1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 445,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà được nghiên cứu với mục tiêu là xác định mức độ hiện diện của Clostridium perfringens đồng thời đánh giá khả năng đề kháng kháng sinh và một số gene độc lực của các chủng C. perfringens phân lập từ gà có triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm ruột hoại tử.

Trang 1

1 Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh;

2 Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh;

* Tác giả liên hệ: Trần Thị Quỳnh Lan, Email: lan.tranthiquynh@hcmuaf.edu.vn; ĐT: 02838961711

XÁC ĐỊNH SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VÀ GENE ĐỘC LỰC CỦA CLOSTRIDIUM

PERFRINGENS TRONG VIÊM RUỘT HOẠI TỬ TRÊN GÀ

Trần Thị Quỳnh Lan 1 và Đặng Thị Tuyết 2

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ hiện diện của Clostridium perfringens đồng thời đánh giá khả năng

đề kháng kháng sinh và một số gene độc lực của các chủng C perfringens phân lập từ gà có triệu chứng lâm sàng

của bệnh viêm ruột hoại tử (VRHT) Tổng cộng 210 mẫu ruột (130 mẫu lấy từ 13 trại gà thịt và 80 mẫu lấy từ cơ

sở giết mổ) để phân lập và định danh vi khuẩn C perfringens Kiểu hình đề kháng kháng sinh của C perfringens được xác định bằng kháng sinh đồ và các gene độc lực được xác định bằng kỹ thuật PCR Clostridium spp hiện diện 51,4% (Clostridium spp phát hiện trên mẫu ruột lấy từ trại và lấy tại cơ sở giết mổ ở mức 50% và 53,75%

C perfringens nhiễm trên mẫu lấy tại trại ở mức 7,69% và mẫu lấy tại CSGM ở mức 6,25% C perfringens đề

kháng ở mức 73 - 100% với nhiều kháng sinh như amoxicillin, ampicillin, penicillin, doxycyclin, gentamycin,

florfenicol, licomycin-spectinomycin và enrofloxacin 100% chủng C perfringens phân lập đề kháng từ 2 loại kháng sinh trở lên và ceftiofur là kháng sinh còn hiệu quả trên 73% số gốc C perfringens phân lập Clostridium perfringens phân lập thuộc type A (mang gene sinh độc tố alpha) và type C (mang gene sinh độc tố alpha và beta) hiện diện trong 26,7 % và 6,67 % số gốc phân lập Không có gốc vi khuẩn C perfringens nào mang gene sinh độc

tố NetB và trên 60% phân lập C perfringens chưa xác định được kiểu gene sinh độc tố.

Từ khóa: đề kháng kháng sinh, gene độc lực, gốc phân lập, viêm ruột hoại tử.

IDENTIFICATION OF ANTIBIOTIC RESISTANCE AND VIRULENCE GENES OF

CLOSTRIDIUM PERFRINGENS ASSOCIATED WITH NECROTIC ENTERITIS

IN BROILER CHICKENS

Abstract

The aim of study was to identify the level presence of Clostridium perfringens in broiler chicken farms and slaughterhouses) at the same time assess antibiotic resistance and virulence genes of C perfringens isolated

from broiler chickens presented clinical signs of necrotic enteritis A total of 210 samples (130 samples from

13 broiler chicken farms and 80 samples from 2 slaughterhouses) were analyzed by isolation and identification

process for the presence of C perfringens The antibiotic resistance phenotype of C perfringens was determined

by disk diffusion susceptibility testing and PCR technique was applied to detect virulence genes Clostridium spp presented in 51.4% (Clostridium spp isolated from farms and slaughterhouses was present at 50% and 53.75%)

C perfringens infected on samples aggregated from poultry farms and slaughterhouses were of 7.69% and 6.25%, respectively The antibiotic resistance of C perfringens was ranged from 73% to 100% with many antibiotics

such as amoxicillin, ampicillin, penicillin, doxycycline, gentamycin, florfenicol, lincomycin- spectinomycin and

enrofloxacin All C perfringens isolates were resistant to more than 2 antibiotics and 73% of C perfringens isolates were sensitive to ceftiofur C perfringens type A (carrying the alpha toxin gene) and C perfringens type C (carrying the alpha and beta toxin) were presented in 26.7% and 6,67 % of isolates No C perfringens isolate was carrying the netB gene and more than 60% of C perfringens isolates could not be determined virulence gene type.

Key words: Antibiotic resistance, virulence genes, isolate, necrotic enteritis.

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Clostridium perfringens (C perfringens)

nhiễm trên gà liên quan đến nhiều thể bệnh và

thường xảy ra ở các trại chăn nuôi đặc biệt

sau khi gà nhiễm cầu trùng kết hợp với các

yếu tố mở đường liên quan đến thức ăn và

bệnh do cầu trùng So với các vi khuẩn đường

ruột khác, khả năng sản xuất đa dạng các độc

tố chính là yếu tố độc lực quan trọng trong

định type C perfringens và đưa đến những

thể bệnh khác nhau trên gà (Shojadoost và cs.,

2012) Viêm ruột hoại tử trên gà là thể bệnh

quan trọng nhất thường do C perfringens

type A và type C gây ra (Svobodova

cs., 2007)

Kiểm soát bệnh do C perfringens nói

chung và bệnh viêm ruột hoại tử trên gà nói

riêng hiện nay chủ yếu dùng kháng sinh bổ

sung trong thức ăn, điều này giúp hạn chế

những ca bệnh lâm sàng nhưng lại làm tăng

thể cận lâm sàng đưa đến giảm sức tăng trưởng

và tăng tiêu tốn thức ăn (Mot và cs., 2014)

Mặt khác, sử dụng kháng sinh trong thức ăn

chăn nuôi là nguyên nhân gây đề kháng kháng

sinh trên vật nuôi Ngành chăn nuôi Việt Nam

đang thực hiện lộ trình giảm dần và tiến tới

không sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức

ăn chăn nuôi trong những năm sắp tới Đây

sẽ là tiền đề để bệnh viêm ruột hoại tử xuất

hiện thường xuyên hơn (Gholamiandehkordi,

2009) và gây thiệt hại kinh tế cho người chăn

nuôi gia cầm, từ đó gián tiếp làm tăng nguy

cơ gây ngộ độc thực phẩm ở người nếu sử

dụng thịt gà nhiễm khuẩn

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về

C.perfringens trên gà chủ yếu ghi nhận về tỷ

lệ nhiễm Khảo sát tại Vĩnh Phúc cho thấy tỷ

lệ nhiễm C perfringens trên gà từ 4 - 6 tháng

tuổi khoảng trên 6%, giống gà nhiễm bệnh

cao nhất ở gà Lương Phượng (8,31%), trong

đó chủng C perfringens phân lập thuộc type

A (20%) và type C (80%) (Hoàng Văn Lân

Thanh, 2012) Trong khi đó tại Nha Trang tỷ

lệ nhiễm C perfringens ở gà khỏe ở mức 50%

và tỷ lệ hiện diện ở gà bệnh viêm ruột hoại tử

cao hơn với 63,67% (Lại Nhật Linh, 2012)

Những nghiên cứu trên cho thấy còn

những vấn đề cần làm rõ như sự hiện diện

C perfringens trên các loại gà nuôi hướng

thịt, phân bố các type C perfringens trên gà

thịt và các yếu tố độc lực liên quan đến biểu

hiện lâm sàng Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ hiện diện C perfringens

đồng thời đánh giá khả năng đề kháng kháng

sinh của C perfringens phân lập từ mẫu ruột

lấy tại trại gà thịt và cơ sở giết mổ Một số

gene sinh độc tố alpha (gene cpa), beta (gene

cpb) và NetB (gene netB) liên quan đến khả

năng gây bệnh viêm ruột hoại tử trên gà thịt cũng được xác định sự hiện diện từ các chủng

C perfringens phân lập trong nghiên cứu.

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Mẫu được lấy tại 13 trại gà và 2 CSGM thuộc TP.HCM và một số tỉnh phía nam Trại

gà khảo sát thuộc khu vực có mật độ chăn nuôi cao, nuôi gà thịtthả vườntừ 3 đến 8 tuần tuổi có quy từ 1.000 - 3.000 con Gà được lấy mẫu có các dấu hiệu ủ rũ, xù lông, giảm ăn, phân sáp hoặc phân lỏng (có thể lẫn máu và chất nhầy) CSGM được lấy mẫu có công suất giết mổ khoảng trên 10.000 con gà/đêm Đối với gà tại trại được lấy mẫu ruột khi

mổ khám để quan sát bệnh tích và thu thập chất chứa bên trong ruột Tại CSGM mẫu được lấy trong giai đoạn tách lòng trên dây chuyền giết

mổ và lấy phần ruột của mỗi gà được giết mổ Phần ruột sau đó được bảo quản lạnh 4 - 8oC

và vận chuyển về phòng thí nghiệm Mẫu ruột được cắt dọc bằng kéo vô trùng ruột để bộc lộ lòng ruột, sau đó dùng que tăm bông vô trùng cạo lấy hết chất chứa có bên trong ruột, chất chứa sau đó được đồng nhất bằng NaCl 0,9%

và ủ mẫu ở 70oC/15 phút

Nuôi cấy và phân lập C perfringens

được thực hiện theo quy trình nuôi cấy phân lập TCVN 8400:28-2014 kết hợp với quy trình phòng thí nghiệm ISARA (Lyon, Pháp) Phương pháp kháng sinh đồ (Kirby Bauer) dựa trên phản ứng khuyếch tán trên thạch Mueller Hinton Agar (CLSI, 2012) được

sử dụng đánh giá đề kháng kháng sinh của

Trang 3

C perfringens với 10 loại kháng sinh Đường

kính vòng vô khuẩn của gốc vi khuẩn được

đối chiếu với đường kính vòng vô khuẩn

chuẩn (NCCLS, 1999) để đánh giá mức độ

đáp ứng của vi khuẩn (nhạy cảm, nhạy cảm

trung gian và đề kháng) với từng loại kháng

sinh

Ly trích DNA từ các gốc C perfringens

với 1ml huyễn dịch vi khuẩn trong môi trường

BHI với bộ kit Thermo Scientific GeneJET

DNA Phát hiện các gen độc lực bằng PCR

dựa vào đoạn mồi đặc hiệu cho gene cpa (độc

tố alpha) kích thước 402 bp (Osman và cs.,

2012), gene cpb (độc tố beta) kích thước 236

bp (Osman và cs., 2012) và cho gen netB (độc

tố NetB) kích thước 384 bp (Tolooe và cs.,

2011) Chu trình nhiệt cho gene cpa và cpb:

tiền biến tính 95oC/5 phút và duy trì 72oC/3

phút, khuyếch đại 30 chu kỳ (biến tính 94oC/1

phút, bắt cặp mồi vào khuôn ở 55oC/1 phút,

kéo dài ở 72oC/1 phút) Chu trình nhiệt cho

gene netB: tiền biến tính 94°C/2 phút; 35 chu

kỳ (94oC/30 giây, 55°C trong 30 giây, 72°C

trong 60 giây và kéo dài ở 72°C trong 12

phút) Sản phẩm PCR sau khi khuyếch đại

được phân tích bằng điện di trên gel agarose 1,5% trong dung dịch đệm TBE 0,5X Thời gian điện di 30 - 35 phút/100V /250mA Hình ảnh gel được chụp bằng hệ thống Biorad UV

2000

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Xác định mức độ hiện diện Clostridium spp và C perfringens

Clostridium spp hiện diện trong mẫu

ruột ở mức 50% trên gà tại các trại khá tương đồng với nghiên cứu của Mirhosseini (2010) khi tác giả ghi nhận có 65,625% và 59,375% mẫu phân lập từ gà (2 tuần tuổi và 7 tuần tuổi)

có sự hiện diện của Clostridium spp Trong

khi đó 53,75% mẫu gà lấy tại CSGM có sự

hiện diện của Clostridium spp Nghiên cứu

cho thấy 46,15% trại khảo sát có sự hiện

diện của C perfringens trong các mẫu phân

lập (Bảng 1) Kết quả khảo sát này thấp hơn

so với những nghiên cứu thực hiện trên đàn

gà 4 - 5 tuần tuổi tại châu Âu (73,9% số trại khảo sát ở Cộng hòa Czech và hơn 90% trại

khảo sát tại Ý có sự hiện diện C perfringens)

(Svobodova và cs., 2007)

Bảng 1 Tỷ lệ hiện diện của Clostridium spp và C perfringens

Khu vực lượng Số Clostridium spp. C perfringens

Hiện diện Tỷ lệ (%) Hiện diện Tỷ lệ (%)

Nghiên cứu cho thấy 7,69% số mẫu

phân lập lấy từ các trại gà có triệu chứng lâm

sàng có sự hiện diện C perfringens (Bảng 1).

Nghiên cứu tại Cộng hòa Czech và Ai Cập trên

mẫu gà khỏe không có triệu chứng lâm sàng

đều cho thấy tỷ lệ nhiễm C perfringens ở mức

18,39% và 35,4 %, kết quả này cao hơn so với

kết quả chúng tôi khảo sát (Svobodova và cs.,

2007; Osman và cs., 2012) C perfringens

thường hiện diện ở mức độ thấp trên gà khoẻ

và cao hơn trên gà có triệu chứng lâm sàng

điển hình của bệnh VRHT Nghiên cứu cho

thấy C perfringens có thể hiện diện với tỷ lệ

100% trên gà thịt và gà giống có triệu chứng lâm sàng của VRHT (gà ủ rũ, lông xù, tiêu chảy và có tổn thương rõ ràng trong ruột non) (Osman và cs., 2012), nhưng có những trường hợp 75 - 95% gà trong khảo sát nhiễm

C perfringens nhưng chỉ một tỷ lệ nhỏ gà có

biểu hiện lâm sàng VRHT (Svobodova và cs.,

2007) Tỷ lệ C perfringens thấp hơn các báo

cáo trước đây có thể do nghiên cứu thực hiện tại các trại có quy mô nhỏ (1.000 - 3.000 con) với giống gà ta nội địa, trong khi các nghiên

Trang 4

cứu ở nước ngoài thực hiện trong các trang trại

công nghiệp nuôi với số lượng lớn với giống

gà công nghiệp nên tốc độ tăng trưởng nhanh

nhưng khả năng đề kháng với mầm bệnh kém

hơn Sự hiện diện của C perfringens trong

đường ruột chưa đủ để bệnh VRHT phát sinh

(ngay cả vi khuẩn hiện diện với số lượng cao)

mà còn phụ thuộc vào yếu tố độc lực Gà bị

VRHT có số lượng C perfringens cao (106 -

108 CFU/g dịch ruột), trong khi đó gà khỏe

mạnh có số lượng C perfringens thấp (100-

105 CFU/g dịch ruột) (Trích dẫn Timbermont

và cs., 2011) Mặt khác, 100% các trại sử

dụng kháng sinh trong thức ăn và nước uống

với mục đích tăng trọng và phòng bệnh đã

ức chế sự phát triển của hệ vi sinh đường

ruột trong đó có C perfringens, điều này gây

khó khăn cho việc phân lập vi khuẩn nên làm giảm tỷ lệ phát hiện

C perfringens phân lập được ở mức

6,25% tại hai CSGM cảnh báo khả năng lây nhiễm vi khuẩn từ đường ruột sang quầy thịt gà và liên quan đến ngộ độc thực phẩm

ở người Mặc dù chỉ phát hiện 2 trong 8 lô

gà đưa vào giết mổ nhưng thực tế cho thấy

ở các nước có quy trình giết mổ hiện đại vẫn thường xảy ra các đợt ngộ độc thực phẩm do

C perfringens (Guran và Oksuztepe, 2013; M’Sadeq và cs., 2015)

3.1 Khả năng đề kháng kháng sinh của các

gốc C perfringens phân lập Bảng 2 Đề kháng kháng sinh của các gốc C perfringens

Các kháng sinh được sử dụng trong

xác định đề kháng kháng sinh (amoxicillin,

ampicillin, colistin, doxycyclin, enrofloxacin,

florfenicol, gentamicin) được dùng thường

xuyên tại các trại khảo sát với mục đích phòng

bệnh đều bị C perfringens đề kháng ở mức

cao (73 - 100%) Việc sử dụng kháng sinh

dựa vào kinh nghiệm của người chăn nuôi mà

thiếu chẩn đoán phòng thí nghiệm là nguy cơ

chính gây kháng thuốc Chỉ duy nhất ceftiofur

cho thấy còn hiệu quả trên C perfringens khi

tỷ lệ đề kháng chỉ ở mức 18% (Bảng 2)

3.2 Xác định một số gene sinh độc tố từ các

chủng C perfringens phân lập

Độc tố của C perfringens là nguyên

nhân chính gây triệu chứng và bệnh tích do

sự xâm nhiễm của vi khuẩn Có hai nhóm độc

tố: độc tố chính (chủ yếu) và độc tố phụ (thứ

yếu) Độc tố chính gồm độc tố alpha (α), beta (β), ε (epsilon) và ι (iota) Những độc tố này

là tác nhân gây chết, hoại tử trên gà Trong khi

đó những độc tố phụ bao gồm theta (θ), kappa (κ), lambda (λ), mu, nu toxins, neuraminidase, sialidase, enterotoxin, non-alpha-delta-theta hemolysin (Elsify, 2015) Tuy nhiên bệnh do

C perfringens trên gà thường liên quan đến

độc tố alpha (C perfringens type A và C) và độc tố beta (C perfringens type C) và độc tố NetB do C perfringens type A sản sinh liên

quan đến các ca bệnh VRHT trên gà (Llanco, 2012) Chính vì lý do trên mà nghiên cứu tập trung phát hiện những gene quy định khả

năng sản sinh ba độc tố: alpha (gene cpa), beta (gene cpb) và NetB (gene netB) của các chủng C perfringens phân lập từ những ca

bệnh nghi VRHT

Trang 5

Bảng 3 Sự hiện diện các gene độc tố từ các gốc C perfringens phân lập

Gene Số gốc C perfringens Số gốc mang gene (+) Tỷ lệ (%) gene (+) Tỷ lệ (%) chung

-Kết quả của nghiên cứu cho thấy gene

cpa quy định khả năng sinh độc tố alpha xuất

hiện với tần suất cao nhất (33,33%) so với hai

gene cpb (6,67%) và netB (không hiện diện)

(Bảng 3) Độc tố alpha được sản sinh từ tất cả

5 chủng C perfringens và hiện diện thường

xuyên trên tất cả C perfringens type A; type

A cũng là type phổ biến thường phân lập được

trên cả gà khoẻ và gà bệnh VRHT (Brady và

cs., 2010) Tuy nhiên, nghiên cứu tại một số

nước như Canada, Thuỵ Điển, Ấn Độ, Ai Cập

và Algeria cho thấy gene cpa thường hiện diện

100% trên các chủng C perfringens phân lập

từ gà bệnh VRHT thể lâm sàng (Khairy và

cs., 2013; Salah-Eldin và cs., 2015; Merati và

cs., 2017)

Tỷ lệ hiện diện của gene cpa cao hơn

so với gene cpb bước đầu cho thấy type A

là type phổ biến của C perfringens phân lập

từ gà Gene quy định khả năng sản sinh độc

tố alpha được xem như yếu tố độc lực chính trong bệnh VRHT trên gà vì gà nhạy cảm với độc tố alpha khoảng 200 lần hơn độc tố beta và epsilon (Khairy và cs., 2013) Trong nghiên

cứu này, gene cpa phát hiện đồng thời trên các chủng C perfringens phân lập từ gà có biểu hiện cận lâm sàng (4/10 gốc C perfringens)

và mẫu phân lập từ gà tại CSGM (1/5 gốc C

perfringens) Như vậy sự hiện diện của gene cpa là yếu tố độc lực quan trọng trong bệnh lý

VRHT nhưng cần có những yếu tố mở đường

mà quan trọng nhất là tổn thương trên niêm mạc ruột (Llanco và cs., 2012)

Bảng 4 Hiện diện C perfringens theo khả năng sinh độc tố (genotype)

6,67% gốc C perfringens mang gene

cpb quy định khả năng sinh độc tố beta và

đồng thời mang gene cpa quy định khả năng

sinh độc tố alpha, như vậy có 26,7% gốc C

perfringens thuộc type A và 6,67% thuộc type

C (Bảng 4) Đây là 2 type phổ biến thường

liên hệ với VRHT trên gà (Llanco, 2012;

Elsify, 2015) Gốc C perfringens mang gene

cpb và cpa (type C) được phân lập từ gà 7 tuần

tuổi với tỷ lệ chết trong trại khoảng 3%, gà có

triệu chứng tiêu chảy (phân lỏng và nhầy) Sự

hiện diện của C perfringens type C rất có ý

nghĩa trong dịch tễ bệnh VRHT vì trong đa số khảo sát tại các nước, type C thường không được phát hiện nhiễm trên gà hoặc nhiễm với

tỷ lệ rất thấp so với type A (EI-Jakee và cs., 2013) Kết quả này cần được ghi nhận và tiếp tực khảo sát trong các nghiên cứu tiếp theo để làm cơ sở trong đánh giá sự lưu hành các type

của C perfringens và trong chẩn đoán điều trị

bệnh VRHT trên gà

Trang 6

Độc tố NetB được phát hiện gần đây

và đã được chứng minh là yếu tố độc lực

chìa khoá của các dòng C perfringens gây

VRHT trên gà (Keyburn và cs, 2010) Độc

tố này tạo những lỗ thủng làm hư hại màng

đôi phospholipid của tế bào ruột và gây sự

tràn vào của các ion (Na+, Cl-, Ca2+, dẫn

đến ly giải thẩm thấu tế bào Tuy nhiên, sự

hiện diện của độc tố NetB thường liên hệ với

C perfringens type A và 60 - 90% những

chủng phân lập từ gia cầm bị VRHT thể lâm

sàng điển hình có mang gene netB (Keyburn

và cs, 2010) Kết quả nghiên cứu đã không

phát hiện gene netB phù hợp với những

chủng vi khuẩn C perfringens được phân

lập từ những gà bệnh cận lâm sàng Theo

Merati và cs (2017), nghiên cứu sự hiện diện

của C perfringens trên gà thịt nghi ngờ bệnh

VRHT tại Algeria thì 100% (52/52 gốc) C

perfringens thuộc type A nhưng không có

chủng nào dương tính với gene netB Gene

netB cũng có thể không được phát hiện từ các

chủng C perfringens phân lập trong những

ca bệnh VRHT (Llanco và cs., 2012) và thậm

chí gene netB được phát hiện cả trên những

gà khoẻ (Abid và cs., 2016) Như vậy, sự

hiện diện của gene netB có sự biến động rất

lớn giữa các khu vực, cá thể và các thể bệnh

VRHT, do đó vai trò của độc tố NetB vẫn còn

cần phải tiếp tục nghiên cứu

3 KẾT LUẬN

Gà có biểu hiện cận lâm sàng nghi

VRHT nhiễm C perfringens ở mức 7,69%

và vi khuẩn đề kháng với nhiều loại kháng

sinh thông dụng (amoxicillin, ampicillin,

penicillin, doxycyclin, gentamycin, flofenicol,

lincomycin+ spectinomycin, enrofloxacin)

Tỷ lệ hiện diện của gene cpa cao hơn so với

gene cpb bước đầu cho thấy type A là type phổ

biến của C perfringens phân lập từ gà Gene

sản sinh độc tố alpha (type A) và tố beta (type

C) hiện diện trên các chủng C perfringens

phân lập nhưng không có chủng nào mang

gene sinh độc tố NetB

Những nghiên cứu tiếp theo cần định

lượng C perfringens hiện diện trong ruột và

xác định thêm sự hiện diện của những độc tố chính khác liên quan đến các ca bệnh thể lâm sàng Mặt khác, trên phương diện bệnh học

và dịch tễ cần xác định mối tương quan giữa

sự hiện diện của C perfringens với các yếu

tố nguy cơ để góp phần vào công tác phòng

bệnh do Clostridium perfringens trong chăn

nuôi gà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Abid S.A., T Azeem, Z I Chaudhary, Mansur-ud-din Ahmad, Z U Rehman and S Umar (2016) Emerging threat

of necrotic enteritis in poultry and its control without use of antibiotics

J Anim Plant Sci 26(6): 1556-1667 Brady J., J.D Hernandez-Doria, C Bennett, W Guenter, J.D House and J.C Rodríguez-Lecompte (2010) Toxinotyping of necrotic enteritis producing and commensal isolates of

Clostridium perfringens from chickens

fed organic diets Avian Pathol 39(6): 475-481

EI-Jakee J., N.S Ata, M.A El Shabrawy and S.M Azza, A Elnaga, R.H Hedia, N.M Shawky and H.M Shawky

(2013) Characterization of Clostridium

perfringens isolated from poultry Glob

Vet 11(1): 88-94

Elsify Ahmed (2015) A review on Clostridium

perfringens toxins with special reference

to Beta 2 toxin Minufiya Vet J (9): 85-100

Gholamiandehkordi, A (2009) A contribution

to the pathogenesis and treatment of

Clostridium perfringens associated

necrotic enteritis in broilers Faculty of Veterinary Medicine, Ghent University Guran H.S and G Oksuztepe (2013)

Detection and typing of Clostridium

perfringens from retail chicken meat

parts Lett Appl Microbiol 57(1): 77-82

Hoàng Văn Lân Thanh (2012) Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà

Trang 7

hướng thịt nuôi tại Vĩnh Phúc Luận văn

thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường

Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Việt Nam

Keyburn A.L., X.X Yan, T.L Bannam, F

Van Immerseel, J.I Rood and R.J

Moore (2010) Association between

avian necrotic enteritis and Clostridium

perfringens strains expressing NetB

toxin Vet Res 41:21

Khairy E.A., S.M Dorgham, M.A Bakry

and A.S Hakim (2013) Molecular

diversity of Alpha toxin produced by

Clostridium perfringens strains causing

avian necrotic enteritis World Appl Sci

J 21(1): 15-20

Lại Nhật Linh, 2012 Nghiên cứu sự lưu hành

của gen netB ở các chủng Clostridium

perfringens type A gây bệnh viêm ruột

hoại tử ở gà nuôi tại Thành phố Nha

Trang Luận văn tốt nghiệp Trường Đại

học Nha Trang, Việt Nam

Llanco L.A., V Nakano, A.J.P Ferreira and

M.J Avila Campos (2012) Toxinotyping

and antimicrobial susceptibility of

Clostridium perfringens isolated from

broiler chickens with necrotic enteritis

Int J Microbiol Res 4(7): 290-294

M’Sadeq S.A., S.B.Wu, M Choct, R Forder

and R.A Swick (2015) Use of yeast cell

wall extract as a tool to reduce the impact

of necrotic enteritis in broilers Poult

Sci 94(5): 898 - 905

Mot, D., L Timbermont, F Haesebrouck, R

Ducatelle and F Van Immerseel (2014)

Progress and problems in vaccination

against necrotic enteritis in broiler

chickens Avian Pathol 43(4): 290-300

Osman, K.M., Y.A Soliman, Z.M Amin

and M.A Aly (2012) Prevalence of

Clostridium perfringens type A isolates in commercial broiler chickens and parent broiler breeder hens in Egypt Rev Sci Tech 31(3): 931- 941

Rachid M., T Soraya and M.A.A Abdel-Fattah (2017) Identication and characterization

of Clostridium perfringens isolated from

necrotic enteritisin broiler chickens in Tiaret, Western Algeria Kafkas Univ Vet Fak Derg., Veterinary Serum and Vaccine Research Institute 23(4): 595-560

Salah-Eldin A.E.H., E H Fawzy, B.A Aboelmagd, E.A Ragab and B Shaimaa (2015) Clinical and laboratory studies

on chicken Isolates of Clostridium

Perfringens in El- Behera, Egypt

J World’s Poult Res 5(2): 21-28

Shojadoost, B., A.R.Vince and J.F Prescott (2012) The successful experimental induction of necrotic enteritis in chickens

by Clostridium perfringens: a critical,

review Vet Res 43(1): 74

Svobodova, L., I Steinhauserova and M

Nebola (2007) Incidence of Clostridium

perfringens in Broiler Chicken in the

Czech Republic Acta Vet Brno 76: 25-30

Timbermont L., F Haesebrouck, R Ducatelle and F Van Immerseel (2011) Necrotic enteritis in broilers: an updated review

on the pathogenesis Avian Pathology 40(4): 341- 347

Tolooe A., B Shojadoost, S.M Peighambari and Y Tamaddon (2011) Prevalence of netB gene among

Clostridium perfringens isolates obtained

from healthy and diseased chickens

J Anim Vet Adv 10(1): 106-110

Ngày đăng: 12/07/2022, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ hiện diện của Clostridium spp. và C.perfringens - Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà
Bảng 1. Tỷ lệ hiện diện của Clostridium spp. và C.perfringens (Trang 3)
Bảng 2. Đề kháng kháng sinh của các gốc C.perfringens - Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà
Bảng 2. Đề kháng kháng sinh của các gốc C.perfringens (Trang 4)
Bảng 4. Hiện diện C.perfringens theo khả năng sinh độc tố (genotype) - Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà
Bảng 4. Hiện diện C.perfringens theo khả năng sinh độc tố (genotype) (Trang 5)
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CHĂN NI THÚ Y TỒN QUỐC 202 1- AVS2021: 1069-1072 Bảng 3. Sự hiện diện các gene độc tố từ các gốc C - Xác định sự đề kháng kháng sinh và gene độc lực của Clostridium perfringens trong viêm ruột hoại tử trên gà
202 1- AVS2021: 1069-1072 Bảng 3. Sự hiện diện các gene độc tố từ các gốc C (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w