1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê

362 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý, Sử Dụng Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Khoa Học Công Nghệ Tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Pgs.Ts. Đoàn Hồng Lê
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Thể loại báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 362
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa không những là việc làm mang tính khoa học mà nó còn có giá trị thực tiễn

Trang 1

KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

“QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TỈNH KHÁNH HÒA”

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Đoàn Hồng Lê

Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Duy Tân

Trang 2

KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

“QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Sự cần thiết, tính cấp bách của vấn đề nghiên cứu 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 4

3.Nội dung nghiên cứu 7

4.Ý nghĩa của đề tài 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 12

1.1.Các nghiên cứu trên thế giới 13

1.2.Các nghiên cứu ở trong nước 16

1.3.Các nghiên cứu ở tỉnh Khánh Hòa 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, CÁCH TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Cách tiếp cận đề tài nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Nội dung 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NNL KH&CN 30

2.3.2 Nội dung 2: Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa 30

2.3.2.1 Nghiên cứu định tính 30

2.3.2.2 Nghiên cứu định lượng 31

2.3.2.3 Đối tượng điều tra và quy mô mẫu 31

2.3.3 Nội dung 3: Xây dựng Đề án hệ thống cơ chế chính sách và các giải pháp quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 36

2.3.4 Nội dung 4: Xây dựng CSDLNNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa 37

Trang 4

2.3.5 Nội dung 5: Phát triển phần mềm quản lý NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa(SiHRMS) 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực khoa học

và công nghệ 413.1.1 Lý luận cơ bản về nguồn nhân lực 413.1.1.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực 413.1.1.2 Sự hình thành, phát triển lý luận về quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực 423.1.2 Lý luận quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN 493.1.2.1 Khái quát về hoạt động KH&CN 493.1.2.2 Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN 503.1.2.3 Vai trò của nhân lực KH&CN trong phát triển KT-XH 563.1.2.4 Nội dung quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN583.1.2.5 Những yêu cầu cơ bản quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN 623.1.2.6 Những tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực KH&CN 643.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, phát triển nguồn nhân lực KH&CN 663.1.3 Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN, rút ra bài học đối với Khánh Hòa 683.1.3.1 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN của nước ngoài 683.1.3.2 Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở một số địa phương trong nước 843.1.4 Những bài học kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực KH&CN đối với tỉnh Khánh Hòa 88

Trang 5

3.1.5 Những yêu cầu cấp thiết về quản lý, sử dụng và phát triển nguồn

nhân lực KH&CN tại Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa 89

3.2 Phân tích thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 93

3.2.1 Các nhân tố tác động đến quá trình quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 93

3.2.1.1 Bối cảnh quốc tế 93

3.2.1.2 Bối cảnh trong nước 96

3.2.1.3 Tiềm lực kinh tế- xã hội tỉnh Khánh Hòa 99

3.2.1.4 Đánh giá tổng quan về tiềm năng của Khánh Hòa 112

3.2.2 Tổng quan về nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 120

3.2.2.1 Tiềm năng KH&CN tỉnh Khánh Hòa 120

3.2.2.2 Quá trình phát triển đội ngũ KH&CN tỉnh Khánh Hòa 123

3.2.3 Vai trò và đóng góp của nhân lực KH&CN Khánh Hòa phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh thời gian qua 126

3.2.3.1 Đối với công tác quản lý nhà nước và tham mưu đề xuất cơ chế chính sách 126

3.2.3.2 Đối với sự phát triển các ngành, lĩnh vực 127

3.2.3.3 Đối với sự phát triển các doanh nghiệp 129

3.2.3.4 Đóng góp đối với sự tăng trưởng kinh tế 129

3.2.3.5 Đóng góp đối với sự chuyển dịch cơ cấu 133

3.2.3.6 Đối với tăng năng suất lao động xã hội, thu nhập cho người lao động 134

3.2.4 Thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 135

3.2.4.1 Tiến hành khảo sát, điều tra các tổ chức và đội ngũ KH&CN 135 3.2.4.2 Kết quả điều tra về đội ngũ KH&CN tại tỉnh Khánh Hòa 138

3.2.5 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 172 3.2.5.1 Các giải pháp đã triển khai 172

Trang 6

3.2.5.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng 174

3.2.5.3 Ưu điểm và hạn chế của công tác đào tạo nguồn nhân lực KH&CN Khánh Hòa 180

3.2.6 Những kết quả đạt được trong quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 183

3.2.6.1 Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo 183

3.2.6.2 Phát triển căn bản, đồng bộ nguồn nhân lực KH&CN 184

3.2.7 Những hạn chế và yếu kém chủ yếu 188

3.2.7.1 Phát triển số lượng chưa tương xứng với chất lượng 189

3.2.7.2 Hạn chế về việc triển khai hiện thực hóa các Nghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nguồn nhân lực KH&CN 191

3.2.7.3 Hạn chế về đào tạo, bồi dưởng nguồn nhân lực KH&CN 192

3.2.7.4 Về gắn kết giữa đào tạo với sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN 194

3.2.7.5 Về đầu tư phát triển nguồn nhân lực KH&CN 196

3.2.8 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 197

3.2.8.1 Nguyên nhân thuộc về nhận thức 197

3.2.8.2 Nguyên nhân thuộc về đội ngũ KH&CN 200

3.3 Hệ thống cơ chế chính sách và các giải pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 202

3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 202

3.3.2 Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý, gắn kết đào tạo với sử dụng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở các cấp 204

Trang 7

3.3.4 Nhóm giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực KH&CN 210

3.3.5 Nhóm giải pháp hợp tác quốc tế phát triển nhân lực KH&CN 211

3.3.6 Nhóm giải pháp cụ thể đối với phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở một số lĩnh vực trọng điểm và ngành công nghệ ưu tiên 212

3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 213

3.4.1 Phương pháp và công cụ thiết kế, cài đặt cơ sở dữ liệu 213

3.4.1.1 Phương pháp thiết kế, đặc tả CSDL 213

3.4.1.2 Hệ quản trị CSDL MySQL 213

3.4.2 Phân tích, thiết kế CSDL 214

3.4.2.1 Khảo sát, đặc tả hoạt động nghiệp vụ 214

3.4.2.2 Phân tích, đặc tả các tác nhân, thông tin hệ thống 214

3.4.2.3 Thiết kế và chuẩn hóa CSDL 220

3.4.3 Cài đặt và nhập dữ liệu 223

3.4.3.1 Cài đặt 223

3.4.3.2 Nhập dữ liệu điều tra 223

3.4.4 Thiết kế truy vấn theo yêu cầu nghiệp vụ 223

3.5 Phát triển phần mềm quản lý nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 225

3.5.1 Phân tích thiết kế phần mềm 225

3.5.1.1 Yêu cầu phần mềm 225

3.5.1.2 Phân tích thiết kế 226

3.5.1.3 Kiến trúc phần mềm 234

3.5.2 Môi trường và công cụ phát triển 234

3.5.3 Cài đặt chương trình 235

3.5.3.1 Kết quả cài đặt và địa chỉ ứng dụng 235

3.5.3.2 Tài khoản đăng nhập và phân quyền sử dụng 235

3.5.3.3 Giao diện và chức năng 236

3.5.4 Kiểm thử phần mềm 243

3.5.4.1 Báo cáo kiểm thử chức năng 243

Trang 8

3.5.4.2 Báo cáo kiểm thử tải và hiệu năng 250

3.5.4.3 Báo cáo kiểm thử chấp nhận (người dùng) 254

3.5.5 Quản lý, vận hành, khai thác CSDL và phần mềm SiHRMS 255

3.5.5.1 Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan 255

3.5.5.2 Duy trì, phát triển CSDL và Phần mềm SiHRMS 255

3.5.5.3 Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật 256

3.5.5.4 Một số hạn chế trong việc thu thập dữ liệu, nguyên nhân và đề xuất 256 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 258

1 KẾT LUẬN 258

2 KIẾN NGHỊ 263

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 265

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT

gia Đông Nam Á)

CNSH&MT Công nghệ sinh học và Môi trường

Partnership (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)

ngoài)

Trang 10

trong

KH KT & CN Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế:

Hợp tác Kinh tế Châu Âu

cấp tỉnh)

Trang 11

yếu, điểm khiếm khuyết)– Opportunities (Cơ hội, thời cơ) – Threat (Thách thức, mối đe dọa)

TC NCKH &

PTCN

Tổ chức nghiên cứu khoa học và Phát triển Công nghệ

xuyên Thái Bình Dương)

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization- Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Đặc trưng trong quan niệm về nhân lực KH&CN của một số 52

nước Đông Nam Á 52

Bảng 3.2 So sánh kinh nghiệm của các địa phương với tỉnh Khánh Hòa 85

Bảng 3.3 So sánh nhân lực Việt Nam và Hàn Quốc 97

Bảng 3.4 So sánh chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và một số nước 98

Bảng 3.5 Kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa 2011-2019 108

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp tóm tắt kết quả phân tích SWOT 116

Bảng 3.7 Nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa năm 2018 123

Bảng 3.8 Số liệu nhân lực KH&CN, bổ sung năm 2019 124

Bảng 3.9 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 125

năm 2017-2019 125

Bảng 3.10 Tổng số nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa năm 2016 136

Bảng 3.11 Tỷ lệ tổ chức và cá nhân khảo sát 138

Bảng 3.12 Qui mô và độ tuổi của nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 140

Bảng 3.13 Cơ cấu nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa phân theo trình độ đào tạo 141

Bảng 3.14 Quê quán của đội ngũ nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 142

Bảng 3.15 Lĩnh vực công tác của nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 143

Bảng 3.16 Lĩnh vực công tác của nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa 143

Bảng 3.17 Kinh nghiệm công tác của đội ngũ KH&CN 144

Bảng 3.18 Số lượng đề tài KH&CN các cấp tại Khánh Hòa qua các giai đoạn 148

Bảng 3.19 Số lượng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và sáng kiến, cải tiến kĩ thuật giai đoạn 2012-2017 149 Bảng 3.20 Thu hút nhân tài làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương

Trang 13

Bảng 3.21 Đánh của đội ngũ nhân lực KH&CN 157

Bảng 3.22 Tổng hợp các nhân tố sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 159

Bảng 3.23 Kết quả phân tích hồi quy 162

Bảng 3.24 Tóm tắt kết quả khảo sát thực trạng nhân lực KH&CN Khánh Hòa 167

Bảng 3.25 Các trường Đại học, Cao đẳng và Cơ sở nghiên cứu khoa học tại Khánh Hòa 175

Bảng 3.26 Số lượng NNL KH&CN trình độ cao của các trường Đại tại tỉnh Khánh Hòa năm học 2019-2020 178

Bảng 3.27 Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực KH&CN tại tỉnh Khánh Hòa 180

Bảng 3.28 Số liệu nhân lực KH&CN trong các ngành có đến năm 2019 185

Bảng 3.19 Số tổ chức KH&CN (tính đến 31/12/2018) 187

Bảng 3.30 Đánh giá về yếu kém trong quản lý nhân lực KH&CN 198

Bảng 3.31 Các đối tượng thực thể, bao gồm: 214

Bảng 3.32 Đặc tả chi tiết Use Case 229

Bảng 3.33 Phân quyền sử dụng phần mềm 235

Bảng 3.34 Chi tiết hoạt động kiểm thử chức năng: 244

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận và kế hoạch nghiên cứu 29

Hình 3.1 Nguồn nhân lực KH&CN theo UNESCO 51

Hình 3.2 Một số trường phái quan niệm cơ bản về nhân lực KH&CN 53

Hình 3.3 Tổng hợp quan niệm về nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay 54 Hình 3.4 Biểu đồ GDP Thái Lan từ 1960-2019 75

Hình 3.5 Xếp hạng quốc gia giàu nhất trên thế giới của các nước theo GDP năm 2019 77

Hình 3.6 Biểu đồ số lượng các nhà khoa học trong lĩnh vực AI của thế giới 78 Hình 3.7 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 100

Hình 3.8 GRDP tỉnh Khánh Hòa từ 2011-2019 109

Hình 3.9 Tốc độ tăng GRDP tỉnh Khánh Hòa từ 2011-2019 110

Hình 3.10 Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Khánh Hòa từ 2018-2019 phân theo khu vực 111

Hình 3.11 Năng suất lao động các địa phương năm 2018 132

Hình 3.12 Tỉ lệ nhân lực KH&CN theo lĩnh vực 139

Hình 3.13 Số đề tài KH&CN đã thực hiện 2012-2017 147

Hình 3.14 Tỉ lệ nhân lực KH&CN đảm nhiệm đúng và không đúng 164

chuyên môn 164

Hình 3.15 Đánh giá của cơ quan tổ chức về mức độ đáp ứng nhân lực KH&CN tại tỉnh Khánh Hòa 164

Hình 3.16 Điểm đánh giá đối với các thành phần trong nhân tố công tác đào tạo, bồi dưỡng 182

Hình 3.17 Điểm đánh giá đối với các nhân tố tạo nguồn, tuyển dụng 190

và đãi ngộ 190

Hình 3.18 Ý kiến khảo sát các yếu tố phát triển nhân lực KH&CN 195

Trang 15

Hình 3.20 Mô hình dữ liệu quan hệ 222

Hình 3.21 Sơ đồ phân cấp chức năng 227

Hình 3.22 Biểu đồ Use Case tổng quát 228

Hình 3.23 Kiến trúc triển khai ứng dụng SiHRMS 234

Hình 3.24 Mô hình triển khai, vận hành 234

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết, tính cấp bách của vấn đề nghiên cứu

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực: tài nguyên thiên nhiên, vốn, KH&CN, con người … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì rất khó đạt được sự phát triển như mục tiêu đặt ra

Nếu NNL là vấn đề then chốt đối với phát triển KT-XH thì nhân lực

KH&CN là chìa khóa, góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững, nâng cao tiềm lực đất nước Viện Khoa học và Chính sách Công nghệ Quốc gia Nhật Bản (National Institute of Science and Technology Policy (NISTEP)[10] là cơ quan tham gia hoạch định chính sách KH&CN của chính phủ Nhật, cho rằng: phát triển và đảm bảo NNL KH&CN là những thách thức quan trọng mà Nhật Bản phải đối mặt để thúc đẩy KH&CN phát triển Vì vậy, NISTEP đã xác định các điều kiện thực tế về đào tạo NNL KH&CN trong các trường đại học, các tổ chức và các hình thức khác bao gồm cả tiếp nhận và trao đổi di chuyển quốc tế của các nguồn lực này NISTEP cũng nêu bật vai trò và cơ hội của nguồn lực KH&CN đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong việc đáp ứng yêu cầu cuộc sống và xã hội ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp hơn Để Nhật Bản đạt được những thành tựu và trở thành một quốc gia hùng mạnh thì phải dựa trên sự sáng tạo của khoa học và công nghệ Vì vậy, thúc đẩy NNL KH&CN có khả năng dẫn dắt Nhật Bản và thế giới trong các lĩnh vực khác nhau như trường đại học, tổ chức nghiên cứu công cộng, doanh nghiệp tư nhân và tạo môi trường phát triển cho phép NNL đó thể hiện đầy đủ khả năng của họ Mặt khác, việc bồi dưỡng và khuyến khích sự phát

Trang 17

triển NNL KH&CN đủ sức đảm trách sứ mệnh trong tương lai cần phải có những chính sách và giải pháp ưu việt cùng với các điều kiện hỗ trợ tối đa của chính phủ và các tổ chức để phát triển NNL KH&CN đạt được những mục tiêu đặt ra

