46 2.6 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường trong PQW khi từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm trong hai trường hợp: không có s
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi Các kết quả nghiên cứu được nêu trong luận
án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Bùi Đình Hợi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS.TS Trần CôngPhong và GS.TS Nguyễn Quang Báu - những người thầy đã tận tình hướng dẫn, đónggóp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Khoa Vật lý và phòng Sau đại họccủa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện tốtnhất cho tác giả hoàn thành luận án này Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp thuộc Bộ môn Vật lý lý thuyết, khoa Vật lý củaTrường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đóng góp ý kiến quýbáu cho luận án
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu và các phòng, khoa chức năng củaTrường Đại học Xây dựng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ kinh phícho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án
Cuối cùng, tác giả xin cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị đồng nghiệp trong
bộ môn Vật lý, Trường Đại học Xây dựng, bạn bè và những người thân trong gia đình đãđộng viên cho tác giả hoàn thành luận án này Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến mọi người
Tác giả luận án
Trang 5MỤC LỤC
Mục lục 1
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt và các chữ viết tắt 4
Danh mục một số ký hiệu thường dùng 5
Bảng giá trị các thông số cơ bản trong bán dẫn GaAs và GaN 6
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 6
MỞ ĐẦU 15
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ HAI CHIỀU VÀ LÝ THUYẾT LƯỢNG TỬ VỀ HIỆU ỨNG HALL TRONG BÁN DẪN KHỐI 20 1.1 Tổng quan về hố lượng tử và siêu mạng 20
1.1.1 Phổ năng lượng và hàm sóng của electron trong hố lượng tử khi đặt trong từ trường và điện trường vuông góc với nhau 22
1.1.2 Phổ năng lượng và hàm sóng của electron trong siêu mạng bán dẫn khi đặt trong từ trường và điện trường vuông góc với nhau 25
1.2 Phương pháp phương trình động lượng tử và lý thuyết lượng tử về hiệu ứng Hall trong bán dẫn khối 28
Chương 2 HIỆU ỨNG HALL TRONG HỐ LƯỢNG TỬ PARABOL DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH 36
2.1 Trường hợp từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron 36
2.1.1 Tương tác electron - phonon quang 38
2.1.2 Tương tác electron - phonon âm 41
2.1.3 Kết quả tính số và thảo luận 42
Trang 62.2 Trường hợp từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron 52
2.2.1 Tương tác electron - phonon quang 54
2.2.2 Tương tác electron - phonon âm 55
2.2.3 Kết quả tính số và thảo luận 57
2.3 Kết luận chương 2 61
Chương 3 HIỆU ỨNG HALL TRONG HỐ LƯỢNG TỬ VUÔNG GÓC VỚI THẾ CAO VÔ HẠN DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH 63
3.1 Trường hợp từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron 63
3.1.1 Tương tác electron - phonon quang 65
3.1.2 Tương tác electron - phonon âm 67
3.1.3 Kết quả tính số và thảo luận 68
3.2 Trường hợp từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron 76
3.2.1 Tương tác electron - phonon quang 78
3.2.2 Tương tác electron - phonon âm 79
3.2.3 Kết quả tính số và thảo luận 80
3.3 Kết luận chương 3 83
Chương 4 HIỆU ỨNG HALL TRONG SIÊU MẠNG BÁN DẪN PHA TẠP DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH 85
4.1 Trường hợp từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron 85
4.1.1 Tương tác electron - phonon quang 87
4.1.2 Tương tác electron - phonon âm 89
Trang 74.1.3 Kết quả tính số và thảo luận 90
4.2 Trường hợp từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron 98
4.2.1 Tương tác electron - phonon quang 100
4.2.2 Tương tác electron - phonon âm 101
4.2.3 Kết quả tính số và thảo luận 102
4.3 Kết luận chương 4 105
KẾT LUẬN 107
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 122
Trang 8BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT VÀ
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Semiconductor superlattice Siêu mạng bán dẫn
Compositional semiconductor Siêu mạng bán dẫn hợp phần
Doped semiconductor superlattice Siêu mạng bán dẫn pha tạp DSSL
Vacuum permittivity Độ cảm chân không
Acoustic deformation potential Thế biến dạng âm
Electron form factor Thừa số dạng electron
Trang 9DANH MỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG
Khối lượng hiệu dụng/trạng thái tự do của electron me/m0
Trang 10Bảng giá trị các thông số cơ bản trong bán dẫn
GaAs và GaN
Khối lượng hiệu dụng của electron me 0.067m0 (0.206m0)
Năng lượng của phonon quang
Trang 11Danh sách hình vẽ
1.1 Dị cấu trúc hố lượng tử (a) và sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng tương ứng
(b) 21
1.2 (a) Cấu trúc đa hố lượng tử Khi độ dày các lớp ngăn cách B đủ nhỏ thì
cấu trúc là một siêu mạng (b) Sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng của siêu
mạng 21
2.1 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào từ trường B (hình trái) và nghịch đảo từ
trường 1/B (hình phải) trong PQW khi từ trường vuông góc với mặt phẳng
tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm tại các giá trị
khác nhau của nhiệt độ khi không có mặt sóng điện từ Ở đây, E1 = 5 × 102
V.m−1 và ωz = 5.5 × 1013 s−1 44
2.2 Sự phụ thuộc của biên độ tương đối của từ trở vào nhiệt độ trong PQW
khi từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác
electron - phonon âm tại T0 = 1.5 K và Bn = 2.126 T Các ô vuông đậm là
tính toán của chúng tôi, các hình tròn đậm là kết quả thực nghiệm trong
đa hố lượng tử GaAs/Al0.32Ga0.68As [3], đường gạch gạch là công thức lý
thuyết (2.29) của các tác giả khác Các tham số khác được cho như trên
hình 2.1 44
2.3 Sự phụ thuộc của từ trở vào từ trường tại các giá trị khác nhau của tần
số giam giữ của hố parabol ωz khi không có mặt sóng điện từ (E0 = 0) Ở
đây, T = 4 K và E1 = 5 × 102 V.m−1 45
Trang 122.4 (bên trái) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωc với ω cố định trong hai
trường hợp: có mặt sóng điện từ (đường liền nét) và không có sóng điện từ
(đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và ωz = 5.5 × 1013
s−1 46
2.5 (bên phải) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωcvới ωccố định tại các giá
trị khác nhau của biên độ sóng điện từ Ở đây, B = 3 T (ωc = 7.8835 × 1012
s−1), T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và ωz = 5.5 × 1013 s−1 46
2.6 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường trong PQW khi từ trường vuông
góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
âm trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và
ωz = 5.5 × 1013 s−1 47
2.7 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường tại các giá trị khác nhau của tần
số giam giữ của hố thế Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1, E0 = 2 × 105
V.m−1 và ω = 7 × 1012 s−1 47
2.8 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc trong PQWkhi từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương
tác electron - phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ
(đường liền nét) và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270
K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và ωz = 0.5ω0 (≈ 2.75 × 1013 s−1) 48
2.9 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc tại các giá trịkhác nhau của tần số giam giữ ωz khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở
đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 50
2.10 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào nhiệt độ T tại các giá trị khác nhau của
biên độ sóng điện từ E0 Ở đây, B = 3 T, E1 = 5 × 102 V.m−1, ω = 7 × 1012
s−1 và ωz = 0.5ω0 51
Trang 132.11 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RHvào từ trường B trong PQW khi từ trường
vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron
-phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét)
và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102
V.m−1 và ωz = 0.5ω0 52
2.12 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong PQW khi từ trường
nằm trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có
mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102
V.m−1 và ωz = 0.5 × ω0 58
2.13 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B tại các giá trị khác nhau của
tần số giam giữ khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 270 K và
E1 = 5 × 102 V.m−1 58
2.14 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong PQW khi từ trường nằm
trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm
trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 3 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và
ωz = 5.5 × 1014 s−1 59
2.15 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B tại các giá trị khác nhau của
tần số giam giữ của PQW khi không có mặt sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây,
T = 3 K và E1 = 5 × 102 V.m−1 60
2.16 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RH vào từ trường B trong hai trường hợp:
không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt sóng điện từ (đường gạch
