1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học
Tác giả Đặng Ngọc Hoàng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Chăn Nuôi
Thể loại Hội nghị khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 9,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học trình bày một số ví dụ ứng dụng công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, dịch bệnh và an toàn sinh học trong chăn nuôi gia súc.

Trang 1

1 Công ty MSD Việt Nam;

* Tác giả liên hệ: Đặng Ngọc Hoàng; Email: ngoc.hoang.dang@merck.com

CHĂN NUÔI 4.0: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ SỐ TRONG QUẢN LÝ CHĂN NUÔI, QUẢN LÝ DỊCH BỆNH VÀ AN TOÀN SINH HỌC

Đặng Ngọc Hoàng 1*

Tóm tắt

Chăn nuôi 4.0 hay còn gọi là chăn nuôi thông minh là ứng dụng công nghệ số vào trong quản lý chăn nuôi, dịch bệnh và an toàn sinh học giúp cải thiện năng suất, giảm giá thành và gia tăng lợi nhuận Đây là một qui trình sử dụng các thiết bị cảm ứng để thu thập và phân tích dữ liệu bằng các các thuật toán từ đó đưa ra các mô hình dự đoán giúp các nhà quản lý chăn nuôi ra các quyết định chính xác và kịp thời Thông qua việc thu thập số liệu về thời gian và tần xuất nhai lại của bò sữa bằng thẻ đeo điện tử, hệ thống đã giúp các bác sỹ thú y sẽ biết được chính xác thời gian lên giống của bò cái để phối giống, phân tích dữ liệu nhai lại cũng giúp phát hiện bệnh từ rất sớm để công tác điều trị được hiệu quả cao nhất Công nghệ số cũng được ứng dụng vào trong quản lý an toàn sinh học thông qua việc do lường và phân tích sự dịch chuyển của công nhân trong trang trại heo để giảm thiểu rủi ro truyền bệnh do việc dịch chuyển không an toàn của công nhân trong trang trại heo Tuy nhiên, để công nghệ số phát huy hiệu quả trong chăn nuôi, thì công nghệ này phải thân thiện với người dùng, thu thập và cho kết quả chính xác, liên tục theo thời gian thực.

Từ khóa: Chăn nuôi 4.0, chăn nuôi thông minh, công nghệ số trong chăn nuôi

FARMING 4.0: THE APPLICATION OF INFORMATION AND DIGITAL TECHNOLOGIES

IN ANIMAL PRODUCTION, DISEASE DETECTION AND BIOSECURITY MANAGEMENT

Abstract

Farming 4.0 or smart farming is a business process that integrated the digital technologies into animal production, disease detection and biosecurity management to improve farm productivity, reduce production cost and increase profitability This is the process of applying the sensitivity devices to collect and using algorithm to process the data to develop the standard pattern which helping the farm managers to make the correct and fast decisions In fact, the application of electrical tag to monitor the cow rumination and uses the collected rumination information

to calculate and establish the dairy cow’s individual rumination index, this index can be used to predict exactly the time of estrus, allow the dairy farmers to improve the efficiency of heat detection, optimize conception rates, while reducing skilled labor requirements and saving time The rumination data collection also helps the veterinarian

to detect the infection at the early stage of the disease that help prompt treatment of sick cow to minimize the detrimental effects Digital technology is also being used effectively in biosecurity management by monitoring the movement of farm workers in the swine farm, the collected and processed data can help the farm managers

to detect the wrong movement of farm staffs that may increasing the risk of disease spreading within the farm, then help to predict the problem, to develop an appropriate farm management procedures However, the digital technology is only benefit to the farmers if it is easy to use, the collecting and reporting data must be correct and continuous in the real time

Keywords: Farming 4.0, smart farming, digital techinlogy in animal production.

1 XU HƯỚNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Ngày nay, các nhà chăn nuôi hay các

chủ trang trại cần phải làm gì để duy trì sự cạnh tranh khi thị trường đầu ra của các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi đang trong

Trang 2

giai đoạn biến động do ảnh hưởng của chiến

tranh kinh tế, do dịch COVID-19 trên người,

giá nguyên liệu tăng cao, giá bán đầu ra của

sản phẩm chăn nuôi không ổn định Đặc biệt,

thị trường chăn nuôi còn bị tác động trực tiếp

từ các loại dịch bệnh có tính lây lan lớn không

chỉ ở quy mô một quốc gia mà chúng có thể

lây lan ở cấp châu lục hay toàn cầu như bệnh

cúm gà trên gia cầm, lở mồm long móng,

viêm gia nổi cục trên bò, dịch tả heo châu phi

và bệnh tai xanh trên heo

Trong khi đó, nhu cầu các loại thực

phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi như thịt,

trứng và sữa ngày càng tăng cao do việc gia

tăng dân số trên toàn cầu, sự tăng trưởng kinh

tế của các nước đông dân cư như Trung Quốc

và Ấn Độ không chỉ làm tăng thu nhập của

người dân tại các nước này, mà còn giúp cho

một tầng lớp lao động có thu nhập thấp trước

đây có thể tiếp cận được nhu cầu thực phẩm

tối thiểu Cùng với đó làm tăng số người có

thu nhập cao, tạo ra một tầng lớp trung lưu có

nhu cầu thực phẩm cao cấp hơn

Xu hướng đô thị hóa các vùng nông thôn

cũng làm ảnh hưởng trực tiếp lên diện tích canh

tác nông nghiệp trong đó có chăn nuôi, hơn nữa

việc dịch chuyển số lượng lao động từ các vùng

nông thôn ra các khu công nghiệp hay các thành

phố lớn đã tạo ra sự khan hiếm lực lượng lao

động đặc thù của ngành chăn nuôi

Để duy trì sự cạnh tranh trước tác động

mạnh mẽ của những yếu tố trên ngành chăn

nuôi đã thay đổi theo chiều hướng chăn nuôi

qui mô lớn, công nghiệp hóa và ứng dụng

công nghệ thông tin, công nghệ số vào trong

chăn nuôi để duy trì lợi thế cạnh tranh trong

kỷ nguyên 4.0 này

2 CHĂN NUÔI 4.0 LÀ GÌ?

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ

tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) đã và đang

diễn ra có tác động lên tất cả các ngành nghề,

tổ chức và công ty Mặc dù các tổ chức hay

công ty này có nhận diện hay không thì thực

tế công nghệ thông tin đã đi vào trong từng

loại hình công việc của tổ chức, công ty trong

đó ứng dụng công nghệ thông tin như điện

toán đám mây (Cloud computing), dữ liệu lớn (Big data), internet vạn vật (Internet of things) và công nghệ blockchain là những công nghệ mới và cũng là xu hướng tạo ra làn sóng công nghiệp 4.0 gần đây Thực tế các công nghệ mới này đã được ứng dụng thành công không chỉ ở những ngành mang tính kỹ thuật và công nghệ cao như tài chính, ngân hàng, quảng cáo tiếp thị và giáo dục,

mà những công nghệ này còn có thể áp dụng được trong các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi

Chăn nuôi 4.0 hay còn gọi là chăn nuôi thông minh (Smart farming) hoặc chăn nuôi kỹ thuật số (Digital farming) là thuật ngữ để nói đến ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật

số vào trong quá trình chăn nuôi như: quản

lý chăn nuôi, dịch bệnh và an toàn sinh học giúp tạo ra năng suất cao hơn, giảm giá thành

và cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao hơn Sự phát triển của hệ sinh thái công nghệ thông tin bao gồm điện thoại thông minh, thiết bị di động và các ứng dụng (application), các phần mềm phân tích dữ liệu, xây dựng và dự báo giả lập giúp cho quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật số vào trong chăn nuôi được thuận tiện, đơn giản hơn bao giờ hết

3 MỘT SỐ VÍ DỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ TRONG QUẢN LÝ CHĂN NUÔI, DỊCH BỆNH VÀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC 3.1 Quản lý lên giống trong chăn nuôi bò sữa

Trong chăn nuôi bò sữa, năng suất sữa của toàn trại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong

đó quy trình phát hiện lên giống, phối giống thành công và bò cái mang thai là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất sữa của từng cá thể bò sữa và của trại Trước đây, việc phát hiện bò cái lên giống toàn phụ thuộc và ba phương pháp truyền thống sau đây:

- Quan sát bằng mắt thường

- Sự dụng hormone sinh sản để kích thích lên giống

Trang 3

- Sơn vào đuôi bò.

Các phương pháp này được áp dụng rất

phổ biến, tuy nhiên khi chăn nuôi ở quy mô

công nghiệp sẽ rất tốn nhân công, tốn thời gian

và luôn có những sai sót như phối tinh không

đậu do không đúng thời điểm, không phát hiện

lên giống (lên giống ẩn, biểu hiện không rõ

ràng) hoặc bỏ sót chu kỳ lên giống làm tăng chi

phí sản xuất, giảm năng suất sữa của tổng đàn

Công nghệ thông tin đã được ứng dụng

để giải quyết vấn đề này thông qua một

thiết bị có tên gọi là HeatTime® Pro+ bao

gồm thẻ đeo điện tử và hệ thống phần tích

dữ liệu nhằm phát hiện chính xác thời điểm

lên giống, từ đó khuyến cáo thời điểm phối

giống thích hợp

Bò sữa hay bò thịt thuộc nhóm động vật

có những hành vi, hoạt động có tính chu kỳ

hay lặp lại Trong đó, thời gian và tần xuất

của hoạt động nhai lại là chỉ số quan trọng

liên quan đến tình trạng tiêu hóa thức ăn, tình trạng sức khỏe và hoạt động sinh sản của bò Trung bình một cá thể bò sữa có tổng thời gian nhai lại từ 8 - 9 giờ mỗi ngày (Adin

và cs., 2009; Byskov và cs., 2015), tuy nhiên vào ngày lên giống hoạt động này giảm đáng kể (Stangaffero và cs., 2016) Thẻ đeo điện tử được gắn cho bê từ lúc được sinh ra, thiết

bị sẽ thu thập tần suất và thời gian của hoạt động nhai lại của mỗi cá thể bò trong cả suốt vòng đời Số liệu này sẽ được truyền về máy tính trung tâm thông qua các thiết bị cảm biến

và phát sóng ngoại vi được gắn trong trại

Dữ liệu thu thập hàng ngày sẽ được xử lý và phỏng đoán thành mô hình hành vi nhai lại chuẩn cho từng cá thể Vào ngày lên giống hoạt động nhai lại giảm đi, các hoạt động khác cũng thay đổi tất cả sẽ được hệ thống thu thập và so sánh với mô hình chuẩn Từ đó, xác định được thời điểm lên giống của bò cái

và khuyến cáo thời gian phối giống chính xác

Hình 1 Mô hình mô phỏng hoạt động nhai lại của bò sữa giữa hai chu kỳ

lên giống thông qua hệ thống HeatTime® Pro+

3.2 Quản lý và phát hiện sớm dịch bệnh ở

bò sữa

Trong chăn nuôi nói chung hay chăn

nuôi bò sữa nói riêng, phát hiện và chẩn đoán

bệnh sớm là một yếu tố quan trọng, giúp giảm

chi phí điều trị, giảm các tác hại bất lợi do

bệnh gây ra (Stangaffero và cs., 2016) như thời gian hồi phục sau bệnh, thời gian ngưng sản xuất sữa

Thông thường, khi bắt đầu bị nhiễm bệnh

cá thể bò sữa sẽ trải qua thời gian ủ bệnh, thời gian này dài hay ngắn tùy theo mầm bệnh nhưng

Trang 4

có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần Sau đó

mới đến thời gian xuất hiện các biểu hiện lâm

sàng, trong chăn nuôi bò sữa, một trong những

biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh là giảm sản

lượng sữa khai thác hàng ngày

Khi bị nhiễm bệnh hoạt động nhai lại

của bò sẽ giảm trước khi xuất hiện các triệu

chứng lâm sàng khác nhiều ngày, thẻ đeo điện

tử của thiết bị HeatTime® Pro+ sẽ đo lường

và ghi nhận mức giảm của hoạt động này sau

đó truyền về máy tính trung tâm để phân tích

và phát hiện những bất thường vì số liệu ghi nhận khác với mô hình chuẩn của từng cá thể, xuất ra cảnh báo tức thì giúp cho các bác sỹ thú y và quản lý trang trại phát hiện những bất thường trên từng cá thể bò sữa, thông qua các ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị di động như điện thoại thông minh hay máy tính bảng

Hình 2 Mô hình hoạt động nhai lại của bò sữa trước, trong và sau chẩn đoán và điều trị thông

qua hệ thống HeatTime® Pro+; (1) Hoạt động nhai lại giảm trong giai đoạn ủ bệnh; (2) Hệ thống gởi cảnh báo cho bác sỹ thú y, cá thể bò sữa được chẩn đoán bị viêm vú và được

điều trị sớm bằng kháng sinh, (3) Giai đoạn hồi phục sau điều trị;

(4) Hoạt động nhai lại hồi phục như bình thường

3.3 Quản lý an toàn sinh học trong chăn

nuôi heo

An toàn sinh học là mối quan tâm bậc

nhất của các chủ trang trại, ảnh hưởng trực

tiếp đến năng suất cũng như sự thành công

hay thất bại của một trang trại Trong chăn

nuôi heo công nghiệp hiện nay, các trang trại

thực hiện nghiêm ngặt các quy trình an toàn

sinh học, bao gồm cả quy trình phòng bệnh

bằng vắc xin để kiểm soát dịch bệnh Các

chủ trang trại áp dụng quản lý an toàn sinh

học với hai mục đích chủ yếu (1) Ngăn ngừa

mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào, (2)

Ngăn ngừa sự lây lan mầm bệnh bên trong

trại, tức từ khu chuồng này sang khu chuồng

khác, vấn đề (2) hoàn toàn dựa và các quy trình (protocol), huấn luyện công nhân và nhân viên trong trang trại thực hiện đúng các bước được mô tả trong các quy trình này, cách tiếp cận này vẫn đáp ứng được về mặt quản

lý tổng thể, tuy nhiên khi dịch bệnh nổ ra rất khó để tìm ra nguyên nhân để khắc phục vì để kiểm soát sự tuân thủ của nhân viên hoàn toàn dựa vào tính tự giác và báo cáo hàng ngày của nhân viên một cách rất thụ động

Vấn đề này hoàn toàn khắc phục được bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin thông qua giải pháp B-eSecure Hệ thống giúp kiểm soát và đo lường sự di chuyển của mỗi công nhân trong mỗi khu chuồng, từ khu chồng

Trang 5

này sang khu chuồng khác có đúng như quy

trình đã được huấn luyện và triển khai từ đó

đưa ra những khuyến cáo để khắc phục nếu

có sự sai sót so với khuyến cáo của quy trình

Hệ thống B-eSecure bao gồm chíp điện

tử, mỗi công nhân khi làm việc trong trại phải

đeo vào trong túi áo, và các thiết bị cảm ứng

(có thể cài ứng dụng vào điện thoại thông

minh) có kết nối internet được gắn tại mỗi

cửa ra vào của các khu trại, các thiết bị cảm

ứng này sẽ đo lường mỗi khi có sự di chuyển,

số liệu thu thập được sẽ truyền ngay tức thì

vào máy tính, máy tính phân tích và xuất báo

cáo dưới dạng biểu đồ để các bác sỹ thú y hay

quản lý trại tham khảo, một quy trình sẽ được

phát triển sau đó để huấn luyện cho công nhân

và áp dụng cho trại nếu trại có tỉ lệ di chuyển

sai cao so với quy trình Sau đó hệ thống tiếp

tục đo lường sự di chuyển của công nhân và

xuất báo cáo sai phạm nếu có hay báo cáo đánh giá mức độ cải thiện trong trại

Hệ thống B-eSecure sẽ phân loại di chuyển của công nhân thành 3 nhóm:

- Nhóm di chuyển an toàn: Từ khu heo khỏe sang khu heo bệnh, khu nguy cơ nhiễm bệnh thấp sang khu có nguy cơ nhiễm bệnh cao (ví dụ: Từ khu nái mang thai sang khu nái

đẻ, đang nuôi con)

- Nhóm di chuyển không an toàn - rủi ro thấp: Từ khu có nguy cơ nhiễm bệnh cao sang khu có nguy cơ nhiễm bệnh thấp (ví dụ: từ khu nái đẻ, đang nuôi con sang khu nái mang thai)

- Nhóm di chuyển không an toàn - rủi ro cao: Từ khu có nguy cơ nhiễm bệnh cao sang khu an toàn hay khu có nguy cơ nhiễm bệnh thấp (ví dụ: Từ khu heo thịt sang khu nuôi heo hậu bị)

Hình 3 Báo cáo sự di chuyển của công nhân trong một trang trại, số liệu được đo lường và

phân tích thông qua giải pháp B-eSecure: (1) Tỉ lệ di chuyển đúng của công nhân trong trại, (2) Tỷ lệ di chuyển không an toàn - rủi ro cao; (3) Tỉ lệ di chuyển không an toàn - rủi ro thấp; (4) Báo cáo đánh giá mức độ cải thiện di chuyển không an toàn-rủi ro cao sau khi áp dụng quy

trình mới, và huấn luyện lại tất cả công nhân trong trại

4 KẾT LUẬN

Ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ

thuật số vào trong canh tác nông nghiệp nói

chung hay trong chăn nuôi nói riêng là một xu

hướng tất yếu của thời đại công nghiệp 4.0

Tuy nhiên, để công nghệ thông tin phát huy

hiệu quả trong chăn nuôi thì các giải pháp này cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đầu tiên cũng là trên hết, ứng dụng công nghệ thông tin vào trong chăn nuôi phải tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các trang trại như giảm giá thành, giảm công lao động, tăng

Trang 6

năng suất hay tạo ra sự minh bạch về dữ liệu

giúp quá trình truy xuất nguồn gốc được dễ

dàng trong chuỗi cung ứng

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào

trong chăn nuôi sẽ không thay thế hoàn toàn

công việc của công nhân lao động mà chỉ

cung cấp các dữ liệu thu thập được, đưa ra

những phân tích, những cảnh báo giúp cho

các bác sỹ thú y hay các quản lý trang trại đưa

ra được các quyết định chính xác hơn dựa vào

các vấn đề đang diễn ra, không phải dựa vào

các vấn đề trong quá khứ để đưa ra quyết định

như trước Để đáp ứng được yêu cầu này, các

dữ liệu cung cấp từ các thiết bị đo lường trong

trại phải thực sự dễ dàng truy cập, truy cập

được từ xa không cần có mặt tại trang trại

- Yêu cầu dữ liệu thu thập được phải

chính xác, tin cậy và liên tục cập nhật vào

thời gian thực (real-time)

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào bất

cứ lĩnh vực nào luôn luôn gặp trở ngại về mặt

năng lực của lực lượng lao động Trong chăn

nuôi cũng vậy, công nhân lao động trong các

trang trại luôn có về trình độ và nhận thức

thấp hơn so với các ngành nghề khác Do vậy,

các thiết bị này phải thực sự thân thiện với

người dùng như dễ lắp đặt, dễ thao tác, công

tác bảo trì bảo dưỡng phải đơn giản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Adin, G., R Solomon, R M Nikbachat, A

Zenou, E Yosef, A Brosh, A Shabtay,

S J Mabjeesh, I Halachmi, and

J Miron (2009) Effect of feeding cows

in early lactation with diets differing in

roughage-neutral detergent fiber content

on intake behavior, rumination, and milk

production production J Dairy Sci

92:3364-3373

Allflex Livestock Intelligent Inc (2020) HeatTime Pro+ flexible, centralized, high-performance cow monitoring for large and fast-growing dairy farms, www.allfex.com

Allflex Livestock Intelligent Inc (2019) Rumination Monitoring White Paper, www.allfex.com

Allflex Livestock Intelligent Inc (2020) SenseHubTM The new generation of cow monitoring, www.allfex.com

Byskov, M V., E Nadeau, B E O Johansson, and P Nørgaard (2015) Variations in automatically recorded rumination time

as explained by variations in intake of dietary fractions and milk production, and between-cow variation J Dairy Sci 98:3926-3937

Carlos Pineiro (2017) B-eSecure: Controlling biosecurity in real time www.efeedlink com 4: 07-10

Intelia Technology Inc (2020) Digital farming: 7 ways it can boost productivity and efficiency, www.intelia.com

Lisa M Keefe (2020) Farm to fork for real Meatinglace 01.(20): 34-44

Niklas Hageback (2021) Leadership in the digital age: Renaissance of the Renaissance Man Business Express Press

Stangaferro M L., R Wijma, L S Caixeta,

M A Al-Abri, and J O Giordano (2016) Use of rumination and activity mornitoring for the identification of dairy cows with health disorders: Part

I Metabolic and digestive disorders J Dairy Sci 99:1-16

Ngày đăng: 12/07/2022, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mơ hình mơ phỏng hoạt động nhai lại của bò sữa giữa hai chu kỳ - Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học
Hình 1. Mơ hình mơ phỏng hoạt động nhai lại của bò sữa giữa hai chu kỳ (Trang 3)
Hình 2. Mơ hình hoạt động nhai lại của bò sữa trước, trong và sau chẩn đốn và điều trị thơng - Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học
Hình 2. Mơ hình hoạt động nhai lại của bò sữa trước, trong và sau chẩn đốn và điều trị thơng (Trang 4)
Hình 3. Báo cáo sự di chuyển của công nhân trong một trang trại, số liệu được đo lường và - Chăn nuôi 4.0: Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong quản lý chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn sinh học
Hình 3. Báo cáo sự di chuyển của công nhân trong một trang trại, số liệu được đo lường và (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w