Sớm nhận thức được vai trò quyết định của NNL đối với sự phát triển KT-XH của quốc gia và các địa phương, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển NNL nói chung và NNL KH&CN nói riêng Nhờ vậy, tiềm lực KH&CN nước ta đã được tăng cường và phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao, khoa học mới; cơ chế quản lý KH&CN từng bước được đổi mới, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển KT-XH Nguồn lực KH&CN cũng có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, bao gồm các tổ chức KH&CN công lập và ngoài công lập cùng với các tổ chức hoạt động theo mô hình doanh nghiệp KH&CN Về năng lực nghiên cứu trong một số lĩnh vực KH&CN cũng có sự phát triển vượt bậc, thể hiện qua các công trình công bố quốc tế, các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Nhiều sản phẩm từ kết quả nghiên cứu đã đạt được trình độ khu vực và quốc tế, đã và đang được đưa vào ứng dụng thực tiễn, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Về nhân lực KH&CN cũng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng,

từ trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học đến cao đẳng và phân bổ ở hầu hết các lĩnh vực: khoa học xã hội và nhân văn; khoa học tự nhiên; khoa học nông nghiệp; khoa học y – dược và khoa học kỹ thuật và công nghệ Tuy vậy, năng lực KH&CN nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, số lượng công bố các công trình của các nhà khoa học Việt Nam còn khiêm tốn Cơ cấu nhân lực KH&CN theo ngành nghề và lãnh thổ còn nhiều bất hợp lý Nhà nước đã bố trí cán bộ chuyên trách KH&CN cho cấp huyện, thị xã, quận nhưng việc triển khai khá khó khăn, do thiếu nhân lực và cách thức triển khai không thống nhất ở nhiều địa phương

Trang 18

Đối với tỉnh Khánh Hòa, thời gian qua cùng với phát triển KT-XH, KH&CN cũng có nhiều tiến bộ, trình độ công nghệ của một số lĩnh vực, ngành tiếp tục nâng cao, KH&CN đóng góp tích cực trong phát triển KT-XH

của tỉnh Đáng chú ý, Khánh Hòa “Đã đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai và

ứng dụng rộng rãi thành tựu KH&CN trong sản xuất, kinh doanh, trong tổ chức, quản lý xã hội, bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được duy trì ở nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh” [16] Đặc biệt, “Chương trình phát triển NNL giai đoạn

2012-2015 và định hướng đến năm 2020” được tỉnh quan tâm triển khai; không những đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức để phục vụ nhu cầu phát triển của tỉnh mà còn hỗ trợ đào tạo cho các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên một số ngành, nghề

Để nhanh chóng nâng cao tiềm năng KH&CN, UBND tỉnh Khánh Hòa

đã ban hành Quyết định: “Phê duyệt Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh

Khánh Hòa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với mục tiêu: “Từng

bước nâng cao trình độ phát triển KH&CN Khánh Hòa lên trên mức trung bình của cả nước, một số lĩnh vực có thể đạt trình độ khu vực và quốc tế, tạo được đột phá về lực lượng sản xuất; trực tiếp góp phần thiết thực thúc đẩy phát triển bền vững tại Khánh Hòa Phấn đấu đến năm 2020 đưa Khánh Hòa trở thành trung tâm KH&CN, đặc biệt là KH&CN biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng đất nước giàu mạnh” Trong đó, nhấn

mạnh đối với xây dựng và phát triển NNL KH&CN: “Khuyến khích các tổ

chức KH&CN, các doanh nghiệp cùng với hệ thống giáo dục và đào tạo ở tỉnh tham gia vào quá trình đào tạo, đào tạo lại và sử dụng hợp lý NNL KH&CN, tổ chức hướng nghiệp cho học sinh, hỗ trợ học bổng đào tạo đại học và sử dụng sau khi đào tạo; nâng cao chất lượng, có cơ cấu hợp lý về ngành nghề cũng như trình độ đào tạo NNL.” [62]

Trang 19

Vì vậy, việc thực hiện Đề tài: “Quản lý, sử dụng và phát triển NNL

KH&CN tỉnh Khánh Hòa” là một phần trong chuỗi các hoạt động để thực

hiện mục tiêu nâng cao năng lực KH&CN của tỉnh

Đề tài sẽ tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo nhiều chiều, nhiều khách thể, từ đó đánh giá khách quan các vấn đề, từ các mối quan hệ bản chất bên trong và các mối quan hệ tương tác với bên ngoài của từng đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đánh giá đúng thực trạng NNL, nguyên nhân sử dụng chưa hiệu quả NNL cũng như thu hút nhân tài, lượng hóa được các nguyên nhân, khó khăn để một mặt tìm được những vấn đề tác động, mặt khác xây dựng được phần mềm quản lý NNL KH&CN

Với những phân tích nêu trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý, sử

dụng và phát triển NNL KH&CNtỉnh Khánh Hòa” là hết sức cần thiết và

cấp bách, đáp ứng nhu cầu phát triển NNL KH&CN nói riêng và phát triển KT-XH của tỉnh Khánh Hòa nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thời gian qua, các mặt KT-XH của tỉnh Khánh Hòa đã có những bước phát triển hết sức to lớn, KH&CN đã có những kết quả tích cực, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển này Các định hướng, nội dung, nhiệm vụ KH&CN đã bám sát Chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh NNL KH&CN không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng, đáp ứng tốt hơn, kịp thời hơn nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất là phục vụ trực tiếp quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế Đáng chú ý, trình độ KH&CNcủa Khánh Hòa ngày càng được nâng cao, khoảng cách về KH&CN

ở một số lĩnh vực giữa tỉnh Khánh Hòa và các địa phương được thu hẹp, việc đổi mới công nghệ trong các ngành, các doanh nghiệp được tăng cường, quản

lý nhà nước về sở hữu trí tuệ có bước tiến mới…

Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, KH&CN của Khánh Hòa phát triển còn chậm, việc đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế,

Trang 20

thiếu các trung tâm khoa học lớn và các phòng thí nghiệm trọng điểm; Đội ngũ cán bộ KH&CN chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cả về số lượng và chất lượng; Cơ chế quản lý khoa học nhất là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài còn nhiều hạn chế Việc nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác khoa học không thể thực hiện trong thời gian ngắn mà đòi hỏi nhiều thời gian và tâm sức cũng là những thách thức không nhỏ cho việc phát triển nền KH&CN nước nhà

Với mục tiêu, tầm nhìn và quy hoạch phát triển KH&CN của tỉnh Khánh Hòa trong những năm tới là biểu thị quyết tâm chính trị nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển đi lên của tỉnh Bởi lẽ, phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa trong thời đại ngày nay không thể không phát triển KH&CN và đội ngũ KH&CN, yếu tố quyết định đến sự thành công Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế tri thức đang dần dần thay thế nền kinh tế truyền thống và trở thành chiến lược phát triển của nhiều quốc gia và khu vực, trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ như ngày nay, không thể không ưu tiên phát triển NNL chất lượng cao Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa không những là việc làm mang tính khoa học mà nó còn có giá trị thực tiễn sâu sắc, giúp lãnh đạo, các nhà nghiên cứu có được công cụ, phương tiện hữu ích nhằm quản lý, sử dụng NNL KH&CN đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh trong thời gian đến

Trên cơ sở những nhận định này và trên cơ sở yêu cầu của cơ quan quản

lý đề tài, nhóm nghiên cứu xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài như sau:

Mục tiêu tổng quát: Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đi

sâu phân tích và đánh giá thực trạng quá trình quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa trên quan điểm: đầu tư NNL KH&CN là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức

Trang 21

HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc

tế, là một trong những khâu đột phá của chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Khánh Hòa Đặc biệt, đề tài cũng nhằm phân tích chỉ ra những những nhân tố tác động, những cơ hội và thách thức trong việc quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn toàn cầu hóa và bùng nổ của cuộc cách mạng Công nghệp 4.0 hiện nay; từ đó đề xuất cơ chế chính sách và xây dựng hệ thống công cụ quản lý, sử dụng, phát triển NNL KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2016-

2020 và tầm nhìn 2030, bảo đảm luận cứ khoa học và thực tiễn

Mục tiêu cụ thể:

(1) Tổng hợp và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng

và phát triển NNL KH&CN nói chung, của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, trong

sự phát triển KT-XH

(2) Đánh giá đầy đủ thực trạng (số lượng và chất lượng) NNL KH&CN

về công tác quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN của tỉnh

(3) Xây dựng CSDL và phần mềm quản lý nhân lực KH&CN của tỉnh Khánh Hòa hiện đại, thuân lợi, khoa học

(4) Đề xuất giải pháp, đồng thời xây dựng Đề án, bao gồm hệ thống công cụ chính sách quản lý, sử dụng, phát triển NNL khoa học và công nghệ, phát huy hiệu quả vai trò NNL KH&CN, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa

Đặc biệt, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến, đề tài sẽ tạo lập

hệ thống phần mềm CSDL chứa toàn bộ thông tin về NNL KH&CN chạy trên giao diện web, dễ sử dụng, có chế độ truy vấn thông tin, báo cáo thống kê linh hoạt Sản phẩm này sau khi chuyển giao là công cụ hữu ích được sử dụng để phục vụ công tác quản lý, điều hành và cập nhật thông tin về NNL KH&CN

Trang 22

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và giải quyết cả về mặt lý luận và thực tiễn các vấn đề sau đây:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về NNL KH&CN, công tác quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN trong điều kiện toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 trên thế giới, đặc biệt là công nghệ số đang diễn

ra mạnh mẽ là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay

Đề tài cũng tập trung nghiên cứu vai trò, chức năng của nhân lực KH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội, những tiêu chí đánh giá chất lượng NNL KH&CN và những nhân tố tác động đến sự phát triển NNL KH&CN bao gồm

cả những nhân tố vĩ mô (ngoại sinh) và những nhân tố vi mô (nội sinh)

- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN của các địa phương trong nước, nhất là những địa phương có tiềm lực và đội ngũ nhân lực KH&CN phát triển như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên, TP Đà Nẵng ;nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN của một số nước phát triển và một số nước có điều kiện tương đồng như Việt Nam trong khu vực như Singapore, Trung Quốc, Thái Lan Từ đó, rút ra bài học quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN đối với Khánh Hòa

- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa Việc đánh giá thực trạng được thực hiện trên giác

độ về chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện việc quản lý, sử dụng, đào tạo và phát triển NNL KH&CN; phân tích đánh giá NNL và những đóng góp của NNL KH&CN phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua thuộc các ngành/ lĩnh vực: các cơ quan tham mưu cho cấp ủy và chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ, các viện, trường, cơ quan nghiên cứu, các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn

và 9 huyện, thành phố trực thuộc: Thành phố Nha Trang, Cam Ranh, Thị xã

Trang 23

Trường Sa, nhằm chỉ rõ những thành công, hạn chế, bất cập và nguyên nhân

cả về phía NNL KH&CN và vai trò của Nhà nước, của các cấp lãnh đạo của tỉnh trong quá trình phát triển NNL KH&CN của tỉnh Khánh Hòa

- Dự báo và phân tích những tác động của hội nhập quốc tế đối với quá trình phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa, từ đó chỉ rõ những cơ hội và thách thức đối với sự quản lý, sử dụng, đào tạo và phát triển NNL KH&CN trong giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030

- Nghiên cứu tổng hợp mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến phát triển NNL KH&CN gắn kết với phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và kiểm định mô hình bằng kết quả điều tra thực tế tại tỉnh Khánh Hòa

- Xây dựng Đề án hệ thống cơ chế chính sách và các giải pháp đồng bộ quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Đề án và các nhóm giải pháp đề xuất sẽ bao gồm: Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN; Đổi mới

cơ chế quản lý, gắn kết đào tạo với sử dụng và phát triển NNL KH&CN; Quy hoạch, xây dựng và quản lý nhân lực KH&CN; Đầu tư phát triển NNL KH& CN; Nhóm giải pháp cụ thể đối với quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN ở một số lĩnh vực trọng điểm và ngành công nghệ ưu tiên

- Trên cơ sở thực trạng và kết quả thông tin điều tra, đề tài sẽ xây dựng

hệ thống CSDL và cập nhật hồ sơ NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa, bao gồm những thông tin về kết quả các công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học trong quá trình công tác của cán bộ công chức KH&CN để phục vụ việc quản

lý điều hành của lãnh đạo các cấp

- Dựa trên nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến, đề tài sẽ xây dựng hệ thống phần mềm CSDLchứa đựng toàn bộ thông tin về NNL KH&CN chạy trên giao diện web, dễ sử dụng, có chế độ truy vấn thông tin, báo cáo thống kê linh hoạt Sản phẩm này sau khi chuyển giao là công cụ hữu ích được sử dụng

Trang 24

để phục vụ công tác quản lý, điều hành và cập nhật thông tin về NNL KH&CN

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Trước hết, đề tài góp phần nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của NNL

KH&CN và sự cần thiết phải quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN để làm nền tảng cho sự phát triển toàn diện của tỉnh

Thứ hai, qua việc nghiên cứu, điều tra khảo sát thực trạng đội ngũ nhân

lực KH&CN của tỉnh và thiết lập “Phần mềm quản lý NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa” (SiHRMS) sẽ giúp các nhà lãnh đạo, các cơ quan chức năng của tỉnh cũng như các chuyên gia có được cái nhìn toàn diện hơn về NNL KH&CN của tỉnh, từ đó sẽ có kế hoạch đầu tư, phát triển phù hợp, nhất là có thêm cơ sở khoa học và công cụ để thực hiện các mục tiêu mà tỉnh đã đề ra

tại: “Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, tầm nhìn

đến năm 2030” [62]

Thứ ba, đề xuất các giải pháp và thiết lập các công cụ tin học hiện đại để

quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý, sử dụng và phát triển NNL nhằm tạo động lực để phát triển KH&CN phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh Khánh Hòa

Đề tài góp phần nâng cao nhận thức của các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ, đảng viên, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân về vai trò, vị trí của đội ngũ KH&CN nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng Đây là một trong những giải pháp quan trọng nhất cho việc xây dựng và phát triển NNL KH&CN có hiệu quả trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay

Trang 25

Mặt khác, đề tài làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho các cơ quan đơn vị và tổ chức đang quản lý, sử dụng NNL KH&CN trong tỉnh tham khảo để đưa ra các giải pháp phát triển NNL KH&CN trong thời gian đến Đồng thời, giúp cho các cấp Đảng, Chính quyền có luận cứ khoa học trong việc xây dựng chính sách, chế độ, chương trình đào tạo và bồi dưỡng, thu hút nhân tài trong nước, đặc biệt là nước ngoài để phát triển NNL KH&CN của tỉnh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 Do đó, việc tiếp cận, nghiên cứu một cách có

hệ thống về quản lý, sử dụng và phát triển NNL KH&CN tỉnh Khánh Hòa không những là việc làm mang tính khoa học mà nó còn có giá trị thực tiễn sâu sắc, giúp lãnh đạo, các nhà nghiên cứu có được công cụ, phương tiện hữu ích nhằm quản lý, sử dụng NNL KH&CN đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh trong thời gian đến

Đặc biệt, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến, đề tài sẽ tạo lập hệ thống phần mềm CSDL chứa đựng toàn bộ thông tin về NNL KH&CN chạy trên giao diện web, dễ sử dụng, có chế độ truy vấn thông tin, báo cáo thống kê linh hoạt Sản phẩm này sau khi chuyển giao là công cụ hữu ích được sử dụng để phục vụ công tác quản lý, điều hành và cập nhật thông tin về NNL KH&CN Với công nghệ Net 4.0 + MVC + Jquery + Bootstrap; Hệ cơ

sở dữ liệu: MsSQL (hoặc MySQL, Oracle, PostgreSQL, Vista DB, Firebird); Công cụ báo cáo: RDL Report, phần mềm” (SiHMS) sẽ phân quyền chức năng, phân quyền thao tác, mức độ hồ sơ, trạng thái chứng từ, Mặt khác, với giao diện đẹp, dễ dùng và hiệu năng; Chạy nhanh và chịu tải với dữ liệu lớn;

và khả năng đáp ứng các chế độ màn hình từ máy tính bàn, máy tính bảng đến điện thoại thông minh và có thể cập nhật thông tin ở bất cứ khu vực nào Đáng chú ý, với hệ thống phần mềm CSDL này có thể được thiết kế trên nền hai ngôn ngữ Việt- Anh sẽ giúp các nhà khoa học, các chuyên gia trong nước

và quốc tế dễ tiếp cận, khai thác, sử dụng và tạo mối liên kết hợp tác trong và

Trang 26

ngoài tỉnh nghiên cứu khoa học, tổ chức hội thảo và trao đổi học thuật vì mục tiêu chung cùng phát triển Khánh Hòa

Ngoài ra, đề tài còn là nguồn tư liệu đáng tin cậy cho việc tiếp cận, nghiên cứu và giảng dạy về quản lý, sử dụng và phát triển NNL nói chung và NNL KH&CN ở các trường đại học và cao đẳng của tỉnh Khánh Hòa