gạch) Ở đây, T = 3 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và ωz = 5.5 × 1014 s−1 60
Trang 143.1 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào từ trường B (hình trái) và nghịch đảo từ
trường 1/B (hình phải) trong SQW khi từ trường vuông góc với mặt phẳng
tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm tại các giá trị
khác nhau của nhiệt độ khi không có mặt sóng điện từ Ở đây, E1 = 5 × 102
V.m−1 và Lz = 8 nm 68
3.2 Sự phụ thuộc của biên độ tương đối của từ trở vào nhiệt độ tại T0 = 2 K và
Bn = 3 T Các ô vuông đậm là kết quả của chúng tôi, các hình tròn đậm là
kết quả thực nghiệm trong [73], đường gạch gạch là lý thuyết của các tác
giả khác theo công thức (2.29) Ở đây, E1 = 5 × 102 V.m−1 và Lz = 8 nm 69
3.3 Sự phụ thuộc của từ trở vào từ trường tại các giá trị khác nhau của độ
rộng hố thế Lz khi không có mặt sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 4 K
và E1 = 5 × 102 V.m−1 69
3.4 (bên trái) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωc với ω cố định trong hai
trường hợp: có mặt sóng điện từ (đường liền nét) và không có sóng điện từ
(đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và Lz = 8 nm 70
3.5 (bên phải) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωcvới ωccố định tại các giá
trị khác nhau của biên độ sóng điện từ Ở đây, B = 3 T (ωc = 7.8835 × 1012
s−1), T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và Lz = 8 nm 70
3.6 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường tại các giá trị khác nhau của
độ rộng hố thế khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 4 K và
E1 = 5 × 102 V.m−1 71
3.7 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường trong SQW khi từ trường vuông
góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
âm trong hai trường hợp: có mặt sóng điện từ (đường liền nét) và không
có sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1
và Lz = 8 nm 72
Trang 153.8 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc trong SQWkhi từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương
tác electron - phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ
(đường liền nét) và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270
K, E1 = 5 × 102 V.m−1 và Lz = 15 nm 73
3.9 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc tại các giá trịkhác nhau của độ rộng hố thế Lz khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở
đây, T = 270 K và E1 = 5 × 102 V.m−1 74
3.10 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào nhiệt độ T tại các giá trị khác nhau của
biên độ sóng điện từ E0 Ở đây, B = 5 T, E1 = 5 × 102 V.m−1, ω = 6 × 1012
s−1 và Lz = 8 nm 75
3.11 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RHvào từ trường B trong SQW khi từ trường
vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron
-phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét)
và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102
V.m−1 và Lz = 15 nm 76
3.12 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong SQW khi từ trường
nằm trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có
mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K và E1 = 5 × 102
V.m−1 81
3.13 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào nhiệt độ T tại các giá trị khác nhau của
biên độ sóng điện từ Ở đây, B = 5 T, E1 = 5 × 102 V.m−1 và ω = 5 × 1012
s−1 81
Trang 163.14 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong SQW khi từ trường nằm
trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm
trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 3 K và E1 = 5 × 102 V.m−1 82
3.15 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RHvào từ trường B trong SQW khi từ trường
nằm trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
âm trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 3 K và E1 = 5 × 102 V.m−1 83
4.1 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào từ trường B (hình trái) và nghịch đảo từ
trường 1/B (hình phải) trong DSSL khi từ trường vuông góc với mặt phẳng
tự do của electron và xét tương tác electron - phonon âm tại các giá trị
khác nhau của nhiệt độ khi không có mặt sóng điện từ Ở đây, E1 = 5 × 102
V.m−1, d = 25 nm và nD = 1023 m−3 91
4.2 Sự phụ thuộc của biên độ tương đối của từ trở vào nhiệt độ tại T0 = 2 K và
Bn = 2.925 T Các ô vuông đậm là kết quả tính toán của chúng tôi, đường
gạch gạch là công thức lý thuyết (2.29) trong [3, 45] Ở đây, E1 = 5 × 102
V.m−1, d = 25 nm và nD = 1023 m−3 91
4.3 Sự phụ thuộc của từ trở vào từ trường tại các giá trị khác nhau của nồng
độ pha tạp nD khi không có mặt sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 4 K,
E1 = 5 × 102 V.m−1 và d = 25 nm 92
4.4 (bên trái) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωc với ω cố định trong hai
trường hợp: có mặt sóng điện từ (đường liền nét) và không có sóng điện từ
(đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1, d = 25 nm và
nD = 0.7 × 1022 m−3 93
Trang 174.5 (bên phải) Sự phụ thuộc của từ trở vào tỷ số ω/ωcvới ωccố định tại các giá
trị khác nhau của biên độ sóng điện từ Ở đây, B = 3 T (ωc = 7.8835 × 1012
s−1), T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1, d = 25 nm và nD= 0.7 × 1022 m−3 93
4.6 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào từ trường trong DSSL khi từ trường vuông
góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
âm trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1,
d = 25 nm và nD= 1023 m−3 93
4.7 Sự phụ thuộc của hệ số Hall vào tần số sóng điện từ tại các giá trị khác
nhau của biên độ sóng điện từ Ở đây, B = 3 T, T = 4 K, E1 = 5 × 102
V.m−1, d = 25 nm và nD = 1023 m−3 94
4.8 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc trong DSSLkhi từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương
tác electron - phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ
(đường liền nét) và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270
K, E1 = 5 × 102 V.m−1, d = 25 nm và nD = 1022 m−3 95
4.9 Sự phụ thuộc của độ dẫn σxx vào năng lượng cyclotron ~ωc tại các giá trịkhác nhau của nồng độ pha tạp nD khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở
đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102 V.m−1 96
4.10 Sự phụ thuộc của từ trở ρxx vào nhiệt độ T tại các giá trị khác nhau của
biên độ sóng điện từ E0 Ở đây, B = 3 T, E1 = 5 × 102 V.m−1, ω = 6 × 1012
s−1, d = 25 nm và nD = 1023 m−3 97
Trang 184.11 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RH vào từ trường B trong DSSL khi từ trường
vuông góc với mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron
-phonon quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét)
và có mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102
V.m−1, d = 25 nm và nD = 1022 m−3 97
4.12 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong DSSL khi từ trường
nằm trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
âm trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt
sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1,
d = 25 nm và nD= 1024 m−3 102
4.13 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B tại các giá trị khác nhau của
nồng độ pha tạp khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 3 K,
E1 = 5 × 102 V.m−1 và d = 25 nm 103
4.14 Sự phụ thuộc của hệ số Hall RH vào từ trường B trong hai trường hợp:
không có sóng điện từ (đường liền nét) và có mặt sóng điện từ (đường gạch
gạch) Ở đây, T = 4 K, E1 = 5 × 102 V.m−1, d = 25 nm và nD= 1024 m−3 104
4.15 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B trong DSSL khi từ trường
nằm trong mặt phẳng tự do của electron và xét tương tác electron - phonon
quang trong hai trường hợp: không có sóng điện từ (đường liền nét) và có
mặt sóng điện từ (đường gạch gạch) Ở đây, T = 270 K, E1 = 5 × 102
V.m−1, d = 25 nm và nD = 1024 m−3 105
4.16 Sự phụ thuộc của từ trở ρzz vào từ trường B tại các giá trị khác nhau của
nồng độ pha tạp khi không có sóng điện từ (E0 = 0) Ở đây, T = 270 K,
E1 = 5 × 102 V.m−1 và d = 25 nm 105
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các cấu trúc vật liệu thấp chiều là các cấu trúc trong đó chuyển động của hạt tải
bị giới hạn theo một hoặc nhiều phương do hiệu ứng giảm kích thước Với các kỹ thuật
hiện đại như epitaxy chùm phân tử (Molecular Beam Epitaxy - MBE), kết tủa hóa hữu
cơ kim loại (Metal Organic Chemical Vapor Deposition - MOCVD) , các cấu trúc thấp
chiều ngày càng được chế tạo một cách hoàn hảo hơn Tùy thuộc số chiều theo đó hạt tải
chuyển động tự do mà cấu trúc được phân chia thành chuẩn hai chiều, chuẩn một chiều
hoặc chuẩn không chiều Sự ra đời của các vật liệu thấp chiều đánh dấu sự bắt đầu của
cuộc cách mạng trong khoa học, kỹ thuật nói chung và trong lĩnh vực quang điện tử nói
riêng
Trong các vật liệu dựa trên cấu trúc thấp chiều, các tính chất vật lý của hệ phụ thuộc
vào dạng hình học, kích thước, thành phần vật liệu, môi trường vật liệu bao quanh, , và
tuân theo các quy luật của vật lý lượng tử Nguồn gốc sâu xa của các tính chất này cũng
như các hiệu ứng được tạo ra là sự lượng tử hóa phổ năng lượng của hạt tải (electron,
lