1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam

7 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam nghiên cứu về sự biến đổi của virus PRRS giúp có thêm cơ sở khoa học trong đánh giá hiệu quả vaccine phòng chống bệnh PRRS trên đàn heo tại Việt Nam.

Trang 1

1 Bộ môn Bệnh truyền nhiễm - Thú y Cộng đồng, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM;

2 Phòng Xét nghiệm - Chẩn đoán thú y Hàn Việt, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM;

3 Công ty TNHH MSD Animal Health Việt Nam;

* Tác giả liên hệ: Nguyễn Ngọc Hải; Email: nguyenngochai@hcmuaf.edu.vn; ĐT: 0908840765

PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN DỰA TRÊN GENE ORF5 CỦA VIRUS GÂY BỆNH HEO TAI

XANH (PRRS VIRUS) TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở VIỆT NAM

Nguyễn Ngọc Hải 1,2* , Trần Hoàng Anh Thư 2 , Nguyễn Trung Quân 2 , Nguyễn Thị Phương Bình 2 và Lê Thị Thu Hà 3

Tóm tắt

Nghiên cứu về sự biến đổi của virus PRRS giúp có thêm cơ sở khoa học trong đánh giá hiệu quả vaccine phòng chống bệnh PRRS trên đàn heo tại Việt Nam Mười sáu mẫu thu thập từ thực địa năm 2021, tại một số tỉnh ở Việt Nam (Đồng Nai, Đắk Nông, Hải Phòng, Lai Châu, Vĩnh Phúc), bằng kĩ thuật RT-PCR được xác định dương tính với virus PRRS Gene ORF5, có chiều dài là 764 bp, thu nhận từ 16 mẫu được giải trình tự và so sánh với trình tự tương ứng của các chủng virus PRRS tham khảo trên ngân hàng gene Kết quả phân tích di truyền của 16 chủng virus PRRS thực địa năm 2021 ghi nhận sự đa dạng di truyền của các chủng PRRSV thực địa, với 11 chủng thực địa thuộc dòng PRRSV Trung Quốc độc lực cao (HP), có độ tương đồng nucleotide từ 91,0% - 100%; 5 chủng thực địa thuộc dòng PRRSV Bắc Mỹ cổ điển (C-PRRSV), trong đó có 4 chủng NADC30-like Mặt khác, các chủng virus PRRS thực địa năm 2021 trong nghiên cứu này có sự khác biệt khá lớn về di truyền so với các chủng vaccine PRRS, mức độ tương đồng di truyền gene ORF5 khá thấp, thay đổi ở mức 83,9 - 84,4% với các chủng vaccine Bắc Mỹ cổ điển, 83,4 - 84,2% với các chủng vaccine độc lực cao Trung Quốc, và 58,8 - 59,8% với các chủng vaccine PRRSV châu Âu.

Từ khóa: Chủng PRRSV thực địa và vaccine, ORF5, phân tích di truyền.

GENETIC ANALYSIS OF ORF5 GENE OF PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPIRATORY SYNDROME VIRUS IN SOME PROVINCES IN VIET NAM

Abstract

Research on genetic changes of PRRS virus helps to have more scientific basis in assessing effective prevention

of PRRS in pigs in Vietnam with vaccination Sixteen samples collected from the field in 2021, in some provinces

in Vietnam (Dongnai, Daknong, Haiphong, Laichau, and Vinhphuc), using RT-PCR technique were confirmed positive for PRRS virus ORF5 gene, 764 nucleotide length, was obtained from 16 samples and compared with corresponding sequences of PRRS virus strains referenced on gene banks The results of genetic analysis of the gene sequences of 16 field PRRSV strains in 2021 recorded the genetic diversity of the strains, with 11 strains belonging to the highly pathogenic Chinese PRRSV (HP) group, with similarity of nucleotides from 91.0% - 100%; 5 field strains belong to the classic North American PRRSV (C-PRRSV) group, in which 4 strains belong

to NADC-like subgroup Moreover, the 2021 field PRRS virus strains in this study are quite different genetically compared to the PRRS vaccine strains, the genetic similarity level of ORF5 is quite low, ranging from 83.9 to 84.4% with classic North American vaccine strain, form 83.4 to 84.2% with highly pathogenic Chinese vaccine strain, and from 58.8 to 59.8% with European PRRSV vaccine strain

Keywords: Field and vaccine PRRSV strain, ORF5, phylogenetic.

1 GIỚI THIỆU

Bệnh heo tai xanh hay còn gọi là hội

chứng rối loạn sinh sản và hô hấp là bệnh truyền nhiễm cấp tính trên heo xuất hiện lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1997 gây ra

Trang 2

nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi Bệnh

do virus PRRS thuộc loài Nidovirales, họ

Arteriviridae, giống Arterivirus, có cấu trúc

vỏ bọc dạng chuỗi đơn RNA Kích thước bộ

gene của virus PRRS khoảng 15,4 kb với ít

nhất 10 khung đọc mở (ORFs) nằm xung

quanh ở những vùng không dịch mã 5’ và 3’,

có cấu trúc đuôi poly (A) tại đầu 3’ (Goua Z

H và cs., 2019) Dựa theo sự khác biệt về

địa lý và biến thể di truyền, virus PRRS được

chia làm PRRSV-type 1 (kiểu gene châu Âu

- EU) and PRRSV-type 2 (kiểu gene Bắc Mỹ

- NA) (Kuhn và cs, 2015) Ngoài ra, dựa theo

đặc điểm gen và khả năng gây bệnh,

PRRSV-type 2 (kiểu gene Bắc Mỹ) (NA-PRRSV) có

thể được chia thành các phân nhóm chính:

PRRSV Bắc Mỹ cổ điển (C-PRRSV), phân

nhóm PRRS độc lực cao (HP-PRRSV)

và phân nhóm PRRSV giống NADC30

(NL-PRRSV) Cho đến nay, ba phân nhóm

NA-PRRSV trên đang lưu hành ở Trung

Quốc (Li Y và cs., 2017) ORF5 mã hóa cho

protein cấu trúc GP5 (khoảng 26 kDa) là

thành phần cấu thành protein vỏ (envelope

glycoprotein) cần thiết cho sự lắp ráp của

virus PRRS, thường được sử dụng trong phân

tích đa dạng di truyền và sự tiến hóa của virus

PRRS Mặc dù hầu hết các trại heo đều kiểm

soát khá hiệu quả bệnh PRRS qua việc tiêm

phòng vaccine thương mại, bệnh PRRS vẫn

xảy ra tại một số trại liên quan đến sự xuất

hiện các biến chủng của virus PRRS (Han G

và cs., 2019) Nghiên cứu phân tích di truyền

và sự biến đổi của virus PRRS thực địa, dựa

trên gene ORF5, thu được từ một số trại tại

một số tỉnh của Việt Nam năm 2021, đã được

tiêm vaccine PRRS nhưng vẫn có biểu hiện

lâm sàng liên quan đến PRRS, giúp xác định

sự đa dạng di truyền và góp phần làm rõ hơn

nguyên nhân bệnh PRRS xảy ra tại trại

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Xác định mẫu dương tính với virus PRRS

bằng kĩ thuật RT-PCR

Tổng cộng 16 mẫu heo nghi ngờ lâm

sàng bệnh PRRS (mô hạch, thận, lách và

huyết thanh) được thu thập tại các trại heo

từ các tỉnh Đồng Nai, Đắk Nông, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lai Châu Sau đó, mẫu được đồng nhất với tỷ lệ 1 g mẫu trong 1 mL nước cất, hỗn hợp sau đó được ly tâm ở 4000 vòng trong 10 phút, thu dịch ở trên để ly trích ARN của virus

ARN của virus PRRS được thu nhận bằng kit ly trích GeneJET Viral DNA/ RNA Purification Kit (Thermo, Mỹ), sau đó, cDNA của virus được tổng hợp bằng phản ứng phiên

mã ngược thông qua RevertAid First Strand cDNA Synthesis Kit (Thermo, Mỹ) Kĩ thuật RT- PCR được thực hiện theo quy trình của Phòng xét nghiệm chẩn đoán thú y Hàn Việt, với 1 cặp primer nhân bản đoạn gene mục tiêu trên ORF6 có kích thước 508 bp, để phát hiện

sự hiện diện của virus PRRS trong mẫu thực địa Sản phẩm sau đó được điện di trên gel agarose 1,5% và quan sát dưới đèn UV

Thu nhận gene ORF5

Mẫu ARN sau khi được xác nhận dương tính với PRRSV thông qua phản ứng RT-PCR tiếp tục được sử dụng để thu nhận đoạn gene ORF5 của virus PRRS kích thước

764 bp, theo quy trình của Phòng xét nghiệm chẩn đoán thú y Hàn Việt Kết quả phản ứng RT-PCR được điện di trên gel agarose 1,5%

và quan sát dưới đèn UV

Giải trình tự và phân tích di truyền

Sản phẩm PCR sau khi được xác nhận

có chứa đoạn gene ORF5 sẽ được gửi đi giải trình tự hai chiều với cặp mồi đặc hiệu dùng trong phản ứng phát hiện gene ORF5 tại Công

ty Nam Khoa Biotek Kết quả được xử lý và lắp ráp bằng phần mềm Sequencher 5.4.6 Trình tự nucleotide và aminoacid của các mẫu được phân tích và so sánh với các trình

tự tham khảo đã công bố trên ngân hàng gene bằng phần mềm Bioedit 7.2.6 Tiến hành xây dựng cây di truyền dựa trên gene ORF5 của

16 chủng thực địa với 43 chủng tham khảo trên ngân hàng gene (Bảng 1) bằng phần mềm MEGA 7.0.26, theo phương pháp Neighbor Joining với chỉ số bootstrap 1000 lần lặp lại (Tamura và cs., 2013)

Trang 3

Bảng 1 Danh sách các chủng PRRSV tham khảo dùng trong phân tích di truyền

STT Tên chủng phân lập Năm Nơi phân lập ngân hàng gen Mã truy cập Kiểu gene

Trang 4

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trong nghiên cứu này, 16 mẫu bệnh

phẩm (hạch, lách, thận và huyết thanh) của

heo bệnh thu thập từ các tỉnh Đồng Nai, Đắk

Nông, Lai Châu, Vĩnh Phúc đã cho kết quả

dương tính với virus PRRS Sản phẩm

RT-PCR sau khi điện di trên gel agarose 1,5% cho thấy sự hiện diện của đoạn ADN có kích thước 508 bp (Hình 1) Sau đó, đoạn gene ORF5 có kích thước 764 bp, từ các mẫu ARN dương tính với virus PRRS, cũng đã được nhân bản bằng kỹ thuật RT-PCR (Hình 2)

Trong 16 chủng virus PRRS được nghiên

cứu sau khi giải trình tự thì có 11 chủng thuộc

phân nhóm PRRS độc lực cao (HP-PRRSV),

5 chủng còn lại thuộc phân nhóm PRRS Bắc

Mỹ cổ điển (C-PRRSV) (Bảng 2) Nghiên

cứu của Feng và cs (2007) ghi nhận chủng

virus PRRS phân lập ở tỉnh Quảng Nam có

kiểu gene thuộc phân nhóm chủng PRRS độc

lực cao (HP-PRRSV) Theo nghiên cứu của Nguyen và cs (2013), các chủng virus PRRS thu nhận được từ các tỉnh Việt Nam gồm Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và Điện Biên cũng cho kết quả tương tự Các nghiên cứu trên đều dựa vào sự biến đổi di truyền đối với gene ORF5 của virus PRRS

Bảng 2 Kiểu gene các chủng PRRSV thực địa trong phân tích di truyền

Hình 1 Kết quả điện di RT-PCR phát hiện

virus PRRS (508 bp)

(L): Thang DNA 100 bp;

(1): DakNong1; (2): DakNong2;

(3): DakNong3; (4): DakNong4

Hình 2 Kết quả điện di RT-PCR đoạn gene

ORF5 (764 bp)

(L): Thang DNA 100 bp;

