Bài giảng Xây dựng văn bản pháp luật - Chương 2: Hình thức, ngôn ngữ, nội dung trong xây dựng và soạn thảo văn bản pháp luật. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: hình thức văn bản pháp luật; ngôn ngữ trong văn bản pháp luật; nội dung văn bản pháp luật;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CHƯƠNG 2 HÌNH THỨC, NGÔN NGỮ, NỘI DUNG
TRONG XÂY DỰNG VÀ SOẠN THẢO VĂN
BẢN PHÁP LUẬT
Trang 22.1 Hình thức VBPL
- Xác định tên loại VBPL
- Kỹ thuật trình bày thể thức VBPL
Trang 3a Xác định tên loại VBPL
*) Căn cứ pháp lý:
- Tên văn bản =
nhóm công việc
giải quyết
- XĐ nội dung của
VBPL
*) Căn cứ khoa học:
- Tính chất của QHXH
- Phạm vi tác động
Trang 4b Kỹ thuật trình bày VBPL
- Mẫu giấy và vùng trình bày
VBPL
- Trình bày các nội dung cơ
bản của VBPL
Trang 5*) Mẫu giấy và vùng trình bày: giấy A4 với vùng
trình bày như sau và được đánh số thứ tự (2 đến n)
5
ÓLề trên:
20 -25 mm
Lề phải:
15 – 20mm
Lề dưới:
20 -25 mm
Lề trái:
30 -35mm
Trang 6*) Cách trình bày quốc hiệu:
+ In hoa + Chữ đứng, đậm + Cỡ chữ 12 hoặc 13
(1) “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”:
+ In thường + Chữ đứng, đậm + Cỡ chữ 13 -14, có dòng kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài dòng thứ 2
+ Viết hoa các chữ cái đầu tiên
Trang 7*) Tên cơ quan ban hành:
Cách ghi
Cơ quan độc lập tương đối hoặc cơ quan quản lý
có thẩm quyền chung: góc trái, trên trang giấy, ngang hàng quốc hiệu, in hoa, đậm, chữ đứng, cỡ
13, có đường kẻ ngang = 1/3 hoặc 1/2 độ dài dòng chữ
2 cơ quan trực thuộc nhau + Dòng 1: Cơ quan cấp trên, in hoa, chữ đứng,
cỡ chữ 12 -13.
+ Dòng 2: Cơ quan ban hành văn bản, chữ in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 13, phía dưới có đường
kẻ ngang, nét liền, độ dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ
Trang 8*) Ghi số, ký hiệu
Số: 01/2014/ NĐ-CP (QĐ-XPVPHC)
- Viết hoa “S”
- In thường, đứng
- Sau “Số” có dấu (:)
Nhỏ hơn 10 phải có số 0 ở phía trước
2014 (năm) Ký hiệu VB (NĐ–CP)
(QĐ-XPVPHC) Phải ghi đầy đủ 04 số - VBQPPL: Viết tắt các chữ cái
và giữa văn bản với cơ quan ban hành phải có dấu (-) liền nhau
- VBADPL:
+ Có thể ghi giống VBQPPL + Cách 2: Tên viết tắt loại văn bản-Tên viết tắt loại việc
Trang 9*) Địa danh, thời gian ban hành VBPL
Được trình bày ngang hàng với phần số, phía dưới quốc hiệu, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, nghiêng
(1) Địa danh: (ghi đầy đủ: thành phố, quận, phường, thị trấn…+ tên
riêng của đơn vị hành chính)
+ Đối với TW: là nơi đóng trụ sở + Cấp Huyện, Xã: Là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính + Tên riêng theo tên người: Phải ghi đầy đủ cả đơn vị + tên riêng (Thành phố Hồ Chí Minh….)
+ Tên riêng bằng con số: Ghi rõ đơn vị hành chính + số (Quận 7, Quận 10…)
+ Tên thành phố thuộc tỉnh trùng với tên tỉnh (thị trấn thuộc huyện trùng với tên huyên ): Thành phố (thị trấn) + địa danh
+ Tên của đơn vị hành chính đặt theo sự kiện lịch sử: Tên đơn vị hành chính (Phường; Xã)+ tên sự kiện lịch sử
(2) Thời gian ban hành: ngày…tháng…năm bằng số Ả Rập, những số
nhỏ hơn 10 phải thêm số 0
Trang 10*) Tên và trích yếu nội dung của văn bản pháp luật
Tên văn bản: tương
ứng với chủ thể có
thẩm quyền ban
hành
- Chữ in hoa
- Cỡ chữ 14, đứng,
đậm
- Đặt chính giữa
trang giấy
Trích yếu nội dung: ngắn gọn, có tác dụng cá biệt hóa
- Bắt đầu bằng cụm từ
“V/v” → Về việc
- Chữ in thường, cỡ chữ
14, đứng, đậm
- Đường kẻ ngang, nét đậm, có độ dài từ 1/3 đến ½ độ dài của dòng chữ
Trang 11*) Cách trình bày ký văn bản
Cuối văn bản, góc phải, in hoa, đứng, đậm, cỡ 13 -14
thể thì thủ trưởng phải ghi rõ “thay mặt” (TM.)
TL BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
Một số công việc thủ trưởng ủy quyền cho 1 người đứng đầu đơn vị cấp dưới thì phải viết tắt (TL.)
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thủ trưởng giao cho cấp phó của mình ký thay thì phải có chữ viết tắt (KT.)
TUQ THỦ TƯỚNG
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU
TƯ
Thủ trưởng cơ quan ủy quyền cho người đứng đầu 1 đơn vị thì phải có chữ viết tắt (TUQ.) (thừa ủy quyền)
Q VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC
PHÁP LÝ
Cơ quan tạm thời chưa có cấp trưởng, người được giao tạm thời phải ghi rõ
“Q.” (Quyền) + Trưởng
Trang 12*) Cách trình bày phần chữ ký
Chữ ký không bằng bút chì, bút đỏ và các loại mực phai mầu
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
↕ 30mm
NGUYỄN VĂN A
+ Họ + tên đệm + tên gọi (đầy đủ)
+ Chữ in thường, cỡ chữ 13 hoặc 14
+ Chữ đứng, đậm, cách chức
vụ 30mm
Chú ý: Đối với VBPL, trước họ và tên không ghi học hàm, học
vị và các danh hiệu danh dự khác.
Trang 13*) Cách trình bày nơi nhận
Cuối cùng trang giấy, sát với lề trái, ngang hàng với thẩm quyền của người ký (Bộ trưởng, Thủ tướng
Chính phủ…)
Nơi nhận: →
- Bộ Công thương
- Vụ pháp chế
- Công báo
- Lưu: VT, Vụ PLHC
1 dòng riêng biệt, in thường, cỡ chữ 12, nghiêng, đậm, sau có dấu (:)
Chữ in thường, chữ đứng, cỡ chữ
11, có dấu gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu (;)
Có dấu (:) chữ viết tắt (chữ in hoa, đứng), kết thúc là dấu (.)
Trang 142.2 Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật 5
ó Là hệ thống
những từ
được kết hợp
theo quy tắc
Tiếng việt,
Sử dụng Ngôn ngữ
Liên kết ngôn ngữ
Trang 15a) Cách sử dụng ngôn ngữ trong VBPL
Sử dụng từ
Lựa chọn và sử dụng từ chính xác
Lựa chọn và sử dụng từ đảm bảo thống nhất, phổ thông
Trang 16b Sử dụng liên kết câu trong VBPL 5
H Phương thức
nối: dùng các
từ nối
Phương thức lặp: dùng một
số từ, hay cụm
từ
Phương thức thế: sử dụng trong câu hoặc đoạn sau
1 từ hoặc 1 cụm
từ có giá trị tương đương
Trang 172.3 Nội dung văn bản pháp luật
(1) Cơ sở pháp lý của văn bản pháp luật
- Phải luôn là VBQPPL
- VBQPPL đó phải đang có hiệu lực thi hành
- VBQPPL đó phải liên quan đến thẩm quyền và nội dung điều chỉnh
- Viện dẫn cơ sở pháp lý bắt đầu bằng cụm từ “Căn cứ…” Sau mỗi văn bản được viện dẫn phải có dấu chấm phẩy (;)
Trang 182.3 Nội dung văn bản pháp luật (tiếp)
(2) Cơ sở thực tiễn của văn bản pháp luật
- Pháp luật chưa có quy định cụ thể và thống nhất về cách trình bày ở cơ sở thực tiễn
- Thông thường được bắt đầu bằng từ “xét” hoặc
“theo”
Trang 192.3 Nội dung văn bản pháp luật (tiếp)
(3) Quy phạm pháp luật và mệnh lệnh pháp luật
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy phạm nguyên tắc
- Quy phạm giải thích
Trang 202.3 Nội dung văn bản pháp luật (tiếp)
(4) Nội dung thể hiện hiệu lực của văn bản pháp luật
- Mất hiệu lực pháp lý một số VBQPPL
+ Thời điểm bắt đầu có hiệu lực + Có hiệu lực sau 1 thời gian + Có hiệu lực pháp lý trở về trước
- Hiệu lực pháp lý về đối tượng thi hành