MỤC TIÊU BÀI HỌC• Trình bày được các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thươ
Trang 1LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Giảng viên: ThS Đặng Thị Vân Anh
Trang 2BÀI 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ CÁC ĐỐI TƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Giảng viên: ThS Đặng Thị Vân Anh
2
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được các đối tượng thuộc quyền sở hữu công
nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên
thương mại, bí mật kinh doanh
• Xác định được điều kiện bảo hộ, đối tượng không được
bảo hộ, thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở
hữu công nghiệp
• Trình bày được nội dung quyền sở hữu công nghiệp
• Chỉ rõ được các giới hạn quyền sở hữu công nghiệp
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến
thức cơ bản liên quan đến môn học Luật Dân sự
4
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc tài liệu tham khảo;
• Đọc các Luật, Nghị định có liên quan:
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009
Nghị định số 103/2006/NĐ–CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Nghị định số 122/2010/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số103/2006/NĐ–CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Thông tư 01/2007/TT–BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số103/2006/NĐ–CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Thông tư 18/2011/TT–BKHCN ngày 22/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy địnhcủa Thông tư số 01/2007/TT–BKHCN ngày 14/02/2007
• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những vấn đề chưa nắm rõ;
Trang 83.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
• Khái niệm: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằmgiải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (Khoản 12Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009)
Trang 93.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Sáng chế dưới dạng sản phẩm: bao gồm sáng chế dưới dạng vật thể, sáng chếdưới dạng chất thể và sản phẩm vật liệu sinh học
Sáng chế dưới dạng vật thể: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện…
Sáng chế dưới dạng chất thể: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm…
Sản phẩm dạng vật liệu sinh học: gen động vật/thực vật, biến đổi gen…
Trang 103.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM (tiếp theo)
Sáng chế dưới dạng quy trình: tập hợp thông tin về cách thức tiến hành một quátrình, một công việc: quy trình công nghệ, phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểmtra, khai thác, xử lý, thăm dò…
Sáng chế thường ứng dụng các quy luật tự nhiên
10
Trang 113.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM (tiếp theo)
• Giải pháp hữu ích: về bản chất là sáng chế ở trình độ thấp với điều kiện bảo hộ đơn giản hơn, thời hạn bảo hộ ngắn hơn
và chất tự nhiên
Là việc tìm ra các quy luật xã hội
Thời gian
tồn tại
Thời gian tồn tại ngắn
Tồn tại cùnglịch sử
Tồn tại cùng lịch sử
Giá trị thương mại
Có giá trị thương mại (mua bán, trao đổi…)
Không có giá trị thương mại, có giá trị trong nghiên
Không có giá trị thương mại,
có giá trị trong
Trang 123.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ
a Tính mới
Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định
• Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sửdụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nào khác ở trong nước hoặc nướcngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên (nếu sáng chếđược hưởng quyền ưu tiên)
• Kiểm tra tính mới của sáng chế: tiến hành so sánh các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bảncủa giải pháp kỹ thuật với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đối chứng được tìmthấy trong quá trình tra cứu thông tin nhằm tìm kiếm giải pháp kỹ thuật có bản chấttương tự hoặc trùng lặp với giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn
Hai giải pháp kỹ thuật được coi là trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặcđiểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau)
Hai giải pháp kỹ thuật được coi là tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu(đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau)
12
Trang 133.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ
• Nguồn tài liệu liên quan để tra cứu tính mới của sáng chế:
Đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam có cùng chỉ số phân loại và có ngày nộp đơnsớm hơn
Các đơn đăng ký sáng chế hoặc các văn bằng bảo hộ sáng chế do các tổ chức,quốc gia khác công bố, trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưutiên của đơn đang được thẩm định được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu sáng chế cótại Cục Sở hữu trí tuệ
Báo cáo khoa học, báo cáo kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu vàcác tài liệu khác thuộc cùng lĩnh vực kỹ thuật được công bố và lưu giữ tại Trungtâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
• Thời điểm tra cứu tính mới của sáng chế
Ngày nộp đơn
Ngày ưu tiên (nếu sáng chế được hưởng quyền ưu tiên)
Trang 143.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ (tiếp theo)
• Trường hợp ngoại lệ sáng chế không bị coi là mất tính mới (Khoản 3 Điều 60 Luật
Sở hữu trí tuệ 2005)
Đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố
Sáng chế được công bố trong các trường hợp:
Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được sự đồng ý của người cóquyền đăng ký
Người có quyền đăng ký công bố sáng chế dưới dạng báo cáo khoa học
Người có quyền đăng ký trưng bày sáng chế tại cuộc triển lãm quốc gia củaViệt Nam hoặc cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận làchính thức
14
Trang 153.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ (tiếp theo)
b Trình độ sáng tạo (Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
• Sáng chế là một bước tiến sáng tạo
• Sáng chế không được tạo ra dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnhvực kỹ thuật tương ứng
c Khả năng áp dụng công nghiệp
• Có thể chế tạo, sản xuất hàng loạt (đối với sáng chế dạng sản phẩm) hoặc áp dụnglặp đi lặp lại (đối với sáng chế dạng quy trình)
• Thu được kết quả ổn định
Trang 163.1.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ LÀ SÁNG CHẾ
• Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định
Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học
Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính
Cách thức thể hiện thông tin
Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ
Giống thực vật, giống động vật
Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà khôngphải là quy trình vi sinh
Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật
• Thời hạn bảo hộ sáng chế (Khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005): Bằng độcquyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn
16
Trang 173.2 KIẾU DÁNG CÔNG NGHIỆP
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm 3.2.2 Điều kiện bảo hộ
3.2.3 Đối tượng không được
bảo hộ là kiểu dángcông nghiệp
Trang 183.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Khái niệm (Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009): “Kiểudáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối,đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này”
18
Trang 193.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ
a Có tính mới
• Kiểu dáng công nghiệp khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộcông khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nàokhác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn (hoặc ngày ưu tiên) của đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp
• Kiểm tra tính mới của kiểu dáng công nghiệp: so sánh kiểu dáng công nghiệp vớikiểu dáng công nghiệp đối chứng (kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gầnnhất tìm được trong quá trình tra cứu thông tin) để tìm ra những điểm khác biệt
• Kết luận về tính mới, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:
Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểubắt buộc
Tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắtbuộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạodáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng
cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng
Trang 203.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ
20
• Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc để tra cứu:
Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận
và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đangđược thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên)
Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng côngnghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộpđơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởngquyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện cótại Cục Sở hữu trí tuệ
Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệthu thập và lưu giữ
Trang 213.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ
• Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người
có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó
• Trường hợp kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới:
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từngày công bố
Kiểu dáng công nghiệp được công bố trong các trường hợp sau:
Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép củangười có quyền đăng ký
Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định công bố dướidạng báo cáo khoa học
Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triểnlãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặcđược thừa nhận là chính thức
Trang 22 Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng
đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặclắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm
số lượng )
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộhình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật , hình dángcủa các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật,hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên ) đã được biếtrộng rãi
Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, côngtrình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trênthế giới
Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác,nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi môphỏng ô tô, xe máy )
22
Trang 233.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ (tiếp theo)
c Có khả năng áp dụng công nghiệp
• Căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người
có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đólàm mẫu để chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sảnphẩm có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đó
• Các trường hợp đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụngcông nghiệp:
Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không
Trang 243.2.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ LÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có
• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn
thấy được trong quá trình sử dụng
• Hình dáng bên ngoài của các công trình xây
dựng dân dụng hoặc công nghiệp
• Thời hạn bảo hộ: bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài
đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể
gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm
24
Trang 253.3 THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
3.3.1 Khái niệm 3.3.2 Điều kiện bảo hộ
3.3.3 Đối tượngkhông được bảo hộ
Trang 263.3.1 KHÁI NIỆM
• Khái niệm (Khoản 15 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009): Thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mốiliên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn
Trang 273.3.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ
• Tính mới thương mại:
Thiết kế bố trí chưa được đưa vào khai thác trong thực tế với mục đích thươngmại tại bất kì nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký
Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế
bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã đượcngười có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằmmục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới
Trang 283.3.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ
• Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợpbán dẫn
• Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn
• Thời hạn bảo hộ: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn cóhiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn
Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặcngười được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơinào trên thế giới
Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí
28
Trang 293.4 NHÃN HIỆU
3.4.1 Khái niệm, phân loại
3.4.3 Các đối tượngkhông được bảo hộ là
nhãn hiệu
3.4.2 Điều kiện bảo hộ
nhãn hiệu
Trang 303.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
30
• Khái niệm: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các
tổ chức, cá nhân khác nhau” (Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi,
bổ sung 2009)
Trang 313.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
Chức năng của nhãn hiệu
Chức năng kinh tế (tính giá trị của nhãn hiệu)
Chức năng hỗ trợ kiểm soát và tổ chức thị trường
Trang 32Nhãn hiệu hình: hình vẽ, ảnhchụp, biểu tượng, hình khối…
Nhãn hiệu kết hợp: Kết hợp
cả từ ngữ và hình ảnh
Trang 333.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)
• Phân loại
Dựa vào tính chất,
chức năng của nhãn hiệu
Nhãn hiệu dịch vụNhãn hiệu hàng hóa
Nhãn hiệu tập thểNhãn hiệu chứng nhậnNhãn hiệu liên kết
Trang 343.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)
34
Nhãn hiệu hàng hóa: Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của các chủ thể khác nhau
Nhãn hiệu dịch vụ: Nhãn hiệu dùng để phân biệt dịch vụ của các chủ thểkhác nhau
Trang 353.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)
Trang 363.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)
36
Nhãn hiệu liên kết: Là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương
tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liênquan đến nhau
Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Trang 373.4.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ NHÃN HIỆU
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình
vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu
tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác
Trang 383.4.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ NHÃN HIỆU
38
• Khả năng tự phân biệt
Dấu hiệu được tạo bởi một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết và dễ ghi nhớ: Nhãnhiệu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từnhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ
Dấu hiệu làm nhãn hiệu không thuộc các trường hợp sau:
Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữkhông thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừanhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu
Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hànghóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thườngxuyên, nhiều người biết đến