1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: xuất khẩu; nhập khẩu; gia công quốc tế; tái xuất khẩu;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.1 Xuất khẩu

4.1.1 Các hình thức xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu

• Khái niệm: Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một

quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán

• Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

• Xuất khẩu trực tiếp

• Xuất khẩu ủy thác

• Vai trò:

• Tạo nguồn vốn

• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Tạo điều kiện mở rộng thị trường

• Thúc đẩy chuyên môn hóa

• Thúc đẩy mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

• Tăng trưởng kim ngạch

• Cơ cấu hàng hóa

• Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa

• Cơ cấu thị trường

• Chuyển dịch cơ cấu thị trường

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.1 Xuất khẩu

4.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu

- Chỉ tiêu định lượng (tiếp)

• Chỉ tiêu lợi nhuận XK: P = TR - TC

• Doanh thu

• Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu XK: p = P/TR

• Tỷ suất lợi nhuận của chi phí XK: p = P/TC

Trang 3

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn 2012-2020

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trang 4

Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt

Nam theo tháng trong năm 2020

https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=1901&Category=Ph%

C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=Ph%C3%A2n%2

0t%C3%ADch%20thi%E1%BB%87u

Trang 5

10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn

nhất về trị giá trong năm 2019

Mức tăng/giảm trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng năm 2020

so với năm 2019

https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=1901&Category

=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=Ph%

C3%A2n%20t%C3%ADch

Trang 6

Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của Bộ Công thương các năm 2016-2019

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm hơn

và tổng kim ngạch của cả nước năm 2018

Đơn vị: tỷ USD

Trang 7

90KNXNK của các doanh nghiệp

FDI năm 2019

Trang 9

Thị trường xuất khẩu chủ đạo của Việt Nam

Trang 10

Cán cân thương mại của Việt Nam với các nước thành

viên ASEAN với Việt Nam trong năm 2011-2019

Trang 11

Từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ năm1995 đến năm 2000 kim

ngạch thương mại Việt- Mỹchỉ tăng từ 450 triệu USD lên 1,09 tỷ USD;

tỷ USD, năm 2010 là 18,10 tỷ USD, năm 2015 đạt 41,28 tỷ USD, năm 2019

đạt 75,72 tỷ USD, gấp 75 lần năm 2000

tỷ USD, năm 2005 là 5,93 tỷ USD, năm 2010 là 14,24 tỷ USD, năm 2015 là

33,48 tỷ USD và năm 2019 là 61,35 tỷ USD

 Kim ngạchxuất khẩu của Mỹ vào Việt Namnăm 2000 là 0,363 tỷ USD,

tăng lên hơn 1,1 tỷ USD trong năm 2003- 2004, giảm xuống còn 0,862 tỷ

USD năm 2005, đạt 3,77 tỷ USD năm 2010, 7,8 tỷ USD năm 2015 và 14,37

tỷ USD năm 2019

một số mặt hàng chủ lực tăng cao như dệt may tăng 11,7%; giày dép tăng

23,9%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 87,4%; điện tử, máy tính và linh

kiện tăng 35,1% so với năm 2018

Quan hệ thương mai Việt Nam – Hoa kỳ \giai

đoạn 1995-2020

Trang 12

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

• Thành công

(i) Quy mô xuất khẩu tăng trưởng cao, xuất siêu tiếp tục được duy

trì Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2019 đạt 264,19 tỷ

USD, tăng 8,4% so với năm 2018 Năm 2019, cán cân thương mại

thặng dư ở mức 11,12 tỷ USD Đây là năm thứ 4 liên tiếp có xuất

siêu, với mức thặng dư tăng dần qua các năm, lần lượt là 1,77 tỷ

USD (năm 2016), 2,11 tỷ USD (năm 2017), 6,83 tỷ USD (năm

2018) và đạt 11,12 tỷ USD năm 2019.:

(ii) Xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước tăng mạnh:

Xuất khẩu của khu vực 100% vốn trong nước đạt 82,96 tỷ USD,

tăng 19% so với năm 2018; khối doanh nghiệp FDI đạt 181,23 tỷ

USD (tính cả dầu thô xuất khẩu), tăng 4,2%

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

• Thành công

(iii) Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch tích cực, đa dạng hóa mặt hàng

xuất khẩu

Các mặt hàng có đóng góp lớn vào mức tăng trưởng kim ngạch xuất

khẩu năm 2019 là điện thoại và các loại linh kiện đạt 51,38 tỷ USD (tăng

4,4%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35,93 tỷ USD

(tăng 21,5%); hàng dệt may đạt 32,85 tỷ USD (tăng 7,8%); giày, dép đạt

Trang 13

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

• Thành công

(iv) Thị trường xuất khẩu được mở rộng, khai thác tốt thị

trường các đối tác FTA

Cơ cấu thị trường xuất khẩu có sự chuyển dịch sang các nước

có FTA và có cơ cấu hàng hóa bổ sung với Việt Nam như: Nhật Bản,

Hàn Quốc, Australia, New Zealand, Liên minh Kinh tế Á - Âu

Năm 2019, tăng trưởng xuất khẩu trên nhiều thị trường có FTA

tiếp tục đạt mức khá như xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 20,4 tỷ USD,

tăng 8,4%, xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 19,7 tỷ USD, tăng 8,1%,

xuất khẩu sang Nga đạt 2,67 tỷ USD, tăng 9%

Các thị trường đối tác trong Hiệp định CPTPP đạt mức tăng

trưởng xuất khẩu cao Năm 2019, Việt Nam xuất siêu sang thị trường

CPTPP 1,6 tỷ USD (năm 2018 xuất siêu 0,9 tỷ USD); thị trường

Canada tăng 19,8% (đạt 3,91 tỷ USD), Mexico tăng 26,3% (đạt 2,83

tỷ USD), Chile tăng 20,3% (đạt 940,7 triệu USD)

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

• Hạn chế

Thứ nhất, các mặt hàng nông, thủy sản xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn

trong tiếp cận những thị trường có yêu cầu cao về chất lượng và an toàn

thực phẩm

Thứ hai, mức độ đa dạng hóa thị trường của một số mặt hàng thuộc nhóm

nông sản, thuỷ sản chưa cao, cụ thể là còn phụ thuộc nhiều vào khu vực

châu Á (chiếm tới trên 50%)

Thứ ba, công nghiệp hỗ trợ còn chậm phát triển, chưa sản xuất được các

sản phẩm đủ về chất lượng, quy mô để có thể tham gia được vào chuỗi cung

ứng sản phẩm, linh kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Thứ tư, hạn chế và còn nhiều khó khăn trong việc ứng phó với các biện

pháp bảo hộ thương mại, gian lận xuất xứ

Trang 14

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

(*) Cơ hội và thuận lợi

• Phát triển các mối quan hệ hợp tác song phương và đa

phương

• Môi trường kinh tế, chính trị ổn định

• Tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu

• Chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh XK

• Chi phí lao động thấp

• Lực lượng lao động dồi dào

• Thu hút FDI

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách

thức đối với Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

Trang 15

4.1 Xuất khẩu

4.1.4 Thực trạng xuất khẩu ở Việt Nam, cơ hội và thách thức đối với

Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu

(*) GP thúc đẩy xuất khẩu

• Về phía DN

• Quản lý xuất khẩu theo chuỗi XK

• Cần có chiến lược XK lâu dài

• Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp và nhà phân phối

• Đa dạng hóa thị trường, mặt hàng

• Về phía Chính phủ

• Tái cấu trúc sản xuất

• Phát triển công nghiệp phụ trợ

• Chiến lược XK lâu dài và ổn định

• Hỗ trợ DN về dự báo thị trường, dự báo rủi ro

• Thông tin sâu rộng, nhanh chóng, kịp thời đến DN

• Coi trọng thông tin, dự báo

• Củng cố mối quan hệ CP-Hiệp hội-DN

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.2 Nhập khẩu

4.2.1 Các hình thức nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu

• Khái niệm: NK là việc mua hàng hóa từ nước ngoài phục vụ cho

thị trường trong nước hoặc tái xuất

• Các hình thức nhập khẩu chủ yếu

• Nhập khẩu trực tiếp

• Nhập khẩu ủy thác

• Vai trò:

• Đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trong nước

• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Tạo điều kiện mở rộng thị trường

• Thúc đẩy chuyên môn hóa

• Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nguyên liệu của quốc gia

Trang 16

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.2 Nhập khẩu

4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu

• Nhân tố khách quan

• Môi trường kinh doanh

• Môi trường chính trị - pháp luật

• Chính sách kinh tế: thuế quan, hạn ngạch, nội địa hóa, hạn chế

XNK, công cụ hành chính, tỷ giá hối đoái

• Hệ thống ngân hàng, tài chính

• Biế-n động thị trường trong và ngoài nước

• Quan hệ kinh tế quốc tế

• Lợi nhuận: P=TR-TC=doanh thu-chi phí

• Doanh lợi của vốn: Hc=LN/C=Lợi nhuận/vốn

• Doanh lợi của doanh thu:

HTR=P/TR=Lợi nhuận/doanh thu

• Doanh lợi của chi phí:

Trang 17

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.2 Nhập khẩu

4.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả nhập khẩu

• Chỉ tiêu định lượng (tiếp)

• Số vòng quay của vốn lưu động NK:

HcFlC=TR/FlC=Doanh thu/vốn lưu động

• Số vòng quay của toàn bộ vốn NK: cứ 1 đồng vốn thu được từ

hoạt động Nk thì thu được bao nhiêu đồng -doanh thu, thể hiện

số vòng luân chuyển của vốn dành cho NK

HcC=TR/C=Doanh thu/vốn

• Mức sinh lời của lao động tham gia vào NK: một lao động tham

gia vào quá trình NK thì thu được bao nhiêu lợi nhuận

HL=P/L=Lợi nhuận/số lao động

• Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào quá trình NK

TRL=TR/L=Doanh thu/Lao động

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.2 Nhập khẩu

4.2.4 Thực trạng nhập khẩu ở Việt Nam, thuận lợi và khó

khăn đối với Việt Nam trong hoạt động nhập khẩu

Trang 18

10 nhóm hàng nhập khẩu có mức tăng về trị giá lớn nhất năm 2019

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Mức tăng/giảm trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng chủ lực năm

2020 so với năm 2019

Trang 19

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.2 Nhập khẩu

4.2.4 Thực trạng nhập khẩu ở Việt Nam, thuận lợi và khó

khăn đối với Việt Nam trong hoạt động nhập khẩu

• Thành công

• Đa dạng hóa mặt hàng thị trường

• Cung cấp đầu vào cho sản xuất

4.2.4 Thực trạng nhập khẩu ở Việt Nam, thuận lợi và khó khăn

đối với Việt Nam trong hoạt động nhập khẩu

Nguyên nhân

• Về phía Dn

• Xây dựng mạng lưới phân phối uy tín

• Thu hút thêm các DN sản xuất, lắp ráp để XK

• Về phía Chính phủ

• Khuyến khích các DN TNCs và các nhà cung cấp

• Quản lý chất lượng và số lượng hàng NK hiệu quả

Trang 20

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.1 Các hình thức và vai trò của gia công quốc tế

• Khái niệm:

Gia công quốc tế (GCQT) là một phương thức kinh doanh, trong

đó, bên đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị,

nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm để bên nhận gia công

trong nước tổ chức quá trình sản xuất thành sản phẩm theo yêu

cầu của bên đặt gia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận

gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản

thù lao (gọi là phí gia công) theo thỏa thuận

• Đặc điểm của gia công quốc tế

- Hoạt động XNK gắn liền với hoạt động sản xuất

- XK lao động tại chỗ qua hàng hóa

- thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu, đồng thời

cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm đó

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.1 Các hình thức và vai trò của gia công quốc tế

• Các hình thức:

- Nhận máy móc, nguyên vật liệu, giao thành phẩm

- Nhận máy móc, nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm,

giao thành phẩm

Trang 21

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.1 Các hình thức và vai trò của gia công quốc tế

• Vai trò của gia công quốc tế:

• Khai thác lợi thế nguồn nhân lực, giải quyết công ăn việc làm

• Giải quyết được khó khăn về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, đẩy

mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến

lược hướng về xuất khẩu

• - Đẩy nhanh các hoạt động điều tiết vĩ mô của Nhà nước làm nền

tảng cơ bản cho việc phát triển kinh tế một cách năng động

• - Giúp tích lũy được kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, trong tiếp

cận thị trường quốc tế

• Thông qua GC xuất khẩu có thể kết hợp xuất khẩu được nguồn tài

nguyên, vật tư nguyên liệu sẵn có trong nước, khai thác và phát

triển thêm nguồn hàng cho xuất khẩu

• Góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước, giảm bớt sự mất cân đối

cán cân thanh toán quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập

khẩu

• - Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công quốc tế

• Nhân tố khách quan

• Môi trường chính trị - pháp luật

• Chính sách kinh tế: thuế quan, hạn ngạch, nội địa hóa, hạn

chế XNK, công cụ hành chính, tỷ giá hối đoái

• Hệ thống ngân hàng, tài chính

• Biế-n động thị trường trong và ngoài nước

• Quan hệ kinh tế quốc tế

• Nhân tố chủ quan:

• Nhân lực

• Vốn

• Trình độ quản lý

Trang 22

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động gia công quốc

tế

• Chỉ tiêu định tính

• Hiệu quả kinh tế: đóng góp GDP, tăng thu nhập, sử dụng

hiệu quả lao động

• Hiệu quả xã hội: giải quyết việc làm, giảm khoảng cách

giàu nghèo, giảm nghèo, trình độ lao động…

• Chỉ tiêu định lượng

• Phí gia công

• Số lao động sử dụng

• Hiệu quả sử dụng lao động

H= phí gia công thu được/số lao động sử dụng

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.4 Thực trạng gia công quốc tế ở Việt Nam và biện

pháp chuyển đổi gia công xuất khẩu sang xuất khẩu

trực tiếp

• Nhận nguyên liệu giao thành phẩm

Trang 23

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.4 Thực trạng gia công quốc tế ở Việt Nam và biện pháp

chuyển đổi gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp

• Nguyên vật liệu dư thừa, máy móc

• Chủ yếu nhận nguyên liệu, giao thành phẩm

• Nguyên nhân

• Trình độ lao động, công nghệ

• Công nghiệp phụ trợ yếu kém

• Công tác thị trường kém

Trang 24

• Về hàng Dệt may, Hàn Quốc, Đài Loan, Hoa Kỳ, Nhật

Bản, Trung Quốc và Hồng Kông là các đối tác Việt Nam

thu được phí gia công nhiều nhất, với số tiền3,5 tỷ USD,

chiếm 85% tổng phí gia công thu được từ Dệt may

Các thương nhân đến từ Hàn Quốc đặt thuê gia công

nhiều nhất với phí gia công Việt Nam thu được gần bằng

các đối tác còn lại với gần 2 tỷ USD, chiếm tới 48,1% số

tiền thu được từ gia công hàng Dệt may; tiếp đến là Đài

Loan 464 triệu USD, chiếm 11,3%; Hoa Kỳ 356 triệu USD,

chiếm 8,7%; Nhật Bản 263 triệu USD, chiếm 6,4%; Trung

Quốc 225 triệu USD, chiếm 5,5% và Hồng Kông 201 triệu

USD, chiếm 4,9%

• Hoạt động gia công Giầy dép với nguồn nguyên liệu đầu

vào thuộc về đối tác nước ngoài đứng ở vị trí thứ 2 với số

tiền thu được là2,7 tỷ USD, chiếm 32% tổng phí gia công

Các đối tác lớn đặt thuê gia công mặt hàng này là: Hàn

Quốc 1,2 tỷ USD, chiếm 43,9%; Đài Loan 678 triệu USD,

chiếm 24,8%; Trung Quốc 322 triệu USD, chiếm 11,8%;

Trang 25

108

Trang 26

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.3 Gia công quốc tế

4.3.4 Thực trạng gia công quốc tế ở Việt Nam và biện pháp chuyển đổi gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp

Giải pháp dịch chuyển gia công quốc tế sang xuất khẩu trựctiếp

• Đẩy mạnh hình thức gia công mua đứt bán đoạn làm tiền đề cho

DN làm qen, thích nghi với thị trường

• Đẩy mạnh tìm kiếm thị trường, marketing

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh gia công

• Đổi mới trang thiết bị

• Nâng cao khả năng quản trị sản xuất

• Xây dựng nguồn cung nguyên phụ liệu ổn định

• Xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cao

• Mẫu mã phù hợp

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.4 Tái xuất khẩu

4.4.1 Các hình thức tái xuất khẩu và vai trò của tái xuất khẩu

• Khái niệm: tái xuất khẩu là lại XK trở ra nước ngoài những hàng trước đây đã NK, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.

• Đặc điểm

Trang 27

Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.4 Tái xuất khẩu

4.4.1 Các hình thức tái xuất khẩu và vai trò của tái xuất

khẩu

• Khái niệm: tái xuất khẩu là lại XK trở ra nước ngoài những

hàng trước đây đã NK, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.

• Đặc điểm

• Nước nhập khẩu và tiêu dùng là 2 nước khác nhau

• Không có hợp đồng tái xuất, mà giao dịch được thực hiện

trên cơ sở 2 hợp đồng nhập khẩu và xuất khẩu

• Không được gia công trên hàng hóa trong quá trình tái xuất

Tái xuất khẩu (tiếp)

Các hình thức tái xuất khẩu

Ngày đăng: 12/07/2022, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.1. Các hình thức xuất khẩu và vai trị của xuất khẩu - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
4.1.1. Các hình thức xuất khẩu và vai trị của xuất khẩu (Trang 1)
Chương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4.2. Nhập khẩu - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
h ương 4: GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4.2. Nhập khẩu (Trang 15)
4.2.1. Các hình thức nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu • Khái niệm:  NK là việc mua hàng hóa từ nước ngồi phục vụ cho - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
4.2.1. Các hình thức nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu • Khái niệm: NK là việc mua hàng hóa từ nước ngồi phục vụ cho (Trang 15)
4.3.1. Các hình thức và vai trị của gia cơng quốc tế •Vai trị của gia cơng quốc tế: - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
4.3.1. Các hình thức và vai trị của gia cơng quốc tế •Vai trị của gia cơng quốc tế: (Trang 21)
Các hình thức tái xuất khẩu • Tạm nhập tái xuất - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
c hình thức tái xuất khẩu • Tạm nhập tái xuất (Trang 27)
4.4.1. Các hình thức tái xuất khẩu và vai trò của tái xuất khẩu - Bài giảng Thương mại và đầu tư quốc tế - Chương 4: Giao dịch thương mại quốc tế
4.4.1. Các hình thức tái xuất khẩu và vai trò của tái xuất khẩu (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm