Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 5: Hàm số, giới hạn và sự liên tục. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: định nghĩa và các phép tính trên hàm số; giới hạn hàm một biến và các tính chất, phép tính về giới hạn; sự liên tục của hàm một biến;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 5 HÀM SỐ,GIỚI HẠN VÀ SỰ LIÊN TỤC
Trang 3𝑧 = 𝑔 𝑓 𝑥 ≔ (𝑥)
Hàm số này gọi là hàm số hợp của 𝑔 và 𝑓
Kí hiệu = 𝑔 ∘ 𝑓
Trang 4Ví dụ 1:
Cho 𝑓(𝑥) = 𝑥3 − 2𝑥 + 4, 𝑔(𝑦) = tan 𝑦 thì ta
có hàm số hợp
𝑥 = 𝑔 ∘ 𝑓 = 𝑔 𝑓 𝑥 = tan(𝑥3 − 2𝑥 + 4)
Trang 5c Hàm ngược
Cho hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) với TXĐ là 𝐷 và tập giá trị là 𝑌
Nếu phương trình 𝑦 = 𝑓 𝑥 có nghiệm duy nhất
𝑥 ∈ 𝐷 thì ta có thể xác định hàm số
𝑥 = 𝑔 𝑦 , 𝑦 ∈ 𝑌 Thỏa mãn 𝑓 𝑔 𝑦 = 𝑦, ∀𝑦 ∈ 𝑌, hàm g xác định như trên gọi là hàm số ngược của hàm 𝑓, ký hiệu 𝑔 = 𝑓−1
Trang 6Ví dụ 2: Tìm hàm ngƣợc của hàm số
𝑦 = 𝑥2, với 𝑥 ∈ [−4,0].
Trang 81) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐬𝐢𝐧 𝒙
𝑦 = arcsin 𝑥 ⇔ −𝜋𝑥 = sin 𝑦
2 ≤ 𝑦 ≤
𝜋2
𝜋4
𝜋3
𝜋2
Trang 92) Hàm 𝒚 = 𝐚𝐫𝐜𝐜𝐨𝐬 𝒙
𝑦 = arccos 𝑥 ⇔ 0 ≤ 𝑦 ≤ 𝜋𝑥 = cos 𝑦
𝑦 tính theo đơn vị rad
2𝜋3
𝜋2
𝜋3
𝜋4
Trang 10𝜋2
Trang 111 3 ∞
arccot 𝑥 𝜋 5𝜋
6
3𝜋4
2𝜋3
𝜋2
5𝜋6
3𝜋4
Trang 121.4 Hàm sơ cấp
Định nghĩa:
Hàm 𝑦 = 𝑓(𝑥) đƣợc gọi là một hàm sơ cấp trên (a; b) nếu f(x) đƣợc cho bởi một biểu thức giải tích, biểu thức đó thu đƣợc từ các hàm sơ cấp cơ bản và hằng số nhờ một số hữu hạn các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và phép hợp hàm
Ví dụ 3:
a Hàm số 𝑦 = sin 𝑥2 − 5𝑥 + 7 + cos 𝑥 là hàm sơ cấp
b Hàm số 𝑦 = ln 𝑥 + 1 cos 𝑥 + 𝑥2 + 1
là hàm sơ cấp
Trang 142 Giới hạn hàm một biến
2.1 Định nghĩa
Cho hàm số 𝑓(𝑥) xác định tại một lân cận của 𝑥0, (hàm số 𝑓(𝑥) có thể không xác định tại 𝑥0) Ta nói hàm số 𝑓(𝑥) dần tới số thực L nếu
∀𝜖 > 0, ∃𝛿 > 0: 0 < |𝑥 − 𝑥0| < 𝛿
𝑡ì |𝑓 𝑥 − 𝐿| < 𝜖
Kí hiệu: lim𝑥→𝑥0 𝑓 𝑥 = 𝐿
Trang 16giới hạn khi 𝑥 → 𝑥0 là nó có giới hạn phải và giới
hạn trái tại 𝑥0 và hai giới hạn đó bằng nhau.
lim
𝑥→𝑥0− 𝑓 𝑥 = lim
𝑥→𝑥0+ 𝑓 𝑥 = lim
𝑥→𝑥0 𝑓 𝑥
Trang 17Ví dụ 2: Xét hàm
f(x)=|x|
0 )
Trang 18Ví dụ 4: Xét các giới hạn của hàm số sau
𝑥→1+ 𝑓 𝑥 = lim
𝑥→1+(𝑥2 − 3 ) = − 2 Vậy hàm số không có giới hạn khi 𝑥 → 1
Trang 20Nhận xét: Định lý về tổng hiệu, tích, thương của các
giới hạn chỉ đúng cho trường hợp 𝐿1, 𝐿2 hữu hạn Vậy bài toán giới hạn thường đặt ra là tính các giới hạn ở dạng vô định Đó là các dạng sau:
0
0 ; ∞∞ ; 0 × ∞; ∞ − ∞; 1∞, 00, ∞0
Trang 212.1.3 Hai giới hạn quan trọng
Trang 22Ví dụ 5: Tính giới hạn sau:
lim
𝑥→0
arctan 3𝑥sin 2𝑥
Ví dụ 6: Tính giới hạn
lim
𝑥→∞
2𝑥 + 12𝑥 − 2
3𝑥+4
= ⋯ = 𝑒29
Trang 25 Nếu 𝛼(𝑥) là VCB trong quá trình 𝑥 → 𝑥0 và 𝑓(𝑥) là hàm bị chặn khi 𝑥 → 𝑥0 thì 𝛼 𝑥 𝑓(𝑥)
là VCB khi 𝑥 → 𝑥0
Ví dụ: 𝑥 sin 1
𝑥 là VCB khi 𝑥 → 0 vì x là VCB khi 𝑥 → 0 và sin 1
𝑥 ≤ 1, ∀𝑥 ≠ 0.
Trang 27Nhận xét: Một số VCB tương đương thông dụng
Trang 282.2.4 Quy tắc thay thế VCB tương đương
Trang 29𝑥→0
ln 1 + 𝑥 (𝑒2𝑥 − 1) sin 3𝑥 arcsin 2𝑥
= lim𝑥→0 (3(4𝑥)
3)2((4𝑥)2)3 =9
Trang 302
Trang 312.3 Qui tắc Lopitan tính các giới hạn dạng vô định
Trang 32- Khi tính giới hạn dạng 0
0 nên kết hợp thay thế VCB tương đương nếu có thể
Trang 35Chú ý:
Riêng giới hạn dạng 1∞ thông thường ta sử
dụng công thức số 𝑒 trước, sau đó dùng qui tắc Lopitan cho phần mũ của biểu thức
Trang 36Tiếp tục đƣa giới hạn về dạng 0
0 hoặc ∞
∞ rồi
áp dụng qui tắc Lopitan
- Kết quả tính đƣợc ln A = K do đó A=𝑒𝐾
Trang 373 Sự liên tục của hàm một biến
3.1 Định nghĩa 1: f(x) liên tục tại 𝑥0 nếu
Trang 383.3 Định nghĩa 2:
Hàm f(x) gọi là liên tục trái (phải) tại 𝑥0 nếu
- Tồn tại 𝛿 > 0 sao cho f(x) xác định trên (𝑥0 − 𝛿, 𝑥0] (hoặc [𝑥0, 𝑥0 + 𝛿))
- lim𝑥→𝑥0− 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑥0) (hoặc lim𝑥→𝑥0+ 𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑥0) )
3.4 Hệ quả
Hàm f(x) liên tục tại điểm 𝑥0 khi và chỉ khi nó vừa liên tục phải, vừa liên tục trái tại 𝑥0 Nghĩa là:
𝑓 𝑥0+ = 𝑓 𝑥0− = 𝑓(𝑥0)
Trang 39Ví dụ 1:
Xét sự liên tục của hàm số sau
𝑓 𝑥 = 𝑥2 + 𝑥 𝑘𝑖 𝑥 ≥ 1
2 cos 1 − 𝑥 𝑘𝑖 𝑥 < 1 Tại điểm x = 1
Ví dụ 2:
Xét sự liên tục của hàm số sau
𝑓 𝑥 = 𝑥2 + 1 𝑘𝑖 𝑥 ≥ 1
𝑥 + 𝑎 𝑘𝑖 𝑥 < 1 Trong đó a là tham số