Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Trang 1Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, chiến lợc phát triển kinh tế của nớc ta do Đảng vàNhà nớc đặt ra là phát triển kinh tế theo chiều sâu và thực hiện Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nớc, từ nguồn vốn do Ngân hàng cung cấp là rất cần thiết đặcbiệt là nguồn tín dụng trung và dài hạn Hiện nay, nớc ta có một nên kinh tế đangphát triển nên nhu cầu về vốn đầu t phát triển là rất lớn Hơn nữa cuối năm 2005nớc ta còn gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế (WTO) nên tình hình cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp cũng nh các ngân hàng ngày càng gay gắt Nh vậy nhu cầuvay vốn tín dụng trung dài hạn của các thành phần kinh tế nhằm xây dựng mới,
đổi mới công nghệ, cải tạo và mở rộng sản xuất trong thời gian tới là rất lớn Việc
đáp ứng các nhu cầu vay vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế là cần thiết đồng thờicũng là cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh của các NHTM Bên cạnh đó, cũngphải cung cấp các dịch vụ để phục vụ khách hàng đồng thời nâng cao chất lợngcủa khoản cho vay trung dài hạn nhằm bảo đảm hiệu quả trong kinh doanh củacác ngân hàng thơng mại, nhằm phục vụ thiết thực cho sự nghiệp Công nghiệphoá và Hiện đại hoá đất nớc
Nhận thức đợc điều đó, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long em đã hớng tới
Đề tài:
Nâng cao chất l“Nâng cao chất l ợng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long ”
Trong đó, nội dung của bài viết đợc trình bày theo 3 chơng sau:
Chơng 1 chất lợng Tín Dụng trung và dài hạn của NHTM.
Chơng 2 Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn
( Tại chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT VN )
Chơng 3 Nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn
Trang 2( Tại chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT VN )
Tuy nhiên, do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết
về thực tế cha nhiều, kiến thức của em còn hạn chế nên bài viết này không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý của thầy giáo và các cán bộ tíndụng của chi nhánh ngân hàng để bài viết này đợc hoàn chỉnh hơn
Em chân thành cám ơn!
Chơng 1Chất lợng Tín Dụng trung và dài hạn của NHTM
1.1 Tín dụng trung và dài hạn của Ngân Hàng Thơng Mại.
Trang 3NHTM là một trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, vốn
đ-ợc tạo ra từ qúa trình tích luỹ, tiết kiện của mỗi cá nhân, doanh nghiệp vàNhà nớc trong nền kinh tế NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốncho sản xuất kinh doanh, ngân hàng đứng ra huy động các nguồn vốn nhànrỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân và mọi thành phần kinh tế.Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cung cấp vốn cho mọi hoạt độngkinh tế, đáp ứng kịp thời cho quá trình tái sản xuất
NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Bằng hoạt độngtín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong cùng hệ thống góp phần mởrộng khối lợng tiền cung ứng trong lu thông NHTM là cầu nối giữa doanhnghiệp với thị trờng
1.1.2 Tín dụng Trung và Dài hạn của NHTM
Khái niệm:
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng nói riêng và của cáctrung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thunhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Tín dụng làhoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng đồng thời cũng là hoạt độngsinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất, rủi ro này có nhiều nguyên nhân đều gây
ra tổt thất làm giảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất
có thể chiếm phần lớn vốn của chủ, đẩy ngân hàng đến tình trạng khó khăn vềvốn Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kĩ lỡng, ớc lợng khả năng rủi ro vàsinh lời khi quyết định tài trợ
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tài sản Ngân hàng đợc phântheo kỳ hạn Tín dụng trung và dài hạn là loại cho vay vốn có thời hạn khá dài,thời gian này đợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khảnăng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng
Cụ thể là thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn chovay dài hạn từ trên 60 tháng nhng không quá thời hạn hoạt động, còn lại theo
Trang 4Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá
15 năm đối với cho vay các dự án đầu t phục vụ đời sống
Mục đích của tín dụng trung dài hạn là để đầu t cho các dự án, xây dựngmới, mở rộng, cải tạo khôi phục, đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và côngnghệ nhằm mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với phát triển kinh tế – xã hội và phápluật của Nhà nớc
Đặc điểm:
o Tính rủi ro lớn:
Bản chất của tín dụng trung và dài hạn khác so với tín dụng ngắn hạn là
ở thời hạn cho vay dài hơn Tín dụng ngắn hạn có tính lỏng cao, có thểxem nh là một bộ phận đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.Trái lại, tín dụng dài hạn thờng đợc đầu từ vào mở rộng sản xuất, xâydựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị khoa học công nghệ, dâychuyền sản xuất hiện đại, tức là các dự án cha có khả năng sinh lời trongthời gian ngắn nên thời hạn của các khoản tín dụng này thờng dài và nóchỉ đợc hoàn trả khi xuất hiện nguồn thu từ dự án Mà thời hạn cho vaycàng dài thì tính rủi ro càng cao Cùng với nó là mỗi một khoản vaytrung dài hạn này thờng lớn
o Lãi suất cao:
Đặc điểm này thực chất là hệ quả của đặc điểm trên Một khoản vay chứa
đựng nhiều rủi ro hơn chắc chắn phải trả lãi suất cao hơn để có thể bù đắpcho những rủi ro có thể xảy ra Do đó lãi suất cho vay trung dài hạn phảicao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn
Vai trò của tín dụng trung và dài hạn:
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu đợc trong cuộc sống mỗingày của chúng ta Việc sử dụng nó có thể là tốt hoặc xấu phụ thuộc vào
Trang 5lí do nhu cầu và khả năng hoàn trả của ngời vay mợn trong thời gian nhất
định
o Đối với ngời tiêu dùng.
Tín dụng góp phần cải thiện mức sống Nói chung ngời tiêu dùng nhận
đ-ợc lợi ích từ việc sử dụng tín dụng bởi vì nó tạo ra cơ chế cho phép họ cóthể sử dụng các nguồn thu nhập trong tơng lai để thanh toán cho nhữnghàng hoá đã đợc mua sắm trớc đó Nh vậy, họ có thể gia tăng mức sốnghiện thời trên cơ sở khả năng kiếm hoặc thu đợc ngân quỹ trong tơng lai
Ví dụ, các sinh viên có thể dùng tín dụng để tham dự các chơng trình đàotạo bậc đại học hoặc cao hơn và cơ hội việc làm, sau này sẽ tạo ra nguồnthu nhập để hoàn trả nợ đã vay mợn của họ
Xử lý những nhu cầu khẩn cấp, những nhu cầu tài chính khẩn cấp, không
đợc dự kiến trớc, có thể đợc tài trợ bằng con đờng tín dụng nh : sửa chữanhà ở , phơng tiện đi lại, chăm sóc sức khoẻ, mất mát tài sản… Các ch Các chơngtrình tín dụng cung cấp cho ngời tiêu dùng phơng tiện thanh toán chonhững trờng hợp nh thế
Ngoài vai trò cung cấp phơng tiện thanh toán, tín dụng còn là công cụ tạo
ra tiện ích cho ngời sử dụng Bằng cách sử dụng thẻ tín dụng, ngời tiêudùng có thể du lịch khắp thế giới mà vẫn có thể thanh toán đợc theo nhiềuloại chi phí khác nhau: nh dịch vụ khách sạn, vé máy bay, mua hàng luniệm… Các chNhu cầu mang một khối lợng lớn tiền mặt đợc giảm đáng kể và đã
đợc công dân của nhiều nớc đặc biệt a thích
oĐối với các Doanh Nghiệp:
Tín dụng ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vốn để duy trì quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc liên tục và ngày càng mở rộng Sự thiếuvốn là quá trình xảy ra thờng xuyên ở các doanh nghiệp Chính trong quátrình tập trung và phân phối vốn, tín dụng ngân hàng đã biến các vốn lẻ tẻnằm trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh bộ phận tiền để dànhtrong dân thành nguồn vốn cho vay, đã góp phần điều hoà vốn cho nềnkinh tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bù đắp đợc nhu cầu thiếu vốntạm thời giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục
Trong cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt, đòi hỏi mỗidoanh nghiệp luôn phải đặt mình trớc sự đổi mới về sản phẩm, dịch vụ
Trang 6cung ứng cho thị trờng Điều này đồng nghĩa với doanh nghiệp phảikhông ngừng đổi mới, đầu từ trang thiết bị hiện đại, mở rộng dây truyềnsản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm… Các ch thì mới thắng đợc trong cạnhtranh và chiếm lĩnh đợc thị trờng Do đó vấn đề đầu t cho phát triển sảnxuất đợc đa ra nh một yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp Đốivới các doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, họphải chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung dài hạn nhằm đáp ứng nhucầu đổi mới, phát triển và mở rộng sản xuất đảm bảo giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Còn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồnvốn tự có ban đầu phải đợc hỗ trợ bằng nguồn vốn bên ngoài.
Có thể huy động vốn trung dài hạn bằng hai cách chủ yếu sau:
Phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trờng chứng khoán
Vay ngân hàng
ở các nớc kinh tế phát triển, cách thứ nhất tỏ ra u thế hơn Đây là thị ờng vốn dài hạn rất có hiệu quả Khi có nhu cầu đầu t mới, công ty có thểphát hành cổ phiếu, trái phiếu ra thị trờng, với chi phí phát hành thấp, haycông ty có thể thuê Ngân hàng đầu t làm đại lý bán hộ hay bao tiêu số cổphiếu phát hành Lãi trả cho mỗi cổ phiếu là do công ty chủ động quyết
tr-định, công ty càng có uy tín trong kinh doanh thì trị giá cổ phiếu cànglớn, thu hút đợc nhiều cổ đông Thậm chí công ty có thể phát hành tráiphiếu đợt này để thanh toán cho đợt phát hành trớc Hơn nữa, khối lợng
cổ phiếu phát hành là tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung và dài hạn củacông ty, chứ không bị lệ thuộc vào hạn mức tín dụng của Ngân hàng.Song ở nớc ta hiện nay, thị trờng chứng khoán mới chỉ ở dạng sơ khai, cácsản phẩm trên thị trờng tiền tệ cha nhiều, hoạt động đơn giản, thuần tuý
Đối tợng phát hành mới chỉ là các Ngân hàng hay một số ít công ty lớn,bản thân các doanh nghiệp cha đủ điều kiện hoặc uy tín để phát hành cổphiếu trái phiếu Mặt khác, khuôn khổ pháp lý, môi trờng kinh tế, thóiquen, tâm lý của dân chúng cha cho phép lu hành cổ phiếu, trái phiếu mộtcách rộng rãi để thị trờng này trở thành thị trờng vốn trung và dài hạntiềm năng hoạt động có hiệu quả Do vậy doanh nghiệp không còn cáchnào khác là tìm đến Ngân hàng
Trang 7Mục đích của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp là đầu tvào mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị ,công nghệ hiện đại, tức là đầu t theo chiều sâu nên ta có thể thấy tác độngtrực tiếp của tín dụng trung và dài hạn đến sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tài sản cố định hình thành từ vốn vay dài hạn sẽ cải tạo, nâng cấphiện đại hoá cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại Tín Dụng:
o Phân loại theo thời hạn tín dụng:
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng nhkhả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian, tín dụng đợc phân chiathành:
o Phân loại theo hình thức: Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh & cho thuê Chiết khấu thơng phiếu: là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách hàng
tơng ứng với giá trị của thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng
để sở hữu một thơng phiếu cha đến hạn (hoặc một giấy nợ) Về mặtpháp lý thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thơng phiếu
Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với ngân hàng,việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khản lớn hơn trong tơng lai với lãisuất xác định trớc đợc coi là hoạt động tín dụng Ngân hàng tuy ứng tiềncho ngời bán, song thực chất là thay thế ngời mua trả tiền trớc cho ngờibán
Trang 8Cho vay: là việc ngân hàng đa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định
Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng
đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi
Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê
theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàngphải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
o Phân loại theo tài sản đảm bảo:
Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có đợc nguồnthu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từquá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ
Tín dụng có thể phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tín củachính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể đợc cấp cho các khách hàng
có uy tín, thờng là khách hàng làm ăn thờng xuyên có lãi, tình hình tàichính vững mạnh Các khoản cho vay theo chỉ thị của chính phủ yêu cầu,không cần tài sản đảm bảo Các khoản cho vay đối với các tổ chức tàichính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay trong thời gianngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng cũng có thểkhông cần tài sản đảm bảo
Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàngphải kí hợp đồng đảm bảo Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giá đợc tìnhtrạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trờng, khả năngbán, khả năng tài chính của ngời thứ ba ), có khả năng giám sát việc sửdụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo
Trang 9o Phân loại tín dụng theo rủi ro:
Ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ để chia loại rủi ro.Một số ngân hàng lớn chia tới 10 thang bậc theo các dấu hiệu rủi ro từthấp đến cao cho các khoản mục tài sản, bao gồm cả nội và ngoại bảng,cho vay, bảo lãnh, chứng khoán Cách phân loại này giúp ngân hàng th-ờng xuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dựphòng tổn thất kịp thời
Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lànhmạnh nh khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bịchậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tàichính,
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn với thờihạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo
có giá trị lớn
Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tàisản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá,
o Phân loại khác:
Theo ngành kinh tế: công, nông nghiệp,
Theo đối tợng tín dụng: tài sản lu động, tài sản cố định
Theo mục đích: sản xuất, tiêu dùng,
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trongcấp tín dụng của ngân hàng Với xu hớng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng
có lợi thế Ví dụ: NHNo & PTNT VN bên cạnh việc đa dạng hoá các ngành tài trợ, vẫn tập trung tài trợ cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.Cách phân loại trên cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp
Trang 10 Chính sách tín dụng:
o Nguồn cho vay:
Vốn tự có và các quỹ của Ngân hàng
Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Các nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Vốn huy động trong nớc và nớc ngoài: Bằng cách phát hành kỳ phiếudài hạn hoặc huy động tiền gửi định kỳ dài hạn
Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chơng trình hoặc dự án
đầu t của Nhà nớc, của các tổ chức kinh tế xã hội ở trong và ngoài ớc
n-o Đối tợng chn-o vay trung và dài hạn:
Các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có nhu cầu tín dụng trung và dàihạn để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua côngnghệ Với sự phát triển nhanh tróng của khoa học công nghệ, để tồn tại
và phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao Nhà nớc vaytrung và dài hạn để đầu t phát triển
o Thời hạn cho vay trung và dài hạn:
Thời hạn cho vay là thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậntiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ gốc và lãi tiền vay đã đợc thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng
Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 12 tháng tới 60 tháng
Thời hạn cho vay dài hạn trên 60 tháng nhng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo quyết định thành lập của giấy phép kinhdoanh đối với pháp nhân, không quá 15 năm đối với cho vay các dự
án phục vụ đời sống
o Điều kiện cho vay:
Trang 11Theo luật của Ngân hàng thì tất cả những khách hàng thoả mãn đồng thờicác điều kiện sau đây đều đợc tiến hành cho vay:
Có kế hoạch trả gốc và lãi Ngân hàng
Sử dụng tiền vay đúng mục đích
Các nghiệp vụ tín dụng:
o Chiết khấu thơng phiếu:
Thơng phiếu đợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá
và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Ngời bán (hoặc ngời thụ hởng) cóthể giữ thơng phiếu đến hạn để đòi tiền ngời mua (hoặc ngời trả nợ) hoặcmang đến ngân hàng để xin chiết khấu trớc hạn Nghiệp vụ chiết khấu đ-
ợc coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những ngời kítên trên thơng phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngân hàng thờng kívới khách hợp đồng chiết khấu ( cấp cho khách hàng hạn mức chiết khấutrong kì) Khi cần chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi thơng phiếu lênngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lợng của thơngphiếu và thực hiện chiết khấu Do tối thiểu có hai ngời cam kết trả tiềncho ngân hàng nên độ an toàn của thơng phiếu tơng đối cao
oCác hình thức cho vay:
Thấu chi:
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngời vay đợcchi trội (vợt) trên số d tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thơi gian xác định “Nâng cao chất lgọi là hạn mức thấu chi” Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phầnlớn là không có đảm bảo, có thế chấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhânvài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lơng, chi các
Trang 12khoản phải nộp, mua hàng, Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đốivới các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhậpngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần:
Là hình thức cho vay tơng đối phổ biến của ngân hàng đối với cáckhách hàng không có nhu cầu vay thờng xuyên, không có điều kiện để
đợc cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu
là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệmới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một sốgiai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phơng án sửdụng vốn Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay,xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất vàyêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay đợc tách biệt nhau thành các hồsơ khác nhau
Cho vay theo hạn mức:
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mợn ờng xuyên, vốn vay tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất kinhdoanh Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trớc kì hạn nợ
th-và thời hạn tín dụng Khi khách hàng co thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ,
do đó tạo chủ động quản lí ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên, do cáclần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khókiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ có thể pháthiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặcd nợ lâu khônggiảm sút
Cho vay luân chuyển:
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệpkhi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng
và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán đợc hàng Đầu năm hoặc quí, ngờivay phải làm đơn xin vay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thoảthuận với nhau về phơng thức vay, hạn mức tín dụng, các nguần cungcấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể đợc thoảthuận trong 1 năm hoặc vài năm Đây không phải là thời hạn hoàn trả
