Đề cương môn học Can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính và khiếm thị cung cấp cho người đọc những thông tin về môn học như tên môn học, mục tiêu môn học, nội dung môn học, tài liệu học tập, giảng viên giảng dạy, cách kiểm tra và đánh giá môn học. Để hiểu rõ về môn học này, mời bạn tham khảo chi tiết.
Trang 11,
DE CUONG MON HOC
CAN THIEP SOM CHO TRE KHIEM THINH VA KHIEM THI
Thông tin về môn học
1.1 Tên môn học: Can fhiệp sớm trẻ khiếm thính và khiếm thị
1.2 Mã môn học: GM328
1.3 Môn học bắt buộc/tự chọn: tự chọn
1.4 Đơn vị phụ trách môn học: Khoa Giáo dục Tiểu học
1.5 Số lượng tín chỉ: 2
Lý thuyết: 15
Semina:
Thực hành: 30
1.7 Các môn học tiên quyết: Tâm 1í trẻ em, Sinh lí trẻ em, Tâm lí học trẻ khuyết tật, Giáo dục hòa nhập trẻ mam non, Gido duc hoc mdm non
1.8 Mô tả môn học
2
Môn học giới thiệu những vấn đề chung về giáo dục hòa nhập trẻ khiếm thị và khiếm thính
ở mầm non, bao gồm: khái niệm và phân loại các mức độ khiếm thị, khiếm thính; nguyên nhân, đặc điểm và những dấu hiệu nhận biét/phat hiện trẻ có khuyét tật thị giác, thính giác; phương pháp, công cụ đánh giá nhu cầu, khả năng của trẻ khiếm thị, khiếm thính lứa tuổi mầm non; bản chất, đặc trưng phương thức giáo dục cho trẻ khiếm thị, khiếm thính ở trường mầm non
Môn học trang bị những kiến thức, kĩ năng cơ bản, cần thiết về phát hiện sớm — can thiệp sớm trẻ khiếm thị, khiếm thính và việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ khiếm thị, khiếm thính trong trường mầm non, bao gồm: vai trò, nguyên tắc của phát hiện sớm — can thiệp sớm, phương pháp và công cụ phát hiện sớm trẻ khiếm thị, khiếm thính ở mầm non, quy trình phát hiện sớm — can thiệp sớm trẻ khiếm thị, khiếm thính, các khía cạnh/nội dung can thiệp sớm và biện pháp, kĩ thuật can thiệp, hỗ trợ chăm sóc — giáo dục trẻ khiếm thị, khiếm thính ở mầm non (xác định mục tiêu, nội dung can thiệp — hỗ trợ trẻ, xây dựng
và thực hiện kế hoạch can thiệp cá nhân cho trẻ khiếm thị, khiếm thính; đánh giá, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp, kĩ thuật và các hoạt đông can thiệp, hỗ trợ trẻ khiếm thị, khiếm thính ở trường mầm non)
Mục tiêu môn học
2.1 Kiến thức: sau khi học xong môn học:
Sinh viên có kiến thức cơ bản về trẻ khuyết tật trí tuệ ở mầm non (bao gồm khái niệm,
phân loại các mức độ khuyết tật trí tuệ; nguyên nhân gây khuyết tật trí tuệ; nhu cầu, khó khăn, khả năng của TKT)
Biết các công cụ, kĩ thuật đánh giá nhu cầu, khả năng của trẻ khuyết tật trí tuệ
Biết các hội chứng về khuyết tật trí tuệ ở trẻ em
Hiểu vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của phát hiện sớm — can thiệp sớm trẻ khuyết tật trí tuệ lứa tuổi mầm non
Biết các nguyên tắc, quy trình, biện pháp, kĩ thuật, các công cụ và cách sử dụng các công
cụ phát hiện sớm - can thiệp sớm trẻ khuyết tật trí tuệ theo các mức độ/hội chứng có liên quan
Biết cách xác định mục tiêu, nội dung, các hoạt động can thiệp sớm, hoạt động hỗ trợ chăm sóc — giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ
Biết cách xây dựng Kế hoạch can thiệp cá nhân cho trẻ khuyết tật trí tuệ
309
Trang 2— Biết cách thiết kế, sắp xếp môi trường giáo dục hòa nhập phục vụ cho can thiệp, hỗ trợ,
chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ ở trường mầm non
— Biết cách đánh giá, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp, kĩ thuật và các hoạt đông can thiệp, hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ ở trường mầm non
2.2 Kĩ năng
— Sinh viên có kĩ năng đánh giá và sử dụng các công cụ đánh giá nhu cầu, khả năng của trẻ khuyết tật trí tuệ lứa tuổi mầm non
— Sinh viên có kĩ năng phát hiện và sử dụng các công cụ phát hiện sớm các dạng/hội chứng khuyết tật trí tuệ ở trẻ mầm non
— Vận dụng các biện pháp, kĩ thuật, công cụ can thiệp, — hồi, hỗ trợ chăm sóc - giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ mầm non phù hợp các mức độ/hội chứng liên quan
— Vận dụng thiết kế và tổ chức các hoạt động can thiệp, chăm sóc - giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ theo từng dạng tật ở trường mầm non
— Thiết kế được môi trường giáo dục hòa nhập phục vụ cho can thiệp, hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ ở trường mầm non
— Đánh giá được mục tiêu, nội dung, phương pháp, kĩ thuật và các hoạt đông can thiệp, hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ ở trường mam non
2.3 Thái độ
— Sinh viên có ý thức học tập, tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung liên quan đến môn học
2.4 Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù)
— Năng lực chung: phát triển các năng lực nghề nghiệp, năng lực tìm hiểu trẻ mầm non, năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục nhà trường, năng lực tổ chức, năng lực giáo dục, dạy học
ở mầm non
— Năng lực đặc thù: phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục hòa nhập có trẻ khó khăn
đặc thù
3 Nội dung môn học
L Đại | - Biệt khái niệm, | 1.1 Khái niệm, phân loại | Dạy học theo | 10
cương về | phân loại các mức | 1.2 Nguyên nhân gây | lớp, nhóm
thị - Biết nguyên nhân, | 1.3 Đặc điểm trẻ khiếm | pháp: hợp tác
tránh khuyết tật thị | 1.3.1 Đặc điểm nhận thức | thoại, thảo
giác ở trẻ em 1.3.2 Đặc điểm ngôn ngữ | luận, giao
- Phân tích được | - giao tiếp nhiệm vụ và các đặc điểm của | 1.3.3 Đặc điểm hành vi - | giải quyết trẻ khiếm thị, các | vận động vấn đề
dấu hiệu phát hiện | 1.4 Nhu cầu, khả năng trẻ |- Kĩ thuật (quan sát được) của | khiếm thị mầm non phân chia
trẻ khiếm thị mầm | 1.4.1 Nhu cầu của trẻ | nhiệm vụ, kĩ
- Biết và đánh giá | 1.4.2 Khả năng của trẻ | nhóm
được nhu cầu, khả | khiếm thị năng của trẻ khiếm | 1.4.3 Phương pháp, công
310
Trang 3thị mầm non
- Biết các khó khăn
và những kĩ năng
đặc thù cần rèn
luyện và phát triển
cho trẻ khiếm thị
phương pháp, kĩ thuật rèn luyện và phát triển cho trẻ khiếm thị
- Nắm vững các biện pháp hỗ trợ phục hồi, chăm sóc, giáo dục trẻ khiếm thị ở trường mam non
cụ đánh giá nhu cầu, khả
năng trẻ khiếm thị lứa tuổi mam non
1.5 Rèn các kĩ năng đặc
thù cho trẻ khiếm thị
1.5.1 Rèn kĩ năng định
hướng, di chuyển 1.52 Rèn kĩ năng lao động, tự phục vụ
1.5.3 Rèn kĩ năng giao tiếp
1.5.4 Làm quen với PTGT của người khiếm thị (hệ thống Braille)
1.6 Biện pháp hỗ trợ chăm sóc — giáo dục trẻ
khiếm thị ở mầm non
Il Dai
cương về
trẻ khiếm
thính
- Biết khái niệm,
phân loại các mức
độ khiếm thính
- Biết nguyên nhân, biện pháp phòng tránh khuyết tật thính giác ở trẻ em
- Phân tích được
các đặc điểm của
trẻ khiếm thính, các
dấu hiệu phát hiện
(quan sát được) của
trẻ khiếm thính
mam non
- Biết và đánh giá
được nhu cầu, khả
năng của trẻ khiếm
thính mầm non
- Biết các khó khăn
của trẻ khiếm thính
phương pháp, kĩ
thuật rèn luyện và
phát triển kĩ năng
giao tiếp cho trẻ khiếm thính mầm
non
- Nắm vững các
biện pháp hỗ trợ
phục hồi, chăm
2.1 Khái niệm, phân loại
2.2 Nguyên nhân gây
khiếm thính
2.3 Đặc điểm trẻ khiếm thính mầm non
2.3.1 Đặc điểm nhận thức
2.3.2 Đặc điểm ngôn ngữ
- giao tiếp 2.3.3 Đặc điểm hành vi —
vận động
2.4 Nhu cầu, khả năng
của trẻ khiếm thính mầm
non 2.4.1 Nhu cầu của trẻ
khiếm thính
2.4.2 Kha năng của trẻ
khiếm thính
2.4.3 Phương pháp, công
cụ đánh giá nhu cầu, khả
năng trẻ khiếm thính lứa
tuổi mầm non 2.5 Rèn các kĩ năng giao
tiếp cho trẻ khiếm thính
2.5.1 Rèn kĩ năng giao
tiếp bằng lời 1.5.2 Rèn kĩ năng giao tiếp phi ngôn ngữ
1.5.3 Làm quen với PTGT
của người khiếm thính (ngôn ngữ kí hiệu đơn
Phương pháp:
thoại, thảo luận, giao nhiệm vụ và
giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật
phân chia
nhiệm vụ, kĩ thuật chia
nhóm
- Thực hành
theo nhóm,
lớp
10
311
Trang 4
sóc, giáo dục trẻ khêm thính ở trường mầm non
giản)
1.6 Biện pháp hỗ trợ chăm sóc — giáo dục trẻ khiếm thính ở mầm non
Ill Phat
hién sém
va can
thiệp sớm
trẻ khiếm
thị, khiếm
thính ở
mầm non
- Hiêu các khái
niệm PHS, CTS, nguyên tắc và quy trình PHS-CTS trẻ khiếm thị, khiếm thính mầm non
- Biết các công cụ,
kĩ thuật PHS trẻ khiếm thị, khiếm thính
- Nắm vững quy trình, biện pháp, kĩ thuật PHS-CTS trẻ khiếm thị, khiếm thính
- Biết cách xây dung Kế hoạch
CTS và hỗ trợ
chăm sóc — giáo dục trẻ khiếm thị, khiếm thính mầm
non
- Thiết kế được môi trường CTS
- Đánh giá được hiệu quả PHS-CTS trẻ khiếm thị,
3.1 Các khái niệm
3.2 Mục đích, ý nghĩa của
PHS-CTS trẻ khiếm thị, khiếm thính
3.3 Nguyên tắc PHS-CTS trẻ khiếm thị, khiếm thính
ở mầm non 3.4 Công cụ, kĩ thuật PHS
trẻ khiếm thị, khiếm thính
ở mầm non
3.5 Quy trình PHS-CTS
trẻ khiếm thị, khiếm thính
ở mầm non 3.6 Các khía cạnh can
thiệp — phục hồi trẻ khiếm
thị, khiếm thính ở mầm
non
3.7 Biện pháp, kĩ thuật CTS trẻ khiếm thị, khiếm
thínhở mầm non ˆ 3.68 Xây dựng và thực hiện
Kế hoạch CTS trẻ khiếm thị, khiếm thính ở mầm
non
3.9 Diéu kién, phuong tiện CTS trẻ khiếm thị,
khiếm thính ở mầm non
3.10 Đánh giá trẻ khiếm
thị, khiếm thính sau can
Phương pháp:
tác đàm thảo
giao
vụ và quyết
thoại,
luận,
nhiệm
giải
vấn đề
- Kĩ thuật
phân chia
nhiệm vụ, kĩ
thuật chia
nhóm
- Thực hành
theo nhóm,
lớp
25
4 Học liệu
4.1 Bắt buộc
1 Trần Thị Thiệp, Nguyễn Xuân Hải, Lê Thị Thúy Hằng, Giáo trình giáo dục hòa
nhập : Dành cho hệ cao đẳng Sư phạm mầm non, Giáo dục Việt Nam, 2011
2 Nguyễn Thị Hoàng Yến, Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thính, Nxb đại học Sư phạm, 2007
4.2 Tham khảo
1 Trần Thị Thiệp, Hoàng Thị Nho, Trần Thị Minh Thành, Giáo trình Can thiệp sớm cho
trẻ khuyết tật, Nxb Đại học Sư phạm, 2014
2 Nguyễn Ánh Tuyết, Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi), Nxb
DH Sư phạm, 2009
5 Kiểm tra, đánh giá
312
Trang 55.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (a1, trọng số 1/10):
Nội dung kiểm tra, đánh giá thường xuyên bao gồm: chuyên cần; kết quả các bài tập, bài thực hành, thảo luận nhóm, chuẩn bị bài
5.2 Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (a2, trọng số 2/1 0):
Nội dung kiểm tra, đánh giá giữa kì: Sản phẩm là bài kiểm tra những kiến thức tuệ tâm trong chương trình môn học; sinh viên làm bài vào tuần học thứ 10
5.3 Thi kết thúc học phan (a3, trọng số 7/10):
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học được thực hiện theo hình thức thi tự luận
Đề thi do phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục lựa chọn từ ngân hàng đề
6 Thông tin giảng viên
6.1 Thông tín giảng viên l
Họ tên: Lê Thị Nguyên
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, giảng viên
Các hướng nghiên cứu chính: Giáo dục học tiểu học; Phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học; Giáo dục đặc biệt cho trẻ em; Dạy học tích cực và sáng tạo
Thời gian làm việc tại trường: 5 năm
Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Tiểu học
Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học — Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 — Xuân Hòa
— Phúc Yên — Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0915753424
Email: nth209@gmail.com
2.2 Thông tin giảng viên 2
- Họ và tên: Nguyễn Thị Vui
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên - Tiến Sĩ
- Chuyên ngành: Tâm lý học
- Các hướng nghiên cứu chính: Tâm lý học chuyên ngành, Tâm lý học ứng dụng
- Thời gian làm việc tại trường: 5 năm (2011 đến nay)
- Dia điểm làm việc: Bộ môn TLGD - Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn TLUGD - Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Điện thoại: 0985.037.276
- Email: nguyenthivuisp2@gmail.com
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Trưởng Bộ vu
313