1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Bảo quản tinh trùng người bằng Nito lỏng trong môi trường Glycerol, Geyc và Sperm Freeze ppt

6 883 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 215,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCNCYH-2003 Bảo quản tinh trùng người bằng nitơ lỏng trong môi trường glycerol, GEYC và Sperm freeze Trịnh Sinh Tiên, Trịnh Bình Nguyễn Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Bình Đại học Y Hà Nội

Trang 1

TCNCYH-2003

Bảo quản tinh trùng người bằng nitơ lỏng trong môi

trường glycerol, GEYC và Sperm freeze

Trịnh Sinh Tiên, Trịnh Bình Nguyễn Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Bình

Đại học Y Hà Nội

Sử dụng ba loại môi trường glycerol, GEYC và Sperm freeze để bảo quản tinh trùng người trong

đương với môi trường Sperm freeze và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với bảo quản ở môi trường glycerol đơn thuần (p < 0,01); Bảo quản tinh trùng người bằng lạnh sâu dùng môi trường GEYC và Sperm freeze có hiệu quả với CSF ≥ 50%

(Từ viết tắt: GEYC: Glycerol – egg yolk – citrat; CSF: Cryosurvival factor; TT: Tinh trùng)

I Đặt vấn đề

Bảo quản đông lạnh tế bào và mô là một

nhánh của ngành sinh học nhiệt độ thấp, với

mục đích làm ngừng và bảo tồn được đời sống

tế bào trong suốt quá trình lưu giữ kéo dài trong

tình trạng đóng băng ở nhiệt độ thấp Nguyên

lý cơ bản của bảo quản lạnh sâu là kiểm soát

được chuyển động của các phân tử trong các

tế bào và mô Quá trình sống luôn đòi hỏi

những biến đổi sinh học, có liên quan đến sự

chuyển động của các phân tử trong môi trường

nước Khi nước ở trong và quanh tế bào chuyển

thành dạng nước đá đủ để ngăn cản sự chuyển

động của các phân tử, và sau đó nếu được làm

ấm lại, các hệ thống sinh học của tế bào không

bị tổn thương, người ta nói quá trình bảo quản

thành công [5] Chất lượng tế bào và mô được

bảo quản phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

nhau như: quy trình bảo quản, nhiệt độ bảo

quản, môi trường bảo quản và quy trình làm tan

băng Theo thời gian, trên thế giới nhiều loại

môi trường đã được dùng để bảo quản lạnh sâu

tinh trùng người Tuy nhiên, những công bố về

hiệu quả của mỗi loại môi trường bảo quản tinh

trùng rất khác nhau

ở nước ta, bảo quản lạnh sâu tinh trùng

người để phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ

sinh sản là vấn đề mới mẻ và cần thiết Câu

hỏi đặt ra là: trong số các môi trường, môi

trường nào phù hợp? Để góp phần trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu áp dụng quy trình bảo quản tinh trùng người bằng lạnh sâu trong môi trường glycerol, GEYC và Sperm freeze” với mục tiêu:

Đánh giá hiệu quả môi trường glycerol, GEYC và Sperm freeze trong bảo quản tinh

II đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

- 30 mẫu tinh dịch có tinh dịch đồ bình thường

được xét nghiệm và bảo quản tại phòng bảo quản Mô - Phôi, Trường Đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2002

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: Nam giới trong độ tuổi sinh sản, không xuất tinh từ 3 đến 5 ngày trước ngày lấy tinh dịch, không sốt, không dùng thuốc, không uống rượu tại thời điểm lấy mẫu

2 Phương pháp nghiên cứu

áp dụng nghiên cứu can thiệp So sánh hiệu quả bảo quản của 3 loại môi trường ở các thời điểm 1, 2, 30 và 90 ngày sau bảo quản, theo các chỉ số tinh trùng sống di động tiến tới

sống di động tiến tới nhanh và chậm sau bảo

- Đề tài được thực hiện tại Lab bảo quản Mô - Phôi Đại học Y Hà Nội

Trang 2

TCNCYH-2003

2.1 Chuẩn bị và chọn mẫu tinh dịch

Tinh dịch được lấy trong một phòng riêng,

nằm cạnh phòng xét nghiệm, bằng cách tự kích

thích và cho xuất tinh thẳng vào một cốc thuỷ

tinh có chia vạch, miệng rộng, đã ghi sẵn tên

bệnh nhân và ngày giờ lấy mẫu Cốc đựng tinh

30 phút, lấy ra để đánh giá các chỉ số tại phòng

Những mẫu tinh dịch trong giới hạn bình

thường được tiến hành bảo quản đông lạnh

2.2 Quy trình bảo quản tinh trùng bằng

nitơ lỏng (- 196 0 C)