(1): DakNong1; (2): DakNong2; (3): DakNong3; (4): DakNong4

Trang 5

12 DakNong2 2021 Đăk Nông HP-PRRSV

Dựa vào cây di truyền (Hình 3) cho thấy

16 chủng PRRSV thực địa trong nghiên cứu

đều thuộc về genotype 2, nhưng cơ bản phân

chia thành 2 nhóm Nhóm 1 gồm 4 chủng

PRRS thu nhận ở Đồng Nai (1/2848, 2/2848,

3/2848, 4/2848) và 1 chủng thu nhận được

ở Lai Châu, có tỷ lệ tương đồng nucleotide

với nhau rất cao, từ 99,3 - 100,0%, thuộc về

dòng US-PRRSV, trong đó 4 chủng 1/2848,

2/2848, 3/2848, 4/2848 tách riêng thành 1

nhóm phụ, gần với các chủng NADC30 - like

(NL-PRRSV) với tỷ lệ tương đồng nucleotide

với chủng tham khảo NADC30 từ 83,5 -

86,2% Bốn chủng thực địa NADC30-like

trong nghiên cứu này có tỷ lệ tương đồng

nucleotide với các chủng vaccine dòng Bắc

Mỹ cổ điển từ 83,9 - 84,4%, bao gồm các

chủng vaccine tham khảo PrimePac, Ingelvac

MLV và BSL-PS 100; tương đồng nucleotide

với các dòng vaccine độc lực cao Trung Quốc

từ 83,4 - 84,2% và với các dòng vaccine

PRRSV châu Âu chỉ ở mức từ 58,8 - 59,8%

Theo nghiên cứu năm 2019 của Wei và cs,

phân tích phát sinh loài dựa trên gene ORF5,

trên đàn heo nuôi tại Trung quốc đã xuất hiện

các chủng PRRSV thuộc dòng linaege 1, đại

diện bởi NADC30, gây tỷ lệ mắc bệnh, tử

vong cao ở heo nái và heo con

Chủng thực địa U4 thu nhận được tại

Lai Châu, Việt Nam thuộc dòng PRRSV Bắc

Mỹ cổ điển (C-PRRSV) có tỷ lệ tương đồng

nucleotide với các chủng thực địa 1/2848,

2/2848, 3/2848, 4/2848 trong cùng nhóm từ

83,5 - 83,9%, và với các chủng tham khảo trong

nhóm PRRSV Bắc Mỹ cổ điển (C-PRRSV)

từ 84,5 - 92,3% Tỷ lệ tương đồng nucleotide

của chủng U4 với các chủng vaccine PRRS

Bắc Mỹ cổ điển tham khảo gồm PrimePac,

Ingelvac MLV và BSL-PS 100 cao hơn nhiều

so với 4 chủng PRRSV thực địa thuộc nhóm

NADC-like, dao động từ 91,3 - 92,5% so với

83,9 - 84,4% So với các chủng vaccine Trung Quốc độc lực cao thì sự tương đồng về trình

tự nucleotide của chủng U4 là 93,6% với chủng vaccine JXA1-R và 93,3% với chủng vaccine JXA1 P80, JXA1 P120

Nhóm 2 gồm 6 chủng ở Đắk Nông (Daknong1, Daknong2, Daknong3, Daknong4, Daknong5 và 1402/2934), 4 chủng thu nhận được ở Hải Phòng (75/2816, 76/2816, 77/2816, 78/2816) và 1 chủng thu nhận được

ở Vĩnh Phúc (U1), thuộc về dòng HP-PRRSV

Tỷ lệ tương đồng về trình tự nucleotide của

11 chủng thực địa này với nhau từ 96,3 - 100,0% So với 3 chủng vaccine chủng Trung Quốc độc lực cao tham khảo, độ tương đồng nucleotide của ORF5 ở 11 chủng PRRSV thực địa này là ở mức 97,8 - 98,6% đối với chủng vaccine JXA1-R, 97,3 - 99,3% đối với chủng vaccine JXA1 P80 và 97,3 - 99,6% đối với chủng vaccine JXA1 P120 Trong khi đó,

tỷ lệ tương đồng về trình tự nucleotide của 11 chủng thực địa với các chủng PRRSV vaccine tham khảo dòng châu Âu chỉ từ 61,3 - 62,1%; còn so với các chủng vaccine tham khảo dòng Bắc Mỹ cổ điển là từ 87,8 - 90,3%

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Qua phân tích di truyền, xây dựng cây sinh dòng dựa trên nucleotide gene ORF5 của

16 chủng PRRSV thu nhận được trong nghiên cứu cho thấy PRRSV tại Việt Nam có sự đa dạng di truyền khá rõ, với 2 nhóm PRRSV, nhóm PRRSV độc lực cao (HP-PRRSV) và nhóm PRRSV Bắc Mỹ cổ điển (C-PRRSV) Đặc biệt là sự xuất hiện của các biến chủng PRRSV thuộc lineage 1, nhóm NADC-like gây bệnh PRRS nghiêm trọng hơn so với chủng C-PRRSV Ngoài ra, các chủng PRRSV ngay trong cùng nhóm HP-PRRSV cũng tách ra thành 2 phân nhóm riêng: các chủng PRRSV thu nhận ở Đắk Nông và các chủng PRRSV thu nhận được ở Hải Phòng

Trang 6

Các chủng PRRSV thực địa năm 2021, dựa

trên gene ORF5, có sự khác biệt di truyền

khá lớn với các chủng virus PRRS vaccine

thương mại Sự đa dạng di truyền này có thể

liên quan đến hiệu quả tiêm phòng vaccine

PRRS trên đàn heo tại Việt Nam, là cơ sở lựa

chọn và sử dụng loại vaccine phù hơp để tiêm phòng bệnh PRRS, hạn chế cao nhất rủi ro và thiệt hại cho người chăn nuôi Tuy nhiên, cần

có thêm các nghiên cứu chuyên sâu để theo dõi sự biến đổi của virus PRRS và sự phù hợp của vaccine PRRSV ở Việt Nam

Hình 3 Cây di truyền dựa trên trình tự nucleotide của gen ORF5 của các chủng virus PRRS

Cây di truyền được xây dựng theo

phương pháp Neighbor-Joining bằng phần

mềm MEGA 6.06 Các con số ở mỗi nhánh

đại diện cho phần trăm giá trị bootstrap với

1000 lần lặp lại (Giá trị < 70 không được trình bày).l Các chủng virus PRRS khảo sát; Các chủng virus PRRS vaccine

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Wei C H., Ailing Dai, Jialin Fan, Yan Li,

Anni Chen, Xia Zhou, Manlin Luo,

XiaoyanYang and Jiankui Liu (2019)

Efficacy of Type 2 PRRSV vaccine

against challenge with the Chinese

lineage 1 (NADC30-like) PRRSVs in

pigs Scientific Reports 9:10781

J H Kuhn, M Lauck, A.L Bailey, A.M

Shchetinin, T.V Vishnevskaya, Y Bao, et

al (2016) Reorganization and expansion

of the nidoviral family Arteriviridae

Arch Virol., 161: 755-768

Nguyen Thi Dieu Thuy, Nguyen Thi Thu,

Nguyen Giang Son, Le Thi Thu Ha, Vo

Khanh Hung, Nguyen Thao Nguyen

and Do Vo Anh Khoa (2013) Genetic

analysis of ORF5 porcine reproductive

and respiratory syndrome virus isolated in

Vietnam Microbiol Immunol 57: 518-526

Li Y., Guobiao J, Xiaodong Xu, Juan Wang,

Yingying Li , Feifei Tan and Xiangdong Li

(2017) Development and Application of

an RT-PCR to Differentiate the Prevalent

NA-PRRSV Strains in China The Open

Virology Journal 11.(Suppl-1, M4): 66-72

Feng Y., Tiezhu Zhao, Tung Nguyen, Ken Inui, Ying Ma, Thi Hoa Nguyen, Van Cam Nguyen, Di Liu, Quang Anh Bui, Long Thanh To, Chuanbin Wang, Kegong Tian, and George F Gao (2008) Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome Virus Variants, Vietnam and China, 2007 Emerging Infectious Diseases 14(11): 1774-1776

Guoa Z., Xin-xin Chena, Xiang Lid, Songlin Qiaoa, Ruiguang Denga, Gaiping Zhang,

et al (2019) Prevalence and genetic characteristics of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in central China during 2016-2017: NADC30- like PRRSVs are predominant Microbial Pathogenesis

Han G., HuilingXu, KexiongWang and Fang

He, 2019 Emergence of Two different recombinant PRRSV strains with low neutralizing antibody susceptibility in China Scientific Reports 9: 2490

Ngày đăng: 12/07/2022, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các chủng PRRSV tham khảo dùng trong phân tích di truyền - Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam
Bảng 1. Danh sách các chủng PRRSV tham khảo dùng trong phân tích di truyền (Trang 3)
Hình 2. Kết quả điện di RT-PCR đoạn gene ORF5 (764 bp). - Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam
Hình 2. Kết quả điện di RT-PCR đoạn gene ORF5 (764 bp) (Trang 4)
Hình 1. Kết quả điện di RT-PCR phát hiện virus PRRS (508 bp). - Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam
Hình 1. Kết quả điện di RT-PCR phát hiện virus PRRS (508 bp) (Trang 4)
Bảng 2. Kiểu gene các chủng PRRSV thực địa trong phân tích di truyền - Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam
Bảng 2. Kiểu gene các chủng PRRSV thực địa trong phân tích di truyền (Trang 4)
Hình 3. Cây di truyền dựa trên trình tự nucleotide của gen ORF5 của các chủng virus PRRS Cây  di  truyền  được  xây  dựng  theo  - Phân tích đa dạng di truyền dựa trên gene ORF5 của virus gây bệnh heo tai xanh (PRRS virus) tại một số tỉnh ở Việt Nam
Hình 3. Cây di truyền dựa trên trình tự nucleotide của gen ORF5 của các chủng virus PRRS Cây di truyền được xây dựng theo (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm