Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 1: Ma trận - Định thức. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: các khái niệm cơ bản; các phép toán ma trận; khái niệm định thức; định thức của ma trận cấp 1, 2, 3; tính chất của định thức;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HỌC PHẦN TOÁN CAO CẤP 1
CHƯƠNG 1
MA TRẬN – ĐỊNH THỨC
Trang 2Giới thiệu về ma trận, định thức
Một câu hỏi đặt ra là tại sao chúng ta lại sử dụng
ma trận trong đại số?
Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ đi từ những
ví dụ đơn giản sau
Giả sử chúng ta có phương trình 1 ẩn 𝑥 như sau:
𝑥 − 2 = 3
Chúng ta có thể giải dễ dàng bằng cách chuyển
vế 𝑥 = 3 + 2 = 5
Trang 3 Khó hơn một chút, chúng ta sẽ học hệ phương trình hai ẩn 𝑥 và 𝑦 ví dụ như
Trang 4 Sử dụng phương pháp cũ nhưng hơi dài dòng một chút vẫn có thể giải ra 𝑥 = −914, 𝑦 = −3914, 𝑧 = 32
Và thực tế, chúng ta chỉ học đến đây thôi, nhưng thế giới bên ngoài không đơn giản như vậy, bạn sẽ phải giải quyết một hệ phương trình nhiều hơn 3 ẩn ví dụ như 4 ẩn, 20 ẩn, có khi lến đến cả ngàn ẩn,
Lúc này, người ta không thể sử dụng các chữ cái 𝑥, 𝑦, 𝑧 để biểu diễn hệ phương trình có cả trăm ngàn ẩn kia nữa, thay vào đó người ta nghĩ ra một thứ đơn giản hơn để dễ dàng biểu diễn và tính các hệ phương trình có nhiều hơn 3 ẩn, một khái niệm mới gọi là ma trận (matrix) ra đời
Trang 5 Ví dụ: Một nhóm đi du lịch bằng tàu hỏa thì chi phí là 1
triệu đồng 1 trẻ em, 2 triệu đồng 1 người lớn và tổng chi phí là 39 triệu đồng Khi họ về bằng máy bay thì 4 triệu đồng 1 trẻ em, 7 triệu đồng 1 người lớn và tổng chi phí là
141 triệu đồng Tính số trẻ em, số người lớn
Gọi a là số lượng trẻ em trong nhóm
Gọi b là số lượng người lớn trong nhóm
Theo giả thiết ta có hệ phương trình
𝑎 + 2𝑏 = 39 4𝑎 + 7𝑏 = 141
Hệ phương trình này còn được viết dưới dạng như sau:
1 2
4 7
𝑎
𝑏 = 14139Đây được gọi là phương trình ma trận
Trang 61.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Dạng tổng quát
Trang 7Ví dụ:
Trang 8 Ma trận không là ma trận có mọi phần từ bằng 0
Kí hiệu là : 0
Trang 101.3 Ma trận tam giác:
Ma trận tam giác trên
Ma trận tam giác dưới
Trang 111.4 Ma trận chéo: là
ma trận có các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0
1.5 Ma trận đơn vị:
là ma trận chéo với các phần tử trên đường
chéo chính đều bằng 1
Kí hiệu En
Trang 132.1 Phép cộng hai ma trận
Tổng của hai ma trận trên là:
2.2 Phép nhân ma trận với một số thực k
Trang 14i 1
b
b b
ij
Trang 157 4
2
2 3
1 1
1 0
2 1
2
1 0
4
0 1
2
1 2
5
Trang 16
Tính chất :
Nếu các phép nhân sau đây có thể thực hiện đƣợc thì:
i A.(B.C) = (A.B).C
ii A.(B + C) = A.B + A.C
iv A.E = E.A = A (E là ma trận đơn vị cùng cấp với A)
2 1
1 0
iii (A + B).C = A.C + B.C
Trang 173 ĐỊNH THỨC
3.1 Định nghĩa :
Trang 19c Định thức cấp 3
Trang 203.3 Tính chất của định thức
Theo tính chất này thì các tính chất sau phát biểu cho dòng thì cũng đúng với cột (và ngƣợc lại)
Trang 22iv Nhân từng phần tử của một dòng với một số bất
kỳ rồi cộng vào từng phần tử tương ứng của một dòng khác thì định thức không đổi
v Nếu tất cả các phần tử của một dòng bằng 0 thì
định thức bằng 0
vi Nếu định thức có 2 dòng bằng nhau hay tỉ lệ với nhau
thì định thức bằng 0
Trang 24Chú ý: Các phép biến đổi sau đây trên các dòng
(hoặc cột) của một ma trận gọi là các phép biến đổi
sơ cấp:
* Đổi chỗ hai dòng (hai cột)
* Nhân các phần tử của một dòng (một cột) với một
số khác không
* Nhân các phần tử của một dòng (một cột) với một
số rồi cộng vào các phần tử tương ứng của một
dòng (một cột) khác
Trang 253.4 Cách tính định thức ma trận cấp cao
Tính định thức bằng cách khai triển theo dòng hoặc cột
Tính định thức bằng cách
Trang 26a Tính định thức bằng cách khai triển theo dòng hoặc cột
Công thức khai triển theo dòng thứ i:
Công thức khai triển theo cột thứ j:
Trang 27Ví dụ: Tính định thức sau
Trang 28b Tính định thức bằng biến đổi sơ cấp
Nội dung: Dựa vào ba phép biến đổi sơ cấp trên
ma trận để đưa ma trận ban đầu về ma trận dạng
tam giác rồi tính định thức
* Đổi chỗ hai dòng (hai cột) Định thức đổi dấu
* Nhân các phần tử của một dòng (một cột) với
một số k khác không Định thức tăng k lần
* Nhân các phần tử của một dòng (một cột) với
một số rồi cộng vào các phần tử tương ứng của một
dòng (một cột) khác Định thức không thay đổi
Trang 29Ví dụ: Tính các định thức sau
Trang 304 HẠNG CỦA MA TRẬN 4.1 Định nghĩa
Trang 32Định nghĩa: - Hạng của ma trận O bằng 0
- Khi A ≠ 0 hạng của ma trận A bằng cấp cao
nhất của định thức con khác không của ma trận
Trang 33 Nếu có một định thức khác không, ta lại xét định
thức con cấp s+2 bao quanh định thức này
a Phương pháp định thức bao quanh:
Trang 35Định lý: Ba phép biến đổi sơ cấp của ma trận không
làm thay đổi hạng của ma trận
b PP biến đổi sơ cấp
PP: Dùng các phép biến đổi sơ cấp đưa ma
trận ban đầu về dạng đơn giản hơn chẳng
hạn ma trận dạng tam giác hoặc hình thang
Khi đó hạng của ma trận bằng số dòng khác
0 của ma trận tam giác hoặc hình thang
tương ứng
Trang 36Ví dụ: Tìm hạng của ma trận:
Trang 375 MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO
5.1 Định nghĩa:
Trang 38Định lý: Ma trận cấp n khả nghịch khi và chỉ khi
định thức của nó khác không
Trang 405.2.1 PP dùng ma trận phụ hợp:
Chú ý: Trong ma trận A* chỉ số dòng và cột đổi
chỗ cho nhau
Trang 41PP: Muốn tìm ma trận nghịch đảo ta chỉ
cần tính các phần bù đại số, lập ma trận
A* rồi áp dụng công thức trên
Trang 435.2.2 PP dùng biến đổi sơ cấp (VN)
• Cho A là ma trận vuông cấp n khả nghịch Ta viết vào bên phải A ma trân đơn vị E để đƣợc ma trận
bổ sung (A|E)
• Dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng để đƣa
ma trận bổ sung về dạng (E|B)
• Khi đó ma trận B thu đƣợc chính là ma trận A-1