2.2.1 Môi trường bảo quản

a Glycerol: glycerol 99%

b Sperm freeze: Do Perti Pro N.V - Bỉ sản

xuất, được bán trên thị trường

Thành phần: 15% glycerol và 0,4% albumin

huyết thanh người

c Glycerol – egg yolk – citrat (GEYC) [1]:

Được pha tại phòng bảo quản Mô, bộ môn

Mô học – Phôi thai học, theo công thức của

Ackerman Thành phần trong 200 ml môi

trường GEYC có:

8 Nước cất 2

lần, khử ion

kim loại

130 ml

2.2.2 Quy trình bảo quản và tan đông

Để làm rõ ưu điểm của môi trường bảo quản theo mục tiêu đã đề ra, một quy trình chung đã

được thực hiện ở tất cả các mẫu nghiên cứu

- Chia mỗi mẫu tinh dịch thành ba phần bằng nhau, cho vào 3 cốc thuỷ tinh đã ghi nhãn: tên bệnh nhân, môi trường pha Mỗi phần sử dụng một loại môi trường, nhỏ từng giọt môi trường lắc đều, theo tỉ lệ glycerol 2 giọt/1ml tinh dịch [5], môi trường GEYC 1ml/1ml tinh dịch [1], Sperm freeze 0.7ml/1ml tinh dịch Sau khi cho môi trường, để mẫu ở nhiệt độ phòng thí nghiệm 15 phút

- Nạp mỗi mẫu đã chuẩn bị để bảo quản trong 4 cọng rạ (straw) bằng máy hút cầm tay Cọng rạ 0,25 ml, dài 13 cm, một đầu được nút bởi bột dính Khi nạp để lại 1 đoạn trống ở đầu kia và hàn kín bằng máy ép nhiệt In các thông tin cá nhân và thời hạn bảo quản bằng máy in lên thành cọng rạ

- Hạ nhiệt độ bằng máy Nicool 10: Từ +25°C xuống -10°C trong 6 phút; từ -10°C xuống 120°C trong 20 phút; từ 120°C xuống -196°C trong 5 phút

- Chuyển các cọng rạ vào gầu chứa, nhúng thẳng vào bình trữ GT 35 chứa đầy nitơ lỏng

- Lấy mẫu sau bảo quản đông lạnh: Chọn mẫu cần lấy qua ký hiệu đã ghi trên cán gầu

Đưa gầu ra khỏi bình trữ, lấy cọng rạ đặt vào tủ

ấm 37°C trong 10 phút

2.4 Xử lý số liệu theo phần mềm Epi-Info

Version 6.0 của WHO Kiểm định sự khác biệt bằng test t và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

khi p < 0,05

3 Những chỉ tiêu nghiên cứu

Tỷ lệ % tinh trùng di động tiến tới nhanh sau bảo quản

Trang 3

TCNCYH-2003

Tỷ lệ % tinh trùng di động tiến tới nhanh và chậm sau bảo quản

Tỷ lệ % tinh trùng sống sau bảo quản

III Kết quả

các bảng sau

Bảng 1 Chỉ số chất lượng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 1 ngày: ⎯X ± SD

Môi trường

Chỉ số %

Glycerol (I)

GEYC (II)

Sperm freeze (III)

So sánh (p)

(Di động nhanh)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(DĐ nhanh & chậm)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(TT sống)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,05

p II,III > 0,05

Qua kết quả trên cho thấy, ở cả 3 chỉ số, môi trường GEYC đảm bảo hiệu quả cao hơn so với khi dùng môi trường Glycerol với ý nghĩa thống kê p <0,01 So sánh với môi trường Sperm freeze

chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Bảng 2 Chỉ số chất lượng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 2 ngày: ⎯X ± SD

Môi trường

Chỉ số %

Glycerol (I)

GEYC (II)

Sperm freeze (III)

So sánh (p)

(Di động nhanh)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(DĐ nhanh &chậm)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(TT sống)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,05

p II,III > 0,05

Kết quả trên cho thấy, sau hai ngày bảo quản, chất lượng tinh trùng được đánh giá theo các chỉ tiêu vẫn được duy trì tương ứng như sau một ngày

Trang 4

TCNCYH-2003

Bảng 3 Chỉ số chất lượng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 30 ngày: ⎯X ± SD

Môi trường

Chỉ số %

Glycerol (I)

GEYC (II)

Sperm freeze (III)

So sánh (p)

(Di động nhanh)

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(DĐ nhanh & chậm)

p I,III < 0,05

p II,III < 0,05

(TT sống)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,05

p II,III < 0,05

Kết quả trên cho thấy sau 30 ngày bảo quản, chất lượng tinh trùng vẫn được duy trì với các chỉ

Bảng 4 Chỉ số chất lượng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 90 ngày: X ± SD

Môi trường

Chỉ số %

Glycerol (I)

GEYC (II)

Sperm freeze (III)

So sánh (p)

(Di động nhanh)

p I,II < 0,01

p I,III < 0,01

p II,III > 0,05

(DĐ nhanh & chậm)

p I,II < 0,01

p I,III < 0.05

p II,III < 0,05

(TT sống)

p I,II < 0,01

p I,III < 0.05

p II,III > 0,05

Kết quả trên cho thấy sau 90 ngày bảo quản,

môi trường GEYC vẫn duy trì được các chỉ số

chất lượng tinh trùng cao hơn so với môi trường

Glycerol với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

< 0,01) So với môi trường chuẩn Sperm freeze

những vẫn duy trì được hiệu quả cao hơn như

biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05

Từ những kết quả xác định chỉ số CSF,

chúng tôi có những nhận xét sau:

quản khi dùng 3 loại môi trường đều đạt mức

trên 50% (trừ giai đoạn sau 30 ngày với môi

trường glycerol)

các giai đoạn bảo quản, khi dùng hai môi trường hỗn hợp GEYC và Sperm freeze, đều

đạt trên mức 50%, nhưng không vượt quá 76%

đoạn bảo quản khi dùng môi trường đơn thuần glycerol đều ở mức dưới 50%

- ở tất cả các giai đoạn bảo quản, dùng môi trường hỗn hợp GEYC và Sperm freeze, các

nghĩa thống kê so với dùng môi trường glycerol

- Có sự khác biệt nhưng chưa có ý nghĩa

GEYC và Sperm freeze ở tất cả các giai đoạn

Trang 5

TCNCYH-2003

khác nhau có ý nghĩa thống kê hoặc không có

ý nghĩa thống kê tuỳ giai đoạn bảo quản

iv bàn luận

1 Về phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá được hiệu quả của từng môi

trường bảo quản dùng trong công trình nghiên

cứu này, chúng tôi đã tiến hành làm đông lạnh

cho từng mẫu tinh dịch ở các thời điểm như

nhau với cùng một quy trình thao tác kỹ thuật

Trong đó, những yếu tố ảnh hưởng đến chất

lượng tinh trùng sau bảo quản đã được chú ý

là: sốc lạnh, tốc độ làm lạnh (hạ nhiệt độ chậm

theo chương trình của máy Nicool 10), làm tan

đông sau bảo quản (đưa mẫu đông lạnh vào tủ

trùng người không hoặc rất ít nhạy cảm với yếu

tố này, tuy nhiên không loại trừ tính nhạy cảm

của một số mẫu tuỳ cá thể Trong cả 3 môi

trường đã dùng, đều có glycerol là chất chống

sốc lạnh cho tinh trùng [5], môi trường chứa

lòng đỏ trứng, theo một số tác giả cũng có khả

năng làm giảm tính nhạy cảm với sốc lạnh cho

tinh trùng của một số cá thể [3] [4]

Trong công trình này, 30 mẫu tinh dịch đã

được xác định có tinh dịch đồ nằm trong giới

hạn của một tinh dịch đồ bình thường (theo tiêu

chuẩn do WHO 1999 đề xuất [6]) Trong đó

những thông số quan trọng là: mật độ tinh trùng,

tỉ lệ tinh trùng di động tiến tới trước, tỉ lệ tinh

trùng có hình thái bình thường Chúng tôi cho

rằng với những mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra,

việc chọn mẫu nghiên cứu như vậy là phù hợp

Về thời gian bảo quản (hay thời điểm lấy

mẫu sau bảo quản để đánh giá) ở công trình

này là 1, 2, 30 và 90 ngày Đây là những mốc

thời gian bảo quản ngắn Theo chúng tôi có thể

phù hợp với liệu trình điều trị cho các cặp vô

sinh mà các nhà lâm sàng áp dụng như lọc rửa

tinh trùng bơm vào buồng tử cung, thụ tinh

trong ống nghiệm Những nghiên cứu bảo

quản tinh trùng dài ngày sẽ được thực hiện tiếp

tục sau công trình nghiên cứu này

Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội ngân hàng

Mô Hoa Kỳ [5], chỉ số tinh trùng di động sau

bảo quản CSF là từ 50% trở lên thì được coi là

mẫu tinh dịch được bảo quản thành công Chỉ

chúng tôi đặt ra trong công trình nghiên cứu

động tiến tới trước nhanh, sau bảo quản đông lạnh) là chỉ số có giá trị thực tế nhất, cần được

đặt ra khi xác định chất lượng của một mẫu sau bảo quản lạnh sâu, đặc biệt là những mẫu có tinh dịch đồ thấp hơn giới hạn bình thường

2 Về hiệu quả bảo quản lạnh sâu tinh trùng người của 3 môi trường dùng trong công trình này

Cho đến nay, glycerol đã được công nhận là chất bảo vệ lạnh có hiệu quả nhất trong bảo quản tinh trùng Glycerol làm hạ thấp điểm đóng băng, làm giảm tập trung các chất điện giải, duy trì độ pH và làm tăng tính bền vững của màng tinh trùng [5] [2] Trong hai môi trường hỗn hợp

đã sử dụng trong công trình, tỉ lệ glycerol đều chiếm khoảng 15% Môi trường Sperm freeze có thêm 0,4% albumin huyết thanh người, môi trường GEYC có thêm 20% lòng đỏ trứng, một tỉ

lệ nhỏ glucose, glycin và citrat natri Những thành phần được đưa thêm này có tác dụng hỗ trợ cho glycerol giúp duy trì áp lực thẩm thấu và pH, đồng thời cung cấp năng lượng cho tinh trùng tránh việc sử dụng phospholipid bên trong tế bào [4] Kết quả nghiên cứu từ công trình này qua

của 3 môi trường đã dùng

- Căn cứ tiêu chuẩn của Hiệp hội ngân hàng

trên 50%; riêng với môi trường glycerol đơn thuần

ở giai đoạn bảo quản 30 ngày, chỉ số này chỉ đạt

trường GEYC và Sperm freeze đều đạt mức trên 50% ở tất cả các giai đoạn bảo quản, trong khi

đó dùng môi trường glycerol đơn thuần hai chỉ số này chỉ đạt mức thấp dưới 40%, sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê Từ những nhận xét trên, chúng tôi cho rằng dùng hai môi trường GEYC và Sperm freeze để bảo quản lạnh sâu tinh trùng rõ ràng có hiệu quả hơn so với dùng môi trường glycerol đơn thuần

Trang 6

TCNCYH-2003

2 Quy trình bảo quản tinh trùng người bằng lạnh sâu dùng môi trường GEYC và Sperm freeze có hiệu quả với chỉ số CSF ≥ 50%

hỗn hợp ở cả 4 giai đoạn, tuy có khác biệt nhưng

không có ý nhĩa thống kê Đồng thời, sự khác biệt

các giai đoạn bảo quản cũng không hoàn toàn có

ý nghĩa thống kê Từ những nhận xét trên, chúng

tôi cho rằng hiệu quả bảo quản lạnh sâu tinh

trùng người trong nghiên cứu này giữa hai môi

trường Sperm freeze và môi trường GEYC là

tương đương nhau

- Bài báo là một phần của luận văn cao học và nghiên cứu cơ sở Bạn đọc có thể tìm đọc toàn văn tại Thư viện trường ĐHYHN, Trung tâm thông tin Y học, Thư viện Quốc gia

tài liệu tham khảo

1 Trương Công Hổ, Hồ Mạnh Tường

(2001) Phương pháp trữ tinh trùng Phương

pháp xét nghiệm tinh dịch Bệnh viện Phụ sản

Từ Dũ, Thành phố Hồ Chí Minh

Tuy nhiên, khi sử dụng cần cân nhắc những

ưu điểm và nhược điểm của 2 loại môi trường này

về quy trình thao tác Môi trường Sperm freeze là

môi trường được pha sẵn, bán trên thị trường, giá

cao và có hạn dùng ngắn; tuy nhiên sau khi làm

tan đông mẫu để đánh giá chất lượng và sử dụng

tinh trùng chỉ cần loại bỏ môi trường bằng

phương pháp lọc rửa tinh trùng thông thường

(phương pháp swim up hoặc phương pháp thang

nồng độ) Môi trường GEYC là môi trường có thể

tự pha, giá thành hạ, nhưng muốn làm sạch môi

trường để có tinh trùng cần phải ly tâm tách phần

nhằm tách hoàn toàn môi trường, đặc biệt là các

hạt lòng đỏ trứng

2 Hồ Mạnh Tường, Nguyễn Thị Mai, Lại Văn Tám (2000) Trữ lạnh tinh trùng người

trong thụ tinh nhân tạo Thời sự Y dược học Bộ

V (1), tr: 8-10

3 Foote RH; McGonagle; Goldstein M; Feldschuh J (2002) The influence of cryoprotective media and processing procedures on motility and migration of frozen

– thawed human sperm Asian J Androl, 4(2),

pp: 137 – 41

4 Hollanders J.M., Carver – Ward J.A (1996) Male Infertility from A to Z Studies in profertility series The Parthenon publishing Group, Vol 4, p 32-33

III kết luận:

Nghiên cứu bảo quản tinh trùng người, mẫu

có tinh dịch đồ trong giới hạn bình thường bằng

GEYC và Sperm freeze, chúng tôi có những

kết luận sau:

5 J.K.Sherman (1990) Cryopreservation of

human semen CRC Handbook of the

Laboratory Diagnosis and Treatment of Infertility pp: 229-258

6 World health organisation (1999) WHO laboratory manual for the examination of human semen and sperm – Cervical mucus interation Fourth edition, Cambridge University press 34

1 Chất lượng tinh trùng sau bảo quản ở môi

trường GEYC tương đương với môi trường Sperm

freeze và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với bảo

quản ở môi trường glycerol đơn thuần

Summary

deep – cryopreservation of human spermatoza in

glycerol, geyc and sperm freeze

media shows that after preservation, quality of spermatozais the same in GEYC and Sperm freeze but higher in glycerol medium with statisticallysignificant level p < 0,01 CSF of deep – cryopreservation of human spermatoza in GEYC and Sperm freeze media are > 50%

Ngày đăng: 26/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 2 ngày:  ⎯ X   ±  SD - Tài liệu Bảo quản tinh trùng người bằng Nito lỏng trong môi trường Glycerol, Geyc và Sperm Freeze ppt
Bảng 2. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 2 ngày: ⎯ X ± SD (Trang 3)
Bảng 1. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 1 ngày:  ⎯ X  ±  SD - Tài liệu Bảo quản tinh trùng người bằng Nito lỏng trong môi trường Glycerol, Geyc và Sperm Freeze ppt
Bảng 1. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 1 ngày: ⎯ X ± SD (Trang 3)
Bảng 3. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 30 ngày:  ⎯ X  ±  SD - Tài liệu Bảo quản tinh trùng người bằng Nito lỏng trong môi trường Glycerol, Geyc và Sperm Freeze ppt
Bảng 3. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng (CSF 1,2,3 ) ở khoảng thời gian bảo quản 30 ngày: ⎯ X ± SD (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w