Trang 13mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng vàquyết định có cho vay nữa hay không tuỳ mối quan hệ giữa ngân hàng
và khách hàng cũng nh tình hình tài chính của khách hàng
Cho vay trả góp:
Là hình thức mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thờng đợc ápdụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố địnhhoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần đợc tính toán sao cho phù hợp vớikhả năng trả nợ Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thờng thếchấp bằng hàng hoá mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thunhập đều đặn của ngời vay Nếu ngời vay mất việc, ốm đau, thu nhậpgiảm sút thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng bị ảnh hởng Chính vìrủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thờng là cao nhất trong khung lãisuất cho vay của ngân hàng
Cho vay gián tiếp:
Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian nh các tổ, đội,nhóm sản xuất, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, Các tổ chức này thơngliên kết các thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫnnhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh
tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn đợc các trung gian rất quan tâm.Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng đối với thị trờng có nhiều món vaynhỏ, ngời vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trờng hợp nh vậy, chovay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay Cho vay qua trunggian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng
Cho vay bằng cách mua các Trái Phiếu:
Các ngân hàng mua trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tàitrợ cho quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năng chuyển
đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp,các kế hoạch tơng lai, đều đợc ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu
Cho vay theo các dự án:
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằmthực hiện các dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trongnhững yêu cầu của ngân hàng là ngời vay vốn phải xây dựng dự án, thể
Trang 14hiện mục đích, kế hoạch đầu t cũng nh quá trình thực hiện dự án (sảnxuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết
định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp
Dự án đợc xây dựng gồm nhiều mục nh phân tích thị trờng, nguần nhânlực, địa điểm, công nghệ, quy trình sản xuất, phân tích tài chính, trong
đó phân tích tài chính là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngân hàng
o Cho thuê tài sản:
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng mua tài sản cho kháchhàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ ( hoặc thu đủ )giá trị của tài sản cho thuê và cộng lãi Hết hạn thuê, khách hàng có thểmua lại tài sản đó
o Bảo lãnh:
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dới hình thức th bảolãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngânhàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ nh cam kết
1.2 Chất lợng tín dụng trung và dài hạn của NHTM:
Trang 151.2.1 Khái niệm:
Chất lợng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật đợc sử dụng nhằm đạt
ợc và duy trì chất lợng một sản phẩm hoặc dịch vụ trong ngân hàng Để có
đ-ợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệtín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động giữangân hàng và khách hàng Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phântích , đánh giá đúng chất lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xáccác nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng tín dụng sẽ giúp cho Ngânhàng tìm đợc các biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nềnkinh tế thị trờng
1.2.2 Quan niệm về chất lợng tín dụng:
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh mức độ thích nghicủa Ngân hàng đối với sự phát triển của môi trờng bên ngoài, thể hiện sứcmạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Quan niệm về chất lợng tín dụng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng,
sự tác động tới nền kinh tế, xã hội và môi trờng)
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng tín dụng của các món vay cóthời hạn trên 1 năm Các món vay của Ngân hàng đợc xem là có chất lợng tốtkhi vốn vay đợc khách hàng sử dụng đa vào sản xuất kinh doanh đúng mục
đích, tạo ra số tiền lớn hơn thông qua đó Ngân hàng thu hồi đợc gốc và lãicòn doanh nghiệp vừa trả đợc Ngân hàng đúng thời hạn vừa bù đắp đợc chiphí và có lợi nhuận Xét về tổng thể, ngân hàng vừa phải tạo ra hiệu quả kinh
tế vừa đem lại hiệu quả xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng:
Nh vậy, để đánh giá một khoản tín dụng là tốt, xấu hay trung bình, điều đócần phải có sự đánh giá từ hai phía: Ngân hàng và khách hàng
Đối với Ngân Hàng:
oChỉ tiêu về huy động vốn trung và dài hạn:
Vốn trung dài hạn
Trang 16Tổng nguồn vốn huy động Phản ánh cơ cấu vốn trung dài hạn của Ngân hàng và khả năng cung ứngvốn trung dài hạn cho đầu t phát triển
oChỉ tiêu sử dụng vốn:
Có thể nói, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng Chỉ tiêu này chophép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một Ngân hàng.Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách cóhiệu quả nguồn vốn huy động đợc
oChỉ tiêu vòng quay của vốn:
Tổng doanh số thu nợTổng d nợChỉ tiêu này là cho ta biết Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp
đồng tín dụng đợc bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới Vòng quaycàng lớn chứng tỏ Ngân hàng càng thu đợc nhiều nợ và chứng tỏ nguồnvốn trung dài hạn mà Ngân hàng đã đầu t hoạt động có hiệu quả
oChỉ tiêu doanh số cho vay trung và dài hạn:
Phản ánh lợng vốn mà Ngân hàng đã giải ngân giúp doanh nghiệp đầu t,cải tiến, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm Con số và tốc độ tăng của doanh số cho vay qua các năm phản ánhquy mô và xu hớng của việc đầu t trung và dài hạn là mở rộng hay thuhẹp
oChỉ tiêu d nợ trung và dài hạn:
D nợ trung và dài hạn
Tổng d nợ tín dụngChỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ trung dài hạn trong tổng d
nợ tín dụng của một Ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tử số càng
Trang 17cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệNgân hàng với khách hàng là có uy tín Vì tín dụng trung dài hạn có rấtnhiều rủi ro tiềm ẩn, d nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng –Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy và có hiệu quả.
oChỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạnTổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền để trả vàkhông đợc gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn
Nợ quá hạn rõ ràng là điều không mong muốn của các Ngân hàng Khôngphải cứ nợ quá hạn cao thì đã đánh giá chất lợng tín dụng là không tốt,không có khả năng thu hồi nợ và ngợc lại Trên thực tế, các Ngân hàngluôn cố gắng hạ thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn
oChỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Nợ quá hạn khó đòi trung dài hạn Tổng d nợ trung dài hạn
Nó phản ánh khả năng khó có thể trả nợ hết cho ngân hàng Nếu tỷ lệ nàycao thì khoản tín dụng có chất lợng thấp, và điều đó dẫn đén việc đầu tcuả Ngân hàng đã bị lãng phí một cách vô ích Có rất nhiều nguyên nhânchủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng này, các cán bộ tín dụng cầnphải kiểm soát, kiềm chế tỷ lệ này ở mức thấp nhất
oChỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạnTổng d nợ tín dụng trung dài hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn.Lợi nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu vào tức lãi suấthuy động và thu nhập từ lãi suất cho vay của tín dụng trung dài hạn
Trang 18Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trung dài hạn tronghoạt động của Ngân hàng Thu từ khoản tín dụng có chất lợng cao sẽ
đóng góp lớn vào thu nhập của Ngân hàng Nếu khoản tín dụng có chất ợng xấu thì thu không đợc nợ gốc và lãi mà còn làm tăng chi phí củaNgân hàng nên sẽ kéo lợi nhuận giảm tơng ứng
o Một khoản tín dụng tốt đối với Ngân hàng thờng là tốt đối với doanhnghiệp và ngợc lại Từ nguồn vốn vay Ngân hàng mà doanh nghiệp có thể
đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm, nângcao tính cạnh tranh củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, cảithiện điều kiện làm việc và góp phần nâng cao đời sống của công nhânviên… Các ch xét cho cùng, mục tiêu cho vay trung và dài hạn của Ngân hàngkhông chỉ đơn thuần là để thu lãi mà thông qua nguồn vốn đó Ngân hàngkích thích đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo cơ sởcho sự phát triển của nền kinh tế Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãilại muốn đầu t vào dự án mới
Trang 191.3 Các nhân tố ảnh hởng:
1.3.1 Môi trờng kinh tế:
Sự ảnh hởng của môi trờng kinh tế đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng sẽ cho ta thấy đợc sự ảnh hởng của nó đến chất lợng tín dụng Do đó,mọi ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của những chu kỳ kinh tế Tronggiai đoạn nền kinh tế ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn phát đạt, mởrộng sản xuất, nên nhu cầu tín dụng ngày càng tăng Khi đó, hoạt động tíndụng của ngân hàng sẽ phát triển Ngợc lại, trong giai đoạn nền kinh tế suythoái thì tất yếu nhu cầu tín dụng giảm, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh
tế cũng giảm sút Lúc này ngân hàng sẽ d thừa, ứ đọng một lợng vốn lớn,nguồn vốn huy động đợc sử dụng không hiệu quả có nghĩa là chất lợng tíndụng giảm
Những biến động về lãi xuất, tỷ giá trên thị trờng cũng ảnh hởng tới lãi suấtcủa ngân hàng Hiện nay các ngân hàng đều tăng lãi suất của mình lênnhằm thu hút đợc lợng vốn lớn đến với mình, sự cạnh tranh giữa các ngânhàng ngày càng lớn, đặc biệt cuối năm 2005 VN gia nhập WTO
1.3.2 Môi trờng pháp lý:
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật cha đồng bộ đã gây khó khăn chongân hàng khi ký kết, thực hiện các hợp đồng tín dụng Ví dụ nh luật ngânhàng quy định bắt buộc khi cho vay phải có tài sản thế chấp nhng thực tế
đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, tài sản thuộc sở hữu Nhà nớc, nên khicho vay chủ yếu bằng tín chấp
Luật Ngân hàng còn nhiều sơ hở, cha đồng bộ với các quy định, văn bản
d-ới luật Điều này ảnh hởng đến việc quản lý chất lợng tín dụng của cácNgân hàng
Sự thay đổi các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc cũng gây ảnh hởng đếnkhả năng trả nợ của doanh nghiệp Quản lý Nhà nớc đối với các doanhnghiệp còn nhiều sơ hở, Nhà nớc cho phép nhiều doanh nghiệp đợc sảnxuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ vợt quá trình độ, năng lựcquản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm sút chất lợng tín dụng
Trang 201.3.3 Đối với Ngân Hàng:
Công tác thẩm định dự án đầu t: đóng vai trò quan trọng, nó xem xét tính
khả thi của dự án để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t Mục đích củaviệc thẩm định dự án là nhằm giúp Ngân hàng đa ra các kết luận chính xác
về tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những khả năngrủi ro có thể xẩy ra của dự án để ra quyết định cho vay hay từ chối Đồngthời, cũng từ việc thẩm định Ngân hàng có thể tham gia góp ý cho chủ đầu
t, xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý phù hợpvới năng lực của doanh nghiệp , nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả cao
Các cán bộ nhân viên của ngân hàng: cũng có vai trò không thể thiếu, họ
cũng cần đợc học hỏi và nâng cao chất lợng của chính mình để có thể sửdụng các phơng tiện hiện đại, nắm bắt kịp thời các thông tin về kinh tế, thịtrờng… Các ch phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ những ngời làm Ngân hàng vừa phải lànhà phân tích vừa phải là ngời đánh giá khách hàng có đủ phẩm chất để đợcngân hàng cho vay tín dụng hay không, những dự án khả thi, lập đợc nhữnghợp đồng chất lợng tốt có lợi cho Ngân hàng
Thông tin tín dụng: là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng Nhờ có thông
tin tín dụng mà ngân hàng có thể dự đoán cho nền kinh tế ở các năm tiếptheo Trên cơ sở thông tin thu thập đợc, họ sàng lọc ra những thông tin đó
để ngời quản lý có thể đa ra những quyết định cần thiết có liên quan đếncho vay, theo dõi và quản lý tiền vay Thông tin tín dụng càng nhanh, càngchính xác và toàn diện bao nhiêu thì càng thuận tiện cho công việc kinhdoanh của ngân hàng bấy nhiêu và rủi ro có thể đợc hạn chế ở mức thấpnhất có thể
Lãi xuất cho vay: là một yếu tố quan trọng của ngân hàng Việc quyết định
lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kì vọng sinh lời củangân hàng, rủi ro tín dụng của các khoản vay và tỷ lệ an toàn của vốn Cácdoanh nghiệp khác nhau và từng dự án có mức lợi nhuận khác nhau, lại cómức rủi ro, khối lợng vay vốn, thời hạn cho vay khác nhau Việc áp dụnglãi suất khác nhau ở từng dự án là nhằm khuyến khích cả doanh nghiệp vàNgân hàng đều hớng tới vay vốn trung dài hạn
Trang 21 Chính sách tín dụng: là phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế của
đất nớc, đồng thời phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngời gửitiền, ngời đi vay và chính bản thân của Ngân hàng Đối với các NHTM,một chính sách tín dụng đúng đắn, rõ ràng, hợp lý phải đảm bảo khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luậtpháp và đờng lối, chính sách của Nhà nớc, đồng thời phải đảm bảo tínhcông bằng và hấp dẫn đối với khách hàng Hiện nay, sự không chặt chẽ củachính sách, chế độ tín dụng đã ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụngcủa Ngân hàng Chính vì có những khe hở trong những quy định trên nênmột số cán bộ Ngân hàng đã lợi dụng những khe hở đó để luồn lách, gâyhiệu quả nghiêm trọng cho hoạt động của Ngân hàng
1.3.4 Đối với khách hàng:
Khả năng về tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở số vốn tự có của doanhnghiệp và tỷ trọng vốn tự có trên tổng nguồn vốn huy động Ngoài ra, tàichính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán của doanhnghiệp đối với các khoản nợ Tài chính của doanh nghiệp trong tín dụngtrung và dài hạn còn đòi hỏi doanh nghiệp có số vốn lu động tối thiểu choviệc duy trì hoạt động thờng xuyên của TSCĐ Vì vậy, tài chính của doanhnghiệp càng cao thì càng thuận lợi cho Ngân hàng trong việc nâng cao chấtlợng tín dụng
Khả năng thích nghi của bộ máy quản lý doanh nghiệp với biến động củacơ chế thị trờng là điều cần thiết trớc khi Ngân hàng quyết định cho vay.Ngoài ra, việc xem xét sự phù hợp của hệ thống hạch toán kế toán và quản
lý tài chính của doanh nghiệp vơí quy định của pháp luật sẽ cho kết quả
đánh giá về năng lực quản lý của doanh nghiệp một cách chính xác hơn
Trang 22Chơng 2:
Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn
( Tại chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT VN)
2.1 Tổng quan về chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT VN
2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT
Giới thiệu về chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo &PTNTViệt Nam ) là một trong các ngân hàng thơng mại lớn ở Việt Nam Tổchức tiền thân của nó là Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam.Chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT VN có trụ sở chính tại số 4 PhạmNgọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long(tên gọi cũ là Sở giao dịch NHNo & PTNT 1) là doanh nghiệp đợc nhà nớcxếp hạng I của một trong những ngân hàng thơng mại Quốc doanh lớn nhấtViệt Nam, có uy tín trong và ngoài nớc Tiền thân của chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long là Sở giao dịch I thành lập từ ngày 06/03/1991 đến ngày14/04/2003, Sở giao dịch I đợc đổi tên thành Chi nhánh NHNo & PTNTThăng Long với chức năng kinh doanh là chính Để nhanh chóng xây dựngthơng hiệu kinh doanh mới, đồng thời phát huy lợi thế của Chi nhánh cấp IBan Giám đốc đã có nhiều giải pháp năng động sáng tạo
Trang 23có 1 phó giám đốc thờng trực Dới ban giám đốc, Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long có các phòng nh sơ đồ dới.
Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long có 241 cán bộ, số cán bộ trên đợchình thành từ các nguần:
+ Cán bộ của SGD NHNo & PTNT I
+ Cán bộ tuyển dụng từ Sinh viên của các trờng Đại học, Cao
đẳng và các nguồn khác của xã hội
+ Cán bộ từ các đơn vị trong hệ thống ngân hàng điều về
+ Cán bộ của nhà in Ngân hàng, Tổng Công ty Vàng bạc điềuchuyển về, do sắp xếp lại các đơn vị trên
Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh Thăng LongNHNo & PTNT:
-Trung tâm đào tạo tay nghề
-Trung tâm tin học -Trung tâm thanh toán phòng ngừa rủi ro
Đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Chi nhánh kinh doanh tổng hợp
Sở dao dịch Chi nhánh kinh doanh chuyên ngành
HĐ
QT
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Các đơn vị thành viên
Trang 24oPhòng Tín dụng: thực hiện nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với hoạt
động Ngân hàng Đó là việc sử dụng vốn để cho vay (dới các hìnhthức :chiết khấu, cho vay theo dự án, đồng tài trợ, bảo lãnh … Các chtheo kỳhạn và không kỳ hạn bằng VND, hoặc ngoại tệ ) Phòng tín dụng cũngchịu trách nhiệm quản lý về việc chi tiêu của các dự án và kinh doanhcác dịch vụ Ngân hàng Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quáhạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hớng khắc phục
oPhòng Kế hoạch: căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đợc giao, hàng
tuần, tháng có báo cáo và tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, thờngxuyên chỉ đạo việc xây dựng cũng nh quyết toán công tác nguồn vốn và
kế hoạch để rút ra mặt mạnh mặt yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy độngcũng nh trong công tác đầu t tín dụng để thực hiện đợc kế hoạch kinhdoanh TW giao thực
oPhòng thẩm định: thẩm định các dự án vay vốn, bảo lãnh vợt quyền phán
quyết cho vay của Giám đốc các Chi nhánh hoặc những món vay doHĐQT, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh quy định, chỉ định.Thu nhập, phân tích các thông tin kinh tế, thông tin khách hàng, thôngtin thị trờng,… Các ch có liên quan đến dự án cần thẩm định, để đảm bảo cho
Kế toán
Phó GĐ phụ trách Thanh toán quốc tế
Phòng
Tín
dụng
Phòng hành chính nhân sự
Phòng Thanh toán Quốc tế
Phòng
kế
hoạch
Phòng thẩm
định
Các chi nhánh
và phong giao dịch
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phòng
vi tính Phòng
Kế toán
Trang 25việc thẩm định có hiệu quả, đúng hớng Tổ chức kiểm tra chuyên đề
công tác thẩm định Nhiệm vụ: Trực tiếp thẩm định các dự án do HĐQT,
Tổng giám đốc chỉ định và thẩm định các dự án vợt quyền phán quyếtcủa Chi nhánh Làm đầu nối và tham gia thẩm định các dự án đồng tàitrợ với các TCTD khác Tiếp cận với các Bộ ngành có liên quan, cácTổng công ty và các địa phơng, để nắm bắt định hớng phát triển kinh tế,các định mức kinh tê kỹ thuật liên quan đến đối tợng đầu t; khai thác các
dự án đầu t có hiệu quả; tham mu cho lãnh đạo trong việc làm đầu mối
đồng tài trợ với các NHTM khác Phối hợp với các Ban liên quan, tham
mu cho lãnh đạo trong việc xác định mức cho vay đối với một số ngànhkinh tế, ngành hàng và doanh nghiệp… Các ch để đầu t đúng hớng, phòng ngừa
và phân tán rủi ro Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của các chinhánh theo quy định
oPhòng Hành chính nhân sự: thực hiện công tác văn th, hành chính, quản
trị, tuyên truyền, tiếp khách … Các ch nhằm mục tiêu xây dựng các PGD vănminh, lịch sự, với chức năng nhân lực, phòng giúp giám đốc quy hoạch,sắp xếp và bố trí cán bộ, thực hiện các quyết định khen thởng, kỷ luật,thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động cũng nh đề xuấtcho cán bộ đi học tập, tham quan … Các ch Nhiệm vụ: Xây dựng và triển khai
chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh trực thuộc trên
địa bàn T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể liên quan
đến cán bộ, nhân viên và tài sản chi nhánh NHNo&PTNT Đầu mối choviệc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần, thăm hỏi ốm đau, hiếu
hỷ cán bộ nhân viên Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảngcáo, tiếp thị theo chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh
oPhòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: cũng giống nh bộ phận chức năng về
kiểm tra kiểm toán ở bất kỳ đơn vị nào khác, phòng KTKTNB củaNHNo Việt Nam thực hiện việc rà soát lại hệ thống kế toán và các quychế kiểm toán nôị bộ, kiểm tra các thông tin do kế toán cung cấp, xemxét việc tính và ghi các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính, kiểm tra tính
chiếm lợc và tính hiệu quả trong các đơn vị Nhiệm vụ: Thông qua công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ kịp thời đề ra các biện pháp để uốn nắn sailệch, sửa chửa khuyết điểm, phát huy các mặt mạnh, kiên quyết xử lý các
Trang 26trờng hợp cá nhân sai phạm Báo cáo Tổng giám đốcNHNo, Giám đốcchi nhánh NHNo & PTNT kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xữ lý,khắc phục khuyết điểm , tồn tại.
oPhòng Kế toán Ngân quỹ: – các cán bộ phòng kế toán, ngân quỹ khôngchỉ hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh theo quy định mà còn tổ chức
hạch toán, theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn hệ thống NHNo Nhiệm vụ: thực hiện các dịch vụ rút tiền tự động, két sắt, thu chi tiền mặt, ngân
phiếu thanh toán, vận chuyển tiền, quản lý kho, quỹ nghiệp vụ, tham giathanh toán liên hàng … Các chphòng còn đảm nhận các công việc về tài chính,phân tích hoạt động tài chính, cho đến việc nộp ngân sách nhà nớc theoquy định
oPhòng vi tính:
Phòng vi tính chi nhánh Thăng Long đợc thành lập tháng 06/2002 vớichức năng và nhiệm vụ là đơn vị đầu mối xây dựng kế hoạch và triểnkhai ứng dụng, quản lý hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh đápứng yêu cầu hoạt động của chi nhánh
oPhòng thanh toán quốc tế: Thực hiện các nghiệp vụ về TTQT( bao gồm
chiết khấu ,tái chiết khấu chứng từ, mở và theo dõi th bảo lãnh, th tíndụng theo lệnh của tổng giám đốc NHNo ) Phòng này còn thực hiện mộtchức năng quan trọng là tham gia đào tạo và tổ chức hớng dẫn các
nghiệp vụ về TTQT trong hệ thống NHNo Nhiệm vụ: Mở L/C thanh
toán hàng nhập khẩu cho các khách hàng có nhu cầu, cho vay chiết khấu
bộ chứng từ cho thế chấp làm nhiệm vụ thanh toán L/C khi đến hạn.Thực hiện các chức năng chuyển tiền và kinh doanh ngoại tệ đòi hỏi phảinắm bắt tình hình tỷ giá để kinh doanh có lãi
Trang 272.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT
Huy động vốn:
Đối với một Ngân hàng thì nguồn vốn là yếu tố đầu vào của quá trình hoạt
động kinh doanh Khi nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốnthấp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thăng Long.
Đơn vị: tỷ VNĐ
Tổng số Tỷ trọng(%) Tổng số Tỷ trọng(%)
Trang 281102 2706 1049 1498
3355 1220 1780
100%
87 13
17 42 17 24
53 19 28
8253
7130 1123
993 4227 1250 1783
3797 2195 2261
100%
86 14
12 51 15 22
46 27 27
( Nguồn số liệu: lấy từ phòng kinh doanh của Chi nhánh Thăng Long)
Nguồn vốn: 8253 tỷ VNĐ, tăng 23% so với năm 2003, trong đó:
o Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền:
Nội tệ: 7.130 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 86% tổng nguồn vốn, tăng 23% sovới năm 2003
Ngoại tệ quy đổi theo VNĐ: 1.123 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 14% tổngnguồn vốn, tăng 25% so với năm 2003
o Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
Nguồn vốn không kỳ hạn: 3.797 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 46% tổngnguồn vốn, tăng 13% so với năm 2003
Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 2.195 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 27%tổng nguồn vốn, tăng 80% so với năm 2003
Trang 29Nguån vèn cã kú h¹n tõ 12 th¸ng trë lªn: 2.261 tû VN§, chiÕm tû träng27% tæng nguån vèn, t¨ng 26% so víi n¨m 2003.
B¶ng 2: T×nh h×nh cho vay cña chi nh¸nh Th¨ng Long.
Trang 30Ngắn hạn 23512 72 17877 74
( Nguồn số liệu: lấy phòng tín dụng tại chi nhánh Thăng Long )
Nhìn vào tình hình cho vay vốn của chi nhánh Thăng Long ta thấy doanh sốcho vay tăng qua các năm Năm 2004, doanh số cho vay đạt 9063 tỷ VNĐtăng 5275tỷ VNĐ so với năm 2003 Trong đó: doanh số cho vay trung và dàihạn năm 2004 đạt 2322 tỷ VNĐ tăng 757 tỷ VNĐ so với năm 2003
Xét về doanh số thu nợ đã đạt 2876 tỷ VNĐ năm 2003 Trong đó thu nợ quáhạn 31,5 tỷ VNĐ năm 2003 Sang năm 2004 doanh số thu nợ đạt 7565 tỷVNĐ tăng 4688 tỷ VNĐ so với năm 2003 Trong đó thu nợ quá hạn 24,2 tỷVNĐ Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn: nợ quá hạn phát sinh thờng do các
đơn vị kinh doanh theo mùa vụ, khách hàng thực hiện phơng án kinh doanhkhông đúng theo tiến độ dự tính của phơng án Vì vậy việc thu hồi vốn thờngchậm so với dự tính trên phơng án Ngoài ra do cho vay tiêu dùng trả nợbằng lơng của khách hàng thờng định kì thu nợ theo hàng tháng Vì vậy khikhách hàng gặp khó khăn đột xuất hoặc đi công tác dẫn đến việc trả nợkhông đúng kì hạn nên phải chuyển nợ quá hạn Khả năng thu hồi nợ quáhạn: chi nhánh Thăng Long sẽ cố gắng tận thu tất cả các khoản nợ quá hạndới 360 ngày Chi nhánh luôn chấp hành quy định về chuyển nợ quá hạn,không có trờng hợp nào đến hạn mà không chuyển nợ quá hạn
Tổng d nợ đến 31/12/2003 đạt 1845,2 tỷ VNĐ, trong đó: d nợ ngắn hạn1094,6 tỷ VNĐ chiếm tỷ trọng 59%/tổng d nợ; d nợ trung và dài hạn 750,6
tỷ VNĐ chiếm tỷ trọng 41%/tổng d nợ Đến năm 2004, tổng d nợ đạt 3342,8
tỷ VNĐ Trong đó, năm 2004: d nợ ngắn hạn 2215,2 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng66%/ tổng d nợ, d nợ trung dài hạn: 1127,6 tỷ VNĐ chiếm tỷ trọng 34%/tổng d nợ
Xét về nợ quá hạn đến 31/12/2003 là 32,8 tỷ VNĐ Sang năm 31/12/2004,
nợ quá hạn là 24,2 tỷ VNĐ, chiếm 0.73%/ tổng d nợ, giảm 9 tỷ VNĐ
Nợ đã đợc xử lí rủi ro: 22 tỷ VNĐ