SỞ GD ĐT TỈNH ĐĂK LĂK TRƯỜNG THCS THPT ĐÔNG DU 0O0 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG SẢN XUẤT HỘP ĐỰNG THỨC ĂN, CỐC, ĐĨA LÀM TỪ CELLULOSE TRONG VỎ QUẢ SẦU RIÊNG KẾT HỢP CHẤT KẾT DÍNH TỰ NHIÊN TỪ TINH BỘT VÀ SÁP ONG Lĩnh Vực Khoa Học Môi Trường Giáo viên hướng dẫn Trần Thị Thu Hà Sinh viên thực hiện Lê Văn Huy Nguyễn Thị Thảo Nguyên Lớp 10A1 Đăk Lăk, ngày 30 tháng 12 năm 2020 SỞ GD ĐT TỈNH ĐĂK LĂK TRƯỜNG THCS THPT ĐÔNG DU 0O0 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG SẢN XUẤT HỘP.
Trang 1SỞ GD & ĐT TỈNH ĐĂK LĂK TRƯỜNG THCS-THPT ĐÔNG DU
ONG.
Lĩnh Vực : Khoa Học Môi Trường Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Lê Văn Huy
Nguyễn Thị Thảo Nguyên Lớp : 10A1
Đăk Lăk, ngày 30 tháng 12 năm 2020
Trang 2SỞ GD & ĐT TỈNH ĐĂK LĂK TRƯỜNG THCS-THPT ĐÔNG DU
ONG.
Lĩnh Vực : Khoa Học Môi Trường Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Lê Văn Huy
Nguyễn Thị Thảo Nguyên Lớp : 10A1
Đăk Lăk, ngày 30 tháng 12 năm 2020
Trang 3Em xin gửi đến cô Trần Thị Thu Hà lời cảm ơn chân thành nhất Cô là người
đã hướng dẫn khoa học cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài với lòng nhiệttình, chu đáo để em có thể làm tốt công việc nghiên cứu của mình
Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến BGH, quý thầy cô giáo trong trườngTHCS - THPT Đông Du
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đã tạo điều kiện cũngnhư đóng góp những ý kiến có giá trị để em có được kết quả như hôm nay
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các quý thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần các chất có trong sáp ong 25Bảng 3.2.2 Thời gian phân hủy sản phẩm hộp cơm 35
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
hình,
biểu đồ
1.1 Đơn vị lặp lại chuỗi Cellulose cho thấy định hướng của liên
kết β-(1-4)- Glycozit và liên kết hydro trong phân tử 131.2
Sơ đồ cấu tạo của chuỗi Cellulose: (a) sợi Cellulose, (b) vi sợiCellulose, (c) sợi sơ cấp, (d) cấu trúc hóa học của Cellulose cơbản
14
1.3 Liên kết hydro trong và ngoài mạch Cellulose 15
2.1 Quy tình chế tạo Cellulose từ vỏ sầu riêng 29
2.2.a Ảnh hưởng của khối lượng NaOH đến % Lignin bị loại 312.2.b Ảnh hưởng của nhiệt độ nấu đến % Lignin bị loại 31
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ 5
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 11
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục tiêu của đề tài 11
3 Thời gian nghiên cứu 12
1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 13
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CELLULOSE VÀ TÍNH CHẤT CỦA CELLULOSE 13
1.1.1 Nguồn gốc và cấu trúc của Cellulose 13
1.1.2 Tính chất hóa lý của Cellulose 15
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÂY SẦU RIÊNG 17
1.2.1 Đặc điểm sinh học của cây sầu riêng 17
1.2.2 Thực trạng sử dụng vỏ sầu riêng ở Việt Nam 19
1.2.3 Phương pháp chiết tách Cellulose từ vỏ quả sầu riêng 21
1.3 TINH BỘT 22
1.4 SÁP ONG 24
2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 HÓA CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM 28
2.1.1 Hóa chất: 28
2.1.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm: 28
2.2 QUY TRÌNH CHẾ TẠO CELLULOSE TỪ VỎ SẦU RIÊNG: 29
2.2.1 Tách Cellulose từ vỏ sầu riêng 29
2.2.2 Cách tiến hành 30
3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 35
3.1 QUY TRÌNH THỰC NGHIÊM: 35
3.1.1 Kiểm nghiệm độ an toàn bằng phương pháp hóa học 35
3.1.2 Kiểm nghiệm độ an toàn tại trung tâm kiểm nghiệm 35
3.1.3 Tiến hành thực nghiệm 36
3.2 Kết Quả .36
Trang 7KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
1 KẾT LUẬN 37
2 Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Ứng dụng sản xuất hộp đựng thức ăn, cốc, đĩa làm từ Cellulose trong
vỏ quả sầu riêng kết hợp chất kết dính tự nhiên từ tinh bột và sáp ong.
