Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 6: Đạo hàm và vi phân hàm một biến. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: định nghĩa; các qui tắc tính đạo hàm; bảng công thức tính đạo hàm cơ bản; đạo hàm 1 phía;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 6 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM MỘT
BIẾN
Trang 21 Đạo hàm
a Định nghĩa
Giả sử hàm số 𝑓(𝑥) xác định trên 1 lân cận của
𝑥 (kể cả 𝑥), với ∆𝑥 đủ bé về trị tuyệt đối ta xét giới hạn sau:
lim
∆𝑥→0
𝑓 𝑥 + ∆𝑥 − 𝑓(𝑥)
∆𝑥
- Nếu giới hạn trên tồn tại và hữu hạn
ta nói hàm số có đạo hàm hay khả vi tại 𝑥 Đạo hàm đƣợc kí hiệu là
𝑓′ (𝑥)
Trang 3- Nếu giới hạn trên vô hạn thì ta nói hàm số có đạo hàm bằng ∞ tại 𝑥 nhƣng không khả vi tại 𝑥
Ví dụ: Tìm đạo hàm tại 0 của hàm
số
𝑓 𝑥 = ln (1 + 𝑥
2)
0 𝑣ớ𝑖 𝑥 = 0
Trang 4b Các qui tắc tính đạo hàm
c Bảng công thức tính đạo hàm cơ
bản
d Đạo hàm 1 phía
- Đạo hàm phải
𝑓′ 𝑥0+ = lim∆𝑥→0+ 𝑓 𝑥0+∆𝑥 −𝑓(𝑥0)
∆𝑥
- Đạo hàm trái
𝑓′ 𝑥0− = lim
∆𝑥→0−
𝑓 𝑥0 + ∆𝑥 − 𝑓(𝑥0)
∆𝑥
Trang 5Định lí: Điều kiện cần và đủ để hàm 𝑓(𝑥)
có đạo hàm hữu hạn (hay khả vi) tại điểm
𝑥0 là tồn tại đạo hàm phải hữu hạn và đạo hàm trái hữu hạn của 𝑓(𝑥) tại 𝑥0 và
chúng bằng nhau, tức là:
𝑓′ 𝑥0+ = 𝑓 ′ 𝑥0−
Khi đó: 𝑓′ 𝑥0 = 𝑓′ 𝑥0+ = 𝑓′ 𝑥0− .
Trang 61 Các khái niệm
1.1 Định nghĩa
Cho tập 𝐷 ⊂ ℝ, một hàm 𝑓 từ 𝐷 vào ℝ là một qui tắc đặt tương ứng mỗi giá trị của 𝑥 ∈ 𝐷 với duy nhất một giá trị 𝑦 ∈ ℝ theo
đẳng thức: 𝑦 = 𝑓(𝑥)
• D: tập xác định của 𝑓
• 𝑓 𝐷 = {𝑓 𝑥 : 𝑥 ∈ 𝐷}: Tập giá trị của hàm số
• Tập các cặp điểm {(𝑥, 𝑓 𝑥 ): 𝑥 ∈ 𝐷} trên hệ tọa độ Oxy gọi là đồ thị của hàm số
Trang 71.2 Các phép tính trên hàm số
a Cộng, trừ, nhân, chia
b Hàm hợp
Cho hàm 𝑦 = 𝑓(𝑥) với TXĐ là 𝑋 và TGT 𝑌
Hàm số 𝑧 = 𝑔(𝑦) với TXĐ là 𝑌1 và TGT là 𝑍
Nếu 𝑌 ⊂ 𝑌1 thì ta có thể xác định hàm số từ 𝑋 vào 𝑍 nhƣ sau
𝑧 = 𝑔 𝑓 𝑥 ≔ (𝑥)
Hàm số này gọi là hàm số hợp của 𝑔 và 𝑓
Kí hiệu = 𝑔 ∘ 𝑓
Trang 8Ví dụ 1:
Cho 𝑓(𝑥) = 𝑥3 − 2𝑥 + 4, 𝑔(𝑦) = tan 𝑦 thì ta
có hàm số hợp
𝑥 = 𝑔 ∘ 𝑓 = 𝑔 𝑓 𝑥 = tan(𝑥3 − 2𝑥 + 4)
Trang 9c Hàm ngược
Cho hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) với TXĐ là 𝐷 và tập giá trị là 𝑌
Nếu phương trình 𝑦 = 𝑓 𝑥 có nghiệm duy nhất
𝑥 ∈ 𝐷 thì ta có thể xác định hàm số
𝑥 = 𝑔 𝑦 , 𝑦 ∈ 𝑌 Thỏa mãn 𝑓 𝑔 𝑦 = 𝑦, ∀𝑦 ∈ 𝑌, hàm g xác định như trên gọi là hàm số ngược của hàm 𝑓, ký hiệu 𝑔 = 𝑓−1
Trang 10Lưu ý:
- Ta thường coi 𝑥 là biến, 𝑦 là hàm số nên hàm số ngược của hàm 𝑦 = 𝑓(𝑥) là hàm số 𝑦 = 𝑔 𝑥
- Nếu vẽ trên cùng một hệ tọa độ thì hàm 𝑦 = 𝑓(𝑥)
và hàm ngược 𝑦 = 𝑔 𝑥 đối xứng qua đường phân giác y = x
Trang 111.3 Các hàm số sơ cấp cơ bản
a Hàm lũy thừa: 𝑦 = 𝑥𝛼 (𝛼 − ằ𝑛𝑔 𝑠ố)
c Hàm lôgarit: 𝑦 = log𝑎 𝑥, (0 < 𝑎 ≠ 1)
d Các hàm lƣợng giác
sin 𝑥; cos 𝑥; tan 𝑥; cot 𝑥
e Các hàm lƣợng giác ngƣợc:
Trang 121) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐬𝐢𝐧 𝒙
𝜋 2
𝑦 tính theo đơn vị rad
Ví dụ
2
1 2
1
arcsin 𝑥 − 𝜋
𝜋
𝜋
𝜋
𝜋 6
𝜋 4
𝜋 3
𝜋 2
Tính chất
Tập xác định [-1; 1]
Hàm arcsin 𝑥 đồng biến trên [-1; 1]
Tập giá trị [−𝜋
2 ; 𝜋
2]
Trang 132) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐜𝐨𝐬 𝒙
𝑦 = arccos 𝑥 ⇔ 0 ≤ 𝑦 ≤ 𝜋𝑥 = cos 𝑦
𝑦 tính theo đơn vị rad
Ví dụ:
𝑥 -1
− 3
2 −
2
2 −
1 2
0 1
2 22 32
1
arccos 𝑥 𝜋 5𝜋
6
3𝜋 4
2𝜋 3
0 𝜋
3
𝜋 4
𝜋
6 0
Tính chất
Tập xác định [-1; 1]
Hàm arccos 𝑥 nghịch biến trên [-1; 1]
Tập giá trị [0 ; 𝜋]
Trang 143) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐭𝐚𝐧 𝒙
𝑦 = arctan 𝑥 ⇔
𝑥 = tan 𝑦
−𝜋
2 < 𝑦 <
𝜋 2
Ví dụ:
𝑥 −∞ − 3 −1 1
3
0 1 3
1 3 ∞
arctan 𝑥 − 𝜋
2 −
𝜋
3 −
𝜋
4 −
𝜋
6 0 𝜋6
𝜋 4
𝜋 3
𝜋 2
Tính chất
Tập xác định R
Tập giá trị (−𝜋
2 ; 𝜋
2)
Trang 154) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐜𝐨𝐭 𝒙
𝑦 = arccot 𝑥 ⇔ 0 < 𝑦 < 𝜋𝑥 = cot 𝑦
Ví dụ:
𝑥 −∞ − 3 −1 1
3
0 1 3
1 3 ∞
arccot 𝑥 𝜋 5𝜋
6
3𝜋 4
2𝜋 3
𝜋 2
5𝜋 6
3𝜋 4
𝜋
3 0
Tính chất
Tập xác định R
Tập giá trị (0; 𝜋)
Trang 161.4 Hàm sơ cấp
Định nghĩa:
Hàm 𝑦 = 𝑓(𝑥) đƣợc gọi là một hàm sơ cấp trên (a; b) nếu f(x) đƣợc cho bởi một biểu thức giải tích, biểu thức đó thu đƣợc từ các hàm sơ cấp cơ bản và hằng số nhờ một số hữu hạn các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và phép hợp hàm
Ví dụ 3:
a Hàm số 𝑦 = sin 𝑥2 − 5𝑥 + 7 + cos 𝑥 là hàm sơ cấp
là hàm sơ cấp
Trang 17Ví dụ 4: Hàm số 𝑦 = |𝑥| = 0 𝑛ế𝑢 𝑥 = 0 𝑥 𝑛ế𝑢 𝑥 > 0
−𝑥 𝑛ế𝑢 𝑥 < 0
không phải là hàm sơ cấp trên R
Nhƣng trên khoảng −∞; 0 , hàm số 𝑦 = −𝑥 là hàm
sơ cấp
Trên khoảng 0; ∞ , hàm số 𝑦 = 𝑥 là hàm sơ cấp