Bài giảng Tổ chức công tác kế toán - Chương 6: Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin; các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin; nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương 6: Tổ chức công tác kế toán trong điều
kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể hiểu:
Yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều
Trang 2Chương 6: Tổ chức công tác kế toán trong điều
kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế
toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế
toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều
kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
tại các doanh nghiệp
Trang 3- Thứ nhất, Phải tuân thủ các quy định của chế
độ kế toán hiện hành, nhưng phải căn cứ vào tính
chất, yêu cầu, đặc thù tổ chức xử lý thông tin
bằng máy vi tính, khả năng của các phần mềm kế
toán, từ đó đề xuất các phương án thay đổi trong
các công việc tổ chức kế toán.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
- Thứ hai, tổ chức bộ máy kế toán phải khoa
học, gọn nhẹ, hiệu quả, một số công việc của kế
toán đã do máy tính đảm nhận, do đó một số cán
bộ kế toán có thể kiêm nhiệm một số phần hành.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 4- Thứ ba, trong tổ chức kế toán máy, công tác
kiểm tra số liệu phải được chú trọng, thực hiện
thường xuyên, nghiêm túc ở mọi khâu
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
- Thứ tư, số liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo
tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ.
- Các loại sổ kế toán và các báo cáo tài chính;
báo cáo kế toán quản trị do máy tính in ra phải
đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
- Thông tin trên các sổ và các báo cáo được tổ
chức theo hướng gọn nhẹ nhưng phải chứa đựng
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 5- Thứ năm, việc quản lý, bảo quản các số liệu kế
toán ngoài việc tuân thủ theo các quy định về lưu
trữ tài liệu kế toán theo chế độ kế toán hiện hành,
còn phải đảm bảo tính an toàn, tính bảo mật
trong quá trình sử dụng và phải thuận lợi cho
việc kiểm tra, kiểm toán khi cần thiết.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.1 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
- Một là, Khi tổ chức công tác kế toán các doanh
nghiệp cần tuân thủ Luật Kế toán, các nguyên tắc,
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, đồng thời phải
phù hợp với cơ chế, chính sách và yêu cầu quản lý
trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp
Trang 6- Hai là, Tổ chức công tác kế toán gắn với ứng
dụng công nghệ thông tin phải tạo cơ sở cho
việc kiểm tra, kiểm soát, tổng hợp số liệu
thông tin kế toán trong hệ thống ngành như
các Bộ, ngành chủ quản
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp
- Ba là, Tổ chức công tác kế toán trong điều
kiện ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm
bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy mô
và phạm vi hoạt động của đơn vị.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp
Trang 7- Bốn là, Tổ chức công tác kế toán trong điều
kiện ứng dụng công nghệ thông tin phải phù hợp
với trình độ cán bộ quản lý và đặc biệt là cán bộ
kế toán; phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp
- Năm là, Tổ chức công tác kế toán doanh
nghiệp trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin phải trang bị vật chất đồng bộ, tự động
hóa cao nhưng an toàn, bảo mật và đảm bảo tính
hiệu quả và khả thi.
6.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp
Trang 86.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức
công tác kế toán trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
6.2.2 Yếu tố bên ngoài
• Nhu cầu thông tin kế toán :
- Tổ chức công tác KT phải đáp ứng được nhu
cầu thông tin
- Có hai dạng thông tin:
+ Thông tin KTTC
+ Thông tin KTQT
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
Trang 9• Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
- Nội dung, tính chất, thời điểm cung cấp thông tin
- Phương pháp tính giá và điều chỉnh giá
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng
- Vấn đề nhân sự, tiền lươngTuân thủ luật pháp và các
qui định về KTTC
- Quan điểm, cách thức quản lý, sử dụng các nguồn lực
- Trách nhiệm của cấp quản lý trung gian
- Vấn đề hợp nhất BCTC
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
• Đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp :
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Phạm vi hoạt động kinh doanh
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Đặc điểm về hoạt động kế toán
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
Trang 10• Nhận thức về vai trò của CNTT trong quản lý :
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
CNTT
Nhận thức phù hợp trong ứng dụng và quản lý
Tổ chức công tác kế toán hiệu quả, thuận lợi
• Ứng dụng KHCN trong công tác kế toán :
- Trình độ khoa học kỹ thuật
- Tổ chức ứng dụng các trang bị khoa học kỹ
thuật thông tin
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.1 Yếu tố bên trong
Trang 11• Môi trường kinh doanh :
- Môi trường pháp lý: Luật kế toán, hệ thống
chuẩn mực kế toán, nghị định thông tư hướng
dẫn thực hiện chế độ kế toán, Luật thuế, Luật
doanh nghiệp….
- Môi trường kinh tế xã hội
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.2 Yếu tố bên ngoài
6.2 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
6.2.2 Yếu tố bên ngoài
Trang 126.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin
thông tin kế toán
6.3.4 Tổ chức cung cấp thông tin
kế toán 6.3.5 Tổ chức quản trị người dùng và
bảo mật thông tin
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.1 Tổ chức xây dựng danh mục đối tượng kế toán
Trang 13• Nội dung dữ liệu cần thu thập:
- Mô tả nội dung nghiệp vụ phát sinh: trả lời 6 câu hỏi
(1) Tại sao cần phải thu thập nội dung của NV phát
sinh?
(2) Nghiệp vụ mô tả cho hoạt động gì?
(3) Nghiêp vụ xảy ra khi nào?
(4) Những ai liên quan đến NV?
(5) Nghiệp vụ được thực hiện ở đâu?
(6) Nhưng nguồn lực nào liên quan, nguồn lực nào được
sử dụng và đã sử dụng bao nhiêu?
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.1 Tổ chức xây dựng danh mục đối tượng kế toán
• Nội dung dữ liệu cần thu thập:
- Nội dung liên quan trực tiếp và gắn liền với từng hoạt
động: gồm tên hoạt động, trình tự và thời gian của từng
hoạt động
- Nội dung có thể phản ánh cho nhiều hoạt động:
+ Nhóm nội dung phản ánh các đối tượng cần
quản lý chi tiết để phản ánh cho nhiều hoạt động: cá
nhân, bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp…
+ Nhóm nội dung phản ánh các đối tượng kế
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.1 Tổ chức xây dựng danh mục đối tượng kế toán
Trang 14- Tổ chức thu nhận thông tin kế toán là việc tổ chức thu
nhận 3 nhóm nội dung dữ liệu khi phản ánh các hoạt
động của quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được ghi
nhận vào hệ thống kế toán
- Bao gồm:
+ Tổ chức thu nhận dữ liệu cho các đối tượng quản lý
chi tiết
+ Tổ chức thu nhận dữ liệu cho các đối tượng kế toán
+ Tổ chức thu nhận dữ liệu cho các hoạt động cần thiết
trong quá trình sản xuất kinh doanh
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.2 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán
Tổ chức thu nhận dữ liệu cho các đối tượng quản lý chi
tiết:
- Phân loại các hoạt động theo từng chu kỳ kinh doanh:
doanh thu, tài chính, chi phí, sản xuất
- Đối với mỗi hoạt động, căn cứ vào thông tin, yêu cầu
quản lý để xác định các đối tượng cần theo dõi cho từng
cho trình
Ví dụ:
+ Chu trình doanh thu: khách hàng, nhân viên bán hàng,
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.2 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán
Trang 15Tổ chức thu nhận dữ liệu cho các đối tượng quản lý chi tiết:
-Tổng hợp các hoạt động trong mỗi chu trình để xác định các
đối tượng theo dõi chi tiết cho từng chu trình
-Thiết lập danh mục các đối tượng cần theo dõi chi tiết cho
doanh nghiệp
-Xác định các nội dung chi tiết cần thu thập cho các đối tượng:
+ Mã đối tượng
+ Tên đối tượng
+ Các nội dung mô tả khác: địa chỉ, mã số thuế…
+ Các nội dung cần thu thập do yêu cầu quản lý và yêu
cầu thông tin: quản lý theo khu vực, theo loại khách hàng…
- Mã hóa các đối tượng chi tiết
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.2 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán
• Cách thức mã hóa các dữ liệu đã thu nhận:
- Xác định các đối tượng quản lý cần mã hóa
- Xác định các nội dung quản lý cần thu thập cho đối tượng
mã hóa
- Xác định nội dung thể hiện trên bộ mã
- Lựa chọn phương pháp mã hóa phù hợp:
+ Sử dụng mã gợi nhớ (gán các ký tự) tạo thành 1 nhóm mã
ở vị trí đầu tiên, bên trái của bộ mã để mô tả cho loại đối
tượng mã hóa
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.2 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán
Trang 16• Cách thức mã hóa các dữ liệu đã thu nhận:
- Lựa chọn phương pháp mã hóa phù hợp:
+ Sử dụng mã gợi nhớ với các ký tự gợi nhớ có độ dài thống
nhất để mô tả cho các nội dung quản lý có ít thành phần bên
trong nội dung đó
+ Sử dụng mã số liên tiếp với các chữ số có độ dài thống nhất
để mô tả cho các nội dung quản lý có nhiều thành phần bên
trong nội dung đó.
+ Sử dụng mã phân cấp để sắp xếp trình tự các nhóm mã liên
quan đến các nội dung có quan hệ phân cấp từ cấp cao đến cấp
thấp theo hướng trái sang phải của bộ mã
- Xem xét tính lâu dài, ổn định của bộ mã trước khi thiết lập
chính thức TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 231
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.2 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán
•Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
-Phân loai các nghiệp vụ kế toán ghi nhận theo từng chu
trình kinh doanh
-Đối với mỗi nghiệp vụ, xác định các đối tượng kế toán
có liên quan
- Đối với mỗi đối tượng kế toán trong từng nghiệp vụ, xác
định các yêu cầu thông tin, yêu cầu quản lý liên quan đến
đối tượng đó
- Tổng hợp các đối tượng kế toán và yêu cầu thông tin,
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.3 Tổ chức xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán
Trang 176.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.3 Tổ chức xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.3 Tổ chức xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán
Trang 18TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 235
Ghi sổ Chứng từ được ghi đồng thời
vào cả sổ kế toán chi tiết &
tổng hợp, sau đó đối chiếu nhau.
Chứng từ được kế toán chi tiết nhập vào từ chương trình, sau đó chương trình sử dụng chính thông tin này để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Sửa sổ 3 phương pháp (cải chính, ghi
bổ sung & ghi số âm - bút toán đỏ)
2 phương pháp (ghi bổ sung
& ghi số âm - bút toán đỏ)
Hình thức
sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện xử
lý thông tin Tuân thủ 1 trong 4 hình thức sổ (tổng hợp)
Sổ kế toán chỉ có ý nghĩa để
kiểm tra, báo cáo Sau khi
đã nhập dữ liệu, có thể in ra bất kỳ hình thức sổ kế toán nào.
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin
6.3.3 Tổ chức xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán
•Căn cứ tổ chức hệ thống báo cáo:
- Nội dung
- Hình thức
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin
6.3.4 Tổ chức cung cấp thông tin
Trang 19•Tổ chức quản trị người dùng
- Phân chia trách nhiệm;
- Truy cập cơ sở dữ liệu;
- Xác lập quyền sở hữu dữ liệu
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công
nghệ thông tin
6.3.5 Tổ chức quản trị người dùng và bảo mật thông tin kế toán
•Tổ chức quản trị người dùng:Phân chia trách nhiệm
Để phân chia trách nhiệm hợp lý và đầy đủ đòi hỏi:
- Các chức năng thiết kế
- Thực hiện
- Vận hành trong trung tâm dữ liệu kế toán
Để đảm bảo an toàn dữ liệu:
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công
nghệ thông tin
6.3.5 Tổ chức quản trị người dùng và bảo mật thông tin kế toán
Trang 20• Tổ chức quản trị người dùng:Phân chia trách nhiệm
Mỗi người dùng được quyền: quyền sử dụng chương trình,
quyền đọc, thêm, sửa, xóa các tệp tin dữ liệu hay các vùng
trên các tệp tin dữ liệu.
Phầm mềm kế toán cần tự động ghi nhận các hành vi truy
cập hệ thống, chỉnh sửa, thêm, xóa dữ liệu trên một tệp tin
riêng, tệp tin này phải được bảo mật tối đa, không được
xem, xoá hay sửa.
Tệp tin này độc lập với hệ thống, kiểm tra kế toán, kế toán
trưởng là người có quyền cao nhất trong hệ thống cũng chỉ
được quyền xem và in báo cáo từ nội dung dữ liệu của tệp
tin này mà không được quyền xóa, sửa
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công
nghệ thông tin
6.3.5 Tổ chức quản trị người dùng và bảo mật thông tin kế toán
• Tổ chức an toàn thông tin trong các phần mềm kế toán:
- Thiết lập cơ chế đối với phòng máy tính của đơn vị kế toán
Chế độ quản lý các máy chủ: Tất cả mọi thao tác trên máy đều
nằm dưới sự kiểm soát của phụ trách thông qua các cán bộ kỹ
thuật được giao nhiệm vụ cụ thể.
Chế độ quản lý dữ liệu: Mọi thao thác trên dữ liệu phải tuân thủ
các quy trình kỹ thuật yêu cầu, chỉ cho phép đối với những cán
bộ được giao nhiệm vụ cụ thể nhưng dưới sự giám sát của
người phụ trách hoặc cán bộ quản lý máy chủ.
Kiểm tra, kiểm soát và hạn chế mức cao nhất việc đưa thông tin
6.3 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công
nghệ thông tin
6.3.5 Tổ chức quản trị người dùng và bảo mật thông tin kế toán