Trang 27

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Từ rất sớm Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến chiến lược con người

và đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của con người đối với cách mạng Việt Nam và tiến trình phát triển của lịch sử Trong từng thời kỳ, Đảng và Nhà nước cũng kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn mới, nhất là thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay Đại hội XII (2016) đã tiếp nối các kỳ Đại hội Đảng trước đây, bổ sung, phát triển và làm sáng tỏ thêm một số nội dung mới chiến lược về con người Trong 6 nhiệm vụ trọng tâm do Nghị quyết Đại hội XII đề ra, nhân tố con người tiếp

tục được đề cao và nhấn mạnh: “Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh

vực của đời sống xã hội, tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh” [42] nhằm đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phát

huy mọi nguồn lực và động lực để phát triển đất nước nhanh, bền vững

Trong số các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH thì NNL KH&CN là yếu tố quyết định Đây là đội ngũ nhân lực KH&CN lành nghề có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực nghiên cứu và hoạt động sản xuất Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

XI (Nghị quyết số 20-NQ/TW) về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập

quốc tế đã đề ra quan điểm “Đầu tư cho nhân lực KH&CN là đầu tư cho phát

triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ KH&CN” [44] đã khẳng định rằng, ưu tiên phát triển nhanh NNL, nhất là

NNL chất lượng cao, là một trong những khâu đột phá của chiến lược phát

triển đất nước Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng

Trang 28

công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, KH&CN đang đóng một vai trò to lớn trong sự phát triển KT-XH Thách thức lớn nhất đối với nước ta hiện nay là phải nhanh chóng nâng cao tiềm lực mọi mặt để rút ngắn quá trình CNH, HĐH Vì vậy, NNL KH&CN đóng vai trò rất quan trọng, là chìa khóa thành công của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Xuất phát từ vị trí và vai trò to lớn đó, nhiều công trình nghiên cứu về NNL KH&CN cũng được tiến hành với nhiều cấp độ khác nhau ở cả trong nước và ngoài nước

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Ở nước ngoài cũng có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về NNL nói chung và NNL KH&CN nói riêng Trong đó có một số công trình tiêu

biểu như: Bài nghiên cứu: “Strategic human resource management and

supply chain orientation” của các tác giả Mark L Lengnick-Hall, Cynthia

A Lengnick-Hall, Carolee M Rigsbee đăng trên tạp chí Human Resource Management Review (2013) [8] Nội dung nghiên cứu đề cập việc quản lý NNL và hệ thống chiến lược nhân lực của một tổ chức bao gồm các mối quan hệ trong và ngoài tổ chức Đồng thời, bài viết cung cấp một số giải pháp và mô hình ra quyết định có ý nghĩa đối với cả thực tiễn nghiên cứu

và quản lý NNL

Bản báo cáo: “Japan’s Science and Technology Basic Policy Report”

(2010) – Báo cáo chính sách cơ bản Khoa học Công nghệ của Nhật Bản do Hội đồng Chính sách KH&CN Nhật Bản thực hiện nêu rõ để đối phó với những thay đổi mạnh mẽ về chính trị, kinh tế và xã hội trên thế giới và tại Nhật Bản, cần phải sử dụng tất cả các công cụ chính sách, trong đó các chính sách liên quan đến KH&CN (S&T) là ưu tiên hàng đầu Mặt khác, đối với Nhật Bản rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên nên để phát triển đất nước trong thời kỳ mới, chỉ có tập trung nghiên cứu phát triển KH&CN Và như một quy luật tất yếu, muốn phát triển KH&CN, thương mại hóa các nghiên cứu và phát

Trang 29

đánh giá thực trạng KH&CN và các yếu tố tác động đến tình hình phát triển KH&CN cũng như những dự báo tình hình trong nước và thế giới, báo cáo đã

đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống các giải pháp thúc đẩy các chính sách S&T bằng cách tích hợp chính sách đổi mới, gắn kết chính sách S&T chặt chẽ với các chính sách công nghiệp, kinh tế, giáo dục, ngoại giao, gia tăng kinh phí R&D, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ R&D, đổi mới S&T và

ưu tiên đào tạo, phát triển NNL chất lượng cao Đây chính là nền tảng và chìa khóa đưa Nhật Bản vượt qua thách thức, tiếp tục phát triển trong thời gian tới [7]

Ngoài ra còn có các cuốn sách như: “Principles of Human Resource

Mannagement: An active Learning Approach” của Alan Price (2006) [1]

được sử dụng giảng dạy trong các trường Đại học và phục vụ nghiên cứu về quản lý và phát triển NNL chất lượng cao Nội dung chủ yếu đề cập đến các nguyên tắc và chính sách quản lý NNL trong phạm vi quốc gia, thiết kế các

mô hình mới về quản lý, sử dụng và phát triển NNL trong các điều kiện thay đổi của nền kinh tế và thay đổi công việc Cuốn sách cũng bao gồm nhiều bài tập và ví dụ để giúp người đọc nâng cao sự hiểu biết sâu sắc về đề tài này

Sách: “The Measurement of Scientific and Technological Activities

Manual on Measurement of human resource Devoted toS& T”-“CANBERRA

MANUAL” do các chuyên gia của các tổ chức UNESCO, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), OECD và ECSC-EC-EAEC nghiên cứu, biên soạn, xuất bản

1995 [12] Cuốn sách này giống như một cuốn cẩm nang để đánh giá năng lực

về NNL KH&CN của các quốc gia Nội dung chủ yếu của cuốn sách cung cấp các tiêu chí, phân loại về NNL KH&CN, phương pháp để đo lường và phân tích các dữ liệu về NNL hoạt động trong lĩnh vực KH&CN (HRST) Trên cơ

sở hướng dẫn và nguyên tắc thu thập đánh giá NNL, cuốn sách này giúp các tổ chức kinh tế, xã hội và các quốc gia nhận thức đúng thực trạng NNL KH&CN của mình và đặt ra những yêu cầu đào tạo, phát triển và phân bổ

Trang 30

nguồn lực này như thế nào cho phù hợp và hiệu quả trong bối cảnh toàn cầu hóa và nhu cầu phân công lao động quốc tế ngày càng cao

Trong 5 năm gần đây, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực KH&CN của các quốc gia Trong đó, có một số công trình nghiên cứu về phát triển nhân lực KH&CN gắn liền với đầu tư đào tạo giáo dục và kỹ năng để giúp hình thành đội ngũ lao động có đủ năng lực giải quyết những

nhu cầu phát triển của KT-XH Trong đó, có công trình: “Human resources in

science and technology – stocks” của Eurostat (Cục Thống kê của Cộng đồng

Châu Âu (2015) [3] Công trình cung cấp thông tin số liệu thống kê, phương pháp đo lường và phân tích về NNL KH&CN (HRST), giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nhu cầu và nguồn cung cấp những người có trình độ cao về KH&CN Đồng thời, cung cấp thông tin về nguồn cung hiện tại và tương lai đối với những người có tay nghề cao từ các trường đại học và các tổ chức giáo dục chuyên ngành khác trong lĩnh vực HRST Đề tài cũng giúp nâng cao nhận thức về đầu tư nghiên cứu, phát triển, giáo dục và kỹ năng tạo thành một hệ thống chính sách đối với phát triển, quản lý và sử dụng NNL KH&CN Đồng thời luận giải, xây dựng hệ thống chính sách đối với NNL KH&CN là yếu tố cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế dựa trên nền kinh tế tri thức

Công trình nghiên cứu: “Human resources in science and technology” đăng trên Tạp chí Eurostat Statistics Explained (2019)1 cho biết: ở EU, tính đến năm 2019, hơn 66 triệu người từ 25 đến 64 tuổi làm việc trong lĩnh vực KH&CN Riêng phụ nữ từ 25-64 tuổi có trình độ đại học và được tuyển dụng làm chuyên gia và kỹ thuật viên trong các tổ chức KT-XH và dịch vụ Bài báo cũng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nhu cầu và nguồn cung của những người

có trình độ chuyên môn về KH&CN Trong đó, nguồn cung nhân lực KH&CN hiện tại và tương lai ở Liên minh Châu Âu, các quốc gia EFTA và