- Nhóm tác giả:
T
Nămsinh Chủ nhiệm/tham gia Lớp
2 Nguyễn Thị Thảo
- Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thu Hà
2 Mục tiêu đề tài: Sản xuất được hộp đựng thức ăn, ly, đĩa làm từ cellulose trong
vỏ quả sầu riêng
3 Tính mới và sáng tạo:
- Tận dụng phế phẩm vỏ sầu riêng tạo hộp, cốc, đĩa dùng trong thực phẩm
- Sử dụng chất kết dính hữu cơ, an toàn và dễ phân hủy
- Màng chống thấm làm từ sáp ong trên sản phẩm chống thấm tốt, an toàn, khángkhuẩn
- Sản phẩm này đáp ứng điều kiện sử dụng nguyên liệu tự nhiên, an toàn, thân thiệnvới môi trường
4 Kết quả nghiên cứu:
⁃ Tạo bột được Cenlulose chiết xuất từ vỏ sầu riêng,
⁃ Tạo hình sản phẩm hộp, cốc, đĩa từ bột Cenlulose và chất kết dính tự nhiên.
⁃ Tạo ra màng chống thấm sáp ong.
⁃ Sản phẩm có thể ứng dụng thực tế và rộng rãi.
Trang 95 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
- Nguyên liệu dễ tìm, chi phí thấp (nguyên liệu là những phế phẩm nông nghiệp) dẫn đến thành phẩm giá cả hợp lý
- Giải quyết được một phế phẩm nông nghiệp dễ gây ô nhiễm, tăng thu nhập cho nông dân
Khả năng ứng dụng vào thực tiễn: Cao
6 Công bố khoa học của học sinh từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên
tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu
(nếu có):
Đăk Lăk, ngày…….tháng…….năm…….
Học sinh chịu trách nhiệm chính (Ký và ghi rõ họ tên) Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 10
Đăk Lăk, ngày 30 tháng 12 năm 2020.
Xác nhận của Nhà trường Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Sẩu riêng là cây ăn trái của nông nghiệp Việt Nam Lượng phế phẩm nôngnghiệp sau thu hoạch như vỏ sầu riêng hàng năm có khối lượng rất lớn Đến nay,việc xử lý triệt để vỏ sầu riêng vẫn chưa đạt hiệu quả tối đa, gây ra nhiều vấn đề vềmôi trường và kinh tế- xã hội
Thành phần chính trong vỏ sầu riêng là Cellulose và Lignin Các chất trên lànhững hợp chất cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên có tiềm năng to lớn thay thếcho một số sản phẩm công nghiệp được sản xuất từ dầu mỏ, khí đốt hoặc các nguồnnguyên liệu, nhiên liệu không tái tạo Mặt khác, các vật liệu có nguồn gốc thiên nhiên
có khả năng phân huỷ sinh học, dễ xử lý, thu hồi, tránh gây ô nhiễm môi trường và làmgiảm giá thành sản phẩm Đây chính là xu hướng phát triển vật liệu mới trong tương laiđang được chú ý
Hiện nay có nhiều phương pháp tách Lignin và Cellulose như phương pháp axit,phương pháp kiềm, phương pháp dung môi hữu cơ Tuy nhiên, số công trình nghiêncứu liên quan đến Cellulose và Lignin tách từ vỏ sầu riêng ở Việt Nam còn rất ít, Với tiềm năng to lớn của Cellulose từ vỏ sầu riêng trong tương lai, đề tài “Ứngdụng sản xuất hộp đựng thức ăn, cốc, đĩa làm từ Cellulose trong vỏ quả sầu riêngkết hợp chất kết dính tự nhiên từ tinh bột và sáp ong” đã được đặt ra nghiên cứunhằm mục đích giải quyết các vấn đề nêu ra ở trên
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm hộp đựng thức ăn, cốc, dĩa từ vỏ sầu riêng dễthực hiện, giá thành rẻ, đảm bảo an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường
Ở Việt Nam – là 1 nước trồng nhiều sầu riêng hạt và múi sầu riêng được sửdụng nhiều nhưng vỏ lại chưa được sử dụng rộng rãi, là phế phẩm thải gây ô nhiễmmôi trường
Trang 12Chế tạo ra chất kết dính tự nhiên từ tinh bột để thay thế các chất dính công nghiệp
Ý tưởng “Ứng dụng sản xuất hộp đựng thức ăn, cốc, đĩa làm từ Cellulosetrong vỏ quả sầu riêng kết hợp chất kết dính tự nhiên từ tinh bột và sáp ong” ra đờigiúp phần nào giải quyết nguồn nguyên liệu dư thừa tại chỗ Đồng thời sản phẩmhộp đựng thức ăn, cốc, dĩa cũng góp phần thay thế các sản phẩm sản xuất từ hóachất bằng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường
3 Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021
- Từ ngày 1/11/2020-15/11/2020 tiến hành lên kế hoạch nghiên cứu, tra cứu
thông tin và tìm nguyên liệu vỏ sầu riêng
- Từ ngày 16/11/2020 – 15/12/2020 tiến hành thí nghiệm tách Cellulose từ
vỏ sầu riêng
- Từ 16/12/2020 – 25/12/2020 tiến hành làm bột giấy từ Cellulose từ vỏ sầu
riêng và chất kết dính hữu cơ và tiến hành ép định hình sản phẩm
- Từ 26/12/2020 – 31/12/2020 tiến hành phủ màng chống thấm lên sản
phẩm ép định hình và tiến hành thực nghiệm tại nhà ăn của trường
Trang 131 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CELLULOSE VÀ TÍNH CHẤT CỦA CELLULOSE.
1.1.1.Ngu n g c và c u trúc c a ồn gốc và cấu trúc của ốc và cấu trúc của ấu trúc của ủa Cellulose.
Cellulose là thành phần chính của sợi thực vật và được bổ sung liên tụcthông qua quá trình quang hợp của thực vật [1] Nó là một loại polyme thiên nhiênmạch thẳng (công thức phân tử là [C6H7O2(OH)3]x) với đơn vị mắt xích làAnhydro-β- Glucopyranozo (AGU) liên kết với nhau bằng liên kết β-(1-4)-Glycozit (hình 1.1) Mỗi một mắt xích AGU có các nhóm Hydroxyl (OH) ở các
vị trí C2, C3 và C6, có khả năng tham gia nhiều phản ứng đặc trưng cho cácnhóm Hydroxyl bậc 1 và bậc 2 Các nhóm Hydroxyl ở cuối mạch phân tửCellulose tức là ở vị trí C1 và C4 có tính chất khác nhau: nhóm OH ở vị trí C1 cótính chất khử còn nhóm OH ở C4 không có tính chất này Các nguyên tử Oxycủa các nhóm Hydroxyl cũng như các nguyên tử oxy trong các vòng AGU thamgia tạo các tương tác nội và ngoại phân tử tạo cầu hydro và tham gia các phảnứng thủy phân khác[2]
Hình 1.1 Đơn vị lặp lại chuỗi Cellulose cho thấy định hướng của liên
kết β-(1-4)- Glycozit và liên kết hydro trong phân tử [3]
Hoạt tính của Cellulose phụ thuộc vào khả năng phản ứng của các nhómHydroxyl bậc 1 và bậc 2 trên các vòng Glycozit Thông thường, các nhóm
Trang 14Hydroxyl bậc 1 có khả năng phản ứng cao hơn nhóm Hydroxyl bậc 2, nguyênnhân là do chúng ít bị cản trở không gian hơn Tỷ lệ vùng tinh thể và vô địnhhình trong cấu trúc của Cellulose cũng ảnh hưởng tới sự tiếp cận các nhóm chứctrên trong các phản ứng [ 4 ] .
Các nhóm Hydroxyl của gốc Glucose ở mạch này tạo liên kết hydro vớinguyên tử Oxy của mạch khác giữ cho các mạch ở bên cạnh nhau một cách vữngchắc, hình thành nên các vi sợi (microfibril) với độ bền cao
Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, người ta xác định được Cellulose cónhững nét đặc trưng của vật liệu tinh thể, trong đó tinh thể định hướng theo trụccủa sợi, mật độ tinh thể có thể lên tới 1.588g/cm3 Ngược lại, vùng vô định hình
có khoảng cách giữa các chuỗi phân tử lớn hơn do sự sắp xếp không đồng đềucác đại phân tử, do đó mật độ Cellulose trong vùng vô định hình thấp hơn, chỉ1.5g/cm3 . [ 5,6 ]
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của chuỗi Cellulose: (a) sợi Cellulose, (b) vi sợi
Cellulose, (c) sợi sơ cấp, (d) cấu trúc hóa học của Cellulose cơ bản [4]
Trong mạng tinh thể, các đoạn đầu mạch xếp theo hướng song song vớinhau Các phân tử Cellulose có cấu trúc trật tự cao do độ cứng của vòng
Trang 15Anhydroglucose và lực hấp dẫn mạnh liên hợp với liên kết Hydro của các nhómHydroxyl Các liên kết hydro có thể tạo thành trong và ngoài mạch Cellulose
(hình 1.3) hoặc giữa các lớp Cellulose [ 2 ]
Hình 1.3 Liên kết hydro trong và ngoài mạch Cellulose
Do cấu trúc thẳng, khá cân đối và nhiều nhóm Hydroxyl trong phân tử, cácPolyme Cellulose có thể hình thành cấu trúc tinh thể cùng với nhau từ các liênkết hydro Vùng tinh thể đóng vai trò quan trọng đến tính cơ lý của của sợiCellulose Các nhóm Hydroxyl trong polyme Cellulose có thể hình thành liên kếthydro với các polyme Cellulose khác (liên kết hydro ngoại phân tử) hoặc trongchính polyme (liên kết hydro nội phân tử) Liên kết nội phân tử tạo tính cứng củachuỗi polyme trong khi liên kết ngoại phân tử cho phép các polyme mạch thẳnghình thành các cấu trúc tấm
Các liên kết hydro trong sợi Cellulose liên kết với nhau rất chặt chẽ tạothành một hệ thống mạng liên kết dày đặc và bền vững, điều này khiến cho sợiCellulose không tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ thông thường
Trang 161.1.2 Tính chất hóa lý của Cellulose.
Cellulose là polyme vừa phân cực mạnh vừa kết tinh cao, không tan trongnước và chỉ hòa tan trong một số ít dung môi đặc biệt có khả năng làm trươngCellulose Sự trương nở này xảy ra khi dung môi lọt vào vùng vô định hình củaphân tử, ở đó các phân tử liên kết lỏng lẻo với nhau Vùng vô định hình có thểhấp thụ nước và trương lên, còn vùng kết tinh mạng lưới liên kết hydro ngăn cản
sự trương này
Sự trương trong tinh thể xảy ra khi có mặt dung môi gây trương có ái lựcmạnh hơn tương tác giữa các phân tử Cellulose và gây ra hiện tượng phá vỡ liênkết giữa các phân tử Cellulose Các dung môi thường được sử dụng để gâytrương nở Cellulose là NaOH đậm đặc, dung dịch Cu(OH)2 trong Amoniac…[7] .Cellulose có thể bị thủy phân thành glucose khi đun nóng trong môi trường axithoặc kiềm Liên kết Glicozit trong phân tử không bền với axit, và dưới tác dụngcủa axit chúng bị phân hủy tạo thành các sản phẩm thủy phân
Xử lý bằng kiềm là một phương pháp gây trương khá hiệu quả và tiết kiệmthường được áp dụng Trong quá trình này, kiềm không chỉ gây trương mà cònhòa tan và loại bỏ các thành phần Hemicellulose và Lignin có trong sợi thực vật.Quá trình hòa tan các thành phần này tạo ra lỗ trống trong cấu trúc của sợi
Tính chất vật lý:
Cellulose là chất rắn dạng sợi, có màu trắng, không mùi, không vị Có tính bềnvững cơ học cao, chịu được nhiệt độ đến 200oC mà không bị phân hủy Tỷ trọng lúckhô là 1.45, khi khô Cellulose dai và khi thẩm nước nó mềm đi Cellulose không tantrong nước và các dung môi hữu cơ nhưng tan trong dung dịch Schweizer (dungdịch Cu(OH)2 tan trong ammoniac NH3),axit vô cơ mạnh như: HCl, HNO3…và một
số dung dịch muối: ZnCl2,PbCl2…
Tính chất hóa học:
+ Phản ứng thủy phân: Cellulose được cấu tạo bởi các mắc xích β-D-glucose liên
kết với nhau bằng liên kết 1,4 glucocid, do vậy liên kết này thường không bền
Trang 17Đun nóng Cellulose trong dung dịch acid vô cơ đặc thu được Glucose Phương trìnhphản ứng :
+ Phản ứng với acid vô cơ:
Đun nóng Cellulose trong hỗn hợp Acid Nitric đặc và Acid Sunfuric đặc thu đượcCenlulose Nitrat
+ Lignin là nhựa nhiệt dẻo, mềm đi dưới tác dụng của nhiệt độ và bị hòa tan trong
một số hợp chất hóa học Trong gỗ, bản thân Lignin có màu trắng Lignin có cấutrúc phức tạp, là một Polyphenol có mạng không gian mở Thành phần thay đổi theotừng loại gỗ, tuổi cây hoặc vị trí của nó trong gỗ Cấu trúc đơn vị cơ bản là PhenylPropan Từ đơn vị cơ bản là Phenyl Propan và cấu trúc điển hình được đề nghị choLignin là Guaicyl propan (G), Syringyl propan (S) và Parahydroxylphenyl propan(P)
Lignin là hợp chất có hoạt tính cao, trong phân tử có các nhóm chức đáng chú ý:nhóm –OH của phenol, nhóm –OH ancol bậc 1 và bậc 2, nhóm – OCH3 (metoxy),nhóm cacbonyl và khả năng enol hóa cho sản phẩm có 1 liên kết đôi và một nhóm –OH
Lignin rất dễ bị oxi hóa trong điều kiện trung bình, cho sản phẩm là axit thơm nhưaxit benzoic, protocacheuic Lignin bị oxi hóa trong điều kiện mạnh hơn cho sảnphẩm là axit như Axetic, Oxalic, Succinic
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÂY SẦU RIÊNG.
Trang 181.2.1 Đặc điểm sinh học của cây sầu riêng.
Sầu riêng là loại cây ăn quả thuộc chi Durio (chi sầu riêng) được biết đến rộngrãi tại Đông Nam Á, người Khmer gọi là turen và người Mã Lai - Nam Dương gọi làDjoerian (về sau viết là Doerian) Ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới gọiloài cây này là Durian
Cây sầu riêng có thể cao tới 40 mét Lá luôn xanh, đối xứng hình êlip đến hìnhthuôn dài từ 10-18 cm Hoa nở từng chùm từ 3-30 trên cành lớn và thân, mỗi hoa cóđài hoa và 5 (ít khi 4 hay 6) cánh hoa Trái sầu riêng chín sau 3 tháng sau khi thụphấn Trái có thể dài tới 40 cm và đường kính 30 cm, nặng từ 1 đến 5 kg Trái có thểmọc trên thân cây, cành Sầu riêng có thể có trái sau khi trồng 4 tới 5 năm Màu củatrái có thể từ xanh sang nâu, hình dạng thuôn đến tròn Bên ngoài có lớp vỏ cứngbao với gai nhọn, và mùi nồng đặc trưng tỏa từ thịt bên trong Nhiều người xem đó
là thơm, nhưng có người cho đó là thối Cả hai kết quả phẩm bình, tuy mâu thuẫnnhưng đều có lý Trong trái sầu riêng chín, theo các chuyên gia hóa học, có hơn 100chất, trong đó có một số thuộc ête (ether) thơm, và một số ête thối, có thành phầnlớn lưu huỳnh Thơm hay thối là kết quả của khứu giác cá nhân: tiếp nhận ête thơmtrước tiên, hay tiếp nhận ête thối trước tiên mà thôi
Trang 19Hình 1.4: Cây sầu riêng
- Quả có màu xanh lợt đầy gai bên ngoài, gai rất nhọn nhưng ngắn khi chín thì vỏnứt ra có mùi thơm sực nức Mỗi ngăn có chứa từ hai đến ba múi hạt lép lớp cơm rấtdày khi ăn vào có vị béo, ngọt, thơm, xơ dính vào hạt
- Vỏ sầu riêng là phần bỏ đi từ quả sầu riêng Trong 1 quả sầu riêng phần vỏ chiếmtới 60 – 70% khối lượng quả
-Công dụng của vỏ quả sầu riêng:
+ Trong y học: Theo Đông y vỏ quả sầu riêng có vị đắng, tính ấm, có tác dụng ích
khí, tiêu thực, cầm mồ hôi, làm ấm phổi để chữa ho, thường được dùng làm thuốc
bổ khí, chữa đầy bụng, khó tiêu, ho do hàn, cảm sốt Ngày dùng 15 - 20g, thái nhỏnấu nước uống
+ Ngoài ra vỏ sầu riêng còn có thế ứng dụng phần Cellulose trong vỏ để chế tạo cáchộp đựng thức ăn, cốc đĩa
1.2.2 Thực trạng sử dụng vỏ sầu riêng ở Việt Nam.
Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện chocây sầu riêng phát triển mạnh và có năng xuất khá cao Lượng sầu riêng sản xuất ralớn tuy nhiên phần được sử dụng chỉ có múi thịt và hạt sầu riêng Trong khi đó vỏsầu riêng chiếm phần lớn khối lượng, nhưng không được sử dụng do đó tạo ra mộtlượng lớn phế phẩm nông nghiệp
Ở nước ta, theo số lượng thống kê năm 2016, diện tích trồng sầu riêng ở Việt Namkhoảng 32,3 nghìn ha, sản lượng 336,9 nghìn tấn là thời điểm sầu riêng có giá nhất
Từ năm 2016, các hộ nông dân bắt đầu có xu hướng phá tiêu, cà phê để trồng sầuriêng Các sản phẩm chủ yếu từ sầu riêng như sầu riêng đông lạnh, bột sầu riêng, sầuriêng sấy, nguyên liệu làm bánh, chè, Hạt sầu riêng để ươm cây, ngoài ra còn đượcdùng trong thực phẩm
Vỏ sầu riêng là phế phẩm nông nghiệp chiếm phần lớn quả sầu riêng Nó vừa làm ônhiễm môi trường, vừa chưa được tận dụng về mặt giá trị kinh tế Do đó, nghiên cứunày được thực hiện nhằm đưa ra quy trình sản xuất hộp đựng thực phẩm, chén đĩa
Trang 20và công dụng của nó Kết quả ban đầu này sẽ góp phần giúp phổ biến sản phẩm nàyhơn và góp phần sử lí phế phẩm nông nghiệp mang lại một phần hiệu quả trong kinhtế.
Hộp đựng thực phẩm rất phổ biến trên thị trường thế giới nói chung và Việt Namnói riêng Với giá thành rẻ và tiện lợi, hộp xốp, túi nilon được sử dụng phổ biến đểđựng thức ăn, đồ uống Đặc biệt, trong xã hội hiện đại bận rộn, nhiều người đã chọn
ăn ở hàng quán hoặc mua đồ ăn sẵn mang về, hộp xốp, ly xốp lại càng được dùngnhiều Tại nhiều quán ăn, cơm canh nóng được đựng trong túi hộp xốp, cầm tay trênnửa tiếng mà vẫn thấy nóng bỏng Các loại hộp nhựa, hộp xốp, túi nilon chỉ được sửdụng để đựng thực phẩm nguội Bên cạnh đó, không dùng các vật liệu này để chứathực phẩm có tính axit như: dưa muối, các thực phẩm ngâm chua Hộp xốp tuy rẻ,khá tiện dụng nhưng trong đó lại chứa nhiều chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏangười tiêu dùng Và đặc biệt với ý thức của người dân xả rác bừa bãi thì hộp xốp sẽ
là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:
Thống kê về thực trạng rác thải nhựa trên toàn thế giới lượng rác thải đổ ra môitrường: Đến nay thế giới đã sản xuất ra 8,3 tỉ tấn nhựa, trong đó có 6,3 tỷ tấn là rácthải nhựa Trung bình mỗi năm thế giới thải ra môi trường khoảng 300 triệu tấn rácthải nhựa, trong đó có khoảng 8 triệu tấn bị thải ra biển Ước tính riêng ViệtNam lượng rác thải nhựa đổ ra biển mỗi năm khoảng 0,28– 0,73 triệutấn/năm (chiếm gần 6% tổng lượng rác thải nhựa xả ra biển của thế giới) Nhưng10% số lượng chất thải nhựa và túi nilon không được tái sử dụng mà thải bỏ hoàntoàn ra ngoài môi trường
Theo tìm hiểu thực tế, trên thị trường đã có các sản phẩm vận dụng bã mía để làmhộp xốp sản xuất đại trà Tuy nhiên sác sản phẩm đó sử dụng chất kết dính hóa họcgây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
TS Cao Anh Đương cho biết, nếu không trộn thêm chất keo, bột dính thì gần nhưkhông thể làm được hộp xốp từ bã mía Nếu hộp chỉ có thành phần là bã mía thì nógiống như một loại thực phẩm, chỉ có chất hữu cơ, đương nhiên tốt cho sức khỏe