ĐáNH GIá ĐặC ĐIểM MộT Số GIốNG LúA CHịU HạN TRONG ĐIềU KIệN MÔI TRƯờNG Đủ NƯớC Và CANH TáC NHờ NƯớC TRờI Evaluated characteristics of some drought resistance rice varieties planted in th
Trang 1ĐáNH GIá ĐặC ĐIểM MộT Số GIốNG LúA CHịU HạN TRONG ĐIềU KIệN MÔI TRƯờNG Đủ NƯớC Và CANH TáC NHờ NƯớC TRờI Evaluated characteristics of some drought resistance rice varieties planted in the two environment conditions, irrigation and rainfed
condition
Vũ Thị Bích Hạnh, Vũ Văn Liết
SUMMARY The experiment on the field evaluated the drought resistance, growth, yield component and yield of the 20 traditional upland rice varieties in the spring 2004 The experiment implemented in the natural drought condition, in the spring season 2004 occurred 4 drought periods are sowing, tillering, heading and before ripen There are 4 varieties shown good drought resistance, 11 varieties in medium level and 2 varieties in low level Basis result on the drought resistance and yield we proposed variety is G26 (Khau Sang) can used release to rainfed rice cultivation areas, 9 rice varieties uses develop drought rice varieties Most drought resistance rice planted in irrigation condition shown growth and yield higher than drought condition as increase of the height and unfertile grain ratio and reduced yield in drought condition Basis on the study results evaluated field resistance indicated the characteristics requirement to drought resistance rice varieties are score for drought resistance on the field is 0 -
1, restore after dry is 1, panicle exsertion is 1 -3%, lodging tolerance is 1-3 The root characteristics include root weight gained over 4,6 g at the heading period, deep grown over 55
cm High rate of fertile tiller and spikelet over 80%, wither plant at low moisture level under 14%, water content in the stem and leaves over 77% The upland rice varieties have good ability resistance with insect and diseases
Keywords
Giống địa phương, chịu hạn, đánh giá, đủ nước, nhờ nước trời
1 ĐặT VấN Đề
Hiện nay, chọn tạo và đưa vào sử dụng các giống lúa có khả năng thích ứng và chống chịu cao, cho năng suất khá nhưng ổn định là một biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất hữu hiệu nhất
Đối với các vùng khó khăn về nước tưới ở nước ta, giải pháp tạo giống lúa cải tiến có khả năng chống chịu hạn càng trở nên cấp thiết Các giống lúa mang gen chịu hạn không chỉ cần thiết đối với vùng miền núi khô hạn, canh tác nhờ nước trời mà cả đối với những vùng trồng lúa khác, bởi tình trạng thiếu nước có thể xảy ra ở hầu khắp các vùng trồng lúa hoặc sẽ rơi vào một vài giai
đoạn sinh trưởng của cây lúa Theo hướng này, nghiên cứu giống lúa chịu hạn là một công việc khởi đầu của chương trình chọn giống chịu hạn cho vùng canh tác nhờ nước trời và vùng canh tác lúa chưa có hệ thống tưới tiêu chủ động (Gregory, 1989)
Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng chịu hạn trên đồng ruộng và so sánh biến động của một số dòng giống chịu hạn trong điều kiện canh tác đủ nước và điều kiện hạn tự nhiên vụ xuân 2004 tại Gia Lâm, Hà Nội làm cơ sở để chọn tạo các giống lúa chịu hạn
2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Vật liệu
Vật liệu gồm 20 giống lúa địa phương, sau chọn lọc cá thể 2 chu kỳ và đối chứng là giống CH5 được đánh giá trên đồng ruộng tại cánh đồng số 3, gồm thí nghiệm trên ruộng canh tác nhờ nước trời và thí nghiệm trên ruộng đầy đủ nước tưới
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại khu đồng số 3, Trường Đại học Nông nghiệp I Bố trí thí nghiệm theo phương pháp thí nghiệm quan sát, không lặp lại, diện tích ô thí nghiệm 10 m2 Các chỉ tiêu theo dõi :
Trang 2Xác định bộ rễ bằng đào phẫu diện đất để đánh giá chều sâu, khối lượng bộ rễ (Gregory, 1989)
Đánh giá sinh trưởng phát triển và năng suất trong điều kiện hạn tự nhiên và điều kiện đủ nước tưới
Đánh giá khả năng chịu hạn theo thang điểm của IRRI (Abifarin và cs, 1972)
3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
Điều kiện hạn tự nhiên vụ xuân 2004 xảy ra ở 4 giai đoạn sinh trưởng của cây lúa, thời gian hạn kéo dài từ 8 - 11 ngày, tuy nhiên ở giai đoạn gieo hạt và trỗ chín độ ẩm tầng đất thấp hơn Số ngày mưa ít và lượng mưa thấp chủ yếu tập trung vào tháng 2 và tháng 3 (bảng 1 và 2)
Bảng 1 Thời kỳ hạn, độ ẩm đất (%) trong vụ xuân 2004
Giai đoạn sinh trưởng Chỉ tiêu
Gieo hạt Đẻ nhánh Làm đòng Trỗ - chín
25,1 55,2 48,3 40,2
Độ ẩm đất (%) tầng: 0-10cm
10-20cm 33,4 61,6 53,9 43,4
Bảng 2 Lượng mưa và số ngày mưa trong vụ xuân 2004
Tháng Chỉ tiêu
Lượng mưa (mm) 29,2 44,5 324,9 161,4 131,3 241,1 932,4
3.1 Khả năng chịu hạn và phục hồi sau hạn
Trên cơ sở hạn tự nhiên trên đồng ruộng, đánh giá khả năng chịu hạn và khả năng phục hồi,
độ cuốn lá và độ tàn lá ở mỗi giai đoạn (bảng 3 và bảng 4)
Giai đoạn phân hoá đòng, các giống lúa CH5, Khẩu Lón, Khẩu Chiến càng và Ngộ Phrừng
có khả năng chống chịu hạn và khả năng phục hồi tốt như nhau (1 điểm), biểu hiện qua bộ lá chỉ hơi cuộn nhẹ hình chữ V nông, đầu lá bị khô nhẹ Một số giống khác như Khẩu Dọn, Khẩu Sang, Khẩu Pỏm lón và Mùa chua có điểm chịu hạn thấp, giữa mức 1-3 điểm, biểu hiện khả năng chống chịu hạn khá, đồng thời chúng có điểm phục hồi từ khá đến tốt Năm giống lúa bao gồm Khẩu Lệp trọng, Khẩu Tế lầu, Plệ Pu lâu, Plệ Tô sa và Tô bẻ có điểm chịu hạn cao, 5 điểm, tính chống chịu hạn trung bình, hầu hết các lá bị khô vàng ở 1/4 đến 1/2 chiều dài lá, độ cuốn lá
từ 3-5 điểm Tuy nhiên khả năng phục hồi khá tốt (1-3 điểm) nên số cây bị chết không nhiều Giai đoạn trỗ-chín xảy ra hạn dài ngày đã làm cho khả năng trỗ thoát của các giống lúa rất kém, tỷ lệ lép cao (độ hữu dục của hoa thấp) và hình thành nhiều bông lép hoàn toàn
3 2 Đặc điểm bộ rễ của 20 giống lúa trong điều kiện canh tác nhờ nước trời
Theo dõi bộ rễ của các giống lúa trong điều kiện đồng ruộng ở giai đoạn đẻ nhánh và giai
đoạn trỗ có kết quả tương ứng như nghiên cứu đã thực hiện trong nhà lưới Giai đoạn khủng khoảng nước quan trọng nhất là giai đoạn trỗ vì bộ rễ lúc này đã phát triển hoàn thiện, sự vươn dài của rễ hoặc sinh ra rễ mới bị hạn chế (Hanson, 1980) Rõ ràng, đây là một chỉ tiêu liên quan
đến khả năng chống chịu hạn của mỗi giống lúa Đánh giá sự phân bố bộ rễ của 20 giống lúa ở giai đoạn bắt đầu trỗ đã cho kết quả ở bảng 5
Hệ rễ của các giống lúa tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt, từ 0-20 cm, khối lượng rễ ở tầng này chiếm phần lớn so với khối lượng cả bộ rễ ở các tầng đất sâu hơn, khối lượng rễ giảm đi rất nhiều Trong điều kiện ruộng đất ở Gia Lâm, Hà Nội, bộ rễ của các giống lúa cạn địa phương trong tập đoàn có khuynh hướng ăn rộng ra xung quanh hơn là ăn sâu Trừ giống Khẩu Lặc, không có dòng, giống lúa nào có rễ ăn sâu quá 60 cm Riêng giống Khẩu Lặc có 2-3 rễ ăn vượt qua tầng đất 41-60cm, nhưng cũng không quá 70 cm
Trang 3Bảng 3 Đánh giá khả năng chịu hạn và khả năng phục hồi sau hạn của các giống lúa trong điều
kiện nhờ nước trời (điểm)
Giai đoạn đẻ nhánh GĐ phân hoá đòng Giai đoạn trỗ-chín Tên giống Khả năng
chịu hạn
Khả năng phục hồi
Khả năng chịu hạn
Khả năng phục hồi
Khả năng trỗ thoát
Tỷ lệ lép (%)
Ghi chú: Điểm chịu hạn : 0-1: chịu hạn tốt Điểm trỗ thoát: 1: trỗ thoát tốt
3: chịu hạn khá 3: thoát trung bình
5: chịu hạn trung bình 5: thoát đúng cổ bông
Bảng 4 Đánh giá độ cuốn vào của lá, dạng cây, độ tàn lá theo thang điểm của IRRI trong hai điều
kiện môi trường (Đvt: điểm)
Độ cuốn vào của lá Dạng cây Độ tàn lá
Tên giống
Đủ nước Nước trời Đủ nước Nước trời Đủ nước Nước trời
Ghi chú: Điểm độ cuốn vào của lá Điểm dạng cây Điểm độ tàn lá
0 điểm: lá bình thường 1 điểm: dạng cây rất đẹp 1 điểm: tàn lá muộn
1 điểm: lá bắt đầu cuốn (V nông) 3 điểm: dạng cây tốt 5 điểm: tàn lá trung bình
3 điểm: lá cuốn chữ V sâu 5 điểm: dạng cây vừa 9 điểm: tàn lá nhanh và sớm
5 điểm: lá cuốn chữ U 7 điểm: dạng cây kém
Trang 4Bảng 5 Sự phân bố rễ theo chiều sâu tầng đất ở giai đoạn bắt đầu trỗ của các
giống lúa thí nghiệm trong điều kiện gieo cạn
Tầng đất (cm) Tên giống
Khối lượng
bộ rễ (g/khóm)
Đường kính
bộ rễ (cm) CH5 3,37 ab 0,20 bc 0,050 gh 3,62 ab 48,67 a
Khẩu Dọn 4,29 c-h 0,30 fgh 0,077 i 4,67 c-g 69,33 d-g
Khẩu Lặc 4,65 fgh 0,38 h 0,110 i 5,14 fgh 72,67 e-h
Khẩu Lệp Trọng 3,31ab 0,21 bc 0,023 b-f 3,54 ab 63,67 cd
Khẩu Tế Lâu 3,75 a-f 0,24 cde 0,016 a-d 4,00 a-d 66,67 c-f
Khẩu Lương 3,26 ab 0,22 cd 0,010 a 3,49 ab 63,33 cd
Khẩu Lanh 4,36 e-h 0,31 gh 0,040 efg 4,71 d-g 77,33 gh
Khẩu Lón 3,86 a-g 0,24 cde 0,013 abc 4,11 a-e 73,33 fgh
Khẩu Hin 3,39 abc 0,17 ab 0,030 b-g 3,59 ab 70,67 d-g
Khẩu Hay Lộc 4,98 h 0,30 fgh 0,043 fgh 5,32 g 79,33 h
Khẩu Sang 4,75 gh 0,26 def 0,018 a-d 5,03 efg 73,33 fgh
Khẩu Pỏm Lón 4,32 d-h 0,24 cde 0,030 b-g 4,59 c-g 77,33 gh
Khẩu Chiến Càng 4,99 h 0,33 h 0,063 hi 5,39 g 74,67 fgh
Plệ Sa Đa 4,02 a-g 0,26 def 0,018 a-d 4,30 a-f 63,33 cd
Plệ Pu Lâu 3,21 a 0,15 a 0,020 a-e 3,38 a 53,33 ab
Plệ Tụ Sa 4,12 b-h 0,23 cde 0,030 b-g 4,38 b-f 64,00 cd
Ngộ Phrừng 3,75 a-f 0,27 efg 0,033 c-g 4,05 a-d 76,67 gh
Mua Chùa 3,65 a-e 0,17 ab 0,012 ab 3,83 a-d 60,00 bc
Tẻ Thái Lan 2 3,23 ab 0,20 bc 0,013 abc 3,44 a 64,67 cde
Tô Bẻ 3,64 a-e 0,27 efg 0,037 d-g 3,95 a-d 76,67 gh
Ghi chú: Các giá trị trong cột có cùng chữ cái không sai khác nhau
Hai giống lúa có bộ rễ ăn sâu nhất là Khẩu Dọn, Khẩu Lặc Khối lượng rễ ở tầng đất 41-60cm lần lượt đạt 0,077 g và 0, 11 g Ba giống lúa khác là Khẩu Lanh, Khẩu Hay lộc, Khẩu Chiến càng có độ ăn sâu của rễ tương đương với giống lúa CH5 Do vậy, khối lượng rễ của chúng ở tầng đất 41-60 cm cũng không sai khác với đối chứng, lần lượt ứng với 0,04; 0,043; 0,063 và 0,05 g Giữa các giống lúa, khối lượng bộ rễ của chúng có sự sai khác ở mức tin cậy 95%
3.3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống trong điều kiện canh tác nhờ nước trời và đủ nước
Quần thể các giống lúa cạn chịu hạn có khả năng sinh trưởng nhanh và mạnh; sớm tạo ra diện tích để che phủ mặt đất, hạn chế cỏ dại đồng thời hạn chế một phần sự bốc hơi nước qua bề mặt ruộng Theo dõi động thái sinh trưởng chiều cao cây của các dòng giống lúa ở hai điều kiện môi trường đủ nước và “nước trời” sau khi chúng mọc hoặc được cấy 1 tuần ở môi trường gieo cạn, cây lúa sinh trưởng nhờ hoàn toàn vào lượng nước mưa tự nhiên Những tuần đầu tiên, do lượng mưa thấp nên các giống sinh trưởng chiều cao chậm Do vậy, chiều cao cây giữa các mẫu giống chưa có sự sai khác đáng kể nhưng cao hơn đối chứng CH5 trung bình từ 8 đến 10cm Sinh trưởng của các giống lúa trong điều kiện đủ nước ổn định hơn trong điều kiện gieo cạn Các giống lúa CH5, Khẩu hay lộc và Khẩu sang thuộc nhóm cao cây trung bình có chiều cao cây tăng lên trong điều kiện có tưới (4-15,2%) Đối với các giống thuộc nhóm rất cao cây như Khẩu Dọn, Khẩu Hin và Khẩu Pỏm lón, chúng cũng tăng chiều cao từ 2,4 đến 4,9% (bảng 6) Tuy nhiên, nhiều dòng giống lúa có khuynh hướng giảm chiều cao cây khi cấy ở môi trường có đủ nước Chiều cao cây cuối cùng đo ở giai đoạn chín của các giống như: Khẩu Lặc, Khẩu Lệp trọng, Khẩu Tế lầu, Khẩu Lương, Khẩu Chiến càng, Ngộ Phrừng, Mùa chua và tẻ Thái Lan giảm
đi so với điều kiện gieo cạn, không có tưới nước Trong đó, các giống như Khẩu tế lầu, Khẩu Lương và Ngọ Phrừng có biểu hiện sụt giảm chiều cao cây lớn nhất và rõ nhất, trên 25% và chỉ
đạt chiều cao cây trung bình từ 105-128,6 cm
Trang 5Bảng 6 Chiều cao cây cuối cùng, khả năng đẻ nhánh và số bông hữu hiệu/ khóm
trong hai điều kiện môi trường
Chiều cao cây cuối cùng (cm) Số nhánh hữu hiệu /
khóm (dảnh)
Khả năng chống đổ Tên giống
Đủ nước Nước trời Giảm hoăc
tăng (%)
Đủ nước
Nước trời
Giảm (%)
Đủ nước
Nước trời
Khẩu Dọn 156,86i 149,10ij -4,9 1,8ab 1,4bc 11,1 3 5
Khẩu Lặc 121,70bcd 139,42c-i +14,6 3,6c-f 2,6de 27,8 1 5
Khẩu Lệp Trọng 125,90de 137,40c-i +9,1 2,4abc 0,0a 100 1 3
Khẩu Tế Lâu 128,50de 162,00k +26,1 2,8a-d 0,0a 100 1 3
Khẩu Lương 108,60a 145,64g-j +34,1 2,2abc 1,6bc 27,3 1 3 Khẩu Lanh 144,76gh 148,00hij +2,2 2,2abc 1,4bc 36,4 3 7
Khẩu Lón 112,50abc 122,06b +8,5 2,2abc 1,8bc 18,2 3 1-3
Khẩu Hin 156,02hi 151,94jk -3,3 2,4abc 1,6bc 33,3 1 3
Khẩu Hay Lộc 143,30fg 129,58bcd -9,6 1,4a 1,4bc 0,0 5 5
Khẩu Sang 133,12ef 127,80bc -4,0 2,6a-d 2,0cd 20,0 1 3
Khẩu Pỏm Lón 148,62ghi 145,00g-j -2,4 2,0ab 1,8bc 10,0 1 3
Khẩu Chiến Càng 111,14a 134,90c-g +21,4 5,0f 3,0e 25,0 5 9
Plệ Sa Đa 123,20cde 142,06e-j +15,3 2,0ab 1,6bc 20,0 3 5
Plệ Pu Lâu 112,10abc 131,98b-f +17,7 4,0def 1,2b 70,0 5 5
Plệ Tô Sa 128,20de 143,66f-j +12,1 4,4ef 2,8e 36,4 1-3 3
Ngộ Phrừng 104,48a 136,52c-h +30,7 1,8ab 1,4bc 22,2 1 3
Mua Chùa 120,20bcd 143,50f-j +19,4 3,6c-f 2,6de 27,8 1 3
Tẻ Thái Lan2 123,38cde 140,60d-j +14,0 1,8ab 1,6bc 11,1 1 1-3
Tô Bẻ 120,20bcd 130,40b-e +8,5 3,6c-f 1,8bc 50,0 5 3
Các giá trị trong 1 cột có cùng chữ cái không sai khác nhau
Điểm chống đổ: 1 điểm: không bị nao nghiêng; 3 điểm: cây bị nao nghiêng; 5 điểm: cây bị nao vừa vừa
7 điểm: cây gần nằm rạp; 9 điểm: cây đổ rạp
Tăng hay giảm: So sánh giữa canh tác đủ nước và canh tỏc nhờ nước trời
Chiều cao cây tăng lên trong điều kiện “nước trời” làm cho các dòng giống lúa chống đổ
kém hơn, điểm chống đổ từ 3-9 điểm Chống đổ kém nhất là Khẩu Chiến càng (9 điểm), Khẩu
Lanh (7 điểm), các cây lúa bị đổ rạp xuống đất và rất yếu Các giống lúa còn lại có điểm chống
đổ thấp hơn (3-5 điểm) nhưng hầu hết các cây lúa bị nao nghiêng Giống chịu hạn CH5 có chiều
cao cây trung bình và khả năng chống đổ rất tốt, đạt 1 điểm
Tóm lại
Tính trạng chiều cao cây tương quan nghịch với điểm chống chịu hạn, chiều cao cây tăng thì
điểm chịu hạn thấp Có thể những kiểu hình cao cây của các dòng giống lúa cạn trong điều kiện
gieo cạn và không có tưới là biểu hiện cho khả năng tăng cường tích luỹ chất khô của chúng khi
xảy ra thiếu hụt nước Tuy nhiên, chiều cao cây tăng làm giảm khả năng chống đổ của các dòng
giống lúa thí nghiệm, một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất và ảnh hưởng đến quá
trình thu hoạch khi trồng trong điều kiện “nước trời”
Sự thiếu hụt nước xảy ra trong thời gian lúa đẻ nhánh làm suy giảm khả năng đẻ nhánh và số
nhánh hữu hiệu của các dòng giống lúa thí nghiệm, kể cả giống chịu hạn CH5 Tuy nhiên, sự
suy giảm số nhánh mạnh nhất trong điều kiện không có tưới xảy ra đối với các giống lúa cạn có
khả năng đẻ nhánh nhiều trong điều kiện đủ nước
3.4 Năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của các giống lúa chịu hạn trong hai điều
kiện đủ nước và canh tác nhờ nước trời
Đánh giá các yếu tố cấu tạo năng suất và năng suất của 20 giống lúa trong hai điều kiện hai
môi trường đủ nước và nước trời cho thấy:
Số bông hữu hiệu/khóm của hầu hết các giống ở môi trường đủ nước đều cao hơn canh tác
nhờ nước trời, sự suy giảm chi tiêu này so với canh tác đủ nước lớn nhất ở giống Khẩu Lệp
Trang 6trọng, Plệ Pu lâu và Khẩu Tế lầu Trong điều kiện nước trời Khầu Chiến càng đạt số nhánh hữu hiệu cao nhất (3 nhánh)
Mức suy giảm so giữa canh tác đủ nước và nước trời về chỉ tiêu số hạt chắc/bông của các dòng giống lúa thí nghiệm khá lớn, dao động từ 11-50% Cá biệt, giống Khẩu Chiến càng có sự tăng lên về số hạt chắc/bông ở mức 1,5 % so với kết quả lúa cấy Giống Ngọ Phrừng có số hạt chắc suy giảm thấp nhất, chỉ ở mức 1% và giống Plệ Pu lâu có mức suy giảm cao nhất, tới 50% Khối lượng 1000 hạt của các dòng giống lúa thí nghiệm đều bị giảm sút từ 1,9 đến 10,5% khi xảy ra khủng hoảng độ ẩm Mức suy giảm khối lượng 1000 hạt lớn nhất là của giống Khẩu Lặc, lên tới 10,5% Khẩu Chiến càng có bị suy giảm thấp nhất, ở mức 1,9%
Tỷ lệ hạt lép phản ánh phần nào khả năng chống hạn của các giống lúa trong giai đoạn sinh thực Tỷ lệ hạt lép cao tức là tỷ lệ hữu thụ thấp cho thấy khả năng chịu hạn kém Được cung cấp
đủ nước, tỷ lệ lép của các giống lúa không cao, dao động trung bình từ 3,0% (Khẩu sang) đến 25% (Khẩu chiến càng) ở điều kiện gieo cạn, không có tưới, tỷ lệ lép của các giống cao hơn nhiều so với điều kiện có tưới, tăng hơn từ 4,4 đến hơn 67%
Số hạt/bông giảm, số hạt chắc/bông giảm, P1000hạt giảm, tỷ lệ lép tăng nên năng suất thực thu của mỗi giống đều bị giảm sút khi trồng trong điều kiện nước trời Mức độ suy giảm thấp nhất từ 5% (Ngọ Phrừng) đến cao nhất là 65,3% (Plệ pu lâu) Các giống Khẩu lặc, CH5, Khẩu Hin đều
bị giảm năng suất tới gần một nửa (49,5 và 47,6%) Khẩu Lệp trọng và Khẩu Tế lầu không cho thu hoạch Năng suất giống Khẩu Chiến càng trong điều kiện “nước trời” tăng lên 13,6% so với lúa cấy Trong điều kiện đủ nước, giống CH5 có năng suất cao nhất (48,7 tạ/ha), tiếp đến là các giống như Khẩu Hin, Khẩu Sang, Khẩu Dọn, Plệ Pu lâu và Plệ Tô sa có thể cho năng suất xấp xỉ
40 tạ/ha Giống Khẩu Sang có năng suất ổn định nhất ở cả điều kiện ruộng nước và trồng cạn, lần lượt đạt 39 và 33,5 tạ/ha Năm giống gồm: Khẩu Chiến càng, Khẩu Lương, Khẩu Tế lầu, Ngọ Phrừng có năng suất rất thấp, trên dưới 15 tạ/ha Trong điều kiện gieo cạn, không có tưới, Plệ Pu lâu chỉ đạt năng suất rất thấp 12,6 tạ/ha (bảng 7)
4 KếT LUậN
Khối lượng, số rễ chính và đường kính bộ rễ là những chỉ tiêu đánh giá chịu hạn của lúa, quan sát bộ rễ lúa trên đồng ruộng bằng phương pháp đào phẫu diện bộ rễ theo chiều sâu tầng