1 Human_resources_in_science_and_technology ,

Trang 31

https://ec.europa.eu/eurostat/statistics-các quốc gia hợp nhất chủ yếu là những người có chuyên môn và kỹ năng cao

từ các trường đại học và các cơ sở giáo dục chuyên ngành khác trong lĩnh vực KH&CN Do vậy, đầu tư vào nghiên cứu, phát triển, giáo dục và kỹ năng là một lĩnh vực chính sách quan trọng của EU vì nó cần thiết cho tăng trưởng kinh tế và phát triển nền kinh tế dựa trên tri thức Cùng với đó, sau khi nêu những dữ liệu về nhân lực làm việc trong khối EU và những đóng góp của nhân lực KH&CN đối với nền kinh tế của 27 nước thành viên thuộc khối, bài báo cho rằng cần thiết phải thống kê, đo lường và phân tích bộ phận lao động

có kỹ năng cao cả trong EU và quốc tế để làm cơ sở hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN

Nhìn chung, các công trình khoa học của nước ngoài đã hướng đến nghiên cứu vai trò của NNL đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia; các tiêu chí, các yếu tố ảnh hưởng đến NNL; đánh giá thực trạng NNL của quốc gia và các tổ chức Đồng thời, đã đưa ra một số mô hình, nguyên tắc để nâng cao năng lực của NNL nói chung và NNL KH&CN nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới và toàn cầu hóa kinh tế

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Xuất phát từ nhận thức đúng đắn về tác động của công tác quản lý đối với hoạt động NCKH, phát triển NNL KH&CN, các nhà khoa học đã có những nghiên cứu với nhiều góc độ, ở nhiều khía cạnh và cấp độ khác nhau

Năm 2006, luận văn Thạc sĩ: “Phát triển phần mềm quản lý NNL khoa

học công nghệ của tỉnh Hà Tây” của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã

luận giải, để hoạt động khoa học công nghệ - giáo dục đào tạo đáp ứng được các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của cả nước và của từng địa phương thì công tác nghiên cứu xây dựng, quy hoạch và phát triển NNL KH&CN có vai trò và vị trí hết sức quan trọng [60] Để giúp các cơ quan quản lý có khả năng

đề ra các giải pháp, xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển cũng như huy động và sử dụng NNL KH&CN có hiệu quả cần phải có

Trang 32

một phần mềm để quản lý NNL KH&CN là việc làm rất cần thiết Đây cũng

là công cụ quan trọng trong thời đại internet để các chuyên gia, các nhà khoa học kết nối, hợp tác với nhau trong công tác nghiên cứu khoa học vì mục tiêu chung Với đề tài này, tác giả đã phân tích và thiết kế hệ thống quản trị nguồn lực cho sở KH&CN Hà Tây, bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện, và demo chương trình Tuy nhiên, tác giả đi xây dựng hệ thống mới hoàn toàn mà không kế thừa hệ thống đã có Thêm vào đó, vấn đề phát triển

hệ thống của tác giả chỉ là đưa ra các định hướng phát triển trong tương lai

Năm 2013, Luận văn Thạc sĩ: “Phát triển NNL khoa học công nghệ ở

Việt Nam hiện nay” của Phạm Thị Bảo Thoa; từ việc tìm hiểu thực trạng phát

triển NNL KH&CN ở Việt Nam, luận văn đề xuất một số giải pháp thúc đẩy

sự phát triển NNL KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế theo hướng hiện đại ở nước ta

Cứ mỗi giai đoạn hội nhập, vấn đề NNL, đặc biệt là nhân lực KH&CN càng được quan tâm Năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã nghiên cứu sâu:

“Chính sách phát triển nhân lực KH&CN để xây dựng trường đại học công nghiệp Hà Nội” Đề tài đã kết hợp cả hai phương pháp điều tra gián tiếp và trực tiếp thông qua tài liệu nghiên cứu và số liệu điều tra, phỏng vấn sâu các quản lý tại trường Đại học Công nghiệp Bài viết đã thực hiện thành công 3 nội dung chính: Đánh giá thực trạng nhân lực KH&CN ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu; Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động của những chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng NNL KH&CN của trường ĐH Công nghiệp Hà Nội; Đề xuất giải pháp phát triển NNL KH&CN thích hợp trong đó chú trọng việc xác định các ngành nghề mũi nhọn, các ngành nghề cần ưu tiên trước mắt, phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước nói chung cũng như Trường Đại học Công nghiệp nói riêng [53] Kế tiếp, năm 2013,

Trang 33

chất lượng cao đối với nền kinh tế Thông qua phương pháp tiếp cận những lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị, kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học, luận văn đã khẳng định NNL chất lượng cao là nguồn lực quan trọng nhất cho sự phát triển của mọi quá trình KT-XH Do đó, Thành phố Đà Nẵng muốn phát triển kinh tế, đi tắt đón đầu để trở thành Thành phố động lực của miền Trung phải phát triển NNL chất lượng cao [30] Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu riêng cho Đà Nẵng, nên chỉ mang tính chất tham khảo nếu áp dụng với các khu vực tỉnh thành khác

Luận án Tiến sĩ: “Phát triển NNL chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng

điểm Miền Trung” của Lê Quang Hùng (2012) [31] đã đạt được một số thành

công nhất định (i) xem xét toàn diện những vấn đề lý luận cơ bản về NNL, NLCLC; đề xuất bộ tiêu chí xác định và đánh giá NLCLC và khẳng định cơ

sở lý luận, thực tiễn của việc nghiên cứu NLCLC để vận dụng vào điều kiện Việt Nam; (ii) đánh giá được thực trạng phát triển NLCLC của vùng với những đặc trưng cơ bản là chất lượng nhân lực thấp, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với phát triển NLCLC trong những năm tới của vùng cũng như chỉ rõ nguyên nhân chủ yếu của nhân lực chất lượng thấp ở vùng KTTĐMT; (iii) lựa chọn định hướng phát triển NLCLC đến năm

2020 và đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển NLCLC của vùng KTTĐMT đến năm 2020 Tuy nhiên đề tài được thực hiện trong giai đoạn 2005- 2009, và chỉ tiến hành điều tra tại 5 tỉnh miền Trung, nên các số liệu tương đối cũ, các giải pháp đưa ra một phần chưa phù hợp với thời điểm hiện nay khi mà Việt Nam đã bắt đầu gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới nên điều kiện cạnh tranh và ràng buộc có phần khắt khe hơn

Ngoài ra, còn có một số đề tài khoa học đề cập đến NNL nói chung và

nhân lực KH&CN như Đề tài: “Phát triển NNL KH&CN trong thời kỳ

CNH-HĐH” của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2007) [74] luận

Trang 34

giải rằng để thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH ở Việt Nam cần phải phát triển NNL KH&CN chất lượng cao Trong số các giải pháp đề xuất, các tác giả đã nhấn mạnh đến giải pháp trang bị và đầu tư về cơ sở vật chất- kỹ thuật Trong đó, để quản lý sử dụng có hiệu quả NNL KH&CN cần phải phát triển hệ thống thông tin, trang thiết bị thông tin hiện đại, mở rộng mạng thông tin để tất cả cán bộ lãnh đạo và các chuyên gia KH&CN vào công tác nghiên cứu Tạo điều kiện cho các nhà khoa học đi đào tạo, bồi dưỡng tham quan học tập trao đổi, hợp tác nghiên cứu khoa học ở những nước có trình độ KH&CN tiên tiến hiện đại

Đề tài: “Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng NNL KH&CN

phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa tỉnh Hải Dương” (2004) [36] của Liên

hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Hải Dương phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và Cục Thống kê tỉnh Hải Dương thực hiện (Lương Đức Trụ - chủ nhiệm đề tài) Đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng NNL KH&CN và được nhân rộng trong phạm vi toàn tỉnh

Đề tài khoa học cấp tỉnh: “Điều tra xây dựng CSDL và giải pháp phát

triển đội ngũ cán bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” (2011-2012)

[47] do TS.Ngô Văn Hùng làm chủ nhiệm đã tổ chức điều tra cán bộ KH&CN của tỉnh (chủ yếu là đội ngũ chuyên gia KH&CN có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ, Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa; nếu là đại học phải có công trình nghiên cứu) Trên cơ sở đó, đề tài đã xây dựng CSDL và phần mềm tra cứu, phục vụ quản lý; nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN của tỉnh Quảng Nam trong quá trình thực hiện CNH, HĐH của tỉnh Đề tài đã được UBND tỉnh Quảng Nam nghiệm thu và triển khai áp dụng từ năm 2013

