1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Mối liên quan giữa tính đa hình thái của FcγR và bệnh Lupus ban đỏ hệ thống doc

4 553 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 141,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên quan giữa tính đa hình thái của FcγR và bệnh lupus ban đỏ hệ thống Phạm Đăng Khoa, Vũ Triệu An Bộ môn Miễn dịch - Sinh lý bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội Tính đa hình thái của

Trang 1

Mối liên quan giữa tính đa hình thái của FcγR và bệnh

lupus ban đỏ hệ thống

Phạm Đăng Khoa, Vũ Triệu An

Bộ môn Miễn dịch - Sinh lý bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội

Tính đa hình thái của FcγRIIA, FcγRIIIA và FcγRIIIB ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE: systemic lupus erythematosus) được khảo sát bằng phương pháp PCR (polymerase chain reaction) với ADN và primer đặc hiệu alen

Trong tần xuất các genotype của FcγRIIA, thể đồng hợp FcγRIIA-H131 xuất hiện 10 (10,1%) trong

số 99 bệnh nhân SLE và 32 (34,4%) trong số 93 người chứng (p<0,01) Tần xuất alen FcγRIIA-H131

ở bệnh nhân cũng thấp hơn một cách có ý nghĩa so với chứng (p<0,01)

Trong tần xuất các genotype của FcγRIIIB, thể đồng hợp FcγRIIIB-NA2/2 xuất hiện 18 (26,9%) trong số 67 bệnh nhân SLE và 7 (10,6%) trong số 66 người chứng (p<0,05) Tần xuất alen FcγRIIIB-NA2 ở bệnh nhân cũng cao hơn một cách có ý nghĩa so với chứng (p<0,01)

Không thấy mối liên quan giữa tần xuất các genotype của FcγRIIIA và SLE

Sự phân bố bất thường trong tính đa hình thái của FcγRIIA và FcγRIIIB gợi ý rằng FcγRIIA và FcγRIIIB, chứ không phải FcγRIIIA, có thể liên quan tới sự xuất hiện SLE

i Đặt vấn đề

Sai sót trong việc thải loại phức hợp miễn

dịch được xem là yếu tố quan trọng nhất trong

cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus ban đỏ hệ

thống (SLE: systemic lupus erythematosus)

FcγR (receptor dành cho phần Fc của IgG) là

công cụ để thải loại phức hợp miễn dịch bởi các

tế bào làm nhiệm vụ thực bào [1] Ba loại FcγR

chính đã được phát hiện ở người, đó là: FcγRI

(CD64), FcγRII (CD32) và FcγRIII (CD16)

Chúng bao gồm các gien riêng biệt và chứa

đựng các biến thể phân cắt khác nhau [2] Cho

tới nay, người ta đã xác định được 6 biến thể

khác nhau của FcγRII, chúng được mã hoá bởi

3 gien (FcγRIIA, IIB và IIC) và 2 biến thể gần

giống nhau của FcγRIII (IIIA và IIIB) được mã

hoá bởi 2 gien khác nhau Tính đa hình thái về

gien chỉ được thấy ở các gien mã hoá cho

FcγRIIA, FcγRIIIA và FcγRIIIB [3]

Trong bài báo này, chúng tôi khảo sát sự

phân bố genotype của FcγRIIA, FcγRIIIA và

FcγRIIIB ở bệnh nhân SLE nhằm nghiên cứu

mối liên quan giữa tính đa hình thái của FcγR

và bệnh lupus ban đỏ hệ thống

ii Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng

Bệnh nhân SLE được chẩn đoán và điều trị tại Viện Da liễu Tất cả bệnh nhân có ít nhất 4 tiêu chuẩn để xếp loại SLE theo American College of Rheumatology [4] Số lượng bệnh nhân được khảo sát genotype của FcγRIIA, FcγRIIIA và FcγRIIIB lần lượt là 99, 67 và 67 Nhóm chứng là những người cho máu tình nguyện Số lượng người thường được khảo sát genotype của FcγRIIA, FcγRIIIA và FcγRIIIB lần lượt 93, 62 và 66

Chiết tách AND

ADN được chiết tách từ bạch cầu máu ngoại vi theo phương pháp salting out có cải tiến [5] Khoảng 100 ng ADN được dùng cho mối phản ứng PCR, tổng thể tích phản ứng PCR là 15 àl

Xác định genotype

Genotype của FcγRIIA được xác định theo phương pháp PCR-SSP (PCR-sequence specific primer), kỹ thuật theo Yap và CS [6] Genotype của FcγRIIIA được xác định theo phương pháp PCR-SSP, kỹ thuật theo Wu và CS [7]