đất đã xác định các giống Khẩu lặc, Khẩu hay lộc, Khẩu sang, Khẩu chiến càng, Plệ pu lâu và tẻ Thái Lan có khối lượng và đường kính rễ lớn nhất
Những biểu hiện chống chịu hạn tốt của lúa cạn trên đồng ruộng khi xảy ra hạn là có mức suy giảm chiều cao cây, số nhánh, kích thước lá, chiều dài bông, khối lượng và kích thước hạt Cây sinh trưởng bình thường, đầu lá ít bị khô hay biến vàng, điểm cuốn lá thấp, các bông lúa phải trỗ thoát và độ hữu thụ cao
Mỗi dòng giống lúa cạn có khả năng chống chịu hạn khác nhau Trong 20 giống lúa thí nghiệm, có 4 giống lúa chịu hạn tốt, 11giống lúa chịu hạn khá, 3 giống chịu hạn trung bình, 2 giống chịu hạn kém
Kết hợp với chỉ tiêu năng suất và một số chỉ tiêu cơ bản khác, bước đầu chọn được 10 giống lúa theo mục đích dùng trực tiếp làm giống cho vùng thường xuyến bị hạn là giống Khẩu Sang Chín giống còn lại có thể dùng làm vật liệu lai tạo cải tiến một số tính trạng sử dụng cho vùng hạn và thâm canh là Khẩu Dọn, Khẩu Lặc, Khẩu Lương, Khẩu Hin, Khẩu Chiến càng,
Khẩu Hay lộc, Khẩu Pỏm lón, Plệ Pu lâu, Ngọ Phrừng và tẻ Thái Lan
Những giống lúa chịu hạn khi canh tác trong điều kiện có tưới khả năng sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu cao hơn trong điều kiện hạn Đây là một ưu thế khi sử dụng vật liệu
giống lúa chịu hạn trong tạo giống cho vùng thâm canh
Tài liệu tham khảo
Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Văn Duệ, Huỳnh Yên Nghĩa (1992), “ Đặc điểm sinh lý của một số
giống lúa chịu hạn”, Kết quả nghiên cứu cây lương thực, thực phẩm (86-90), Viện CLT-TP,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 58-61
Trang 7Vò Tuyªn Hoµng, NguyÔn Ngäc Ng©n (1992), “Mét sè kÕt qu¶ nghiªn cøu lóa chÞu h¹n”, KÕt qu¶ nghiªn cøu c©y l−¬ng thùc, thùc phÈm (86-90), ViÖn CLT vµ TP, NXB N«ng nghiÖp,
Hµ Néi, tr 47-57
Abifarin, A O , R Chabrolin, M Jacquot, R Marie, J C Moomaw (1972), “Upland rice improvement in West Africa”, page 625 In IRRI (ed.), Rice breeding, Published by The International Rice Research Institute, Los B·nos, Laguna, Phillipines
Gregory, P.J (1989), “The role of root characteristics in moderating the effects of drought”, pages 141-148 In Baker, F W G (1989), Drought resistance in cereals, Press by C.A.B Internaltional,Wallingford, UK
Hanson, A.D (1980), “Interpreting the metabolic response of plants to water stress”, Hortscience 15, p 623-629
Trang 8
Bảng 7 Các yếu tố cấu tạo năng suất và năng suất ở 2 điều kiện môi trường của các dòng giống lúa thí nghiệm trong vụ xuân 2004 tại vùng Gia Lâm, Hà Nội
(tạ/ha)
KH giống
Đủ nước
Nước trời
Giảm (%)
Đủ nước
Nước trời
Giảm (%)
Đủ nước
Nước trời
Tăng (%)
Đủ nước
Nước trời
Giảm (%)
Đủ nước
Nước trời
Giảm (%)
Tăng, giảm: So sanh giữa canh tác đủ nước và canh tác nhờ nước trời