Đề tài: “Xây dựng hệ thống Data Center” (2012) [21] của Đại học Duy

Tân Trên cơ sở nhu cầu học tập và nghiên cứu trong nhà trường và các tổ chức kinh tế- xã hội, Đại học Duy Tân đã nghiên cứu thiết lập thành công hệ

Trang 35

http://tailieu.duytan.edu.vn/) phục vụ công tác tra cứu, chuyển tải các tài liệu thuộc các lĩnh vực khác nhau như quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, khoa học xã hội, luật…Đồng thời, đề tài đã phối hợp với Cục thông tin Khoa học Quốc gia kết nối các CSDL trong và ngoài nước như: CSDL Toàn văn về Tài liệu Khoa học & Công nghệ Việt Nam, CSDL về các báo cáo kết quả của các đề tài nghiên cứu KH&CN các cấp & giao nộp tại Cục Thông tin Khoa học & Công nghệ Quốc gia; CSDL Thư mục của NASATI, Springerlink, CSDL Tạp chí trực tuyến Nature, CSDL Credo Reference…Đây chính là một trong những công cụ hữu ích để các nhà quản

lý, các chuyên gia, nhà khoa học, sinh viên sử dụng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học nói chung và phát triển NNL KH&CN nói riêng Là phần mềm

để quản lý, kiểm tra cũng như đốc thúc công tác hoạt động nghiên cứu khoa học cho toàn trường

Sách: “Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực KH&CN trong cơ quan

nghiên cứu và phát triển” của Nguyễn Thị Anh Thư (2000) [52] đề cập đến

những yếu tố tác động đến đổi mới chính sách sử dụng nhân lực KH&CN trong cơ quan nghiên cứu Đồng thời, nêu lên thực trạng sử dụng nhân lực, kinh nghiệm sử dụng nhân lực và đề xuất đổi mới chính sách sử dụng nhân lực KH&CN trong cơ quan nghiên cứu và phát triển

Bài báo: “Phát triển NNL KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện

đại hóa” của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW [74] đã lột tả được hiện

trạng NNL KH&CN nước ta lúc bấy giờ, Hội nghị Trung ương khoá IX đã chỉ ra rằng: “đội ngũ cán bộ KH&CN vẫn còn thiếu, bất hợp lý về cơ cấu ngành nghề và phân bố Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ KH&CN phát triển chậm, nhiều mặt còn thấp so với các nước trong khu vực Thiếu quy hoạch về phát triển NNL, thiếu những tập thể mạnh và gắn kết trong hợp tác nghiên cứu Ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ KH&CN bị giảm sút Hiệu quả sử dụng cán bộ KH&CN nhìn chung còn thấp, Công tác bồi

Trang 36

dưỡng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ chưa được chú trọng đúng mức” Từ kết luận đó bài viết đã đưa ra một số giải pháp sát sườn nhằm giải quyết vấn đề còn tồn đọng, nhưng trên thực tế, các giải pháp còn thiên về lý thuyết chưa

thật sự có hiệu quả khi đưa vào thực hiện Bài báo: “Đổi mới quản lý nhân

lực KH&CN –Nghiên cứu trường hợp Viện KH&CN Việt Nam” (2006) của

Nguyễn Giao Long [50] đã đi sâu vào phân tích, khảo sát thực trạng quản lý nhân lực ở Viện KH&CN Việt Nam, nêu lên những yếu tố tích cực, những

hạn chế và đề xuất một số giải pháp trong quá trình phát triển Bài báo “Giải

pháp phát triển nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” của Nguyễn

Thị Hoàng (2006) [54] đã cụ thể hóa một số giải pháp phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Từ các giải pháp này, có thể nhân rộng và làm hình mẫu về phát triển KH&CN cho một số vùng lân cận

Những năm gần đây, tiếp tục có những nghiên cứu về vai trò, chức năng của nguồn nhân lực KH&CN cũng như đề xuất những cơ chế, chính sách để quản lý, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong giai đoạn hội nhập sâu và nền kinh tế quốc tế Năm 2014, trên cơ sở luận giải vai trò, vị trí của nhân lực chất lượng cao và phân tích thực trạng giáo dục – đào tạo đối với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay, tác giả Lương Công Lý đã

đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát huy vai trò của giáo dục – đào tạo với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam trong thời gian tới [35]

Kế thừa những công trình đi trước, cũng như đứng trước làn sóng hội nhập, đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức chưa thể lường trước được, năm 2015, tác giả Võ Thị Kim Loan đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Phát triển NNL chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố Hồ Chí Minh”, có thể nói đề tài này gần như là tiên phong trong thời điểm hiện tại, khi mà nhà nhà và cả nước cùng hội nhập, nền kinh tế đối mặt với vấn đề cạnh tranh từ các nước, KH&CN đang là chìa khóa dẫn đến

Trang 37

NNL chất lượng cao, những tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ở hai khía cạnh cung – cầu lao động ở TP HCM, tác giả đã góp phần giúp các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách khảo sát và phát triển NNL chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay Về phương diện lý thuyết, luận án góp phần làm rõ hơn các tiêu chí đo lường lao động chất lượng cao là: thể lực, trí lực, nhân cách và năng động xã hội… Luận án sử dụng lý luận của kinh tế chính trị học Mác-Lênin làm nền tảng lý luận xuyên suốt, đồng thời tham khảo và kế thừa các học thuyết của Kinh tế học Luận án sử dụng phương pháp định tính để thảo luận bảng hỏi, đưa ra thang đo nháp dưới hình thức thang đo đơn hướng Likert năm bậc, phỏng vấn sâu nhằm đánh giá nội dung

và hình thức của các phát biểu trong bảng hỏi Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 để thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của các thang đo, phân tích nhân tố khám phá Kết quả phân tích hồi qui đã xác định được 4 yếu tố tác động đến chất lượng NNL chất lượng cao Đây chính là sự kết hợp của lý luận trong Kinh tế chính trị với Kinh

tế học và Quản trị học [73] Đề tài như là một bản vẽ hỗ trợ TP Hồ Chí Minh từng đước đặt nền mỏng vững chắc cho từng bước hội nhập, tuy nhiên để áp dụng cho toàn nước thì các nhà nghiên cứu còn cần phải nghiên cứu sâu thêm

Đáng chú ý, bài viết: “Một số vấn đề thực tiễn về phát triển NNL vùng

Trung Bộ” đăng trên Tạp chí Viện Nghiên cứu con người thuộc Viện Hàn

Lâm KHXH Việt Nam (2015) của Nguyễn Minh Đức và Hồ Phan Lâm Trường [51] trên cơ sở phân tích đặc thù, điều kiện và trí lực của con người vùng Trung Bộ, các tác giả đã nêu lên thực trạng phát triển NNL tại khu vực này Đồng thời, đề xuất phát triển NNL chất lượng cao để nâng cao năng suất lao động xã hội, cũng như hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, đẩy nhanh

sự phát triển, rút ngắn và thu hẹp về khoảng cách tụt hậu giữa miền Trung với

Trang 38

các vùng khác trong bối cảnh hội nhập Bài báo “Phát triển NNL đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” đăng Tạp chí Tài

chính của Đặng Xuân Hoan (2015) [22] cũng đặt ra yêu cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi NNL KH&CN không những đáp ứng nhu cầu lao động trong nước mà cần đáp ứng thị trường lao động quốc tế

Năm 2017, Luận văn Thạc sĩ: “Quản lý nhà nước về phát triển NNL

KH&CN tỉnh Quảng Bình”2 của Phạm Thị Hải Thanh, Học viện Hành chính Quốc gia Luận văn đã góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản quản lý nhà nước về phát triển NNL KH&CN, phân tích, đánh giá và xác định nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước về phát triển NNL KH&CN tỉnh Quảng Bình Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về phát triển NNL KH&CN tỉnh Quảng Bình

Cùng với nghiên cứu trong nước, một số học giả đã tập trung nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo phát triển nhân lực KH&CN ở nước ngoài để đề xuất các

giải pháp phát triển NNL KH&CN cho Việt Nam, như bài viết: “Phát triển

nhân lực KH&CN phục vụ công nghiệp hóa: Kinh nghiệm của Nhật Bản”

đăng trên Tạp chí KH&CN Việt Nam (2015) [66]

1.3 Các nghiên cứu ở tỉnh Khánh Hòa

Phát triển NNL đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 luôn được tỉnh Khánh Hòa quan tâm đặc biệt Đặc biệt, cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII và kế thừa chương trình phát triển nhân lực giai đoạn 2012-2015, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Nghị quyết sô 10/2016/NQ-

HĐND “Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 –

2020” nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH và đảm bảo

an ninh - quốc phòng trên địa bàn của tỉnh giai đoạn 2016-2020 Chương trình

2

Trang 39

là luận cứ khoa học để hoạch định kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm về phát triển nhân lực Đồng thời là nguồn tư liệu quan trọng giúp các tổ chức (đơn vị hành chính, đơn vị kinh doanh) xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực của mình trong thời gian tới

Trong thời gian qua, bên cạnh các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của lãnh đạo các cấp nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển NNL cả về số lượng, chất lượng NNL còn có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực NNL trên địa bàn của Tỉnh

Mặt khác, đối với Khánh Hòa, để đáp ứng yêu cầu đặt ra và cụ thể hóa các chủ trương của tỉnh, các đề tài, công trình nghiên cứu về NNL KH&CN

cũng được triển khai, như: Đề tài: “Điều tra xây dựng CSDL chuyên gia

KH&CN tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2005-2006” của Phạm Hồng Khánh [59]

Qua đề tài này đã thể hiện, Khánh Hòa có cái nhìn rất sớm đối với việc phát triển KH&CN, tạo nền móng vững chắc và bàn đạp để phát triển trong tương lai khi mà Việt Nam đang hội nhập và “mở cửa”, từ việc gia nhập WTO, đến tham gia ASEAN, ký kết TPP, sau này là CPTPP và các Hiệp định khác Những nội dung của đề tài trên rất gần với vấn đề đang nghiên cứu, tuy nhiên

đề tài này được thực hiện cách đây 10 năm, không còn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa và các số liệu nghiên cứu

đã cũ so với thời điểm hiện tại

Đề tài “Nghiên cứu phát triển NNL ngành công nghiệp tỉnh Khánh Hòa

giai đoạn 2010 – 2020” do ThS Nguyễn Trung Hưng làm chủ nhiệm, đánh

giá thực trạng phát triển khu vực công nghiệp và chất lượng NNL ngành công nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2004 – 2009, đề xuất các giải pháp và chính sách nhằm phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp

tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010-2020 Đề tài “Xây dựng dữ liệu đội ngũ

chuyên gia KH&CN tỉnh Khánh Hòa”, do KS Nguyễn Bảo Quốc làm chủ

nhiệm, xây dựng CSDL như một công cụ hữu ích liên kết, quản lý, sử dụng

Trang 40

đội ngũ chuyên gia nhằm tạo động lực để phát triển KH&CN phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh Khánh Hòa [48]

Trong lĩnh vực phát triển NNL công nghiệp, Luận văn Thạc sĩ: “Phát

triển NNL cho các khu công nghiệp thuộc vùng Kinh tế mở Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa” của Lê Thanh Anh ( 2011) 3, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sau khi nêu bật vai trò vị trí của các Khu công nghiệp đối với việc phát triển KT-XH của tỉnh Khánh Hòa, tác giả đã phân tích làm rõ những yêu cầu cơ bản trước mắt và lâu dài trong việc sử dụng NNL có hiệu quả nhất, khai thác tiềm năng trí tuệ để phục vụ cho mục tiêu phát triển Khu kinh tế Vân Phong, nhất là lao động chất lượng cao để đáp ứng cho sự phát triển của Vân Phong-một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa, trước mắt cũng như lâu dài

Tiếp nối những công trình này, thời gian gần đây, một số nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về nguồn nhân lực KH&CN cũng được công bố

Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển NNL ngành du lịch cho tỉnh Khánh

Hòa, giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020” của Hồ Thị Thu Hà (2012) 4Đại học Nha Trang đã khẳng định đứng trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, NNL, trong đó có nhân lực du lịch đã trở thành nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến khả năng cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế nói chung, của từng ngành và từng doanh nghiệp nói riêng Ngành du lịch trở thành mũi nhọn của kinh tế Khánh Hoà, là một trong những trung tâm du lịch của cả nước Thời gian qua, ngành du lịch Khánh Hòa đã có những cố gắng huy động cộng đồng, các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của Trung ương cho phát triển nhân lực Công tác phát triển nhân lực ngành du lịch mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, NNL hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát

3 Lê Thanh Anh, “Phát triển NNL cho các khu công nghiệp thuộc vùng Kinh tế mở Vân

Phong, tỉnh Khánh Hòa Luận văn Thạc sĩ ( 2011), Đại học Kinh tế Đà Nẵng

4Hồ Thị Thu Hà , “Giải pháp phát triển NNL ngành du lịch cho tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn

2012-2015, định hướng 2020” Luận văn Thạc sĩ (2012) , Đại học Nha Trang

Ngày đăng: 12/07/2022, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Phương pháp tiếp cận và kế hoạch nghiên cứu - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 2.1. Phương pháp tiếp cận và kế hoạch nghiên cứu (Trang 44)
Hình 3.2. Một số trường phái quan niệm cơ bản về nhân lực KH&CN  Nguồn:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1262/language/[55] - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.2. Một số trường phái quan niệm cơ bản về nhân lực KH&CN Nguồn:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1262/language/[55] (Trang 68)
Hình 3.3. Tổng hợp quan niệm về nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay  Nguồn:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1262/language/ [55] - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.3. Tổng hợp quan niệm về nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay Nguồn:http://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/1262/language/ [55] (Trang 69)
Hình 3.4. Biểu đồ GDP Thái Lan từ 1960-2019   Nguồn: https://solieukinhte.com/gdp-cua-thai-lan/ - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.4. Biểu đồ GDP Thái Lan từ 1960-2019 Nguồn: https://solieukinhte.com/gdp-cua-thai-lan/ (Trang 90)
Hình 3.5. Xếp hạng quốc gia giàu nhất trên thế giới của các nước theo - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.5. Xếp hạng quốc gia giàu nhất trên thế giới của các nước theo (Trang 92)
Hình 3.6. Biểu đồ số lượng các nhà khoa học trong lĩnh vực AI của thế giới - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.6. Biểu đồ số lượng các nhà khoa học trong lĩnh vực AI của thế giới (Trang 93)
Bảng 3.2. So sánh kinh nghiệm của các địa phương với tỉnh Khánh Hòa - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Bảng 3.2. So sánh kinh nghiệm của các địa phương với tỉnh Khánh Hòa (Trang 100)
Hình 3.7. Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.7. Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa (Trang 115)
Hình 3.8. GRDP tỉnh Khánh Hòa từ 2011-2019   Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH tỉnh Khánh Hòa các năm 2016 đến 2019 - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.8. GRDP tỉnh Khánh Hòa từ 2011-2019 Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH tỉnh Khánh Hòa các năm 2016 đến 2019 (Trang 124)
Hình 3.10. Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Khánh Hòa từ 2018-2019 phân theo - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.10. Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Khánh Hòa từ 2018-2019 phân theo (Trang 126)
Bảng 3.7. Nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa năm 2018 - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Bảng 3.7. Nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa năm 2018 (Trang 138)
Bảng 3.9. Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Bảng 3.9. Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Trang 140)
Hình 3.11. Năng suất lao động các địa phương năm 2018 - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Hình 3.11. Năng suất lao động các địa phương năm 2018 (Trang 147)
Bảng 3.11. Tỷ lệ tổ chức và cá nhân khảo sát - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Bảng 3.11. Tỷ lệ tổ chức và cá nhân khảo sát (Trang 153)
Bảng 3.13. Cơ cấu nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa phân theo trình độ - BÁO CÁO TỔNG HỢP  KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN “QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  TỈNH KHÁNH HÒA” PGS.TS. Đoàn Hồng Lê
Bảng 3.13. Cơ cấu nhân lực KH&CN tỉnh Khánh Hòa phân theo trình độ (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm