phẩm gồm 3 khoản mục : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;- Xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất; - Đối tượng tập hợp chi phí s
Trang 1CHI PHÍ
Giảng viên: ThS Bùi Quốc Khánh
Điện thoại: 0916.782.788
Email: bqkhanh1973@gmail.com
Trang 3 I MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG
1 Mục tiêu;
2 Đặc điểm
3 Nội dung.
II TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
1 Xác định nội dung kinh tế và kết cấu giá thành;
2 Xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất;
3 Tập hợp chi phí sản xuất;
4 Tổng hợp chi phí ước tính giá thành;
5 Phân tích biến động chi phí sản xuất;
6 Xác định chênh lệch chi phí sản xuất và điều chỉnh;
7 Tổ chức tài khoản và phương pháp ghi chép.
Trang 5 Ước tính nhanh thông tin giá thành theo chi phí định mức trước hoặc ngay trong quá trình sản xuất để tính nhanh giá vốn của sản phẩm dở dang, giá vốn thành phẩm, giá vốn hàng bán
và cung cấp thông tin cho định hướng sản xuất.
Kết hợp giữa hạch toán và phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất.
1 MỤC TIÊU
Trang 6 Z định mức là những CP được định trước đối với những
CP NVLTT, CPNCTT và CPSXC.
Các TK CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, SPDD, TP và GVHB được phản ánh theo CP định mức Tất cả các bút toán ghi Nợ/Có ở TK này đều được ghi nhận theo CP định mức, không được ghi nhận theo CP thực tế.
Kế toán tính chênh lệch vào cuối kỳ kế toán Nếu chênh lệch đáng kể, KT tìm nguyên nhân để xử lý chênh lệch giữa CP thực tế và định mức.
2 ĐẶC ĐIỂM
Trang 7phẩm gồm 3 khoản mục : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;
- Xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất;
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất hay từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là thành phẩm, chi tiết hoàn thành, kỳ tính giá thành
là thời kỳ cần thông tin giá thành.
- Trong kỳ, khi sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng quy trình sản xuất hay từng đơn đặt hàng và chi tiết theo từng khoản mục chi phí sản xuất trên cơ
- Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính, tiến hành xác định tổng chênh lệch chi phí sản xuất giữa thực tế so với định mức để phân bổ, điều chỉnh giá thành định mức về giá thành thực tế (giá gốc) của các đối tượng có liên quan ước tính trong kỳ.
Trang 8Lượng NVLTT x Đơn giá NVLTT
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp :
Lượng NCTT x Đơn giá NCTT
- Định mức chi phí sản xuất chung:
Đơn giá biến phí SXC + Đơn giá định phí SXC
Z ĐMSP = CPNVLTTĐM + CPNCTTĐM + CPSXCĐM
Z Thực tế SP = Z ĐMSP + (-) CHÊNH LỆCH ĐM
Trang 9Chứng từ NVL Chứng từ NCTT Chứng từ SXC
Báo cáo CP thực tế Báo cáo CP tiêu chuẩn Báo cáo chênhlệch CP
Báo cáo Z tiêu
chuẩn Báo cáo Z thực tế
Trang 10thành định mức lượng
Lượng tiêu hao hũu ích
Lượng tiêu hao
của hao hụt tự nhiên
Lượng tiêu hao
của
hư hỏng cho phép
Lượng NVLĐM cho 1 SP là một trong những định mức khĩ dự đốn nhất Lượng NVLĐM chịu ảnh hưởng của đặc điểm cơng nghệ SXSP, chất lượng NVL, tuổi thọ và năng lực máy mĩc và chất lượng, kinh nghiệm của đội ngũ cơng nhân.
Trang 11thành định mức giá
Mức giá mua trực tiếp
Trang 13Biến phí SXCĐM cho 1 SP
=
Đơn giá phân bổ BPSXCĐM
SX cho 1 SP
Định phí SXCĐM cho 1 SP
= phân bổ Đơn giá
ĐPSXCĐM
x Định mức năng lực
SX cho 1 SP
Năng lực SX dự toán có thể đo lường bằng số giờ
LĐ trực tiếp, số giờ máy dự toán …
Trang 14Xác định Z định mức ĐVSP
Tại công ty B, tháng 01 năm 2019 có tình hình như sau:
Để SX 1 cánh cửa cần 0,3 m3 gỗ, giá gỗ theo định mức là 5.000 ngđ/m3 Định mức LĐ là 2h cho 1 cánh cửa Đơn giá
LĐ định mức là 10 ngđ/h Đơn giá phân bổ biến phí SXC định mức là 11 ngđ/h LĐTT (Trong đó VL gián tiếp 7 ngđ/h; LĐ gián tiếp 2,5 ngđ/h; năng lượng 1 ngđ/h; sửa chữa 0,5 ngđ/h) Tổng định phí SXC dự toán là 30.000 ngđ/tháng (bao gồm tiền thuê nhà xưởng 12.000 ngđ; tiền lương QLSX và các khoản trích theo lương là 8.000 ngđ; bảo hiểm tài sản xưởng SX: 10.000 ngđ).
Slượng SP theo dự toán là 100 cánh cửa cho tháng 1/2019.
Trang 15Từ dữ liệu của công ty B, đơn giá phân bổ định phí SXC định mức, được tính bằng cách chia ĐPSXC dự toán (30.000 ngđ) cho năng lực SX bình thường (100 cánh cửa x 2h/cánh cửa) kết quả tính được là 150 ngđ cho 1 h LĐTT (30.000 ngđ / 200h).
Từ các dữ liệu trên, Z định mức cho 1 cánh cửa của công ty được tính như sau:
- CPNVLTT (0.3 m3 x 5.000 ngđ/m3) 1.500 ngđ
Trang 17CHÊNH LỆCH
DO BIẾN ĐỘNG GIÁ
CHÊNH LỆCH
DO BIẾN ĐỘNG LƯỢNG
BỘ PHẬN CUNG ỨNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT
BIẾN ĐỘNG CPNVLTT
LƯỢNG NVL THỰC TẾ
X ĐƠN GIÁ NVL THỰC TẾ
LƯỢNG NVL THỰC TẾ
X ĐƠN GIÁ NVL DỰ TỐN
LƯỢNG NVL DỰ TỐN
X ĐƠN GIÁ NVL DỰ TỐN
Trang 18-BIẾN ĐỘNG CPNCTT
LƯỢNG NC THỰC TẾ
X ĐƠN GIÁ NC THỰC TẾ
LƯỢNG NC THỰC TẾ
X ĐƠN GIÁ NC DỰ TỐN
LƯỢNG NC DỰ TỐN X ĐƠN GIÁ NC DỰ TỐN
-CHÊNH LỆCH
DO BIẾN ĐỘNG GIÁ
CHÊNH LỆCH
DO BIẾN ĐỘNG LƯỢNG
BỘ PHẬN TUYỂN DỤNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Trang 19DO BIẾN ĐỘNG GIÁ, DỰ TOÁN
(Kiểm soát được)
CHÊNH LỆCH
DO BIẾN ĐỘNG LƯỢNG, CÔNG SUẤT
(Không kiểm soát được)
BỘ PHẬN NGÒAI SẢN XUẤT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Trang 20Mức hoạt động thực tế x Đơn giá chi phí sản xuất thực tế
- Biến phí sản xuất chung dự toán theo mức hoạt động thực tế :
Mức hoạt động thực tế x Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán
- Định phí sản xuất chung dự toán :
Mức hoạt động dự toán x Đơn giá định phí sản xuất chung dự toán
- Chi phí sản xuất chung tiêu chuẩn :
Mức hoạt động tiêu chuẩn x Đơn giá chi phí sản xuất chung dự toán
- Mức hoạt động tiêu chuẩn :
Sản lượng thực tế x Định mức lượng đo lường mức hoạt động
Trang 21 XÁC ĐỊNH CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC:
- Đối với 2 khoản mục CPNVLTT và CPNCTT, do cùng chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: lượng và giá
Trang 22 Mô hình chung để xác định chênh lệch NVLTT và CPNCTT
Trang 23a) XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH NVLTT:
Mục đích: Kiểm soát giá mua NVL, chênh lệch do ảnh hưởng của
nhân tố giá và nhân tố lượng NVL.
Ví dụ 1: Trường hợp không có tồn kho NVL
Trở lại VD về công ty B SX cửa, định mức cửa gỗ cho mỗi cánh là 0,3 m3 và giá định mức là 5.000 ngđ/m3 Trong tháng 1/2019 công ty đã mua 26 m3 với giá 5.200 ngđ/m3 để SX 90 cánh cửa.
26 m3 x 5.000 ngđ/m3
= 130.000 ngđ
Lượng định mứcGiá định mức
27 m3 x 5.000 ngđ/m3
= 135.000 ngđ
Chênh lệch giá VLTT
= 5.200 ngđ Chênh lệch lượng VLTT= -5.000 ngđ
Trang 24Kết quả tính toán trên cho thấy:
- Chênh lệch giá vật liệu 5.200 ngđ là xấu do giá thực tế lớn hơn giá định mức cho phép.
- Chênh lệch lượng vật liệu trực tiếp (5.000 ngđ) là tốt do lượng vật liệu thực tế sử dụng (26 m3) ít hơn lượng định mức cho phép (27 m3 = 90 cửa x 0,3m3/cửa).
Trang 25a) XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH NVLTT:
Ví dụ 2: Trường hợp có tồn kho NVL
Trở lại VD trên về công ty B SX cửa, định mức cửa gỗ cho mỗi cánh
là 0,3 m3 và giá định mức là 5.000 ngđ/m3 Điều gì sẽ xảy ra nếu trong tháng 1/2019 công ty đã mua 30 m3 với giá 5.200 ngđ/m3 để SX nhưng chỉ sử dụng 26m3.
30 m3 x 5.000 ngđ/m3
= 150.000 ngđ
Lượng định mứcGiá định mức
27 m3 x 5.000 ngđ/m3
26 m3 x 5.000 ngđ/m3
= 130.000 ngđ
Trang 26b) XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH CPNCTT:
Ví dụ 3: Xác định chênh lệch CPNCTT
Trong VD về công ty B trên, định mức LĐ cho mỗi cánh cửa là 2h và giá LĐ định mức là 10 ngđ/h Trong tháng 175 h LĐTT đã được sử dụng để SX 90 cánh cửa với giá LĐBQ là 12 ngđ/h.
175 h x 10 ngđ/h
= 1.750 ngđ
Trang 27Kết quả tính toán trên cho thấy:
- Chênh lệch giá LĐ 350 ngđ là xấu do giá thực tế (12 ngđ/h) lớn hơn giá định mức cho phép (10 ngđ/h).
- Chênh lệch lượng LĐ (50 ngđ) là tốt do lượng LĐ thực tế sử dụng (175h) ít hơn lượng định mức cho phép (180h = 90 cửa x 2h/cửa).
Trang 28c) XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH CPSXC:
Khác với CPNVLTT và CPNCTT đều là biến phí, CPSXC là 1 loại
CP hỗn hợp
Mô hình phân tích 1 chênh lệch CPSXC: Theo mô hình này chỉ
có 1 chênh lệch giữa CPSXC thực tế so với định mức.
Ví dụ 4:
Trở lại công ty B, tổng CPSXC định mức là 28.890 ngđ (90 cánh cửa x 322 ngđ/cánh cửa)
CPSXC phát sinh trong tháng 1/2019 như sau:
Trang 29CPSXC định mức 28.980 ngđ
4.120 ngđ Tổng chênh lệch CPSXC
Trang 30quả kinh doanh và ngược lại [WHAT]
- Chênh lệch do biến động giá thể hiện những ảnh hưởng và áp lực từ bên ngoài đến biến động chi phí sản xuất, như tình hình cung ứng vật tư, lao động, dịch vụ, dự toán ngân sách định phí
- Nếu chênh lệch lớn hơn không, thứ nhất thể hiện sự bất lợi có thể từ tình hình kiểm soát thực hiện
dự toán hoặc thứ hai là dự toán, định mức quá thấp không thể thực hiện [HOW]
- Nếu chênh lệch vơi giá trị tuyệt đối nhỏ thường do tác động bởi các nhân tố chủ quan Vì vậy, việc điều chỉnh cũng tiến hành bằng giải pháp chủ quan Ngược lại, chênh lệch với giá trị tuyệt đối lớn, biến động thất thường thường do tác bởi những nhân tố khách quan, tác động sự cố bất thường Vì vậy, việc điều chỉnh cũng được ưu tiên tiến hành băng giải pháp khách quan trước, xử lý theo những tình huống bất thường trước, sau đó, dùng giải pháp chủ quan [WHAT TO DO]
Trang 31Z ĐỊNH MỨC GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ ƯỚC TÍNH
Trang 32 KẾ TOÁN CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ
SO VỚI ĐỊNH MỨC:
Nguyên tắc:
- Tất cả số dư của các tài khoản tồn kho (152,
154, 155 được ghi theo CP định mức)
- Tạo 1 tài khoản riêng biệt cho từng loại chênh lệch
- Các khoản chênh lệch bất lợi (X) được ghi vào bên Nợ của TK chênh lệch tương ứng, còn các khoản chênh lệch thuận lợi (T) thì ghi vào bên Có.
Trang 33- Nhóm tài khoản phản ảnh các giao dịch trong nội bộ –
THỰC TẾ X ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN (ĐỊNH MỨC) Ví
dụ TK 152, 153, 154, 155, 621,622,627, 632, …
- Nhóm tài khoản phản ảnh các giao dịch với bên ngoài – ghi chép các nghiệp vụ tăng giảm theo LƯỢNG THỰC TẾ X ĐƠN GIÁ THỰC TẾ Ví dụ TK 331, 131,…
- Chênh lệch phát sinh giữa 2 tài khoản phản ảnh giao dịch trong nội bộ với tài khoản phản ảnh giao dịch bên ngoài ghi nhận vào tài khoản chênh lệch.
Trang 34- Chênh lệch chi phí sản xuất không trọng yếu dù phát sinh giai đoạn nào, do nguyên nhân nào cũng phân bổ toàn bộ vào giá vốn hàng bán trong kỳ :
NỢ TK 632 / CÓ TK CHÊNH LỆCH CHI PHÍ .
- Chênh lệch chi phí sản xuất trọng yếu phải phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức giá vốn tiêu chuẩn
- Phân bổ chênh lệch giá – NVLTK, SPDDCK, TPTK, GVHB
- Phân bổ chênh lệch lượng - SPDDCK, TPTK, GVHB
Heä soá phaân boå
Trang 35TK CL GIÁ NVL 152
155
632
Trang 39 KT chênh lệch NVLTT:
a- Chênh lệch giá NVLTT
Ví dụ:
Tại công ty chế biến gỗ Trường Thành trong tháng 9/2019
có tài liệu như sau:
1 Ngày 4: Mua và nhập kho 15 m3 gỗ, chưa trả tiền người
bán,đơn giá mua ghi trên hóa đơn là 2.100.000 đ/m3 Theo công ty, loại gỗ này phải thực hiện theo giá mua định mức là 2.000.000 đ/m3
2 Ngày 5: Xuất kho 10 m3 gỗ dùng để SX ghế Theo định
mức để SX 1 cái ghế cần 0,15 m3 gỗ.
3 Ngày 14: Xuất 3 m3 gỗ dùng để trực tiếp SX ghế
Trang 41Ltt x Gđm
(Ltt – Lđm) x
Gđm (Lđm – Ltt) x Gđm
Trang 43Lttsd x Gđm
(T)
Trang 44 KT chênh lệch CPNCTT:
Chênh lệch CPNCTT bao gồm CL giá LĐTT và CL lượng LĐTT
Lđm x Gđm
Lđm x Gđm
Lđm x Gđm Ltt x Gtt
TK 622 CLGLĐ
TK 622 CLLLĐ
(T)
(T) (X)
(X)
Ltt x (Gđm – Gtt)
Ltt x (Gtt – Gđm)
Gđm x (Lđm – Ltt) Gđm x
(Ltt – Lđm)
Trang 45KẾ TOÁN CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC
Trang 46KẾ TOÁN CÁC CHÊNH LỆCH THỰC TẾ SO VỚI ĐỊNH MỨC
• Chênh lệch được ghi vào TK chênh lệch:
Chênh lệch xấu (X) ghi vào bên Nợ
Chênh lệch tốt (T) ghi vào bên Có
Trang 47 KT chênh lệch CPNCTT:
Chênh lệch CPNCTT tại công ty B
1.800 1.800
1.800 2.100
TK 622 CLGLĐ
TK 622 CLLLĐ
50(T) 350(X)
Trang 48 KT chênh lệch CPSXC:
Biến động CPSXC xác định bằng cách so sánh giữa tổng CPSXC thực tế phát sinh và định mức.
Trang 49CP đm
(CPđm – CPtt) (CPtt – CPđm)
Trang 50Số giờ định mức
BPSXC đ.vị đmức
dự toán +
Số giờ định mức x
BPSXC đ.vị đmức -
Số giờ định mức x
CPSXC đ.vị đmức
Trang 51Chỉ tiêu Dự toán Thực tế
- Sản lượng sản xuất (sp) 50.000 45.000
- Số lượng NVL tiêu hao (kg) 450.000 [9 kg/sp] 450.000 [10 kg/sp]
2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp theo số liệu sau :
Chỉ tiêu Dự toán Thực tế
- Lượng nhân công trực tiếp 20.000h [0,4h] 19.800h
3 Yêu cầu phân tích biến động chi phí sản xuất chung với số liệu sau :
Năng lực hoạt động bình thường 20.000h, Định mức thời gian là 2h lao động trực tiếp cho mỗi sản phẩm, Dự toán chi phí sản xuất chung : Y = Số h lao động trực tiếp x 4.200đ/h + 12.400.000đ , Sản lượng sản xuất thực tế 8.500sp , số giờ lao động thực tế 18.785h , chi phí sản xuất chung thực tế 89.835.000đ , trong đó biến phí sản xuất chung 77.018.500đ.
Trang 57 KT chênh lệch CPSXC tại công ty B:
TK 627
t tế
33.100
28.980 28.980
28.980
Trang 58Công ty B trong tháng 1/2019, SLSP hoàn thành nhập kho là
90 cánh cửa SLSP xuất kho chuyển giao cho KH theo hợp đồng nhưng chưa thu được tiền với giá bán 3.000 ngđ/cánh cửa.
Kết chuyển Zđm của 90 cánh cửa hoàn thành nhập kho:
Trang 59 Ghi nhận doanh thu của 90 cánh cửa đã bán:
Trang 601.800 2.100
622 CLGLĐ 622 CLLLĐ
50 50
350 350
4.120 4.120
165.780 165.780
Trang 61 Trường hợp chênh lệch nhỏ (không trọng yếu):
Số chênh lệch được k/c hết vào GVHB
Công ty B, giả sử cuối niên độ kế toán, số dư các TK chênh lệch như đã phản ánh trong tháng 1/2019 và số dư của các TK này không đáng kể.
K/c chênh lệch xấu (X)
Trang 621.800 2.100
622 CLGLĐ 622 CLLLĐ
50 50
4.120 4.120
Trang 63 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu):
Số chênh lệch được phân bổ cho các đối tượng KT có liên quan:
- Đối với TK 152 CLGVL: số tiền CL sẽ được phân bổ cho các TK
mà giá trị NVL đang ghi nhận theo giá định mức bao gồm các TK:
152, 621 CLLVL, 154, 155, 632 Tỷ lệ phân bổ căn cứ vào giá trị NVL định mức trong số dư của các TK trên.
- Đối với TK 621 CLLVL: số tiền CL sẽ được phân bổ cho các đối tượng có liên quan bao gồm: TK 154, 155, 632 Tỷ lệ phân bổ căn
cứ vào giá trị NVL định mức (sau khi đã phân bổ CL giá) trong số
dư của các TK trên.
- Đối với các TK chênh lệch còn lại: số tiền CL sẽ được phân bổ cho các đối tượng có liên quan bao gồm: TK 154, 155, 632 Tỷ lệ phân
bổ căn cứ vào giá trị của chúng trong số dư của các TK trên.
Trang 64 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu): KT xử lý CL giá
tốt (T)
Trang 65 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu): KT xử lý các TK chênh lệch còn lại sau khi xử lý TK CLGVL
tốt (T)
Trang 66 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu):
Công ty B, giả sử cuối niên độ kế toán, số dư các TK chênh lệch như đã phản ánh trong tháng 1/2019 và số dư của các TK này đáng
kể Trong trường này trước tiên xử lý CLGVL:
Chỉ tiêu Lượng VL
(m3)
GT vật liệu (5.000 ngđ/m3)
Trang 67 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu):
• Bút toán (1) xử lý chênh lệch giá VL:
Trang 68622 CLGLĐ 622 CLLLĐ
50 50
4.120 4.120
165.780 165.780
6.000 (1)
6.000
(2)5.200 5.200
Trang 71[1.1] : Chênh lệch giá nguyên vật liệu.
[1.2] : Chênh lệch giá chi phí nhân công.
[1.3] : Chênh lệch giá chi phí sản xuất chung.
[2.1] : Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo tiêu chuẩn để sản xuất số
[3.1] : Giá thành theo tiêu chuẩn của số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ.
[4.1] : Giá vốn theo tiêu chuẩn của hàng bán.
[5.1] : Chênh lệch lượng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất.
[5.2] : Chênh lệch lượng chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất.
[5.3] : Chênh lệch lượng chi phí sản xuất chung trong sản xuất
Trang 72100 80%
4.000
100 60%
1.800
100 40% 800
3.Thành phẩm
- Số lượng thành phẩm
- Tổng giá thành
1.900 190.000
1.900 95.000
1.900 57.000
1.900 38.000
4.Tổng chi phí tiêu chuẩn 196.600 99.000 58.800 38.800
5.Tổng chi phí thực tế 200.000 100.000 52.000 48.000
6.Chênh lệch
- Chênh lệch giá
- Chênh lệch lượng
- 34.000 - 1.000 + 6.800 - 9.200
Trang 73- PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN THEO MỘT CHÊNH LỆCH CHI PHÍ SẢN XUẤT:
CPSX THỰC TẾ – CPSX ĐỊNH MỨC
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ.
PHƯƠNG TIỆN XỬ LÝ THÔNG TIN HIỆN ĐẠI
Trang 74Bài tập ví dụ:
Tại DNSX có chế độ hạch toán và theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ DN có quy trình công nghệ chuyên SXSP X Trong tháng 9/2019 có tài liệu như sau:
I Tài liệu về CP định mức cho 1 SP như sau:
- CPNVLTT: 8kg x 4.000 đ/kg = 32.000
- CPNCTT: 2h x 10.000 đ/h = 20.000
- CPSXC: 2h x 3.000 đ/h = 6.000