Hội chứng Fragile X th-ờng bị dân chúng xa lánh, ngày nay cùng hay còn gọi là hội chứng Martin - Bell là hội với sự phát triển của xã hội, CPTTT trở thành chứng CPTTT do đột biến gen gây
Trang 1CPTTT có tính gia đình rất đ-ợc sự quan tâm
I Đặt vấn đề
của các nhà khoa học trên thế giới ngay từ Chậm phát triển tâm thần (CPTTT) là một
những năm 1930, tiếp đó sự phát hiện hội trạng thái bệnh lý ngừng phát triển hay phát
chứng Fragile X về cơ chế phân tử và di triển không đầy đủ về trí tuệ Tần suất CPTTT
truyền tế bào (DTTB) liên quan đến CPTTT trong dân số ở các n-ớc khác nhau từ 1% -
có tính gia đình là một đóng góp rất lớn cho 3% [1] Tr-ớc đây, ng-ời bị bệnh tâm thần
ngành di truyền học Hội chứng Fragile X th-ờng bị dân chúng xa lánh, ngày nay cùng
(hay còn gọi là hội chứng Martin - Bell) là hội với sự phát triển của xã hội, CPTTT trở thành
chứng CPTTT do đột biến gen gây nên hiện mối quan tâm không chỉ của ngành y tế nói
t-ợng nhiễm sắc thể (NST) X dễ gẫy (fragile riêng mà đối với các ngành các cấp nói chung
X), vị trí dễ gẫy nằm trên nhánh dài của NST vì CPTTT làm giảm sút một phần không nhỏ
X, tại vùng 2, băng 7 và băng phụ 3 (Xq27.3) trí tuệ và lao động của xã hội Điều đáng quan
Ng-ời bệnh CPTTT do NST X dễ gẫy có tâm là CPTTT có nhiều tr-ờng hợp không chỉ
những triệu chứng đặc tr-ng có thể nhận biết xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể trong xã hội
đ-ợc trên lâm sàng và những ng-ời này vẫn
mà xuất hiện trong nhiều thế hệ của một gia
có khả năng sinh đẻ nên có thể truyền bệnh
đình, nhiều anh chị em trong cùng một thế hệ,
và gen bệnh cho thế hệ sau gây nên hiện
đó là CPTTT có tính gia đình
t-ợng CPTTT có tính gia đình
Trên thế giới, CPTTT đã đ-ợc biết tới và
Cho đến nay, chúng tôi ch-a thấy một nghiên cứu rộng rãi từ thế kỷ XIX Những
nghiên cứu nào về CPTTT có tính gia đình ở thành tựu đạt đ-ợc qua một quá trình dài
Việt Nam ở góc độ di truyền y học, chúng tôi nghiên cứu CPTTT phải kể đến đó là sự
muốn đi sâu nghiên cứu cơ sở DTTB của thống nhất về triệu chứng lâm sàng, thống kê
CPTTT có tính gia đình Vì vậy, chúng tôi tiến
đ-ợc các nguyên nhân gây bệnh Đặc biệt
Nghiên cứu phát hiện fragile x ở các gia đình
có ng-ời chậm phát triển tâm thần tại một số vùng dân c- việt nam
L-ơng Thị Lan Anh, Phan Thị Hoan,
Trịnh Văn Bảo
Bộ môn Y sinh học - Di truyền, Tr-ờng Đại học Y Hà Nội
Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể (NST) X ở vị trí Xq27.3 là nguyên nhân gây nên hiện t-ợng NST X
dễ gẫy (fragile X), những ng-ời mang gen đột biến này sẽ biểu hiện chậm phát triển tâm thần (CPTTT) Lần đầu tiên ở Việt Nam chúng tôi đã áp dụng kỹ thuật nuôi cấy tế bào bạch cầu lympho máu ngoại vi trong môi tr-ờng nuôi cấy đặc hiệu (môi tr-ờng TC 199 và môi tr-ờng RPMI 1640 có bổ sung thymidin) để phát hiện fragile X ở 55 ng-ời thuộc các nhóm sau: nhóm ng-ời CPTTT có tính gia đình (gia đình có từ 2 ng-ời trở lên bị CPTTT), nhóm ng-ời CPTTT có biểu hiện lâm sàng của hội chứng Fragile X (hội chứng gây chậm phát triển tâm thần có tính gia đình) và họ hàng bậc một của họ (bố, mẹ, anh chị em ruột) Kết quả phân tích nhiễm sắc thể của 29 ng-ời gồm 21 ng-ời CPTTT có tính gia đình và 8 ng-ời là họ hàng bậc một của họ nh- sau: 47,62% ng-ời CPTTT có tính gia đình có biểu hiện fragile X và 25,00% họ hàng bậc một của ng-ời CPTTT có tính gia đình có biểu hiện fragile X (phân tích trên 2.895 tế bào) Kết quả phân tích nhiễm sắc thể của 26 ng-ời gồm 11 ng-ời CPTTT có hội chứng Fragile X và 15 ng-ời họ hàng bậc một nh- sau: 45,45% ng-ời CPTTT có hội chứng fragile X thấy có biểu hiện fragile X và 26,67 % họ hàng bậc một của họ có biểu hiện fragile X (phân tích trên 2.577 tế bào) Tỷ lệ tế bào có fragile X trong tổng số
tế bào quan sát là 1,78%
1
Đề tài đ-ợc thực hiện tại Bộ môn Y sinh học - Di truyền, tr-ờng Đại học Y Hà Nội
Trang 2hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu: 2.2 Ph-ơng pháp
Sử dụng ph-ơng pháp nghiên cứu mô tả
1 áp dụng kĩ thuật nuôi cấy tế bào đặc
cắt ngang với các b-ớc sau:
hiệu để phát hiện nhiễm sắc thể X dễ gẫy
(fragile X) ở các gia đình có ng-ời CPTTT tại B-ớc 1: Dùng phiếu điều tra theo hộ gia một số vùng dân c- Việt Nam. đình (HGĐ) để điều tra và thống kê xác định
2 Xác định tỷ lệ nhiễm sắc thể X dễ gẫy các HGĐ có ng-ời dị tật bẩm sinh (DTBS) (fragile X) ở những ng-ời CPTTT và họ hàng Tiến hành thăm khám các HGĐ có ng-ời bậc một của họ tại một số vùng dân c- Việt DTBS nói chung và DTBS loại thần kinh, tâm
Chúng tôi hy vọng kết quả thu đ-ợc sẽ B-ớc 2: Thăm khám chuyên khoa tâm
đóng góp một phần vào việc xác định nguyên thần và di truyền để xác định chẩn đoán các nhân của CPTTT, từ đó có những biện pháp HGĐ có ng-ời CPTTT có tính gia đình, ng-ời thích hợp làm giảm sự ra đời những đứa trẻ CPTTT có triệu chứng của hội chứng Fragile
II Đối t-ợng và ph-ơng pháp B-ớc 3: Lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm
đình, những ng-ời CPTTT có hội chứng
2.1 Đối t-ợng
Fragile X và họ hàng bậc một của họ
Là những ng-ời CPTTT có tính gia đình
Xét nghiệm NST: đ-ợc thực hiện bằng
(trong gia đình có từ hai ng-ời trở lên bị
ph-ơng pháp nuôi cấy tế bào (TB) bạch cầu CPTTT), những ng-ời CPTTT có hội chứng
lympho máu ngoại vi, tiến hành tại phòng xét Fragile X (hội chứng gây CPTTT có tính gia
nghiệm DTTB của Bộ môn Y sinh học - Di
đình) và họ hàng bậc một của họ thuộc hai
truyền, Tr-ờng Đại học Y Hà Nội
vùng dân c- I và II, gồm 55 ng-ời, với 40
B-ớc 1 đ-ợc thực hiện ở đề tài chung của ng-ời thuộc vùng I và 15 ng-ời thuộc vùng II
Bộ môn Y sinh học - Di truyền, nghiên cứu
- Vùng I là một vùng nông thôn miền Nam,
của chúng tôi đ-ợc thực hiện từ b-ớc 2
vùng II là một vùng thành phố miền Nam
Ph-ơng pháp nuôi cấy TB bạch cầu
Đối t-ợng nghiên cứu đ-ợc chia thành 2
lympho máu ngoại vi
nhóm:
- Nuôi cấy TB bạch cầu lympho máu ngoại
Nhóm 1: gồm có 2 nhóm nhỏ, kí hiệu là 1a
vi theo ph-ơng pháp nuôi cấy máu toàn phần
và 1b
của Labo DTTB, Tr-ờng Đại học Wisconsin -
- Nhóm 1a: gồm 21 ng-ời CPTTT có tính Madison (Mỹ) [5]
gia đình (trong gia đình có từ hai ng-ời trở lên
- Đây là lần đầu tiên ở Việt Nam, chúng tôi
bị CPTTT)
áp dụng ph-ơng pháp nuôi cấy TB có sử
- Nhóm 1b: gồm 8 ng-ời là họ hàng bậc dụng môi tr-ờng đặc hiệu để phát hiện NST X
một của ng-ời CPTTT có tính gia đình (gồm dễ gẫy (fragile X) Mỗi bệnh nhân đ-ợc nuôi
bố mẹ hoặc anh chị em ruột) cấy TB bạch cầu lympho máu ngoại vi bằng
- Nhóm 2: gồm có 2 nhóm nhỏ, kí hiệu là hai loại môi tr-ờng Môi tr-ờng nuôi cấy
là 0,01 mg/ml (môi tr-ờng nuôi cấy thông
- Nhóm 2a: gồm 11 ng-ời CPTTT có triệu
th-ờng có nồng độ axit folic trên 1 mg/ml), và chứng của hội chứng Fragile X
môi tr-ờng nuôi cấy d- thymidin (môi tr-ờng
- Nhóm 2b: gồm 15 ng-ời là họ hàng bậc RPMI 1640 bổ sung thymidin với nồng độ 30
một của ng-ời CPTTT có triệu chứng của hội mg/ml, môi tr-ờng nuôi cấy thông th-ờng có
2
Trang 3hội chứng Fragile X là do hiện t-ợng đột biến
Đánh giá NST
ADN ở vị trí Xq27.3, cụ thể là đột biến gen NST đ-ợc phân tích theo quy định quốc tế
FMR1 (Fragile X Mental Retardation 1) ở
về danh pháp DTTB ng-ời năm 1995 - An
ng-ời bình th-ờng, trên gen FMR1 số lần lặp International System for Human Cytogenetic
lại của bộ 3 nucleotit CGG từ 5 - 54 lần; ở Nomenclature (ISCN) [7] Tiêu bản NST
ng-ời mang gen tiền đột biến, số lần lặp lại
đ-ợc phân tích trên kính hiển vi có độ phóng
của bộ ba nucleotit CGG từ 60 - 200 lần; ở
đại 1000 lần Các dạng rối loạn NST sau
ng-ời mang gen đột biến hoàn toàn, số lần
đ-ợc phân tích:
lặp lại của bộ ba nucleotit CGG > 200 lần
Số l-ợng NST:
Gen đột biến làm mất tính ổn định của phân
- TB d-ới l-ỡng bội (< 46 NST), TB l-ỡng tử ADN, gây nên hiện t-ợng dễ gẫy của NST bội (46 NST), TB trên l-ỡng bội (> 46 NST), X ở vị trí Xq27.3 [3], [5], [9] Sản phẩm của
TB đa bội (tam bội: 69 NST, tứ bội: 92 NST) gen FMR1 là protein FMRP (Fragile X Mental
Retardation Protein), là một loại protein có
Cấu trúc NST:
nhiều trong mô não và mô tinh hoàn, chức
- Các dạng rối loạn cấu trúc kiểu nhiễm
năng của FMRP là tham gia điều hoà tổng sắc tử (gap, đứt đơn, trao đổi nhiễm sắc tử);
hợp protein, ngoài ra protein này còn tham các dạng rối loạn cấu trúc kiểu NST (isogap,
gia cấu tạo nơron và sự dẫn truyền qua synap
đứt kép, đoạn không tâm, NST hình vòng,
[2], [8], [10] Khi gen FMR1 đột biến hoàn NST hai tâm, đảo đoạn, chuyển đoạn)
toàn, cơ thể không có khả năng tổng hợp
Rối loạn cấu trúc cả cụm NST: nhoè protein FMRP, dẫn đến thiếu hoàn toàn
nhạt NST, tiêu huỷ NST, tan vụn NST… protein này, cơ thể sẽ có biểu hiện CPTTT
Từ mỗi mẫu xét nghiệm NST đ-ợc đánh Các mức độ đột biến của gen sẽ ảnh giá trung bình 100 cụm NST kỳ giữa, trong số h-ởng đến trí tuệ ở các mức độ khác nhau
đó ít nhất 3 cụm NST kỳ giữa đ-ợc chụp ảnh, Ng-ời mang gen tiền đột biến và đột biến lập karyotyp theo đúng qui -ớc quốc tế không bị ảnh h-ởng tới khả năng sinh sản Các mẫu xét nghiệm NST đều đ-ợc phân nên có thể truyền gen bệnh và bệnh cho thế tích kỹ số l-ợng và cấu trúc NST để phát hiện hệ sau, do đó hội chứng Fragile X gây CPTTT NST dễ gẫy, đặc biệt là NST X dễ gẫy có tính gia đình
Đặc điểm dễ gẫy của NST X ở vị trí - Gen FMR1 bị đột biến sẽ phát hiện đ-ợc
khi phân tích NST của TB nuôi cấy nhuộm
Xq27.3:
bằng băng G và nhuộm giemsa thông
- Hội chứng Fragile X (hay còn gọi là hội
th-ờng Vị trí đột biến biểu hiện bằng các chứng Martin - Bell) là hội chứng NST X dễ
dạng bất th-ờng cấu trúc của NST X (fragile gẫy, là bệnh di truyền theo cơ chế alen lặn
X) ở vị trí Xq27.3 nh- sau: gap, isogap, đứt liên kết NST giới tính X, với kí hiệu là 309550
đơn, đứt kép ở phần cuối nhánh dài của NST trong bảng phân loại bệnh di truyền của Mc
X, hay dạng đoạn đứt nh- một điểm dính vào Kusick V A [6] Vị trí dễ gẫy nằm trên nhánh
phần cuối nhánh dài NST X
dài của NST X, tại Xq27.3 Nguyên nhân của
Hình 2.1 Vị trí dễ gẫy trên NST X trong hội chứng Fragile X
p
q
Xq27.3
NST X
3
Trang 4Bảng 3.1 Phân tích cấu trúc NST của 55 ng-ời đ-ợc xét nghiệm NST
Rối loạn kiểu nhiễm sắc tử Rối loạn kiểu nhiễm sắc thể Gap Đứt đơn Isogap Đứt kép
Đoạn không tâm
NST vòng (Ring)
Rối loạn cụm NST (tan vụn NST)
Tổng số
Đối
t-ợng
Số
TB
quan
sát
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Nhóm 1a 2119 37 1,75 28 1,32 4 0,19 6 0,28 0 0 0 0 6 0,28 81 3,82
Nhóm 1b 776 14 1,80 6 0,77 0 0 1 0,13 1 0,13 0 0 0 0 22 2,84
Nhóm 2a 1059 16 1,51 20 1,89 2 0,19 0 0 1 0,09 0 0 0 0 39 3,68
Nhóm 2b 1518 15 0,99 24 1,58 1 0,07 0 0 1 0,07 1 0,07 1 0,07 43 2,83
Tổng số 5472 82 1,50 78 1,42 7 0,12 7 0,12 3 0,05 1 0,02 7 0,12 185 3,38
NST dễ gẫy Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D Nhóm E
Tổng số các nhóm Môi tr-ờng
Số TB quan sát
TC 199 2574 11 0,43 0 0,00 26 1,01 4 0,16 1 0,04 42 1,63
RPMI 1640 2898 3 0,10 5 0,17 32 1,10 0 0,00 2 0,07 42 1,45
2 môi
tr-ờng 5472 14 0,26 5 0,09 58 1,06 4 0,07 3 0,05 84 1,54
2
So sánh: = 0,5 p = 0,58c
2.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2002 3.1.1 Số l-ợng NST
NST với 5472 TB đ-ợc phân tích, chúng tôi III Kết quả và bàn luận
không thấy có mối liên quan giữa rối loạn số
3.1 Kết quả phân tích NST của ng-ời
l-ợng NST và CPTTT trong nhóm đối t-ợng
CPTTT và họ hàng bậc một tại hai vùng
nghiên cứu của chúng tôi
dân c- I và II
3.1.2 Cấu trúc NST NST ở hai loại môi tr-ờng đặc hiệu nuôi
cấy tế bào
Tỷ lệ TB có rối loạn cấu trúc của 55 ng-ời
là 3,38% Ngoài ra, qua phân tích rối loạn cấu Đây là lần đầu tiên chúng tôi áp dụng trúc, chúng tôi còn phát hiện một tỷ lệ không ph-ơng pháp nuôi cấy TB bạch cầu lympho nhỏ số TB bị tan vụn NST xuất hiện ở một số máu ngoại vi bằng môi tr-ờng đặc hiệu để ng-ời CPTTT (ng-ời CPTTT có tỷ lệ TB tan phát hiện các vị trí dễ gẫy của NST nên chúng
tôi đã dùng đồng thời cả hai môi tr-ờng là TC
vụn NST cao nhất là 4% - Thuộc nhóm 1a;
199 (nghèo axit folic) và môi tr-ờng RPMI
thấp nhất là 1% - Thuộc nhóm 2b) Liệu số
1640 bổ sung thêm thymidin và so sánh tỷ lệ
TB có NST bị tan vụn có liên quan đến
phát hiện NST dễ gẫy ở hai loại môi tr-ờng CPTTT không, chúng tôi ch-a thấy tài liệu đề
này
cập đến, nh-ng đây cũng là một trong những
rối loạn cấu trúc NST đáng l-u ý khi phân tích Tỷ lệ phát hiện vị trí dễ gẫy của NST đối NST của những ng-ời CPTTT, đặc biệt với TB đ-ợc nuôi cấy bằng môi tr-ờng TC 199
1,45% (Xem bảng 3.2).
3.1.3 Kết quả phát hiện vị trí dễ gẫy của
Bảng 3.2 So sánh tỷ lệ phát hiện vị trí dễ gẫy của NST ở 2 loại môi tr-ờng nuôi cấy
TC 199 và RPMI 1640
4
Trang 5Bảng 3.1 Phân tích cấu trúc NST của 55 ng-ời đ-ợc xét nghiệm NST
Rối loạn kiểu nhiễm sắc tử Rối loạn kiểu nhiễm sắc thể Gap Đứt đơn Isogap Đứt kép
Đoạn không tâm
NST vòng (Ring)
Rối loạn cụm NST (tan vụn NST)
Tổng số
Đối
t-ợng
Số
TB
quan
sát
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Nhóm 1a 2119 37 1,75 28 1,32 4 0,19 6 0,28 0 0 0 0 6 0,28 81 3,82
Nhóm 1b 776 14 1,80 6 0,77 0 0 1 0,13 1 0,13 0 0 0 0 22 2,84
Nhóm 2a 1059 16 1,51 20 1,89 2 0,19 0 0 1 0,09 0 0 0 0 39 3,68
Nhóm 2b 1518 15 0,99 24 1,58 1 0,07 0 0 1 0,07 1 0,07 1 0,07 43 2,83
Tổng số 5472 82 1,50 78 1,42 7 0,12 7 0,12 3 0,05 1 0,02 7 0,12 185 3,38
NST dễ gẫy Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D Nhóm E
Tổng số các nhóm Môi tr-ờng
Số TB quan sát
TC 199 2574 11 0,43 0 0,00 26 1,01 4 0,16 1 0,04 42 1,63
RPMI 1640 2898 3 0,10 5 0,17 32 1,10 0 0,00 2 0,07 42 1,45
2 môi
tr-ờng 5472 14 0,26 5 0,09 58 1,06 4 0,07 3 0,05 84 1,54
2
So sánh: = 0,5 p = 0,58c
2.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2002 3.1.1 Số l-ợng NST
NST với 5472 TB đ-ợc phân tích, chúng tôi III Kết quả và bàn luận
không thấy có mối liên quan giữa rối loạn số
3.1 Kết quả phân tích NST của ng-ời
l-ợng NST và CPTTT trong nhóm đối t-ợng
CPTTT và họ hàng bậc một tại hai vùng
nghiên cứu của chúng tôi
dân c- I và II
3.1.2 Cấu trúc NST NST ở hai loại môi tr-ờng đặc hiệu nuôi
cấy tế bào
Tỷ lệ TB có rối loạn cấu trúc của 55 ng-ời
là 3,38% Ngoài ra, qua phân tích rối loạn cấu Đây là lần đầu tiên chúng tôi áp dụng trúc, chúng tôi còn phát hiện một tỷ lệ không ph-ơng pháp nuôi cấy TB bạch cầu lympho nhỏ số TB bị tan vụn NST xuất hiện ở một số máu ngoại vi bằng môi tr-ờng đặc hiệu để ng-ời CPTTT (ng-ời CPTTT có tỷ lệ TB tan phát hiện các vị trí dễ gẫy của NST nên chúng
tôi đã dùng đồng thời cả hai môi tr-ờng là TC
vụn NST cao nhất là 4% - Thuộc nhóm 1a;
199 (nghèo axit folic) và môi tr-ờng RPMI
thấp nhất là 1% - Thuộc nhóm 2b) Liệu số
1640 bổ sung thêm thymidin và so sánh tỷ lệ
TB có NST bị tan vụn có liên quan đến
phát hiện NST dễ gẫy ở hai loại môi tr-ờng CPTTT không, chúng tôi ch-a thấy tài liệu đề
này
cập đến, nh-ng đây cũng là một trong những
rối loạn cấu trúc NST đáng l-u ý khi phân tích Tỷ lệ phát hiện vị trí dễ gẫy của NST đối NST của những ng-ời CPTTT, đặc biệt với TB đ-ợc nuôi cấy bằng môi tr-ờng TC 199
1,45% (Xem bảng 3.2).