Trang 2

Genotype của FcγRIIIB được xác định theo

phương pháp PCR-SSP, kỹ thuật theo

Hessner và CS [8]

Xử lý số liệu

Tần xuất genotype và tần xuất alen của

FcγRIIA (R131 và H131), FcγRIIIA (V158 và

F158) và FcγRIIIB (NA1 và NA2) được xác định

ở nhóm bệnh và nhóm chứng Sự phân bố các

tần xuất này được so sánh ở 2 nhóm bằng thử

nghiệm χ2 để xác định mối liên quan

iii Kết quả

Xác định genotype của FcγRIIA

Bốn phản ứng PCR được dùng để xác định

genotype của FcγRIIA, hai phản ứng xác định

sự hiện diện của một alen ở cá thể đồng hợp,

sản phẩm khuếch đại được thấy ở 2 trong 4

phản ứng PCR ở cá thể dị hợp, sản phẩm

khuếch đại được thấy ở cả 4 phản ứng PCR

Tần xuất genotype và tần xuất alen của FcγRIIA

được trình bày trong bảng 1 Tần xuất của

R/R131, R/H131 và H/H131 ở 99 bệnh nhân lần

lượt là 15 (15,1%), 74 (74,1%) và 10 (10,1%) và

ở 93 người chứng lần lượt là 11 (11,8%), 50

(53,8%) và 32 (34,4%) Sự phân bố tần xuất 3

genotype giữa 2 nhóm khác biệt có ý nghĩa với

χ2= 16,61 và p<0,01 Đặc biệt, cá thể đồng hợp

H/H131 ở nhóm bệnh là 10 (10,1%) và nhóm

chứng là 32 (34,4%), sự khác biệt này có ý

nghĩa với χ2=16,6 và p<0,01

Tần xuất alen R131 là 104 (52,5%) ở nhóm

bệnh và 72 (38,7%) ở nhóm chứng Tần xuất

alen H131 là 94 (47,5%) ở nhóm bệnh và 114

(61,3%) ở nhóm chứng Như vậy, ở nhóm bệnh,

tần xuất alen H131 thấp hơn ở nhóm chứng một

cách có ý nghĩa với χ2=7,4 và p<0,01

Bảng 1 Tần xuất genotype và alen của

Tần xuất Nhóm bệnh

(n = 99)

Nhóm chứng (n = 93) Genotype

R/R131

R/H131

H/H131

15 (15,1%)

74 (74,7%)

10 (10,1%)a

11 (11,8%)

50 (53,8%)

32 (34,4%) Alen

R131

H131

104 (52,5%)

94 (47,8%)b

72 (38,7%)

114 (61,3%)

a χ2=16,6 và p<0,01 so với nhóm chứng

b χ2=7,4 và p<0,01 so với nhóm chứng

Xác định genotype của FcγRIIIA Hai phản

ứng PCR được dùng để xác định genotype của FcγRIIIA, mỗi phản ứng xác định sự hiện diện của một alen ở cá thể đồng hợp, sản phẩm khuếch đại được thấy ở 1 trong 2 phản ứng PCR ở cá thể dị hợp, sản phẩm khuếch

đại được thấy ở cả 2 phản ứng PCR Tần xuất genotype và tần xuất alen của FcγRIIIA được trình bày trong bảng 2 Tần xuất của V/V158, V/F158 và F/F158 ở 67 bệnh nhân lần lượt là

11 (16,4%), 28 (41,8%) và 28 (41,8%) và ở 62 người chứng lần lượt là 10 (16,1%), 29 (46,8%) và 23 (37,1%) Sự phân bố tần xuất 3 genotype giữa 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa với χ2= 0,36 và p>0,1

Bảng 2 Tần xuất genotype và alen của

Tần xuất Nhóm bệnh

(n = 67)

Nhóm chứng (n = 62) Genotype

V/V158 V/F158 F/F158

11 (16,4%)

28 (41,8%)

28 (41,8%)a

10 (16,1%)

29 (46,8%)

23 (37,1%) Alen

V158 F158

50 (37,3%)

84 (62,7%)b

49 (39,5%)

75 (60,5%)

a χ2= 0,3 và p>0,1 so với nhóm chứng

b χ2= 0,13và p>0,1 so với nhóm chứng

Xác định genotype của FcγRIIIB Hai phản

ứng PCR được dùng để xác định genotype của FcγRIIIB, mỗi phản ứng xác định sự hiện diện của một alen ở cá thể đồng hợp, sản phẩm khuếch đại được thấy ở 1 trong 2 phản ứng PCR ở cá thể dị hợp, sản phẩm khuếch

