1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Tượng Và Điều Kiện Bảo Hộ Các Đối Tượng Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Vân Anh
Chuyên ngành Luật Sở Hữu Trí Tuệ
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC• Trình bày được các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thươ

Trang 1

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Giảng viên: ThS Đặng Thị Vân Anh

Trang 2

BÀI 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ CÁC ĐỐI TƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU

CÔNG NGHIỆP

Giảng viên: ThS Đặng Thị Vân Anh

2

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được các đối tượng thuộc quyền sở hữu công

nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên

thương mại, bí mật kinh doanh

• Xác định được điều kiện bảo hộ, đối tượng không được

bảo hộ, thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở

hữu công nghiệp

• Trình bày được nội dung quyền sở hữu công nghiệp

• Chỉ rõ được các giới hạn quyền sở hữu công nghiệp

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến

thức cơ bản liên quan đến môn học Luật Dân sự

4

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu tham khảo;

• Đọc các Luật, Nghị định có liên quan:

 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009

 Nghị định số 103/2006/NĐ–CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

 Nghị định số 122/2010/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số103/2006/NĐ–CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

 Thông tư 01/2007/TT–BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số103/2006/NĐ–CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

 Thông tư 18/2011/TT–BKHCN ngày 22/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy địnhcủa Thông tư số 01/2007/TT–BKHCN ngày 14/02/2007

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những vấn đề chưa nắm rõ;

Trang 8

3.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

• Khái niệm: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằmgiải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (Khoản 12Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009)

Trang 9

3.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

 Sáng chế dưới dạng sản phẩm: bao gồm sáng chế dưới dạng vật thể, sáng chếdưới dạng chất thể và sản phẩm vật liệu sinh học

 Sáng chế dưới dạng vật thể: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện…

 Sáng chế dưới dạng chất thể: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm…

 Sản phẩm dạng vật liệu sinh học: gen động vật/thực vật, biến đổi gen…

Trang 10

3.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM (tiếp theo)

 Sáng chế dưới dạng quy trình: tập hợp thông tin về cách thức tiến hành một quátrình, một công việc: quy trình công nghệ, phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểmtra, khai thác, xử lý, thăm dò…

 Sáng chế thường ứng dụng các quy luật tự nhiên

10

Trang 11

3.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM (tiếp theo)

• Giải pháp hữu ích: về bản chất là sáng chế ở trình độ thấp với điều kiện bảo hộ đơn giản hơn, thời hạn bảo hộ ngắn hơn

và chất tự nhiên

Là việc tìm ra các quy luật xã hội

Thời gian

tồn tại

Thời gian tồn tại ngắn

Tồn tại cùnglịch sử

Tồn tại cùng lịch sử

Giá trị thương mại

Có giá trị thương mại (mua bán, trao đổi…)

Không có giá trị thương mại, có giá trị trong nghiên

Không có giá trị thương mại,

có giá trị trong

Trang 12

3.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ

a Tính mới

Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định

• Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sửdụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nào khác ở trong nước hoặc nướcngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên (nếu sáng chếđược hưởng quyền ưu tiên)

• Kiểm tra tính mới của sáng chế: tiến hành so sánh các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bảncủa giải pháp kỹ thuật với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đối chứng được tìmthấy trong quá trình tra cứu thông tin nhằm tìm kiếm giải pháp kỹ thuật có bản chấttương tự hoặc trùng lặp với giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn

 Hai giải pháp kỹ thuật được coi là trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặcđiểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau)

 Hai giải pháp kỹ thuật được coi là tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu(đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau)

12

Trang 13

3.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ

• Nguồn tài liệu liên quan để tra cứu tính mới của sáng chế:

 Đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam có cùng chỉ số phân loại và có ngày nộp đơnsớm hơn

 Các đơn đăng ký sáng chế hoặc các văn bằng bảo hộ sáng chế do các tổ chức,quốc gia khác công bố, trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưutiên của đơn đang được thẩm định được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu sáng chế cótại Cục Sở hữu trí tuệ

 Báo cáo khoa học, báo cáo kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu vàcác tài liệu khác thuộc cùng lĩnh vực kỹ thuật được công bố và lưu giữ tại Trungtâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

• Thời điểm tra cứu tính mới của sáng chế

 Ngày nộp đơn

 Ngày ưu tiên (nếu sáng chế được hưởng quyền ưu tiên)

Trang 14

3.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ (tiếp theo)

• Trường hợp ngoại lệ sáng chế không bị coi là mất tính mới (Khoản 3 Điều 60 Luật

Sở hữu trí tuệ 2005)

 Đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố

 Sáng chế được công bố trong các trường hợp:

 Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được sự đồng ý của người cóquyền đăng ký

 Người có quyền đăng ký công bố sáng chế dưới dạng báo cáo khoa học

 Người có quyền đăng ký trưng bày sáng chế tại cuộc triển lãm quốc gia củaViệt Nam hoặc cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận làchính thức

14

Trang 15

3.1.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ SÁNG CHẾ (tiếp theo)

b Trình độ sáng tạo (Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

• Sáng chế là một bước tiến sáng tạo

• Sáng chế không được tạo ra dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnhvực kỹ thuật tương ứng

c Khả năng áp dụng công nghiệp

• Có thể chế tạo, sản xuất hàng loạt (đối với sáng chế dạng sản phẩm) hoặc áp dụnglặp đi lặp lại (đối với sáng chế dạng quy trình)

• Thu được kết quả ổn định

Trang 16

3.1.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ LÀ SÁNG CHẾ

• Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định

 Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

 Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính

 Cách thức thể hiện thông tin

 Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ

 Giống thực vật, giống động vật

 Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà khôngphải là quy trình vi sinh

 Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

• Thời hạn bảo hộ sáng chế (Khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005): Bằng độcquyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn

16

Trang 17

3.2 KIẾU DÁNG CÔNG NGHIỆP

3.2.1 Khái niệm, đặc điểm 3.2.2 Điều kiện bảo hộ

3.2.3 Đối tượng không được

bảo hộ là kiểu dángcông nghiệp

Trang 18

3.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

Khái niệm (Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009): “Kiểudáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối,đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này”

18

Trang 19

3.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

a Có tính mới

• Kiểu dáng công nghiệp khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộcông khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nàokhác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn (hoặc ngày ưu tiên) của đơn đăng

ký kiểu dáng công nghiệp

• Kiểm tra tính mới của kiểu dáng công nghiệp: so sánh kiểu dáng công nghiệp vớikiểu dáng công nghiệp đối chứng (kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gầnnhất tìm được trong quá trình tra cứu thông tin) để tìm ra những điểm khác biệt

• Kết luận về tính mới, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:

 Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểubắt buộc

 Tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắtbuộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạodáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng

cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng

Trang 20

3.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

20

• Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc để tra cứu:

 Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận

và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đangđược thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên)

 Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng côngnghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộpđơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởngquyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện cótại Cục Sở hữu trí tuệ

 Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệthu thập và lưu giữ

Trang 21

3.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

• Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người

có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó

• Trường hợp kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới:

 Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từngày công bố

 Kiểu dáng công nghiệp được công bố trong các trường hợp sau:

 Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép củangười có quyền đăng ký

 Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định công bố dướidạng báo cáo khoa học

 Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triểnlãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặcđược thừa nhận là chính thức

Trang 22

 Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng

đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặclắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm

số lượng )

 Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộhình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật , hình dángcủa các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật,hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên ) đã được biếtrộng rãi

 Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, côngtrình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trênthế giới

 Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác,nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi môphỏng ô tô, xe máy )

22

Trang 23

3.2.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ (tiếp theo)

c Có khả năng áp dụng công nghiệp

• Căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người

có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đólàm mẫu để chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sảnphẩm có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đó

• Các trường hợp đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụngcông nghiệp:

 Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không

Trang 24

3.2.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ LÀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính

kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có

• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn

thấy được trong quá trình sử dụng

• Hình dáng bên ngoài của các công trình xây

dựng dân dụng hoặc công nghiệp

• Thời hạn bảo hộ: bằng độc quyền kiểu dáng

công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài

đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể

gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm

24

Trang 25

3.3 THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN

3.3.1 Khái niệm 3.3.2 Điều kiện bảo hộ

3.3.3 Đối tượngkhông được bảo hộ

Trang 26

3.3.1 KHÁI NIỆM

• Khái niệm (Khoản 15 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009): Thiết

kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mốiliên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn

Trang 27

3.3.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

• Tính mới thương mại:

 Thiết kế bố trí chưa được đưa vào khai thác trong thực tế với mục đích thươngmại tại bất kì nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký

 Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế

bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã đượcngười có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằmmục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới

Trang 28

3.3.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ

• Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợpbán dẫn

• Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn

• Thời hạn bảo hộ: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn cóhiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

 Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn

 Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặcngười được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơinào trên thế giới

 Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí

28

Trang 29

3.4 NHÃN HIỆU

3.4.1 Khái niệm, phân loại

3.4.3 Các đối tượngkhông được bảo hộ là

nhãn hiệu

3.4.2 Điều kiện bảo hộ

nhãn hiệu

Trang 30

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI

30

• Khái niệm: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các

tổ chức, cá nhân khác nhau” (Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi,

bổ sung 2009)

Trang 31

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI

Chức năng của nhãn hiệu

Chức năng kinh tế (tính giá trị của nhãn hiệu)

Chức năng hỗ trợ kiểm soát và tổ chức thị trường

Trang 32

Nhãn hiệu hình: hình vẽ, ảnhchụp, biểu tượng, hình khối…

Nhãn hiệu kết hợp: Kết hợp

cả từ ngữ và hình ảnh

Trang 33

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)

• Phân loại

Dựa vào tính chất,

chức năng của nhãn hiệu

Nhãn hiệu dịch vụNhãn hiệu hàng hóa

Nhãn hiệu tập thểNhãn hiệu chứng nhậnNhãn hiệu liên kết

Trang 34

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)

34

 Nhãn hiệu hàng hóa: Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của các chủ thể khác nhau

 Nhãn hiệu dịch vụ: Nhãn hiệu dùng để phân biệt dịch vụ của các chủ thểkhác nhau

Trang 35

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)

Trang 36

3.4.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI (tiếp theo)

36

 Nhãn hiệu liên kết: Là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương

tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liênquan đến nhau

 Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 37

3.4.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ NHÃN HIỆU

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình

vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu

tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác

Trang 38

3.4.2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ NHÃN HIỆU

38

• Khả năng tự phân biệt

 Dấu hiệu được tạo bởi một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết và dễ ghi nhớ: Nhãnhiệu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từnhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ

 Dấu hiệu làm nhãn hiệu không thuộc các trường hợp sau:

 Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữkhông thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừanhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu

 Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hànghóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thườngxuyên, nhiều người biết đến

Ngày đăng: 12/07/2022, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ cơng khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoàitrước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên (nếu sáng chế được hưởng quyề - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
ng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ cơng khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoàitrước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên (nếu sáng chế được hưởng quyề (Trang 12)
• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm khơng nhìn thấy được trong q trình sử dụng. - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
Hình d áng bên ngoài của sản phẩm khơng nhìn thấy được trong q trình sử dụng (Trang 24)
• Hình dáng bên ngồi của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có. - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
Hình d áng bên ngồi của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có (Trang 24)
Nhãn hiệu hình: hình vẽ, ảnh chụp, biểu tượng, hình khối… - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
h ãn hiệu hình: hình vẽ, ảnh chụp, biểu tượng, hình khối… (Trang 32)
 Dấu hiệu mơ tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh. - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
u hiệu mơ tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh (Trang 39)
• Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước. - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
u hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước (Trang 45)
Có thể là hình ảnh hoặc biểu tượng mơ tả một khu vực địa lý. - LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ.Giảng viên: ThS. Đặng Thị Vân Anh
th ể là hình ảnh hoặc biểu tượng mơ tả một khu vực địa lý (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w