạnh khác như tính ổn định, tính lịch sử, tính kế thừa v à phát triển của văn hóa tổ chức:
“V ăn hoá tổ chức là những niềm tin, thái độ v à giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong tổ chức” (A W ilỊiam s, p Dobson
& Walters)
“Văn hoá thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong tổ chức v à có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian dài” (J.p Kotter, & J.L H eskett)
“Văn hoá tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức m ột bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian” (M Amiel, F Bonnet, J.Jacobs, 1993)
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước, nguồn: http://www tapchicongsan.org.vn/
Trang 17Chương 1 N H Ữ N G VẤN Đ Ể L Ỹ T H U Y Í Ĩ C H U N G V Ê V Ẩ N HÓA N H À T R Ư Ờ N G 17
Trong đó, yếu tố đặc trư ng quan trọng nhất của văn hóa tổ chức
theo quan niệm của K.A G old chính là “P hẩm ch ấ t riêng biệt cùa tổ
chức được nhận thức p h â n biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực
Schein E.H (2004) cho rằng, văn hóa là m ột hiện tượng bao gồm
cả hai: a) là hiện tượng rất năng động bao quanh chúng ta ở tất cả mọi thời gian, được tạo ra bởi sự tư ơng tác của con người với nhau và được hình thành bởi các hành vi của người lãnh đạo; b) là m ột tập hợp các cấu trúc, các chuẩn, quy định và các thói quen hằng ngày hướng dẫn các hành vi của chúng ta Khi m ột ai đó đưa văn hóa vào cấp độ tổ chức
và đến với các nhóm người sẽ thấy rõ văn hóa được hình thành như thế nào, được kết hợp và tham gia ra sao và đồng thời cũng thấy được văn hóa có tính bền vững, được duy tri và tạo nên ý nghĩa như thế nào đối với các thành viên của tổ chức
Văn h ỏ a của m ột nhóm ngư ờ i (Schein E.H , 2004) đó là cách thức chia sẻ các giá trị chính m à nhóm học được trong quá trình giải quyết các vấn đề của nó để thích ứng với môi trường v à đảm bảo sự thống nhất của nhóm V ăn hóa của nhóm giúp các thành viên làm việc tốt và trở thành các giá trị được truyền lại cho các thành viên mới như là các chỉ dẫn cho việc nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề
Theo cách định nghĩa của Schein, văn hoá tổ chức bao gồm m ột
hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong m ột tổ chức cùng thống nhất và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của
từ ng thành viên Từ định nghĩa trên, có thể thấy, xây dựng văn hoá tổ chức là hướng đến sự thống nhất về nhận thức/ý thức giữa các thành viên và phát triển năng lực hành động/hành vi thống nhất cho họ khi hành động Do đó, xây dựng văn hoá tổ chức thực chất là xây dựng và đạt đưọc sự đồng thuận về m ột hệ thống các giá trị, triết lý hành động
và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của tổ chức và cần được tuân thủ nghiêm túc
M ột cách chung nhất có thể hiểu, “tố chức là m ột cộng đồng xã hội thu nhỏ m ang trong nó các thuộc tính riêng về văn hóa - văn hóa tổ
Trang 1818 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
chức, triết lý hoạt động của nhà lãnh đạo, quản lý tổ chức v à tập hợp đội ngũ nhân viên Các định hướng giá trị, niềm tin, ý thức, thái độ phong cách sống và làm v iệ c hình thành nên văn hóa tổ chức V ăn hóa tổ chức tạo nên sự khác b iệt - m ột nhân tố quan trọng để tạo nên tính cạnh tranh của tổ chức, đồng thời tạo nền tảng cho quá trinh phát triển của
tổ chức” 1
1.1.4 Văn hóa nhà trường
G iữa văn hóa với nhà trường có m ột mối liên hệ chặt chẽ N hà trư ờ ng vừa là nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn h o á nhân loại,
vừ a là nơi đào luyện những lớp người mới, chủ nhân gìn giữ v à sáng tạo
văn hoá cho tương la i: X ư a n a y nhà trường bao g iờ cũng là p h ư ơ n g tiện
quan ừ ọ n g nhất để chuyển gia o s ự p h o n g p h ú của ừ u yền th ố n g từ thế
hệ n à y sang thế hệ khác2 Trong nhà trường, con người với con người
(người dạy với người học) cùng hoạt động để chiếm lĩnh các m ục tiêu
v ấn hoá, theo những cách thức văn hoá, dựa trên những phư ơng tiện văn hoá, trong môi trường văn hoá đại diện cho mỗi vùng, m iền, địa phương
Theo tác giả Trần K iểm 3, nhà trường xuất hiện từ thời xa x ư a và được xem là thành tựu v ĩ đại trong sự phát triển văn m inh loài người
T heo quan niệm thông thường, “nhà trường là thiết chế chuyên b iệt của
xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản lí quá trình giáo dục Q uá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học)
v à người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện m ục tiêu giáo dục theo yêu cầu của
1 Trần Khánh Đ ứ c, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXL NXB Giáo
dục Việt Nam, ừ.336
2 Nguồn: Albert Einstein Out o f My Later Years, Philosophical Library Inc.,
New York, 1950
3 Trần Kiểm, Ouản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả (tiếp cận năng lực), NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội 2016 T7
Trang 19Chương 1 N H Ữ N G VẤN ĐÊ LỸ THUYẾT CH U N G VÊ VĂN HÓA N H À TRƯỜNG 19
xã hội” 1 N hà trường trong xã hội hiện đại thực hiện nam chức năng chính, bao gồm: chức năng k ĩ thuật/kinh tế; chức năng con người/xã hội; chức năng chính trị; chức năng văn hóa và chức năng giáo dục Các chức năng nói trên được thể hiện trong năm cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp
độ tổ chức, cấp độ cộng đồng, cấp độ xã hội và cấp độ quốc tế Trong
đó, chức năng văn hóa được m ô tả:
có thể điều chỉnh và vận dụng một cách phù hợp Theo tác giả Phạm
Q uang H uân2, nhà trường là m ột thế g iớ i thu nhò với n hữ ng cơ cấu,
1 Trần Kiểm Tldd
2 Phạm Quang Huân I 'ăn hóa tô chức - hình thái côt lõi cùa văn hóa nhà trường,
Kỷ yếu Viện Nghicn cứu sư phạm NXB Đại học Sư phạm 2007
Trang 2020 QUẢN LÝ VẦN HÓA NHÀ TRƯỜNG
chuẩn mực, quy tắc ho ạ t động, nhữ ng g iá trị, điêm m ạnh và điểm y ế u riêng d o nhữ ng con người cụ thể thuộc m ọi thế hệ tạo lập Với tư cách
là m ộ t tổ chức, m ỗi n h à trư ờng đều tồn tại, dù ít hay nhiều, m ột nền văn hoá nh ấ t định.
K en t D P eterson v à T eư ence E D eal định nghĩa “v ăn hóa nhà trư ờ ng là m ột dòng chảy ngầm của những chuẩn m ực, giá trị, niềm tin, truyền thống và nghi lễ được hình thành theo thời gian do con người làm v iệc cùng nhau, giải quyết các vấn đề v à đối m ặt với các thách
th ứ c định hình suy nghĩ, cảm xúc và hành động củ a con người trong nhà trư ờ n g tạo cho nhà trư ờng sự khác biệt” H ai tác g iả này nhấn
m ạnh: “trường học cũng là m ột nền văn hóa có cá tính độc đáo của riêng m ình” P hillips (1996) cũng đồng quan điểm khi cho rằng: “V ấn hóa nhà trường chứ a đựng các niềm tin, thái độ v à các hành vi điển hình cho nhà trư ờ n g ” Đ ịnh nghĩa của Joan R ichardson nhấn m ạnh vào
sự hình thành của v ăn hóa nhà trường: “văn hóa n h à trư ờ ng là sự tích lũy các giá trị và chuẩn m ực của nhiều người Đ ó là sự đồng thuận về nhữ ng gì quan trọng Đ ó là những kì vọng của tập th ể chứ không phải nhữ ng kì vọng của m ột cá nhân” C ác tác giả G c U rben, L.w H ugies
và C.J N oris nhấn m ạnh vào khía cạnh chất lượng giáo dục khi đề cập đến v ăn hóa nhà trường: “M ột nhà trư ờng tốt có chuẩn chất lượng cao,
có kỳ vọng cao đối với học sinh, có môi trư ờng g iản g dạy v à học tập tốt, hay nói cách khác là có văn hóa nhà trư ờng tố t” V ăn hóa được xem
là linh hồn của m ột tổ chức, điều này cũng đúng với nhà trư ờ ng bởi “ sự chia sẻ kinh nghiệm trong và ngoài nhà trư ờng (truyền thống và các lễ
kỷ niệm ) tạo nên cảm giác cộng đồng, gia đình và nhóm thành viên” (C hristopher R W agner)
Từ những định nghĩa trên có thể thấy được m ột số vấn đề cơ bản
nhất khi đề cập đến khái niệm văn hóa nhà trường Văn hóa nhà trư ờ ng
là m ộ t tập hợp các chuẩn mực, các g iả trị, niềm tin và hành vi ủ n g xứ trong nhà trường đó Văn hóa nhà trường thê hiện n h ữ n g n ét đặc tru n g riêng biệt, tạo nên s ự khác biệt của nhà trư ờng với các tỏ chức khác và
s ự khác biệt g iữ a trư ờng này với trường khác Văn h ó a nhà trư ờng liên quan đến toàn bộ đời số n g vật chất, tinh than của m ộ t nhà trường, là
Trang 21Chương 1 N H Ữ N G VẤN Đ É Ử T H U Y Ế T C H U N G VỂ VẪN HÓA NH À TRƯỜNG 21
những g iá trị tốt đẹp được hình thành bơi m ộ t tập thể và được m ỗi cá nhân trong nhà trư ờng chấp nhận Văn hóa nhà trư ờ n g tốt luôn hư ớ ng tới chuẩn chất lư ợ ng cao.
Khi nghiên cứu về văn hóa nhà trường, cần tránh những quan niệm sai lầm như đơn giản hóa văn hóa với các hoạt động cơ bản, bề nổi của giao tiếp, khiến văn hóa nhà trường “chỉ được hiểu như là những phép ứng xử, giao tiếp” ; coi văn hóa là sự đã rồi, không thể hay không có cách nào thay đổi được; coi văn hóa là nhà trường là thứ quá trừu tượng; coi văn hóa là sản phẩm có thể đem từ bên ngoài vào; nhầm lẫn giữa nội hàm , vai trò và biện pháp phát triển văn h ó a 1 N hững quan niệm sai lầm
sẽ gây ra những hạn chế trong cách tiếp cận, đồng thời khiến việc tác động, điều chỉnh văn hóa nhà trường không hiệu quả
1.2 Các cấp độ và chiều đo của văn hóa nhà trường
1.2.1 Các cấp độ của văn hoá nhà trường
1.2.1.1 Hai tầng bậc văn hóa nhà trường theo Frank Gonzales
Cấp độ (level) của văn hóa tổ chức được hiểu là m ức độ cảm nhận được hay tiếp cận được đối với các giá trị văn hóa Đây là cơ sở
để tiếp cận văn hóa của m ột tổ chức đồng thời cũng là con đường để đưa ra cách thức xây dựng hay tác động đến văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường
Frank G onzales (1978)2 chỉ ra các phần nổi và phần chìm của tảng băng văn hóa trong tổ chức Phần nổi của tảng băng văn hóa theo ông
là những thành tố dễ nhìn thấy, dễ quan sát được và dễ thay đổi Phần chìm cùa tảng băng là các giá trị, niềm tin và các ý ng h ĩ của con người
m à chúng ta khó quan sát được hoặc khó thay đổi
1 Trần Thị Thanh Thủy, "Xây dựng văn hóa tô chức, Một số vấn đề lí luận và thực tiên về lãnh đạo và quàn lý giáo dục trong thời kì đôi mới”, Tài liệu dự án Phát triền giáo viên THPT và TCCC, NXB Văn hóa - Thòng tin, 2014
2 Frank G o n za les "Ice Berg Graphic Orgam/cr" Mexican American Culture in the
B ilin ^ u a l E d n c a tio n Classroom.U n p u b lish ed doctoral dissertation The U n ivcrsity
o f T exas a tA u stin 1978.
Trang 2222 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Trong m ột tổ chức nói chung và m ột nhà trường nói riêng, các giá trị văn hóa có những biểu hiện rõ ràng, dễ nhìn thấy (văn hóa chung của tổ chức) nhưng cũng có những giá trị văn hóa ẩn chìm trong mỗi cá nhân tạo nên những sự khác biệt về văn hóa của các thành viên trong nhà trường N hững sự khác biệt này hay các phần chìm và phần nổi của tảng băng được Clive D im m ock (2005)1 m ô tả như sau:
Phần nổi của tảng băng
C ả m g iá c v ề s ự c h â n th ậ t v à tin tư ở n g
G iá trị c á n h â n
K ĩ n ă n g v à n ă n g lự c
Hình 1.1: Hai tàng bậc cùa văn hóa nhà trường
Việc người lãnh đạo hiểu rõ những giá trị chìm và nổi của tảng băng văn hóa này rất quan trọng, đặc biệt là các phần chìm của tảng băng Nếu người lãnh đạo không nắm bắt được tâm tư, tình cảm và quan điếm của nhân viên của m ình, không nhìn thấy các mâu thuẫn nảy sinh trong tổ chức để giải quyết nó thì trước hay sau giá trị bề nổi của văn hóa tổ chức cũng sẽ bị ảnh hưởng và người lãnh đạo có thể bị thất bại
1 Dirnmock c and Walker A Educational Leachvership Culture and Divưsity,
Sage Publications 2005
Trang 23Chương 1 NH ỮNG VẨN S Ẽ L Ỹ T H U Y ÍT CH U N G VÊ VẤN HỔA N H À TRƯỜNG 23
1.2.1.2 Ba cấp độ văn hóa nhà trường theo theo E.H Schein
Schein E.H 2004' cho rằng văn hóa có ba cấp độ: cấp độ bề mặt, cấp độ cộng hưởng và cấp độ nền tảng
Hình 1.2: Ba cấp độ văn hóa nhà trường theo E.H Scheỉn
Cấp độ bề m ặ t (A rtifacts): N hững hiện tư ợng v ăn hóa nhìn thấy,
nghe thấy và cảm nhận được khi đến với m ột ngôi trường m à không nhất thiết phải học tập, làm việc hay đã dành thời gian tìm hiều về ngôi trường đó Các biểu hiện của văn hóa nhà trường ở cấp độ này bao gồm: kiến trúc các tòa nhà, cách bài trí lớp học, phòng chức n ă n g c ơ cấu
tổ chức của nhà trường; các văn bản quy định nguyên tắc nề nếp học tập, giảng dạy và làm việc của nhà trường; nghi lễ, lễ hội hàng năm ; các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu giới thiệu về nhà trường; ngôn ngữ, cách ăn mặc, phương tiện đi lại thường thấy của các thành viên và các tập thể học sinh, cán bộ, giáo viên trong nhà trường; những câu chuyện
và những huyền thoại về nhà trường; thái độ v à cung cách ứng xử, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường
1 Schein H.E (2004), Orgctnizatỉonal cuỉture and leadership, Jossey - Bass
Trang 2424 QUẢN LÝ VĂN HÓA N H À TRƯỜNG
Ở Cấp độ này các hiện tượng văn hóa quan sát được nhưng rấ t khó
để giải m ã bởi vì ý nghĩa của các kiến trúc và các hiện tư ợ ng v ăn hoa
là tư ơ ng đối khác nhau D o đó đưa ra những kết luận về hành vi của
m ột người hay m ột tổ chức chỉ dựa trên các biểu hiện của cấp độ này
và trong m ột khoảng thời gian quan sát ngắn là thiếu chính xác v à khá nguy hiểm
C ấp độ cộng hư ở ng hay chia sẻ niềm tin và các g iá trị (espoused beỉieýs a n d values)
Đ ó là các giá trị hay các niềm tin do m ột cá nhân khởi xư ớ n g và được nhóm hưởng ứng, làm theo khi thực hiện m ột nhiệm vụ m ới hay giải quyết m ột vấn đề của tổ chức N gười khởi xướng các giá trị v à niềm tin đó trở thành người lãnh đạo của tổ chức N hững giá trị v à niềm tin này được khẳng định trong quá trình các thành viên của nhóm thự c hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề và đúc rút kinh nghiệm xã hội V à do đó, các giá trị niềm tin này có giá trị xã hội
Gọi chúng là các giá trị, niềm tin cộng hưởng hay chia sẻ vì các cá nhân trong tổ chức buộc phải tuân theo m à nếu không họ sẽ bị loại ra khỏi môi tarờ n g giao tiếp của tổ chức đó, kể cả những cá nhân có các giá trị và niềm tin hay có các tín ngưỡng khác với các giá trị niềm tin
m à người lãnh đạo của tổ chức đó khởi xướng N hững qui định hay các giá trị khởi xướng ban đầu này khi đã được trải nghiệm và có lợi ích cho việc thực hiện các chức năng của tổ chức sẽ trở thành các chuẩn
m ực, triết lí hướng dẫn các hành động của tổ chức v à các cá nhân trong
tổ chức đó và được lưu truyền trong tổ chức N hững giá trị và niềm tin này nếu phù hợp với các giả tưởng và chân lí của tổ chức thì sẽ giúp các thành viên của tổ chức xích lại gần nhau
G iá trị và niềm tin ở cấp độ này sẽ giúp tiên đoán được các hành vi, lời nói của cá nhân và tổ chức ở cấp độ bề mặt
Các g iá trị niềm tin tuyệt đối (Basic underlying assum ptions):
Đ ó là các giá trị giúp m ột tồ chức lặp lại các thành công và làm cho các thành viên tin rằng đó là sự vận động tự nhiên C húng phản ánh
Trang 25Chương 1 NHỮNG VẤN ĐẼ L Ý T H U Y ÍT C H U N G VÊ VĂN HÓA N H À TRƯỜNG 25
bản chất của sự thật, thời gian, không gian, bản chất của con người và các mối quan hệ của con người Khi m ột hiện tượng được sự hỗ trợ của hàng loạt các giá trị thỉ người ta sẽ xem hiện tư ợ ng đó như m ột thực tế
Và với nghĩa này thì các giá trị niềm tin tuyệt đối khác với cách hiểu chúng là những giá trị định hướng chính m à mọi người thường đề cập.Khi các g iá trị niềm tin tuyệt đối này có tác dụng m ạnh trong nhóm thì các thành viên thấy rằng bất kì m ột hành vi nào dựa trên các giá trị này đều trở nên phi thường Ví dụ m ột so thành viên sẵn sàng hi sinh bản thân m ình cho nhóm dù rằng họ không thực sự tôn trọng nhóm Các giá trị tuyệt đối này được chấp nhận không có sự tranh cãi và không có
sự phản đối do đó chúng rất khó thay đổi Vỉ vậy, để học m ột cái gì đó mới buộc những người đã có các giá trị niềm tin tuyệt đối này phải cải
tử hoàn sinh, thay đổi cấu trúc nhận thức
Khi văn hóa đạt đến các giá trị tuyệt đối này, nó sẽ giúp chúng ta hiểu chúng ta cần chú ý vào cái gì, cái đó có nghĩa là gì, chúng ta nên phản ứng với những gì xảy ra như thế n à o và m ọi người hành động với m ột sự phấn khích, m ột động cơ lớn
N goài ra, m ô hình văn hóa tổ chức cũng được m ở rộng hơn với bốn tầng bậc theo nghiên cứu của Thom as J Sergiovanni (19 9 1 )1 Trong đó tác giả đề cập đến tầng bậc thứ 2 (ở giữa các biểu hiện bề m ặt hữu hình
và các giá trị được chia sẻ) đó là quan điểm Ở cấp độ này, văn hóa nhà trường bao gồm những quy tắc và chuẩn m ực được chia sẻ, định hướng cho hoạt động và cách thức giải quyết vấn đề của các thành viên trong nhà trường, làm căn cứ để xác định ranh giới giữa những hành vi được chấp nhận và không thể chấp nhận
1.2.2 Các chiều đo của văn hóa nhà trường
1.2.2.1 Mô hình của E.H Schein
Schein H E., (2004) cho rằng, đê hiểu được sự phát triển của văn hóa của m ột tổ chức cần xem xét 2 chiều đo:
1 Thomas J Sergiovanni, The Principcilship: Ả Reỷỉective Practice Perspective, 2nd
ed Boston: Allyn and Bacpon 1991 pp 215 - 228
Trang 2626 QUẢN LÝ VẪN HÓA N H À TRƯỜNG
1) Sự tồn tại và sự thích ứng của tổ chức đó với m ôi trư ờ n g ngoài.2) Sự thống nhất của các quá trình bên trong tổ chức đảm b ảo để tổ chức có đủ năng lực cho v iệc tiếp tục tồn tại v à thích nghi
Sự tồn tại và sự thích ứ n g của tổ chức với môi trư ờ n g ngoài:
Schein cho rằng có 5 bư ớ c m ột tổ chức cần thực hiện để tồn tại và thích nghi với môi trường ngoài:
Sứ m ạng và chiến lược: có được sứ m ạng và chia sẻ sứ m ạng, các nhiệm vụ chính, các qui định, v à các chức năng th iế t y ế u với những người liên quan, với đội ngũ nhà trường, những người cung cấp dịch vụ giáo dục, khách hàng N hữ ng chức năng thiết yếu củ a n h à trư ờ ng như giáo dục học sinh, đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu h ọ c tập của h ọ c sinh
v à các điều kiện học tập của các em; nhu cầu nghiên cứu củ a giáo viên, nhu cầu của cộng đồng đối với các kiến thức và kĩ năng
C ác m ục tiêu: Xây dựng v à thống nhất các nhiệm v ụ chính xuất
ph át từ sứ mạng Đ ể có được sự thống nhất về các m ục tiê u đòi hỏi các thành viên phải có ngôn ngữ chung, hiểu sứ m ạng và b iết đư ợc các bước
đi cụ thể để đạt được các m ục tiêu
Các phương tiện: T hống nhất các phương tiện sử dụng để đạt được các m ục tiêu như xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp, các nguồn lực tài chính, phân công lao động khoa học, kiến thức và các kĩ năng k ĩ thuật,
hệ thống khen thưởng và hệ thống quyền hạn
Đ o lường: T hống nhất các tiêu chí đánh giá đo lư ờ ng và xem xét kết quả thực hiện công việc, các m ục tiêu của các cá nhân và của tổ chức Bước này bao gồm quá trình thu thập thông tin, x ử lí để đưa ra quyết định hành động đúng Bên cạnh đó nó đòi hỏi phải b áo cáo công khai các họat động và kết quả thực hiện của nhà trường Đ ể thực hiện được những hoạt động này, nhà trường cần thiết lập hệ thống thông tin
Đ iều chỉnh: Thống nhất các chính sách và chiến lược điều chỉnh hoạt động đề đạt được m ục đích
Trang 27Chương 1 N H Ữ N G V Ấ N Đ É LÝ TH U YẾT C H U N G VẾ VẪN HÓA N H À TRƯỜNG 27
N hữ ng tầng bậc, các chiều đo văn hóa này của tổ chức rõ ràng gắn
bó m ật th iết với quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chiến lược Văn hóa do đó thấm sâu vào trong các hoạt động của tổ chức nhà trường
Q uản lí sự thống nhất của các quá trình bên trong tổ chức:
Đ ế quản lí sự thống nhất bên trong của tổ chức, người lãnh đạo cần:
- Xây dựng m ột thứ ngôn ngữ chung, các khái niệm, quan niệm chung và hệ thống thông tin đảm bảo sự giao tiếp hiệu quả trong tổ chức
- X ác định ranh giới của các nhóm và các tiêu chí thu nhận và bãi
m iễn th àn h viên
- Phân chia quyền lực và vị thế: mỗi nhóm cần đưa ra các tiêu chí, các qui định và trật tự cho các thành viên về cách gia nhập, hoạt động, duy trì vai trò thành viên v à x ó a bỏ tư cách thành viên Đ ể quản lí được các m ối quan hệ của các thành viên trong nhà trường thì các vị trí, vai trò của từ ng thành viên cần được xác định, xác định quyền lực v à sự ảnh hưởng, các nhu cầu và các m ục tiêu của nhóm v à cá nhân, chấp nhận, tôn trọng từng cá nhân
- Xây dựng các chuẩn m ực về tình bạn, tình yêu và các quan hệ thân mật
- T hiết lập chế độ khen thưở ng và trách phạt
- Giải thích các sự kiện, lí tưởng và tôn giáo cho các thành viên trong nhóm , giúp các thành viên chủ động đáp ứng các sự kiện m à không bị bờ ngỡ, lo lắng
1.2.2.2 Mô hình của c Dimmock c và A VValker
D im m ock c và W alker A (2005) đưa ra 6 chiều đo của văn hóa tổ chức và xã hội
Trang 2828 QUẢN LÝ VẪN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Bảng 2 06 chiều đo của văn hóa tổ chức và xã hội1
Tạo động lực
Lập kế hoạch
Ra quyết định
Giao tiếp
Đánh giá
Phát triển dội ngũ
Trang 29Chương 1 N H Ữ N G VẤN ĐẾ LỶ THUYẾT C H U N G VÊ VĂN HỚA N H À TRƯỜNG 29
1.2.2.3 Mô hình của G.H Hoístede
G erard H endrick H ofstede đưa ra 5 chiều đo văn hóa tổ chức:
K hoảng cách quyền lực (Pow er D istance): C hiều văn hóa này liên quan đến m ức độ bình đẳng / bất bình đẳng giữa người với người trong
m ột xã hội bất kỳ nào đó
Chủ nghĩa cá nhân (Individualism ): C hiều văn hóa này liên quan đến m ức độ m à m ột x ã hội chấp nhận chủ nghĩa cá nhân, hay yêu cầu mọi người phải sống vì tập thể
Tránh rủi ro (U ncertainty Avoidance): C hiều văn hóa này nói lên
m ức độ sẵn sàng chấp nhận những thay đổi, những điều mới m ẻ của
m ột cộng đồng
N am tính (M asculinity): Chiều văn hóa này nói lên m ức độ xã hội chấp nhận hay không chấp nhận quyền lực truyền thống của người đàn ông trong xã hội
H ướng tư ơ ng lai (Long-term orientation): Chiều văn hóa này m ô
tả cách nhìn của m ột xã hội là hướng tương lai, hay sống chỉ hướng vào quá khứ v à hiện tại
N ám chiều đo văn hóa tổ chức của H ofstede cho phép so sánh văn hóa tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau, từ đó nhận diện ra được những nét đặc trưng riêng biệt trong văn hóa tổ chức của từng quốc gia
Ví dụ khi so sánh văn hóa tổ chức của Việt N am với H oa Kỳ:
Trang 3030 QUẢN LÝ VĂN HÓA NH Ả TRƯỜNG
WÊ Vietnam H United States
Biểu đồ 1.1: So sánh Hàn Quốc và Hoa Kỳ về các chiều kích văn hóa
[Hoístede - Vietnam]
1.2.2.4 Mô hình của Kim s Cameron and Robert E Quinn
M ô hình của K im s C am eron and R obert E Q uinn đưa ra các chiều đo của văn hóa tổ chức gồm: tính hướng nội - hướng ngoại và ổn định - linh hoạt Theo đó, văn hóa tổ chức được chia thành bốn loại: văn hóa thân tộc, văn hóa linh hoạt, văn hóa thứ bậc và văn hóa thị trường
Văn hóa th ứ bậc: V ăn hóa th ứ bậc n h ấn m ạn h m ột môi trư ờng tương đối ổn định, nơi m à các nhiệm vụ và chức năng có thể hội nhập
và phối hợp, tính đồng nhất trong sản phẩm và dịch vụ có thể duy trì được, công nhân và công việc trong tầm kiểm soát T rong kiểu văn hóa này, thành công được định nghĩa bằng sự phối hợp giữ a những người
có quyền quyết định với m ột thẩm quyền rõ ràng, những quy tắc và quy trình được tiêu chuẩn hóa, và m ột cơ chế kiêm soát và giải trình trách nhiệm
Văn hóa thị trường Theo quan niệm của bộ công cụ này, “thị
trường” nhấn m ạnh đến cơ chế hoạt động cua tổ chức Kiêu tổ chức này quan tâm chủ yếu đến môi trường bên ngoài, vì nó tập trung vào những
Trang 31Chương 1 N H Ữ N G VẤN ĐÉ LÝ THUYẾT CH U N G VÉ VÀN HÓA NH À TRƯỜNG 31
giao dịch với các đối tác bên ngoài ví như các nhà cung cấp, khách hàng, các nhà hợp đồng, các đơn vị cấp phép, các hiệp hội và đơn vị quản lý nhà nước Thị trường vận hành chủ yếu thông qua trao đổi bằng tiền, vì vậy sự cạnh tranh và năng suất của những tổ chức này phụ thuộc
m ạnh m ẽ v ào việc định vị m ình trong thế giới bên ngoài và phụ thuộc
sự kiếm soát từ bên ngoài
Văn h ó a thân tộc: V ăn h ó a thân tộ c tiêu biểu ch o hình thứ c thứ ba,
và rất gần gũi với các tổ chức kiểu gia đình V ăn hóa thân tộc nhấn m ạnh làm việc nhóm và sự phát triển của nhân viên, vì khách hàng cũng được coi như các đối tác H ình thức này thúc đẩy m ột môi trường làm việc
có tính chất nhân văn, với m ục tiêu quản lý là trao quyền cho nhân viên bằng cách thu hút sự tham gia, sự cam kết và lòng trung thành của họ
Văn h ó a linh hoạt: Đây là kiểu văn hóa của m ột đơn vị năng động,
chuyên b iệt và tạm thời N hữ ng tổ chức có kiểu v ăn hóa này ta có thể thấy trong giới doanh nghiệp như phát triển phần m ềm hay không gian, dịch v ụ tư vấn, hay làm phim M ục đích của những tổ chức này là cải tiến v à có thể thích nghi, vì thế không có hinh thức tập trung quyền lực hay quan hệ dựa trên thẩm quyền Trong m ột tổ chức như thế, quyền
lự c chuyển từ người này tới người kia hay từ nhóm công tác này sang nhóm công tác nọ, tùy theo v ấn đề đang được giải quyết là gì vào lúc đó” 1 D o đó, cá nhân trong những tổ chức đó thường là những người độc nh ất nhận rủi ro, những người đã dự đoán trước v à hiểu rõ sự thay đổi (C am eron & Q uinn, 1999)2
C ác chiều đo và cách phân loại văn hóa tố chức này là cơ sở để xây dựng nên bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức O C A I (O rganizational
C ulture A ssessm ent Instrum ent) O CIA có thể vận dụng vào đánh giá văn hóa nhà trường để từ đó tác động nhằm thay đổi văn hóa nhà trường theo hướng tích cực Bộ công cụ này cho phép m ở ra những gì bị che phủ, hay là đưa lên trên bề m ặt những gì ẩn chứa trong văn hóa của tổ
1,2 Arbara Fralinger and Valerie Olson Organizational Culture At The ưniversity Level: A Study ưsing The OCAỈ ĩnstrumenị. Joumal of College Teaching & Leaming - November 2007 Volume 4, Number 11
Trang 3232 QUÀN LÝ VĂM HÓA M HÀ TRƯỜNG
ch ứ c m à bình thường các thành viên của tổ chức có thể k h ô n g để ý và khô n g thấy N gười lãnh đạo sẽ có thể nói: “Đ ây là công cụ chú n g ta có
th ể dùng để xác định những đặc điểm cốt yếu trong v ăn hóa tổ chức của chú n g ta N ó tập trung vào sáu thành tố có thể phản ánh chúng ta là ai và
b ằn g cách nào chúng ta có thể giải quyết những th ách thức m à tổ chức
củ a chúng ta phải đối mặt C ông cụ này cho phép chúng ta đ o lường
x em chúng ta đang ở đâu và m uốn đi đến chỗ nào N ó sẽ giúp chúng ta
x ây dựng m ột kế hoạch hành động” 1
1.3 Vai trò của văn hóa nhà trường
1.3.1 Vai trò của văn hóa nhà trường với nội bộ nhà trường
1.3.1.1 Văn hoả nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục được xem là yếu tố sống còn, quyết địn h năng
lự c cạnh tranh của mỗi nhà trường trong thời đại ngày nay C ó nhiều
y ế u tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục m ột nhà trư ờ ng n h ư n g trong
đó, văn hóa nhà trường được có vai trò đặc biệt quan trọng M ối quan
hệ giữa văn hóa nhà truờ ng với chất lượng giáo dục đư ợc đề cập tới và
k h ẳn g định trong m ột loạt nghiên cứu:
Tác giả Quan điểm về vai trò của văn hóa
với chất lượng giáo dục
Trang 33C h ư ơ n g 1 N H Ữ N G VẤN ĐỂ LÝTH UYẾT CH U N G VẼ VẨN HÓA N H À TRƯỜNG 33
Tác giả Quan điểm về vai trò của văn hóa
với chát lượng giáo dục
Văn hóa của tổ chức là yếu tố chính tạo nên năng suất và hiệu quả
c ủ a tổ chức đó V ăn hóa giúp các thành viên trong nhà trường biết cách
tậ p trung v ào cái gì là quan trọng cần thực hiện v à tạo động cơ làm việc
c h o các thành viên V ăn hóa ảnh hưởng động cơ Đ ộng cơ ảnh hưởng
n ăn g suất làm việc V ăn hóa ảnh hưởng sự sẵn sàng của đội ngũ, của
c h a m ẹ học sinh, học sinh và các nhà quản lí đối với việc cải tiến nhà trư ờ n g và nâng cao tay nghề Vì vậy, văn hóa là yếu tố chính ảnh hưởng
n ăn g suất của nhà trư ờng và rất quan trọng đối với tất cả những gì xảy
ra trong nhà trường T ổng hợp tất cả các yếu tố trên, từ sự gắn kết, tạo
đ ộ n g lực, điều phối kiểm soát và hạn chế những nguy cơ làm giảm sức
m ạ n h của tổ chức, rõ ràng là, văn hóa tổ chức đã làm tăng hiệu quả các
h o ạ t động trong nhà trường
Khi nhà trường xây dựng được môi trư ờng văn hóa lành m ạnh sẽ
tạ o ra những tác động tích cực đến giáo viên và học sinh như sơ đồ
d ư ớ i đây:
Trang 3434 QUẢN LÝ VẪN HÓA NHÀ TRƯ Ờ NG
Hình 1.3 Môi trường dạy và học trong một nhà trường
có môi trường văn hóa tốt1
1 Trân Thị Bích Liêu Nguyên Thị Minh Hoà Báo cáo trình bay tại diên đàn SEAMEO QEE, 2003
Trang 35Chương 1 N H Ữ N G VẨN ĐỂ LÝ TH U YẾT CH U N G VẾ VÃN HÓA N H À TRƯỜNG 35
M ột môi trường v ăn hóa tốt cũng giống như m ột m anh đất m àu m ỡ cho các hạt giống nảy mầm N hững đặc điểm của m ột nhà trường thành công gồm:
• Dạy học hướng vào học sinh, lấy học sinh làm trung tâm;
• C hương trình học đảm bảo tính học thuật, tính khoa học;
• Phương pháp giảng dạy tích cực hoá người học, kích thích tự học;
• K huyến khích trao đổi chia sẻ kinh nghiệm ;
• Thúc đẩy, cổ vũ tinh thần hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm;
• Đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên;
• C hia sẻ vai trò lãnh đạo (hiệu trưởng v à các giáo viên phải cùng làm việc, cùng hoạt động với tinh thần hợp tác và cộng tác);
• N uôi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề m ột cách sáng tạo;
• Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ, gần gũi với cộng đồng.Văn hóa nhà trường tích cực là nền tảng để xây dựng m ột trường học thành công Đ ó là cơ sở nâng cao uy tín, thư ơ ng hiệu của nhà trường, tạo đà cho các bước phát triển tốt hơn H ơn thế nữa, văn hóa nhà trường cũng là m ột phần của chương trình đào tạo trong nhà trường
“C ùng với những vấn đề quan trọng được giảng dạy trên lớp, chúng ta
còn có ch ư ơn g trình đào tạo ẩn Chương trình đào tạo ẩn góp phần
tạo dựng các mối quan hệ giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên v à hình thành nên những đặc điểm, tính cách của người học”
(John Capozzi).
Cũng như chương trình đào tạo thông thường, những nhân tố văn hóa cũng có thể xác định được và được dạy lại cho các thế hệ học trò John D ew ey (M ỹ) là m ột trong những người đầu tiên nghiên cứu
về chương trình đào tạo ẩn từ đầu thế kỷ XX, với tác phẩm D ân chu
và giá o dục (D em ocracy and Education) Benson Snyder trong cuốn
C hư ơ ng trình đào tạo ăn (The H idden Curiculum ) đặt vấn đề vì sao
sinh viên, và đặc biệt là những sinh viên tài năng lại quay lưng lại với giáo dục trong nhà trường? Trên thực tế, có rất nhiều người thành công
Trang 3636 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀTRƯỜNG
trên các lĩnh vực là những người đã bỏ dở con đường h ọ c vấn nhà trường Theo tác giả, câu trả lời là do “M ột số yếu tố học th u ậ t và chuẩn
m ực xã hội không được nói đến trong chương trinh đào tạo đã ít nhiều ngăn cản sự phát triển năng lực độc lập và sáng tạo trong tư duy của người học” R oland M eighan' khẳng định: “C hương trình đào tạo ẩn được giảng dạy thông qua nhà trường, chứ không phải thông qua bất cứ
m ột giáo viên nào N ó là những gì thâm nhập vào học sinh, nhưng có thể là những điều không bao giờ được giảng dạy trên lớp N ó hình thành nên định hướng cuộc sống v à thái độ đối với việc học tập cho người học” M ichael H aralam bos2 cũng nhấn mạnh: “C hương trình đào tạo ẩn bao gồm những vấn đề m à học sinh học được thông qua m ọi hoạt động trong nhà trường chứ không phải những gì được trình bày trong m ục tiêu đào tạo của nhà trư ờng”
H aberm an (1999) đã đặt ra những câu hỏi sau đây cho nhà trường
C húng ta có rèn cho học sinh c h ỉ làm việc khi có m ặt giá o viên?
N hững câu hỏi trên giúp chúng ta nhận ra rằng, có những điều tưởng chừng rất đơn giản trong cách giáo viên xử lý các tình huống liên quan đến học sinh trong nhà trường nhưng lại ảnh hưởng lớn đến cách suy nghĩ, hành động và về lâu dài đến nhân cách của các em Nếu chúng ta tha thứ cho học sinh vắng m ặt khi họ có lời xin lỗi hợp lý, học sinh sẽ không có ý thức sắp xếp công việc, thời gian và vượt qua những trở ngại, khó khăn để đến lớp, thay vào đó họ có thể sẽ tìm những lí do hợp lý cho việc nghỉ học cua minh, xa hơn nữa, học sinh có thể sẽ hình
1 Meighan R & Siraj-Blatchford, I A Sociology of Educating (3 ed.) London.
United Kingdom: Cassell 1997
2 Micliael Haralambos Sociology: Tìiemes and Perspectives Collins Educational 1991.
Trang 37Chương 1 NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ T H U Y Ế T C H U N G VÉ VĂN HỔA NH À TRƯỜNG 37
thành thói quen đồ lỗi cho hoàn cảnh m à thiếu đi nghị lực và tính kỉ luật Khi học sinh không thích làm việc cùng nhau trong nhóm , giáo viên vẫn bắt buộc các em phải thực hiện những nhiệm vụ chung được giao, từ
đó giúp các em hiểu rằng, trong cuộc sống không thể thiếu sự hợp tác
và sự thích nghi C húng ta cần phải biết cách và tìm mọi cách để có thể hợp tác với cả những người m à m ình không thích N eu chúng ta chỉ chú
ý rèn cho học sinh làm việc khi có m ặt giáo viên, học sinh của chúng ta
sẽ dần dần thiếu đi sự tự giác, chủ động trong học tập cũng như trong các công việc sau này
N hư vậy, chương trình đào tạo ẩn được giảng dạy thông qua nhà trường, chứ không phải thông qua bất cứ m ột giáo viên nào N ó là những gì thâm nhập v ào người học, nhưng có thể là những gì không bao giờ được giảng dạy trên lớp Theo đó, chương trình đào tạo ẩn được tạo nên bởi sự kết hợp, phối hợp của tất cả các lực lượng trong v à ngoài nhà trường N ó bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới các phong trào, hoạt động của người dạy, người học trong nhà trường Trên thực
tế, chương trình đào tạo ẩn được thể hiện qua các dấu hiệu như: cảnh quan nhà trường, mối quan hệ thầy trò, bè bạn, các tổ chức đoàn thể, các phong trào, hoạt động và cả những băng rôn, khẩu hiệu trong nhà trường G iữa chương trình đào tạo ẩn và văn hóa nhà trường có sự liên quan chặt chẽ N hư vậy, m ột nền văn hóa nhà trường tốt cũng chính là
m ột phần của chương trình đào tạo tốt, có ảnh hưởng trự c tiếp đến chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.3.1.2 Văn hoá nhà trường là động lực thúc đầy giáo viên nỗ lục làm việc
Trong nhà trường, m ục đích của hoạt động giảng dạy là trau dồi tri thức và rèn luyện nhân cách cho các thế hệ tương lai C hính vì thế m à nghề dạy học đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao trong thực hiện giảng dạy Với tính chất là nghề nghiệp lao động trí óc nên kết quả lao động của giáo viên không chỉ được tính theo giờ lên lớp hay tính theo giờ làm việc hành chính m à được tính theo khối lượng, chất lượng v à tính sáng tạo của công việc Như vậy, có thế thấy rằng đặc điểm nghe giáo viên đòi hỏi tính sáng tạo, chủ động rất cao N hững yêu
Trang 3838 QUÀN LÝ VẪN HỐA N H À TRƯỜNG
Cầu này chỉ có thể được đảm bảo khi bản thân người giáo v iê n có được
sự hăng say, tình yêu nghề hay nói cách khác, đó là khi người giáo viên
có động lực làm việc cao
V ăn hóa nhà trư ờng tác động đến mọi khía cạnh trong hoạt động
sư phạm của giáo viên, là yếu tố lan tỏa khắp nhà trư ờng v à khó xác định F reiberg m ô tả văn hóa nhà trường .n h ư không k h í m à chúng
ta thở K h ô n g ai nhận ra 1 ĨÓ cho đến khi nó bị ô nhiễm ” V ăn hóa nhả
trường “làm cho không khí m ang tính lành m ạnh, tích cực, nền tảng cho sự sáng tạo v à động lực làm vi ệc” Ở cấp độ cá nhân, v ăn hóa nhà trường tích cực khiến giáo viên cam kết, đam m ê cống hiến, tự hào về nhà trường của m ình; khích lệ giáo viên nỗ lực v ư ợ t qua nhữ ng trở ngại nhất định về thời gian, v ật chất, tài chính, thậm chí hi sinh lợi ích của
cá nhân; có động lực để khám phá, khai thác tiềm năng của bản thân và của nhà trường V ăn hóa nhà trường tích cực đồng thời khuyến khích, lan tỏa sức sáng tạo trong giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên
V ăn hóa nhà trư ờng tạo động lực thúc đẩy giáo viên nỗ lực làm việc theo nhiều cách thứ c khác nhau:
V ăn hoá nhà trư ờng giúp nhân viên thấy rõ m ục tiêu, ý nghĩa và bản chất công việc m ình làm;
Tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các giáo viên v à học sinh, giữa các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
Tạo ra m ột môi trư ờng làm việc thoải mái, vui vẻ, lành m ạnh thúc đẩy sự sáng tạo, khuyến khích giáo viên nỗ lực rèn luyện, học tập đạt thành tích m ong đợi
Khi nhà trường phải đối m ặt với m ột vấn đề phức tạp, chính văn hóa tổ chức là điểm tự a tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có những quyết định và
Trang 39Chương 1 NH ỮNG VẤN ĐẾ L Ý T H U Y ÍT C H U N G VẾ VẨN HỔA N H Ầ TRƯỜNG 39
1.3.1.3 Văn hóa nhà trường giúp điều chỉnh hành vi
M ọi tổ chức đều chỉ có thể duy trì được sự tồn tại trên cơ sở sự nhất quán về hành vi giữa các thành viên trong tổ chức, do đó hoạt động của các thành viên luôn được kiểm soát, điều chỉnh Có hai con đường để tạo ra sự nhất quán trong hành vi của các thành viên Con đường thứ
nhất là thông qua sự chính thức hóa C hính thức hóa thế hiện m ức độ
m à nhữ ng luật lệ, q u y định và các chính sách trong tổ chức kiểm soát các hoạt động của người lao động trong tổ c h ứ c ' M ục đích của chính
thức hóa là dự đoán v à kiểm soát hành vi của người lao động khi họ thực hiện công việc trong tổ chức Các luật lệ, quy định có thể rất rõ ràng dưới dạng văn bản, cũng có thể là những ngầm định giữa những người trong tổ chức C on đường thứ hai là thông qua văn hóa tổ chức
Sự chính thức hóa cao tạo ra được tính phục tùng kỉ luật, tính kiên định
và khả năng tiên đoán trong tổ chức V ăn hóa m ạnh cũng sẽ đạt được kết quả tương tự m à không phải sử dụng đến tài liệu, văn bản nào V ăn hóa tổ chức càng m ạnh thì nhu cầu xây dựng các nguyên tắc, quy định
để định hướng hành v i của các thành viên trong tổ chức sẽ giảm đi Có thể thấy sự khác biệt của hai phương thức điều chỉnh hành vi qua bảng dưới đây:
Điều chình hành vi bằng
sự chính thức hóa
Điều chình hành vi bằng văn hóa tổ chức
Thông báo, phổ biến quy định đến
Trang 4040 QUẢN LÝ VĂN HÓA NH À TRƯỜNG
N hư vậy, văn hóa tổ chức, nhất là trong m ột tổ chức có văn hóa mạnh, có tác dụng làm tăng tính nhất quán của hành vi N ói cách khác
m ặc dù văn hoá là con đư ờng không chính thức kiểm soát, điều chỉnh hành vi nhưng văn hóa m ạnh có thể có tác dụng thay thế cho sự chính thức hóa Trong m ột tổ chức có văn hóa m ạnh luôn tồn tại nhữ ng luật lệ bất thành v ăn và các quy tắc ứng xử được lưu truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác H ành vi của các cá nhân được điều chỉnh, kiểm soát bằng các giá trị, chuẩn m ực, thủ tục, dư luận, truyền th ố n g Q uá trình điều chỉnh hành vi của các thành viên không m ang tính chất áp đặt m à bản thân mỗi thành viên phải tự thích ứng để có thể hội nhập với văn hóa
tổ chức
Các tổ chức truyền tải đến tất cả nhân viên của m ình cách thức ứng
xử phù hợp v à bài trừ những hành động được cho là không thể chấp nhận được V ăn hóa tổ chức là hệ tư tư ởng cơ bản đóng vai trò tham chiếu cho tất cả các hành động trong tổ chức (O ’ Reilly, 1989)1
Đối với các nhà trư ờng hiện nay, trong điều kiện phát triển vượt bậc về kinh tế, khoa học công nghệ v à x ã hội ngày càng thay đổi nhanh chóng thì việc xây dựng văn hóa nhà trư ờng lành m ạnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành v à bảo vệ chuẩn m ực đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên Đ ạo đức nhà giáo có thể được xem như m ột biểu hiện, m ột giá trị nổi bật của văn hóa nhà trường, người giáo viên với những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt đẹp của m ình góp phần quan trọng tạo dựng nên văn hóa nhà trường lành mạnh Đ ồng thời, ở m ột khía cạnh khác, văn hóa nhà trường tác động, chi phối đến đạo đực nghề nghiệp của người giáo viên M ột văn hóa nhà trường tích cực sẽ là môi trường lý tư ở ng để hình thành, giữ gìn và phát huy phẩm chất đạo đức tốt đẹp của nhà giáo
1.3.1.4 Văn hoá giúp giải quyết mâu thuẫn xung đột
X ung đột được hiểu là trạng thái thay đồi cơ bản, gây rối loạn về tổ chức đối với sự cân bằng trước đó của tập thể Xung đột thường xảy ra
1 Lê Văn Hảo và Knud s Larsen, Hành vi tô chức trong một thế giới đang thay đôi,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 T251