3.1.3 Kết quả phát hiện vị trí dễ gẫy của
Bảng 3.2 So sánh tỷ lệ phát hiện vị trí dễ gẫy của NST ở 2 loại môi tr-ờng nuôi cấy
TC 199 và RPMI 1640
4
Trang 6Chúng tôi tiến hành đánh giá trung bình
Tỷ lệ các tr-ờng hợp có fragile X d-ơng
100 TB đối với mỗi ng-ời để tăng độ chính
tính trong số ng-ời CPTTT
xác:
Qua kết quả phân tích NST ở 32 ng-ời
- Tỷ lệ trung bình của fragile X trong tổng
CPTTT (nhóm 1a và 2a), có 15/32 ng-ời tức
số TB quan sát là: 1,78%
là gần 50% số ng-ời CPTTT đã phát hiện có
fragile X Nh- vậy khoảng một nửa số ng-ời - Tỷ lệ fragile X trong tổng số TB quan sát CPTTT có tính gia đình và CPTTT có hội cao nhất là: 3,92%
chứng Fragile X đã xác định đ-ợc nguyên - Tỷ lệ fragile X trong tổng số TB quan sát
Chúng tôi không chỉ phát hiện dấu hiệu Theo Jacky P., tỷ lệ fragile X trong TB ở fragile X ở nhóm ng-ời CPTTT mà chúng tôi ng-ời nam và nữ CPTTT mắc hội chứng còn phát hiện fragile X ở nhóm ng-ời không Fragile X chỉ dao động từ 2% đến 50% và dấu biểu hiện CPTTT nh-ng có quan hệ huyết hiệu fragile X này hiếm tìm thấy ở những thống với ng-ời CPTTT, đó là nhóm họ hàng ng-ời không biểu hiện bệnh [5]
bậc một - gồm bố mẹ, anh chị em ruột (thuộc Tỷ lệ fragile X trong tổng số TB phân tích
nhóm 1b và 2b) Rõ ràng là hội chứng Fragile của ng-ời nữ th-ờng thấp hơn của ng-ời nam
X gây CPTTT có tính gia đình Hội chứng do tính chất bất hoạt của NST X của ng-ời nữ Fragile X di truyền theo cơ chế alen lặn liên Bình th-ờng ng-ời nữ có hai NST X, nh-ng kết NST X, nếu ng-ời con trai bị bệnh tức đã một trong hai NST X bị bất hoạt ngay từ thời nhận gen bệnh từ mẹ do con trai nhận một kỳ phôi, NST X bất hoạt ngẫu nhiên hoặc có NST X từ mẹ và một NST Y từ bố, do đó, mẹ nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ, do
có thể biểu hiện vị trí dễ gẫy trên NST X; nếu đó tuỳ theo tỷ lệ NST X có mang gen đột biến ng-ời con gái bị bệnh, con gái có thể nhận bị bất hoạt nhiều hay ít mà triệu chứng của gen bệnh từ bố hoặc nhận gen bệnh từ mẹ ng-ời nữ mang gen đột biến sẽ biểu hiện hoặc nhận gen bệnh từ hai phía bố và mẹ CPTTT nhẹ hay nặng
Tỷ lệ fragile X trong tổng số TB quan sát
So sánh tỷ lệ phát hiện vị trí dễ gẫy giữa hai phát hiện dấu hiệu fragile X ở 21 ng-ời thuộc môi tr-ờng chúng tôi không thấy sự khác biệt 15 HGĐ (bảng 3.4), trong đó 12 ng-ời nằm (p>0,05) Nh- vậy, khả năng nuôi cấy để phát trong số 8 HGĐ có ng-ời CPTTT có tính gia hiện vị trí dễ gẫy trên NST của cả hai loại môi đình, 9 ng-ời nằm trong số 7 HGĐ có ng-ời tr-ờng là t-ơng đ-ơng nhau CPTTT có triệu chứng của hội chứng Fragile
X Nh- vậy, trong 8 HGĐ có ng-ời CPTTT có
3.2 Sự phát hiện NST X dễ gẫy (fragile X)
tính gia đình và 7 HGĐ có ng-ời CPTTT có Theo Jacky P và Howard-Peebles, dấu
triệu chứng của hội chứng Fragile X, chúng hiệu NST X dễ gẫy (fragile X) là một "marker"
tôi đã phát hiện ra dấu hiệu (marker) để chẩn tin cậy trong chẩn đoán hội chứng Fragile X
đoán hội chứng Fragile X
[3], [5] Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã
Số ng-ời xét nghiệm Số ng-ời có biểu hiện fragile X
Đối t-ợng
Nam Nữ Tổng số Nam Nữ Tổng số Tỷ lệ (%)
Bảng 3.3 Tỷ lệ phát hiện fragile X trong tổng số 55 ng-ời đ-ợc xét nghiệm NST
5
Trang 7Howard - Peebles đ-a ra khái niệm khảm sung thymidin)
TB ở cá thể bị hội chứng Fragile X Khảm biểu 2.Tỷ lệ phát hiện NST X dễ gẫy (fragile X): hiện d-ới hai hình thức: hoặc cơ thể chỉ có
- 47,62% ng-ời CPTTT có tính gia đình một tỷ lệ nhất định TB có gen đột biến bị
có biểu hiện fragile X và 25,00% họ hàng bậc methyl hoá, số TB còn lại bình th-ờng; hoặc một của họ có biểu hiện fragile X.
trong cơ thể tồn tại 3 dòng TB: một số TB có
- 45,45% ng-ời CPTTT có triệu chứng chứa gen đột biến, một số TB có chứa gen
của hội chứng Fragile X và 26,67% họ hàng tiền đột biến và số còn lại bình th-ờng Điều
bậc một của họ có biểu hiện fragile X
này giúp cho lý giải một phần tại sao tỷ lệ
- Tỷ lệ trung bình của fragile X trong tổng fragile X trong tổng số TB đánh giá lại thấp
số TB quan sát là: 1,78%
(1á < 50%)
Kiến nghị
Vấn đề chẩn đoán tr-ớc sinh
1.Đề xuất áp dụng ph-ơng pháp xét Chẩn đoán DTTB không dừng lại ở việc
nghiệm NST bằng môi tr-ờng nuôi cấy đặc xét nghiệm NST đối với những ng-ời bị mắc
hiệu phát hiện fragile X ở những ng-ời hội chứng Fragile X mà cần đ-ợc tiến hành
CPTTT, CPTTT có tính gia đình, đặc biệt chẩn đoán tr-ớc sinh đối với những bào thai
những bệnh nhân có triệu chứng của hội
có nguy cơ bằng cách nuôi cấy TB tua - rau
chứng Fragile X
thai (thai tuần thứ 10 á 12), TB ối (thai tuần thứ
2 Phối hợp xét nghiệm DTTB xác định
14 á 16) hoặc nuôi cấy máu thai nhi (thai tuần
fragile X với ph-ơng pháp di truyền phân tử thứ 18 trở đi) để phát hiện fragile X Khi đó có
xác định gen FMR1 trên NST X (Xq27.3) bị thể chẩn đoán xác định hội chứng Fragile X
đột biến hoặc tiền đột biến
ngay từ khi đứa trẻ ch-a ra đời, ng-ời mẹ sẽ
có quyền quyết định mình có nên tiếp tục 3 Các tr-ờng hợp ng-ời có hội chứng mang thai và sinh ra đứa trẻ trong bụng mình Fragile X cần đ-ợc chẩn đoán sớm, các
chứng Fragile X cần đ-ợc chẩn đoán tr-ớc
Triển vọng ở Việt Nam
sinh
Đây là lần đầu tiên áp dụng kỹ thuật nuôi
Tài liệu tham khảo cấy TB bạch cầu lympho máu ngoại vi để
phát hiện fragile X, với những dấu hiệu lâm 1 Lã Thị B-ởi, Trần Viết Nghị, Nguyễn sàng định h-ớng cùng với xét nghiệm DTTB Viết Thiêm (2001), Nghiên cứu dịch tễ lâm b-ớc đầu đã phát hiện một tỷ lệ nhất định sàng 10 bệnh tâm thần tại Vạn Thắng thành fragile X ở những ng-ời CPTTT có tính gia phố Nha Trang, Ch-ơng trình quốc gia mục
đình và cả những ng-ời ch-a biểu hiện tính tiêu chăm sóc sức khoẻ tâm thần cộng đồng, chất gia đình mà chúng tôi nghĩ tới đó là Ngành tâm thần học Việt Nam.
những ng-ời mắc hội chứng Fragile X Chúng 2 Fast D., (2002), “What is FMRP and tôi tin t-ởng ph-ơng pháp DTTB của chúng What Does It Do”, Human Molecular tôi sẽ trở thành công cụ hữu ích cho việc phát Genetics, The National Fragile X Foundation, hiện nguyên nhân gây CPTTT và công tác t- 11 (9), pp 268-270.
vấn di truyền đối với các tr-ờng hợp đ-ợc
3 Howard-Peebles P N (1999), “Fragile phát hiện nhằm hạn chế sự ra đời của những
X: From Cytogenetics to Molecular
đứa trẻ CPTTT do hội chứng Fragile X
Genetics”, The Principles of Clinical
1 Có thể sử dụng một trong hai loại môi 4 ISCN (1995), An International System tr-ờng nuôi cấy TB để phát hiện fragile X: for Human Cytogenetic Nomenclature
hoặc môi tr-ờng nghèo axit folic (TC 199), (Memphis, Tennesse, USA)
hoặc môi tr-ờng d- thymidin (RPMI 1640 bổ 5 Jacky P B (1997), “Fragile X and 6
Trang 8Other Heritable Fragile Sites on Human “Screening for fragile X syndrome in women
Chromosomes”, The AGT Cytogenetics of reproductive age” Prenat Diagn., (20),
Laboratory Manual, (3), pp 527-556. pp 611-614
6 Mc Kusick V A (1992), “Catalogs of 9 Sutherland G R., Richards R I autosomal dominant, autosomal recessive, (1995), “Fragile X and other dynamic and X - linked phenotype”, Mendelian mutation diseases”, Asia-Pacific Conference inheritance in man, 2, pp 1902-1911 on Medical genetics, 26 (1), pp 77-85
7 Papp Z., “Fragile X Mental Retardation 10 Kaplan J., Delpech M (1993), Syndrome”, Obstetric Genetics, Akademiai "Génétique moléculaire de quelques kiado Budapest, pp 521-525 maladies constitutionnelles", Biologie
Moléculaire et médecine, Médecine -
8 Pesso R., Berkenstadt M., Cuckle H.,
Sciences, (2), pp 404-408
Gak E., Peleg L., Frydman M (2000),
Nam, Nữ CPTTT bị chết
Phả hệ: Gia đình ông Nguyễn Văn B (II.9), bà Trần Thị Nh (II.18), địa chỉ thôn
Ph K., xã 6, vùng dân c- I có 2 con đều bị CPTTT, đó là con gái III.4 và con trai
III.7
Phả hệ này có hai thế hệ đều có ng-ời CPTTT và trong
một thế hệ có gần 50% số ng-ời bị CPTTT
Hình 4
Hình ảnh fragile X (con trai CPTTT - III.7)
Hình 3
Bệnh nhân CPTTT (III.7)
Summary chromosome abnormalities of familial mental retardation
in some VietNamese population areas
Luong Thi Lan Anh, Phan Thi Hoan, Trinh Van Bao
Department of Medical Biology and Genetics - Hanoi Medical University
This is the first time in Vietnam we conducted chromosomes analysis using modified culture techniques to induce fragile X in familial mental retardation patients, we used two specific culture mediums those are low level of acid folic medium (TC 199) and excess thymidine medium (RPMI 1640 added thymidine in) to culture peripheral blood lymphocyte of 55 persons Result: Chromosome analysis was performed in 29 cases: 21 of familial mental retardation and 8 of their relatives with total of 2,895 observed cells The rate of fragile X in familial mental retardation patients and their first - degree relatives
is 47.62%, and 25.00% respectively Chromosome analysis was performed in 26 cases: 11 of mental retardation with fragile X syndrome and 15 of their relatives with total of 2,577 observed cells The rate of fragile X in mental retardation patients and their first - degree relatives is 45.45%, and 26.67%, respectively The rate of fragile X in total of observed cells is 1.78%
minh hoạ Một phả hệ CPTTT có tính gia đình do fragile x
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
3 4
1 2
I
II
III
7