Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 4: Dạng toàn phương. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: các khái niệm cơ bản; phép biến đổi tuyến tính; đưa dạng toàn phương về dạng toàn phương chính tắc, chuẩn tắc; dấu của dạng toàn phương; các dạng bài tập chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1
DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Trang 21 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Định nghĩa 1: Một tổng có dạng
𝐹 𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛 = 𝑎𝑖𝑗 𝑥𝑖𝑥𝑗 (1)
𝑛
𝑖,𝑗 =1Trong đó 𝑎𝑖𝑗 = 𝑎𝑗𝑖 , ∀𝑖, 𝑗 = 1, 𝑛 , 𝑎𝑖𝑗 ∈ 𝑅, gọi là một dạng toàn phương của các biến
𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛 .
1.1 Các khái niệm
Trang 3Ma trận của dạng toàn phương (1) là
Trang 4Ví dụ 1: Tìm ma trận của dạng toàn phương sau:
a) 𝐹 𝑥1, 𝑥2 = 𝑥12 + 6𝑥1𝑥2 + 3𝑥22
b) 𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = −𝑥12 + 2𝑥1𝑥2 + 𝑥2𝑥3 + 𝑥22 + 3𝑥32
Trang 5Định nghĩa 2:
Hạng của DTP:Hạng của dạng toàn phương là hạng
của ma trận của dạng toàn phương đó
Dạng toàn phương được gọi là suy biến nếu
hay
Dạng toàn phương được gọi là không suy biến nếu
𝑟 𝐴 = 𝑛
hay
Trang 6 Dạng toàn phương chuẩn tắc: Dạng toàn
phương chính tắc được gọi là dạng toàn phương chuẩn tắc nếu chỉ nhận các giá trị
1.2 Dạng toàn phương chính tắc, chuẩn tắc
Trang 7Ví dụ 2:
𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 𝑥12 − 8𝑥22 + 𝑥32 là dạng toàn phương chính tắc
Ma trận: 𝐴 = 10 −8 00 0
0 0 1
𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 𝑥12 − 𝑥22 là dạng toàn phương chuẩn tắc
Ma trận: 𝐴 = 10 −1 00 0
0 0 0
Trang 8
1.3 Phép biến đổi tuyến tính
Trang 112.1 Phương pháp giá trị riêng
Xét dạng toàn phương (1)
Định thức gọi là phương
trình đặc trưng (ẩn k) của (1)
Định lý: Giả sử là các nghiệm của phương trình đặc trưng của dạng toàn phương (1) (kể cả nghiệm 0 và nghiệm bội) Khi đó, dạng toàn phương chính tắc của (1)
là
Trang 12Ví dụ 4: Tìm các giá trị riêng và đưa dạng toàn
phương sau về dạng toàn phương chính tắc
𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3, 𝑥4 = 3𝑥12 + 𝑥32 + 2𝑥2𝑥3 + 4𝑥3𝑥4
Trang 14Định lý Jacobi: Nếu ma trận của một DTP có
thì DTP chính tắc của nó là n i
D i 0 1 , 2 ,
Định lý Jacobi mở rộng:
Nếu r(A)=k và
0
,0,
Trang 15Ví dụ 5: Đƣa DTP sau về DTP chính tắc
8,
3,
D
0,
1,
D
Trang 16Định luật quán tính
Số các hệ số mang dấu dương, số hệ số mang dấu
âm và số hệ số bằng không của dạng toàn phương chính tắc nhận được là không đổi khi ta đưa một DTP về DTP chính tắc bằng các phương pháp khác nhau
Trang 20Nhận xét:
- Phương pháp lagrang tuy chậm nhưng chắc chắn đưa được
dạng toàn phương về dạng chính tắc
- Trong quá trình biến đổi phải chú ý ở mỗi bước biến đổi tất
cả các tích chéo của 1 biến nào đó sẽ biến mất
- Trong quá trình biến đổi chú ý giữ nguyên số biến
Trang 21Ví dụ 6: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng
toàn phương chính tắc bằng phương pháp Largange
𝑎)𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 3𝑥12 + 2𝑥1𝑥2 + 𝑥22 + 3𝑥32
b) 𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 2𝑥1𝑥2 − 4𝑥2𝑥3 + 6𝑥1𝑥3
𝑐)𝐹 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 𝑥12 − 2𝑥22 + 𝑥32 + 2𝑥1𝑥2 +4𝑥1𝑥3 + 2𝑥2𝑥3
Trang 223.DẤU CỦA DẠNG TOÀN PHƯƠNG
3.1 Định nghĩa: dạng toàn phương
𝐹 𝑋 = 𝑋′𝐴𝑋 (2) được gọi là:
Xác định dương nếu
Xác định âm nếu
Nửa xác định dương nếu
và tồn tại sao cho F(X) = 0
Nửa xác định âm nếu và tồn tại sao cho F(X) = 0
Đổi dấu nếu nó nhận cả giá trị âm và giá trị dương (tức tồn tại sao cho
F(X)F(Y)<0)
Trang 23 Nửa xác định âm nếu 𝑘𝑖 ≤ 0, ∀𝑖 = 1, 𝑛
Đổi dấu nếu
Trang 24 Định lý: Các phép biến đổi tuyến tính không
suy biến không làm thay đổi tính xác định dấu của dạng toàn phương
Ví dụ 7: xét tính xác định dấu của các DTP
trong các ví dụ 2, ví dụ 3
Trang 253.2 Định lý Sylverster
Dạng toàn phương là
Xác định âm khi và chỉ khi mọi định
thức con chính đầu cấp lẻ đều âm và cấp
chẵn đều dương
Xác định dương khi và chỉ khi mọi định thức con chính đầu của nó đều dương
Trang 27 4 Các dạng bài tập chính
âm, nửa xác định dương, nửa xác định âm