Chương III QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NGÀNH DỊCH VỤ PHÂN PHỐI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA GIAI ĐOẠN 2018 2030 3 1 Quan điểm, định hướng nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối của Việt Nam tại thị trường nội địa giai đoạn 2018 2030 3 1 1 Khung khổ xây dựng quan điểm, định hướng nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối của Việt Nam tại thị trường nội địa giai đoạn 2018 2030 Việc nâng cao năng lực của ngành dịch vụ phân phối trong nền kinh tế có li.
Trang 1Chương III QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NGÀNH DỊCH VỤ PHÂN PHỐI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA GIAI ĐOẠN 2018 - 2030
3.1 Quan điểm, định hướng nâng cao năng lực ngành dịch
vụ phân phối của Việt Nam tại thị trường nội địa giai đoạn 2018-2030
3.1.1 Khung khổ xây dựng quan điểm, định hướng nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối của Việt Nam tại thị trường nội địa giai đoạn 2018-2030
Việc nâng cao năng lực của ngành dịch vụ phân phối trong nền kinh tế có liên quan đến các ngành, các cấp quản lý
và doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau Tuy nhiên, Bộ Công Thương là cơ quan Chính phủ trực tiếp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dịch vụ phân phối trong nền kinh tế đóng vai trò chủ thể trong việc nâng cao năng lực của ngành
Trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2030, việc nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối sẽ tập trung vào những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xây dựng và thực thi hệ thống luật pháp hoàn chỉnh nhằm đảm bảo môi trường pháp lý minh bạch, môi trường kinh
Trang 2doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường dịch vụ phân phối;
- Xây dựng và thực thi định hướng phát triển ngành và thị trường dịch vụ phân phối thông qua các công cụ như chiến lược, qui hoạch và kế hoạch;
- Tăng cường khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng trong ngành dịch vụ phân phối;
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công cho các đối tượng tham gia thị trường dịch vụ phân phối;
- Xây dựng và điều chỉnh hệ thống quản lý thị trường dịch
vụ phân phối từ trung ương đến địa phương, nâng cao chất lượng
và hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm soát thị trường dịch vụ phân phối
Việc nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối hướng tới xây dựng lĩnh vực dịch vụ phân phối có cấu trúc hiện đại, nâng cao tính cạnh tranh và năng suất lao động phù hợp với mục tiêu phát triển nền kinh tế đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 (cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa theo hướng hiện đại vào năm 2020); tích cực và chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường dịch vụ phân phối thế giới, kết nối chặt chẽ với các chuỗi cung ứng/phân phân phối và chủ động xây dựng chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa của Việt Nam đến các thị trường trong khu vực ASEAN và khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Trang 3Trong giai đoạn 2018 - 2030, việc nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối cần tập trung vào những giá trị cốt lõi sau:
- Hỗ trợ đắc lực cho phát triển các ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp trong nước trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và quốc tế;
- Đảm bảo cung cấp hàng hóa phù hợp với trình độ phát triển của cầu, an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Nâng cao khả năng đóng góp của ngành dịch vụ phân phối vào tăng trưởng GDP và giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động trong ngành dịch vụ phân phối
3.1.2 Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực dịch vụ phân phối hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nội địa
3.1.2.1 Quan điểm
1) Phát triển nhanh ngành dịch vụ phân phối gắn với xây dựng cấu trúc ngành theo hướng hiện đại và hỗ trợ phát triển các ngành sản xuất trong nước trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa Hiện đại hóa ngành dịch vụ phân phối gắn với mở rộng tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước là yêu cầu xuyên suốt của Chiến lược
Phát triển nhanh ngành dịch vụ phân phối tương xứng với triển vọng tăng trưởng nhanh của tổng cầu trong nền kinh
Trang 4tế cả về số lượng, sự chuyển dịch cơ cấu và nâng cao trình độ tiêu dùng Phát triển nhanh phải kết hợp với phát triển đồng bộ các phân ngành dịch vụ phân phối, đẩy mạnh quá trình hình thành và phát triển các loại hình phân phối hiện đại, chuyển mạnh từ phương thức kinh doanh truyền thống sang phương thức kinh doanh hiện đại, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng đầu tư theo chiều sâu, nâng cao năng suất lao động và trình độ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ phân phối Xây dựng cấu trúc ngành theo hướng hiện đại phải trên cơ sở phát triển nhanh các doanh nghiệp phân phối lớn, thúc đẩy đầu tư nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống, phát triển các hộ kinh doanh nhỏ theo những tiêu chí, tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp
Phải đặc biệt coi trọng phát triển các kênh phân phối hàng hóa sản xuất trong nước, từng bước xây dựng các chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa qui mô lớn theo cơ chế cầu kéo có sự tham gia của các doanh nghiệp phân phối lớn, doanh nghiệp logistics, các trang trại và doanh nghiệp sản xuất trong nước
2) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý dịch vụ phân phối phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh bảo đảm quyền tự chủ, tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể trên thị trường dịch vụ phân phối
Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý lĩnh vực dịch vụ phân phối một cách đồng bộ và phù hợp với lộ trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo
Trang 5chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011-
2020 Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý lĩnh vực dịch vụ phân phối cần phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh của doanh nghiệp; phân định rõ chức năng và cơ chế quản lý giữa các cơ quan chuyên ngành (y tế, môi trường, khoa học công nghệ…) với cơ quan quản lý hoạt động phân phối của Bộ Công Thương; xây dựng hệ thống quản lý từ trung ương đến địa phương đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và giảm bớt thủ tục hành chính Đẩy mạnh công tác sửa đổi, ban hành mới các văn bản luật và dưới luật điều chỉnh các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phân phối đảm bảo quyền tự chủ, tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể trên thị trường dịch vụ phân phối
Đổi mới, hoàn thiên cơ chế, chính sách quản lý lĩnh vực dịch vụ phân phối phải trên cơ sở tham vấn rộng rãi ý kiến của các chủ thể tham gia thị trường dịch vụ phân phối, các tổ chức nghề nghiệp cũng như ý kiến của người tiêu dùng và Hiệp hội người tiêu dùng
3) Phát triển ngành dịch vụ phân phối gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài, phát huy tối đa nội lực, thúc đẩy các doanh nghiệp phân phối lớn mở rộng nguồn cung trong nước, xây dựng các kênh phân phối kết hợp với tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Thực hiện cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, tiếp tục thu hút các nhà phân phối nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam trên cả 4 phân ngành, nâng cao tính cạnh
Trang 6tranh trên thị trường và tham gia tích cực vào quá trình hiện đại hóa ngành dịch vụ phân phối Thu hút các doanh nghiệp phân phối nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phải gắn liền nâng cao khả năng kiểm soát chống độc quyền Tích cực đàm phán song phương và đa phương, hỗ trợ các doanh nghiệp phân phối trong nước khai thác tối đa cơ hội đầu tư ra nước ngoài Quá trình tham gia vào các chuỗi cung ứng/phân phối ở phạm vi khu vực và toàn cầu phải gắn liền với quá trình xây dựng và mở rộng nguồn cung trong nước, xây dựng các chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa trong nước cả theo cơ chế cung đẩy và cơ chế cầu kéo
4) Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và nâng cao giá trị dịch vụ gia tăng trong các phân ngành phân phối bán buôn, bán lẻ đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng văn minh, hiện đại
Nâng cao chất lượng qui hoạch phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại trên phạm vi cả nước cũng như tại từng địa phương Qui hoạch là công cụ cần thiết, quan trọng
để Nhà nước định hướng thu hút các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng trong ngành dịch vụ phân phối theo cơ chế thị trường Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phục vụ cho quá trình vận động hàng hóa từ người sản xuất đến người bán
lẻ, đặc biệt nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ logistics, phát triển các chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa sản xuất trong nước Đẩy mạnh nâng cấp các kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống (chợ, cửa hàng của hộ kinh doanh) gắn với yêu
Trang 7cầu đổi mới, hiện đại hóa phương thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ Phát triển kết cấu hạ tầng trong ngành dịch vụ phân phối gắn liền với yêu cầu tổ chức hợp lý các kênh phân phối, giảm chi phí lưu thông, thời hạn giao hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ bán buôn, bán lẻ
5) Phát triển lực lượng lao động trong ngành dịch vụ phân phối gắn liền với yêu cầu đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, trình độ tổ chức kinh doanh cho các đơn vị kinh tế trong ngành, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; nâng cao trình độ lao động là yếu tố then chốt trong quá trình phát triển ngành dịch
vụ phân phối theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động và trình độ cạnh tranh trong ngành
Phát triển lực lượng lao động trong ngành dịch vụ phân phối phải chú trọng nâng cao tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển chọn lao động về kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình, phương thức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động quản lý, lao động trong các doanh nghiệp phân phối Đào tạo lao động phải gắn liền với yêu cầu phát triển ngành dịch vụ phân phối theo hướng hiện đại, văn minh và hội nhập trong khu vực ASEAN Phát triển hệ thống đào tạo lao động trong ngành dịch vụ phân phối gắn liền với yêu cầu xã hội hóa
và vận hành theo cơ chế thị trường Đẩy mạnh quá trình đổi mới và hoàn thiện thị trường lao động, tăng cơ hội lựa chọn việc làm và thuận lợi hóa quá trình di chuyển lao động giữa các ngành, khu vực trong nền kinh tế nói chung và ngành dịch
vụ phân phối nói riêng
Trang 8Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP của ngành cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung của nền kinh tế, bình quân tăng 7,5 - 8%/năm trong giai đoạn 2018 - 2030; tỷ trọng của ngành trong GDP chung chiếm 12,0-13,5% vào năm 2030
- Góp phần tích cực vào giải quyết việc làm cho lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa Phấn đấu thu hút lao động tăng thêm hàng năm vào ngành dịch vụ phân phối đạt bình quân 4,0 - 4,5% trong giai đoạn 2018 - 2030; tỷ lệ lao động trong ngành trên tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm khoảng 13,0-13,5% vào năm 2030
Trang 9- Thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội vào ngành để nhanh chóng hiện đại hoá các loại hình kết cấu hạ tầng trong ngành; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xã hội vào ngành (theo giá thực tế) bình quân 18-19% trong giai đoạn 2018
- 2030; đưa tỷ trọng vốn đầu tư xã hội vào ngành trong tổng số vốn đầu tư xã hội của nền kinh tế từ 7,0-8,0% vào năm 2030
- Tốc độ tăng bình quân hàng năm của tổng mức bán lẻ hàng hoá (theo giá thực tế) giai đoạn 2018-2030 đạt khoảng 22-23%/năm; tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá của khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng tương ứng vào năm 2030 là 10% và 90% (riêng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 7-10%);
tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới cửa hàng tiện lợi ) đạt 40% vào năm 2030
- Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về lĩnh vực dịch
vụ phân phối, bảo đảm hoạt động phân phối phát triển lành mạnh và bền vững; nâng cao khả năng tự điều chỉnh của thị trường hàng hóa trong nước trước những biến động của thị trường thế giới
- Phát triển đồng thời các phân ngành dịch vụ phân phối, phát triển nhanh các loại hình, phương thức kinh doanh hiện đại, nhất là trong phân ngành bán buôn, tăng nhanh số dự
án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp phân phối trong nước trên cả 4 phân ngành
- Phát triển các doanh nghiệp phân phối lớn, đưa tỷ trọng các doanh nghiệp phân phối có qui mô vốn 50 tỷ đồng trở lên từ 7-10% vào năm 2020, phát triển một số doanh nghiệp
Trang 10phân phối lớn trong nước có thương hiệu mạnh, có đủ sức cạnh tranh và điều kiện để xây dựng chuỗi cung ứng/phân phối theo
cơ chế cầu kéo;
- Phát triển nhanh và đồng bộ kết cấu hạ tầng trong ngành dịch vụ phân phối trong giai đoạn 2018 - 2030, cụ thể: tốc độ gia tăng số lượng siêu thị đạt khoảng 15%/năm; trung tâm thương mại đạt khoảng 13%/năm; phát triển nhanh các chuỗi cửa hàng tiện lợi, từng bước thay thế cửa hàng, cửa hiệu truyền thống ở khu vực đô thị; xây dựng mới và khai thác có hiệu quả các trung tâm logistics, trung tâm bán buôn, sàn giao dịch hàng hóa…
- Phát triển nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ phân phối có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp, theo kịp yêu cầu phát triển của ngành dịch vụ phân phối trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
3.1.2.3 Các đột phá trong việc nâng cao năng lực ngành dịch
vụ phân phối
+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý lĩnh vực dịch vụ phân phối phù hợp với sự vận hành của cơ chế thị trường, trọng tâm là cải cách hành chính, tạo lập cơ chế phối hợp quản lý hiệu quả giữa Bộ công Thương với các Bộ, ngành và cơ quan quản lý chuyên ngành, giữa cấp trung ương và địa phương;
+ Phát triển kết cấu hạ tầng trong ngành dịch vụ phân phối phù hợp với xu hướng phát triển các loại hình, phương thức kinh doanh hiện đại và hội nhập với khu vực ASEAN, với các nước, khu vực khác; tập trung xây dựng các kết cấu hạ tầng phục vụ
Trang 11cho quá trình hình thành các chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa sản xuất trong nước, hạ thấp chi phí lưu thông, trong đó coi trọng phát triển các trung tâm dịch vụ logistics
+ Phát triển các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường dịch vụ phân phối phù hợp với yêu cầu xây dựng cấu trúc ngành dịch vụ phân phối hiện đại, nâng cao trình độ cạnh tranh và năng suất lao động, tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phân phối lớn trong nước mở rộng mạng lưới kinh doanh, kể cả đầu tư ra nước ngoài và xây dựng chuỗi cung ứng/phân phối
3.1.3 Định hướng nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối
3.1.3.1 Định hướng nâng cao năng lực các phân ngành dịch
vụ phân phối
Phát triển toàn diện các phân ngành dịch vụ phân phối theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị dịch vụ gia tăng trong khâu phân phối, hỗ trợ đắc lực cho phát triển các ngành sản xuất trong nước mở rộng tiêu thụ sản phẩm
+ Đối với phân ngành dịch vụ bán buôn:
Phát triển nhanh các loại hình và phương thức bán buôn hiện đại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng của các ngành sản xuất, bao gồm tái cơ cấu theo ngành sản phẩm, phát triển vùng sản xuất tập trung và tham gia vào các khâu có giá trị gia tăng cao trong mạng sản xuất toàn cầu Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu
Trang 12tư, tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết xây dựng chuỗi cung ứng/phân phối để gia tăng năng lực cung cấp dịch vụ bán buôn, khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ và chi phí cao trong lĩnh vực bán buôn hiện nay Xây dựng mô hình tổ chức hoạt động bán buôn bền vững, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của sản xuất theo ngành hàng, mặt hàng, nhất là đối với các sản phẩm nông nghiệp
+ Đối với phân ngành bán lẻ:
Tập trung phát triển nhanh các loại hình bán lẻ hiện đại kết hợp với củng cố và nâng cao trình độ văn minh của loại hình chợ truyền thống, cửa hàng, cửa hiệu Khuyến khích các doanh nghiệp bán lẻ mở rộng đầu tư, phát triển chuỗi cửa hàng
và tham gia ngày càng sâu vào chuỗi cung ứng/phân phối để chủ động đảm bảo nguồn hàng bán ra, hạ thấp chi phí Khuyến khích các hộ kinh doanh, nhất là các hộ kinh doanh tại chợ kết thành lập hợp tác xã, hoặc trở thành vệ tinh cho các doanh nghiệp phân phối (bán buôn, bán lẻ)
+ Đối với phân ngành đại lý
Khuyến khích các nhà sản xuất xây dựng hệ thống đại
lý tiêu thụ sản phẩm và nâng cao năng lực quản lý tránh tình trạng tráo đổi hàng hóa, hoặc mạo danh đại lý Phát huy vai trò của Liên hiệp các hợp tác xã Việt Nam chủ động trở thành cầu nối giữa các doanh nghiệp sản xuất và các hợp tác xã thành viên xây dựng hệ thống địa lý tiêu thụ sản phẩm, nhất là các mặt hàng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu dùng thiết yếu Khuyến khích thành lập các hợp tác xã thương mại, nhất là hợp tác xã
Trang 13của các hộ kinh doanh để trở thành đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất
+ Đối với phân ngành nhượng quyền thương mại: Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, phát triển các sản phẩm có giá trị khác biệt trên thị trường tiêu thụ Trên cơ sở đó, doanh nghiệp, một mặt tập trung vào khâu sản xuất sáng tạo ra sản phẩm mới có giá trị khác biệt, mặt khác phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ dưới hình thức nhượng quyền thương mại cả trên thị trường trong nước và nước ngoài Khuyến khích các hộ kinh doanh, nhất là các hộ kinh doanh ở khu vực đô thị trở thành đối tác của các doanh nghiệp nhượng quyền thương mại
3.1.3.2 Định hướng nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối theo không gian lãnh thổ
- Tập trung phát triển phân ngành dịch vụ bán buôn tại các khu vực đóng vai trò trung tâm thu hút và phát luồng hàng
hóa, như:
Vùng thủ đô với tư cách là trung tâm của cả nước, khu vực phía bắc, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trung tâm quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng;
Vùng kinh tế TP Hồ Chí Minh với tư cách là trung tâm kinh tế của cả nước, khu vực phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi hội tụ của các tuyến hành lang kinh tế Đông Tây (qua Campuchia);
Trang 14Đà Nẵng với tư cách là trung tâm kinh tế của toàn bộ khu vực miền Trung - Tây Nguyên, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nơi hội tụ của các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (qua Lào);
Hải Phòng với tư cách là trung tâm lớn thứ hai và cửa ngõ ra biển của khu vực phía Bắc, một trong 3 cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nơi hội tụ của các tuyến hành lang kinh tế và vành đai kinh tế với Trung Quốc;
Cần Thơ với tư cách là trung tâm kinh tế của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, một trong 4 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, có cảng biển lớn là cửa ngõ xuất - nhập khẩu hàng hóa chính trong vùng;
Các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch với tư cách là các
“cửa ngõ” giao thương với các nước trong khu vực và thế giới
- Phát triển phân ngành dịch vụ bán lẻ phù hợp với trình
độ phát triển cung ứng và tiêu dùng tại từng vùng, khu vực trên địa bàn cả nước:
Đối với thị trường đô thị: phát triển đa dạng các loại hình và phương thức bán lẻ; tập trung phát triển nhanh các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) tại các đô thị lớn, đô thị trung tâm của tỉnh, thành phố; khuyến khích phát triển các cửa hàng theo phương thức nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp trong nước
và nước ngoài
Trang 15Đối với thị trường nông thôn: phát triển mạng lưới bán
lẻ gắn với sự hình thành và phát triển của các điểm, cụm và tuyến dân cư; phát triển đa dạng các loại hình và phương thức bán lẻ theo hướng nâng cao trình độ văn minh bán lẻ đối với loại hình bán lẻ truyền thống và phù hợp điều kiện thị trường của từng vùng, khu vực, kể cả vùng sâu, vùng xa và vùng kinh
tế còn khó khăn; lấy các thị trấn, thị tứ làm hạt nhân để tạo ra kết nối giữa khu vực nông thôn với các đô thị lớn theo các kênh phân phối khác nhau và tác động lan tỏa đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng kinh tế còn khó khăn
3.1.3.3 Định hướng ưu tiên nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -
2020, nội dung Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới
mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế đã nêu rõ định hướng phát ngành dịch vụ phân phối là “Chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam”5 Đồng thời, trên cơ sở các khâu đột phá Chiến lược phát triển ngành dịch
vụ phân phối đã xác định trên đây cũng như đánh giá về các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, định hướng ưu tiên nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối được xác định đến năm 2030, bao gồm:
5Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11, trang 117.
Trang 16+ Đổi mới và hoàn thiện khung khổ pháp lý tạo hành lang thuận lợi cho phát triển mối liên kết trực tiếp, ổn định và lâu dài giữa các doanh nghiệp phân phối bán buôn, bán buôn
& bán lẻ với cơ sở công nghiệp chế biến, hợp tác xã thương mại và dịch vụ, công ty cổ phần nông thôn và với hộ nông dân, trang trại, cơ sở nuôi, trồng nông, lâm, thuỷ, hải sản Trên cơ
sở đó, khuyến khích các bên xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng/phân phối (lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu) cho các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh đã được xác định trong chiến lược, qui hoạch phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong đó, các doanh nghiệp phân phối cần chủ động, tích cực tham gia phát triển mối liên kết dọc theo từng sản phẩm, tham gia tư vấn từ khâu giống, kỹ thuật, vật tư đầu vào, sản xuất, thu mua, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ (trong và ngoài nước); xây dựng thương hiệu và ghi nhãn cho các sản phẩm trong các chuỗi liên kết này
+ Rà soát, điều chỉnh và nâng cao chất lượng qui hoạch kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là kết cấu hạ tầng thương mại phục vụ cho hoạt động bán buôn các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp (lưu thông trong nước và xuất – nhập khẩu) Trong đó, tập trung ưu tiên theo các tuyến hành lang kinh tế, các trục thương mại lớn và các tuyến vành đai kinh tế của vùng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, vùng Thủ đô Hà Nội Trên cơ
sở đó, một mặt, nhà nước đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông và hạ tầng khác nhằm thuận lợi hóa quá trình lưu thông hàng hóa; mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại (chợ đầu mối, trung tâm bán buôn, tổng kho bán buôn, trung tâm thương mại, trung tâm logistics,…) tại các trung tâm phân phối
Trang 17lớn nhằm gia tăng năng lực cung cấp dịch vụ phân phối (bán buôn, bán lẻ), dịch vụ logistics
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các qui định liên quan đến cấp phép gia nhập thị trường dịch vụ phân phối cho các chủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong
và ngoài nước Trong đó tập trung bổ sung, hoàn thiện các qui định về cấp phép mới hoặc mở thêm cơ sở kinh doanh cho các doanh nghiệp phân phối nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phù hợp với quan điểm phát triển nhanh theo hướng xây dựng ngành có cấu trúc hiện đại, phát huy nội lực là chính Đồng thời, rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các qui định liên quan đến điều kiện và các chế tài điều chỉnh hoạt động trên thị trường dịch vụ phân phối của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doanh) theo ngành hàng, mặt hàng trong lĩnh vực dịch vụ phân phối
+ Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý giữa các Bộ, ngành, cơ quan trong việc cấp phép kinh doanh, thanh tra, kiểm soát hoạt động và xử lý sai phạm của các chủ thể kinh doanh trên thị trường dịch vụ phân phối Trong đó: tập trung làm rõ chức năng quản lý của các bộ, ngành theo từng mặt hàng, ngành hàng cụ thể, nhất là những mặt hàng thuộc diện hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, theo các khâu của quá trình lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng; tăng cường chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan (Bộ Công Thương) làm đầu mối quản lý đối với hoạt động phân phối trong nền kinh tế; xây dựng qui trình và cơ chế phối hợp quản lý giữa Bộ Công Thương với các Bộ, ngành liên quan khác
Trang 18+ Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phân phối gia tăng qui mô, mở rộng phạm vi thương mại và nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng các cơ sở sữ liệu dùng chung trong các lĩnh vực như: Cơ sở dữ liệu tri thức về thương hiệu và quản trị kinh doanh; Cơ sở dữ liệu về nghiên cứu thị trường trong nước và ngoài nước; Cơ sở dữ liệu về thị trường ngành hàng; Cơ sở dữ liệu về các văn bản pháp luật liên quan đến qui định các điều kiện gia nhập, tiếp cận thị trường dịch
vụ phân phối;…
3.1.3.4 Định hướng huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư
xã hội vào ngành dịch vụ phân phối; định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020; mục tiêu huy động vốn đầu
tư phát triển ngành, định hướng huy động và sử dụng vốn đầu
tư phát triển ngành dịch vụ phân phối ở nước ta đến năm 2020 được xác định như sau:
+ Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư xã hội vào ngành dịch
vụ phân phối trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 để đạt tốc
độ tăng hàng năm và tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội của toàn nền kinh tế tương ứng với mục tiêu đã đề ra, trong đó tập trung tăng nhanh dòng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước, nhất là từ các doanh nghiệp trong nước
+ Tập trung huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện tốt các khâu đột phá chiến lược, đẩy
Trang 19mạnh đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng thương mại, nâng cao năng lực thể chế và năng lực cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch
vụ công nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp phân phối cả trên thị trường trong và ngoài nước
+ Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phân phối huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau, đẩy mạnh đầu tư vào các loại hình dịch vụ phân phối hiện đại, tại các khu thương mại trọng điểm có sức lan tỏa lớn
và từng bước mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo cả 4 phân ngành dịch vụ phân phối
3.1.3.5 Định hướng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Định hướng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành dịch vụ phân phối vừa phải phát huy được tiềm năng về nguồn lao động, vừa phải khắc phục điểm yếu của lực lượng lao động trong ngành hiện nay Cụ thể là:
+ Chú trọng nâng cao nhận thức, kiến thức cho lực lượng lao động trong ngành dịch vụ phân phối về đặc trưng của sản phẩm “dịch vụ” trong từng phân ngành, các loại sản phẩm dịch vụ của ngành, mối quan hệ giữa phát triển các loại hình phân phối hiện đại với yêu cầu nâng cao giá trị và chất lượng dịch vụ của các đơn vị kinh tế trong ngành,
+ Khuyến khích các cơ sở đào tạo trong nước đa dạng hóa các phương thức, hình thức đào tạo và mở rộng chương trình đào tạo; tập trung đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho các đối tượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ phân phối, bao gồm: quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp,
Trang 20quản trị chuỗi cung ứng, nghiệp vụ bán hàng và các nghiệp vụ khác liên đến quá trình thu mua, bảo quản, phân loại, đóng gói hàng hóa,…
+ Khuyến khích các doanh nghiệp phân phối tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động; xây dựng các tiêu chí tuyển chọn và đào tạo lại lao động theo từng lĩnh vực hoạt động, từng nghiệp vụ cụ thể của doanh nghiệp
3.1.3.6 Định hướng phát triển khoa học công nghệ
Khoa học và công nghệ đang ngày đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng tăng trưởng trong mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh
tế Đối với ngành dịch vụ phân phối nước ta, định hướng phát triển khoa học công nghệ được xác định như sau:
+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đặc biệt là những vấn đề lý luận về phát triển ngành dịch vụ phân phối trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; cung cấp đủ luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển ngành dịch vụ phân phối
+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực như: khoa học về tổ chức, quản lý nhà nước đối với dịch vụ phân phối; thị trường trong nền kinh tế, khoa học về quản trị kinh doanh; khoa học về nghiên cứu nhu cầu, thị trường (hàng hóa và dịch vụ); khoa học về cạnh tranh,…
Trang 21+ Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong ngành dịch vụ phân phối, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển chuỗi cung ứng hàng hóa, xây dựng
và kết nối các trung tâm logistics, phát triển giao dịch thương mại điện tử,…
+ Tập trung đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu của các đơn vị khoa học công nghệ công lập trong ngành; khuyến khích các đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ tăng cường cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ cung cấp dịch vụ tư vấn xác lập, giám định, thẩm định, đánh giá, định giá, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, trước hết đối với các doanh nghiệp phân phối sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế;…
+ Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ; hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, kết nối với hệ thống cảnh báo quốc tế; xây dựng ngân hàng dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất, phân phối trong nước và xuất nhập khẩu
+ Phát triển mạnh mẽ dịch vụ cung cấp, tổng hợp - phân tích thông tin, số liệu thống kê khoa học và công nghệ bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, quản lý, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển, sản xuất kinh doanh nói chung và phát triển dịch vụ phân phối nói riêng Nhân rộng và tăng cường phổ biến mô hình phát triển dịch vụ phân phối, xây
Trang 22dựng chuỗi cung ứng/phân phối hàng hóa nhất là tại các vùng nông nghiệp, nông thôn
3.2 Các giải pháp, chính sách nâng cao năng lực dịch vụ phân phối hàng hóa của Việt Nam ở thị trường nội địa
3.2.1 Giải pháp huy động và sử dụng vốn
Để thực hiện những định hướng huy động và sử dụng vốn trong ngành dịch vụ phân phối trên đây cần áp dụng các nhóm giải pháp sau:
+ Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, ổn định, minh bạch và bình đẳng để thúc đẩy mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển dịch vụ phân phối Trong
đó, Nhà nước cần tập trung nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ công; nâng cao năng lực cung cấp cơ sở hạ tầng có liên quan đến phát triển hoạt động phân phối; sửa đổi và hoàn thiện khung khổ pháp lý đảm bảo tính minh bạch và ổn định
+ Cơ cấu lại các nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển ngành dịch vụ phân phối theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và tăng nhanh tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong nước trên cơ sở đẩy mạnh công tác xã hội hóa vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là đầu tư xây dựng chợ Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước vào ngành dịch vụ phân phối sẽ chủ yếu được
sử dụng theo hướng: hỗ trợ đầu tư cho kết cấu hạ tầng thương mại tại các khu vực nghèo, vùng sâu, vùng xa; hình thành quĩ
để thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư (chính sách tín dụng, chính sách thuế, phí và lệ phí ,…) vào các công trình
Trang 23trọng điểm của quốc gia (khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại, )
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư các kết cấu hạ tầng thương mại qui mô lớn (cấp vùng, cấp quốc gia), các doanh nghiệp đầu tư phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm nông nghiệp tiếp cận nguồn vốn lãi suất thấp (vốn ODA, vốn tín dụng thương mại có hỗ trợ lãi suất, nguồn vốn từ các quĩ đầu tư phát triển,…)
+ Đa dạng hóa các hình thức, phương thức huy động vốn của các đơn vị kinh tế trong ngành dịch vụ phân phối, như: tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phân phối huy động các nguồn vốn qua thị trường chứng khoán; thúc đẩy hoạt động M&A giữa các doanh nghiệp phân phối, giữa doanh nghiệp phân phối với các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế; thúc đẩy hình thức hợp tác, liên kết đầu
tư giữa các doanh nghiệp phân phối với các hộ kinh doanh thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, hình thức đại lý, nhượng quyền thương mại; khuyến khích các hộ kinh doanh tham gia góp vốn thành lập hợp tác thương mại dịch vụ, nhất là ở khu vực nông thôn…
+ Nghiên cứu sửa đổi và ban hành các qui định nhằm tăng nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trong khâu lưu thông như:
áp dụng thanh toán điện tử giữa các doanh nghiệp; ban hành qui định về các hình thức, tỷ lệ đặt cọc khi giao dịch những lô hàng lớn trong hoạt động bán buôn; các qui định về điều kiện, qui trình và thủ tục trong hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp bán buôn tham gia hoạt động xuất - nhập khẩu,
Trang 24doanh nghiệp phân phối thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài…
+ Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, vận chuyển tham gia đầu tư mở rộng cung cấp các dịch vụ đầu vào cho các phân ngành dịch vụ phân phối như cung cấp mặt bằng bán lẻ, cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi,…
+ Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện và ban hành văn bản hướng dẫn các chính sách hỗ trợ liên quan đến phát triển hoạt động phân phối, như: Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định ban hành quy chế lãnh đạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trước yêu cầu phát triển nhanh ngành dịch vụ phân phối theo hướng hiện đại và bền vững Căn cứ vào những định hướng cơ bản trên đây, các nhóm giải pháp chủ yếu cần thực hiện, bao gồm:
+ Tăng cường cung cấp, phổ biến, truyền bá thông tin phản hồi, phản biện của xã hội về trình độ, chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ phân phối Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhất là hiệp hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hiệp hội bán lẻ, hiệp hội các nhà sản
Trang 25xuất theo ngành hàng, mặt hàng tham gia đánh giá uy tín, thương hiệu của các doanh nghiệp phân phối
+ Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành dịch vụ phân phối xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên kiến thức có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; xây dựng các giải pháp nhằm thu hút mạnh mẽ mọi nguồn nhân lực đã qua đào tạo
+ Các cơ sở đào tạo cần đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, quy trình đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho ngành dịch vụ phân phối, như: xây dựng chương trình đào tạo chuẩn cho các lĩnh vực đào tạo về quản trị doanh nghiệp phân phối; quản trị chuỗi giá trị; quản trị nhân lực,…; tăng tính thiết thực của chương trình và tăng
tỷ lệ thực hành ở các môn học, loại bỏ các chương trình và môn học lạc hậu, các môn học không đáp ứng hoặc không phù hợp yêu cầu thực tế; thiết lập diễn đàn trao đổi qua kênh email để tham khảo ý kiến phản hồi từ cựu sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động về chương trình nội dung đào tạo…
+ Đa dạng hóa các hình thức, phương thức và mở rộng qui mô đào tạo nghề cho các lao động trong ngành như: tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập cơ sở đào tạo nghề phù hợp nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh; mở rộng quy mô, loại hình đào tạo về nghiệp vụ ở các cơ sở đào tạo nghề; đẩy mạnh đào tạo theo đặt hàng của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh; khuyến khích và
Trang 26tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết đào tạo giữa các cơ sở
sử dụng và các cơ sở đào tạo nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ phân phối; phát triển các mô hình, hình thức phối hợp, hợp tác và hỗ trợ đào tạo, đáp ứng theo nhu cầu của các doanh nghiệp, của xã hội; đẩy mạnh đào tạo từ xa qua mạng phục vụ cho mọi loại hình đào tạo trên cơ sở quy định điều kiện hoạt động đào tạo qua mạng, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo qua mạng đối với các cơ sở đào tạo
+ Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển nguồn nhân lực, ngành dịch vụ phân phối: Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách, nguồn vốn hỗ trợ chính thức nước ngoài (ODA) cho đào tạo nhân lực quản lý nhà nước trong ngành dịch vụ phân phối thông qua các chương trình, dự án theo một
Kế hoạch tổng thể; sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm cho thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạt động kinh doanh và soạn thảo, ban hành chính sách; xây dựng chính sách ưu tiên, hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo và những vùng đặc biệt khó khăn
3.2.3 Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
Các nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ trong ngành dịch vụ phân phối cần tập trung thực hiện, bao gồm:
Trang 27+ Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia để huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện những mục tiêu phát triển ngành dịch vụ phân phối
Cụ thể, tập trung thực hiện một số nhóm chương trình, đề án khoa học, như: nhóm các chương trình, đề án khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp phân phối; nhóm các chương trình, đề án khoa học nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước theo cơ chế thị trường trong lĩnh vực dịch vụ phân phối; nhóm các chương trình, đề án ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình tổ chức, lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng
+ Đổi mới cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước cho khoa học và công nghệ, huy động các nguồn lực xã hội cho khoa học và công nghệ Quy định rõ tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ theo các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trong ngành dịch vụ phân phối; đổi mới cơ bản, toàn diện, đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ trong ngành; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các phương thức, loại hình dịch vụ phân phối hiện đại; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; áp dụng các hình thức mua, khoán sản phẩm phù hợp với đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ phân phối; đơn giản hóa thủ tục hóa đơn, chứng từ tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động khoa học và công nghệ; áp dụng một số cơ chế, chính sách đột phá nhằm thúc đẩy xã hội hóa đầu tư cho khoa học và công nghệ, đặc biệt là đầu tư của các doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ kinh doanh
Trang 28+ Xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho cán bộ khoa học trẻ tiềm năng Ban hành và thực thi quy chế dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ nhằm phát huy năng lực sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các nhà khoa học thuộc những lĩnh vực dịch vụ phân phối trong hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chủ trương chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội (từ góc
độ của mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với phát triển dịch vụ phân phối)
+ Phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ, trong đó cần chú trọng đến vấn đề đăng ký, bảo vệ thương hiệu cho các doanh nghiệp Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các sản phẩm khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài được trao đổi, mua bán trên thị trường Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ tư vấn kinh doanh, nghiên cứu
và dự báo thị trường,
+ Xây dựng các chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao năng lực ngành dịch vụ phân phối tại Việt Nam và tìm kiếm nguồn kinh phí từ nước ngoài
3.2.4 Giải pháp khác
a) Giải pháp phát triển dịch vụ bán buôn:
+ Thúc đẩy các ngành sản xuất qui hoạch phát triển các vùng sản xuất tập trung, mở rộng qui mô sản xuất, nhất là đối
Trang 29với sản xuất nông nghiệp tạo ra các cơ sở nguồn hàng ổn định, qui mô lớn Trước mắt cần tập trung triển khai thực hiện các qui hoạch phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Chính phủ và các bộ ngành phê duyệt;
+ Áp dụng chính sách tín dụng, thuế và phí ưu đãi đối với các doanh nghiệp phân phối trong việc xây dựng phát triển nguồn hàng, tăng cường mối liên kết, hợp tác với nông dân Sử dụng quĩ bình ổn giá để hỗ trợ cho các doanh nghiệp bán buôn lớn đảm bảo năng lực dự trữ lưu thông, tham gia bình ổn giá
cả thị trường
+ Bên cạnh việc nghiên cứu triển khai và xây dựng các loại hình bán buôn hiện đại, nhà nước cần tập trung hỗ trợ phát triển các chợ đầu mối nông sản đã và đang xây dựng theo qui hoạch đã được phê duyệt Trong đó, một mặt, cần tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản và thực phẩm tại những vùng sản xuất hàng hóa tập trung Mặt khác, cần chỉ đạo nghiên cứu xây dựng và thử nghiệm mô hình, cơ chế và chính sách nhằm phát triển chợ đầu mối tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ bán buôn, tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán các chủ thể sản xuất kinh doanh qua chợ đầu mối
+ Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh bán buôn, bán lẻ tập trung hoá thông qua sáp nhập, liên kết và hợp tác
Trang 30nhằm xây dựng và phát triển các chuỗi cung ứng/phân phối; chủ động và tích cực đổi mới mô hình tổ chức, công nghệ quản
lý và phương thức kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp theo những mô hình thích hợp như xây dựng thành tập đoàn, công
ty mẹ - con, công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh hàng hoá chuyên ngành hay tổng hợp; nâng cao chất lượng dịch vụ bán buôn, bán lẻ hay logistics
+ Khuyến khích thu hút doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tham gia đầu tư và vận hành mô hình trung tâm bán buôn, sàn giao dịch hàng hóa, ở những trung tâm công nghiệp, đô thị mới mở phù hợp với đường lối hội nhập kinh tế quốc tế, cam kết mở cửa thị trường và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước, chính sách phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ,
b) Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ
+ Hoàn thiện và ban hành các quy chế quản lý hệ thống bán lẻ (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng…) phù hợp với điều kiện kinh doanh của các chủ thể trên thị trường và đảm bảo từng bước nâng cao trình độ phát triển dịch vụ bán lẻ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bán lẻ đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường …
Trang 31+ Nâng cao năng lực quản lý thương mại để các thương nhân tham gia thị trường tuân thủ đầy đủ các qui định, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực bán lẻ Tăng cường mối quan
hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh bán lẻ
+ Xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ phù hợp để các doanh nghiệp bán lẻ mở rộng qui mô, mạng lưới hoạt động; khuyến khích các hộ kinh doanh tham gia thành lập hợp tác xã thương mại/ thương mại dịch vụ, nhất là tại khu vực nông thôn; khuyến khích các doanh nghiệp phân phối phát triển các cơ sở bán lẻ theo chuỗi; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất phát triển hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm
+ Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức thị trường bán
lẻ đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các loại hình truyền thống
và hiện đại, giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, giữa các loại hình và qui mô doanh nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, giữa các cấp độ thị trường theo trình độ phát triển thu nhập và tiêu dùng của dân cư; mô hình liên kết giữa các hộ kinh doanh với các doanh nghiệp phân phối lớn để hình thành các kênh phân phối;
+ Đánh giá khách quan vai trò của các nhà bán lẻ nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trên cơ sở đó xây dựng chính sách thu hút và định hướng phát huy vai trò của họ trong phân ngành dịch vụ bán lẻ nói riêng và trong ngành dịch vụ phân nói chung
Trang 32c) Giải pháp phát triển dịch vụ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại mang lại những lợi ích thiết thực cho cả bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền Tuy nhiên, để phát triển nhượng quyền thương mại, trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp nhượng quyền phải xây dựng được thương hiệu đủ mạnh và người nhận nhượng quyền phải đáp ứng được những yêu cầu cụ thể về tài chính, năng lực kinh doanh, Điều quan trọng hơn là phải xây dựng một nền tảng pháp lý đảm bảo điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên Vì vậy,
để phát triển kinh doanh nhượng quyền thương mại tại nước
ta, cần áp dụng các giải pháp cụ thể như:
+ Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tạo dựng, bảo vệ thương hiệu trên thị trường trong nước và nước ngoài Trước mắt, Nhà nước cần tập trung thực hiện cổ phần hoá các tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp có quy mô lớn và hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển phương thức kinh doanh nhượng quyền thương mại
+ Tại điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước hợp
tác đầu tư với các tập đoàn phân phối, công ty đa quốc gia để trở thành công ty con trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh quốc tế và sử dụng nhân lực tại chỗ Từ đó, tiến hành các liên kết kinh tế dọc, ngang với các doanh nghiệp trong nước, hình thành tập đoàn phân phối lớn - công ty đa quốc gia
ở Việt Nam
Trang 33+ Nghiên cứu thành lập một tổ chức chuyên sâu để hỗ trợ và phát triển lĩnh vực này, chẳng hạn “hiệp hội doanh nghiệp nhượng quyền Việt Nam”, để thực hiện chức năng tư vấn về kinh doanh nhượng quyền thương mại cho các bên hữu quan cũng như trong việc xây dựng các qui định pháp lý
+ Từng bước đưa những kiến thức này vào các trường đại học thông qua giáo trình giảng dạy, tài liệu nghiên cứu cho sinh viên … cũng như tạo điều kiện hơn nữa cho các chương trình hội chợ về nhượng quyền nhằm giúp cho doanh nghiệp Việt Nam hiểu và quan tâm đúng mức cũng đến lợi ích nhượng quyền thương mại …
d) Giải pháp phát triển dịch vụ đại lý
+ Khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất trong nước xây dựng hệ thống đại lý nhiều cấp
để mở rộng kênh phân phối sản phẩm đến các vùng nông thôn
+ Khuyến khích các doanh nghiệp logistic, doanh nghiệp phân phối bán buôn trong nền kinh tế đầu tư cung cấp dịch vụ kho vận, hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất đầu
tư xây dựng hệ thống kho phụ để đảm bảo cung ứng, nhất là đối với các khu vực thị trường nông thôn, miền núi
+ Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hệ thống đại lý trên cơ sở phát triển mối liên kết với các hợp tác xã thương mại, hợp tác xã thương mại-dịch
vụ tại các khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
Trang 343.3 Giải pháp tổ chức thực hiện nâng cao năng lực dịch vụ
Thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực dịch vụ phân phối đòi hỏi phải có sự tham gia và thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của các cấp, các ngành, cũng như sự nỗ lực của các đơn vị kinh tế trong ngành Cụ thể, Chính phủ, các
bộ ngành có liên quan, Bộ Công Thương và các đơn vị kinh tế, các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp cần thực hiện một số nhiệm
lẻ, nhượng quyền thương mại và đại lý; sửa đổi bổ sung Luật
Sở hữu trí tuệ tạo hành lang pháp lý phát triển dịch vụ nhượng quyền thương mại;…
+ Chỉ đạo các Bộ, ngành khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các luật, nghị định có liên quan đến hoạt động phân phối (về quản lý kinh doanh các mặt hàng hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại…); rà soát để bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật liên quan vệ sinh an
Trang 35toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững (như tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường…) nhằm bảo vệ thị trường trong nước
và lợi ích người tiêu dùng;…
+ Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý và chỉ đạo các Bộ quản lý chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành
vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng
vi phạm sở hữu công nghiệp để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp và Nhà nước;
+ Xây dựng định hướng chính sách hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ phân phối và chỉ đạo các Bộ ngành liên quan ban hành các chính sách hỗ trợ (chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, lãi suất,…);
b) Đối với Bộ Công Thương
+ Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án nâng cao năng lực quản lý thị trường trong nước nói chung và ngành dịch vụ phân phối nói riêng Trong đó, cần đề cao vai trò đầu mối quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đối với lĩnh vực dịch vụ phân phối, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường về chất lượng, tiêu chuẩn hàng hoá,
an toàn vệ sinh thực phẩm, sở hữu trí tuệ, chống buôn lậu, gian
Trang 36lận thương mại, đăng ký kinh doanh… phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
+ Chỉ đạo các đơn vị trong Bộ và các Sở Công Thương tiến hành xây dựng, rà soát và phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên phạm vi cả nước và các vùng kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển tổng thể thương mại, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
+ Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định thẩm quyền và các điều kiện, tiêu chuẩn cấp phép mở điểm kinh doanh bán buôn, bán lẻ từ thứ hai trở đi cho các nhà phân phối nước ngoài; nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dịch vụ phân phối…; rà soát bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường… nhằm bảo vệ thị trường trong nước và lợi ích người tiêu dùng;
+ Xây dựng mới/ sửa đổi và ban hành các qui chế quản lý đối với hoạt động phân phối Trước mắt tập trung vào một số qui chế: Quy chế về tiêu chuẩn các loại hình cửa
hàng bán lẻ tại Việt Nam thay thế cho Quy chế siêu thị, trung
tâm thương mại theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM
Trang 37ngày 24-9-2004 của Bộ Thương mại; Quy chế thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bán buôn, bán lẻ phù hợp với mục tiêu quản lý Nhà nước; qui chế kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ hàng hoá, chất lượng hàng hoá, thời hạn sử dụng
+ Xây dựng năng lực thể chế và chuyên môn để thực hiện tốt chức năng của Cục Quản lý Cạnh tranh
+ Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với phát triển ngành dịch vụ phân phối
+ Xây dựng Đề án khai thác nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ phân phối, bao gồm cả khu vực quản lý Nhà nước và khu vực doanh nghiệp;
c) Đối với các Sở Công Thương
+ Rà soát, xây dựng mới và trình UBND các tỉnh phê duyệt qui hoạch phát triển thương mại, trong đó cần chú trọng đến phát triển hệ thống, mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh
+ Tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh trong việc xây dựng, thẩm định và hướng dẫn thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn theo quy hoạch
và kế hoạch được Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt
Trang 38+ Tham mưu cho Ủy ban nhân tỉnh trong việc phân bổ
và sử dụng các nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại, trong đó có nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, thiết thực và đúng mục đích
+ Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các
cơ chế, chính sách (phù hợp với qui định của pháp luật) và giải pháp nhằm huy động, khai thác các nguồn lực của địa phương, nhất là nguồn lực của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác để phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh
+ Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý và nhượng quyền thương mại trên địa bàn tỉnh để kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi sai phạm
d) Đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các hiệp hội
+ Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của ngành;
+ Tăng cường liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành để nâng cao năng lực đầu tư theo chiều sâu, phát triển nguồn hàng, và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 39+ Tích cực tham gia các hiệp hội nghề nghiệp, tham gia vào quá trình hoạch định chính sách phát triển ngành của Nhà nước
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam trong hỗ trợ thông tin thị trường bán lẻ, phương thức kinh doanh, mở rộng thị trường, hình thành nên những liên kết, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực bán lẻ hiện đại và đại diện cho các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội trong bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp
+ Nâng cao vai trò của Liên minh các hợp xã trong việc nghiên cứu xây dựng mô hình HTX tham gia bán lẻ hàng hóa tiêu dùng ở khu vực nông thôn; đào tạo cán bộ quản lý HTX thương mại; đề xuất Chính phủ ban hành các chính sách
hỗ trợ cho các HTX thương mại;
+ Khuyến khích các hội nông dân, hội phụ nữ và các
tổ chức doàn thể khác tham gia công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tham gia cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tham gia xây dựng định hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng phù hợp với mức thu nhập, truyền thống văn hóa,…
Trang 40PHỤ LỤC Phụ lục 01:
Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010
Điều 1 Phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong
nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1 Phát triển thương mại trong nước phù hợp với các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, bảo đảm quyền