đại được thấy ở cả 2 phản ứng PCR Tần xuất genotype và tần xuất alen của FcγRIIIB được trình bày trong bảng 3 Tần xuất của NA1/1, NA1/2 và NA2/2 ở 67 bệnh nhân lần lượt là 16 (23,9%), 33 (49,2%) và 18 (26,9%) và ở 66 người chứng lần lượt là 27 (40,9%), 32 (48,5%) và 7 (10,6%) Sự phân bố tần xuất 3 genotype giữa 2 nhóm khác biệt có ý nghĩa với χ2= 7,66 và p<0,05 Đặc biệt, cá thể đồng hợp NA2/2 ở nhóm bệnh là 18 (26,9%) và

Trang 3

nhóm chứng là 7 (10,6%), sự khác biệt này có

ý nghĩa với χ2= 5,77 và p<0,05

Tần xuất alen NA1 là 65 (48,5%) ở nhóm

bệnh và 86 (65,2%) ở nhóm chứng Tần xuất

alen NA2 là 69 (51,5%) ở nhóm bệnh và 46

(34,8%) ở nhóm chứng Như vậy, ở nhóm bệnh,

tần xuất alen NA2 cao hơn ở nhóm chứng một

cách có ý nghĩa với χ2=7,5 và p<0,01

Bảng 3 Tần xuất genotype và alen của

Tần xuất Nhóm bệnh

(n = 67)

Nhóm chứng (n = 66) Genotype

NA 1/1

NA 1/2

NA 2/2

16 (23,9%)

33 (49,2%)

18 (26,9%)a

27 (40,9%)

32 (48,5%)

7 (10,6%) Alen

NA 1

NA 2

65 (48,5%)

69 (51,5%)b

86 (65,2%)

46 (34,8%)

a χ2= 5,77 và p<0,05 so với nhóm chứng

b χ2= 7,5và p<0,01 so với nhóm chứng

iv Bàn luận

Trong nghiên cứu này chúng tôi chứng

minh rằng ở nhóm bệnh tần xuất H131 thấp

hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng

Kết quả này phù hợp với các báo cáo trước

đây của Sato và của Song khi khảo sát ở

bệnh nhân SLE người Nhật và người Hàn

Quốc Trái lại, một số báo cáo khác lại cho

thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa trong

sự phân bố genotype của FcγRIIA giữa nhóm

bệnh và nhóm chứng ở người Âu Mỹ

(Caucasian), người Phi ở vùng Caribe, người

Trung Quốc và người Malai FcγRIIA được

biểu lộ trên màng tế bào của tế bào đơn

nhân, đại thực bào, bạch cầu hạt trung tính và

tiểu cầu FcγRIIA có 2 alen biểu lộ đồng trội,

R131 và H131, khác nhau chỉ ở vị trí amino

acid 131 (Arginine hoặc Histamine) Do đó,

các cá thể có thể được xếp thành 3 loại

FcγRIIA H/H131, R/H131 và R/R131 Hình

thái alotype H131 tác dụng có hiệu quả với

các phức hợp miễn dịch hơn rất nhiều hình

thái R131 Vì vậy, việc loại trừ phức hợp miễn

dịch tốt nhất ở các cá thể H/H131, các cá thể

R/H131 có khả năng trung bình và khả năng này kém nhất ở các cá thể R/R131

FcγRIIIA được biểu lộ trên bề mặt tế bào

NK và đại thực bào, có khả năng gắn với cả 2 dưới lớp IgG1 và IgG3, giúp cho khả năng gây

độc tế bào và thực bào Tính đa hình thái thường gặp nhất là đột biến điểm dẫn đến sự thay thế phenylalnin (F) cho valin (V) ở vị trí amino acid 158 Tính đa hình thái này gây ra

sự biến đổi về chức năng, cá thể đồng hợp V/V có khả năng gắn IgG1 và IgG3 tốt hơn cá thể đồng hợp F/F Sự phân bố tần xuất genotype của FcγRIIIA trong nghiên cứu của chúng tôi không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm bệnh và chứng Kết quả này không phù hợp với nghiên cứu của Koene khi nghiên cứu ở bệnh nhân SLE người Âu Mỹ (Caucasian) Mặt khác, theo Yun và Oh khi nghiên cứu ở bệnh nhân người Hàn Quốc và người Mỹ gốc Phi lại thấy không có mối liên quan giữa tính đa hình thái của gien mã hoá cho FcγRIIIA và SLE

Với FcγRIIIB, hai dạng xác định bằng huyết thanh học đã được mô tả, đó là NA1 và NA2 (NA: neutrophil antigen) Hai biển thể này có 4

điểm khác nhau trong chuỗi amino acid tại các

vị trí 36, 65, 82 và 106 Tính đa hình thái này có

ý nghĩa đối với chức năng sinh lý, cá thể đồng hợp NA2 có khả năng thực bào kém hơn cá thể mang NA1 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tần xuất NA2 ở nhóm bệnh cao hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng Kết quả này phù hợp với kết quả của Hatta khi nghiên cứu trên bệnh nhân SLE ở người Nhật Mặt khác, Yap khi khảo sát trên người Malay và Trung Quốc lại thấy không có sự liên quan giữa tính đa hình thái của FcγRIIIB và SLE

Sự khác nhau trong các nghiên cứu trên

có thể được lý giải theo một số cách như sau Thứ nhất, SLE là một bệnh phức tạp về mặt gien học và sự khác nhau về phenotype của bệnh giữa các nhóm dân tộc có thể có mối liên quan với sự khác nhau về sự phân bố các genotype Thứ hai, ở những người bình thường

đã có sự phân bố khác nhau về tần xuất genotype của các gien khảo sát giữa các nhóm dân tộc Cuối cùng, sự khác nhau này

có thể phản ánh tính phức tạp của sự nhạy

Trang 4

cảm với SLE trong các quần thể có nguồn gốc

khác nhau

v Kết luận

Về mối liên quan giữa tính đa hình thái của

gien mã hoá cho Fcγ và bệnh lupus ban đỏ hệ

thống, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:

1 Genotype của FcγRIIA và FcγRIIIB có

thể là yếu tố nguy cơ cho sự xuất hiện SLE

2 Genotype của FcγRIIIA không có liên

quan tới sự xuất hiện SLE

Tài liệu tham khảo

1 Salmon JE, Kimberly RP, Gibofsky A et

al Defective mononuclear phagocyte function in

systemic lupus erythematosus: dissociation of Fc

receptor-ligand binding and internalization J

Immunol 1984; 133: 2525-2531

2 Van de Winkel JGJ, Capel PJA

Human IgG Fc receptor heterogeneity:

molecular aspects and clinical implications

Immunol Today 1993; 14: 215-221

3 Golzalez-Escribano MF, Aguilar F,

Sanchez-Roman J et al FcγRIIA, FcγRIIIA and

FcγRIIIB polymorphisms in Spanish patients

with systemic lupus erythematosus Europ J

Immunogenet 2002; 29: 301-306

4 Tan EM, Cohen AS, Fries JF et al The

1982 revised criteria for the classification of systemic lupus erythematosus Arthritis Rheum 1982; 25: 1271-1277

5 Miller SA, Dykes DD, Polesky HF A simple salting out procedure for extracting DNA from human nucleated cells Nucleic Acids Res 1988; 16: 1215

6 Yap SN, Phipps ME, Manivasagar M et

al Human Fc gamma receptor IIA (FcγRIIA) genotyping and association with systemic lupus erythematosus (SLE) in Chinese and Malays in Malaysia Lupus 1999; 8:305-310

7 Wu J, Edberg JC, Redecha PB et al A novel polymorphism of FcγRIIIA (CD16) alters receptor function and predisposes to autoimmuno diseases J Clin Invest 1997; 100: 1059-1070

8 Henssner MJ, Curtis BR, Endean DJ et

al Determination of neutrophil antigen gene frequencies in five ethnic groups by polymerase chain reaction with sequence-specific primers Transfusion 1996; 36: 895-899

Summary

association between the polymorphism of FcγR and

systemic lupus erythematosus

The polymorphisms of FcγRIIA, FcγRIIIA and FcγRIIIB in patients with systemic lupus erythematosus (SLE) were examined by using the polymerase chain reaction (PCR) method with genomic DNA and allele-specific primers

In the frequency of FcγRIIA genotypes, the homozygosity of FcγRIIA-H131 was 10 (10,1%) of 99 SLE patients and 32 (34,4%) of 93 healthy controls (p<0,01) The allele frequency of FcγRIIA-H131 in SLE patients was also significantly lower than that in the controls (p<0,01)

In the frequency of FcγRIIIB genotypes, the homozygosity of FcγRIIIB-NA2/2 was 18 (26,9%) of 67 SLE patients and 7 (10,6%) of 66 healthy controls (p<0,05) The allele frequency of FcγRIIIB-NA2 in SLE patients was also significantly higher than that in the controls (p<0,01)

No significant association was found between the frequency of FcγRIIIA genotypes and SLE patients

The unusual distribution of FcγRIIA and FcγRIIIB polymorphism suggested that FcγRIIA and FcγRIIIB, but not FcγRIIIA, might be involved in the development of SLE

Ngày đăng: 26/02/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Tần xuất genotype và alen của - Tài liệu Mối liên quan giữa tính đa hình thái của FcγR và bệnh Lupus ban đỏ hệ thống doc
Bảng 3. Tần xuất genotype và alen của (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w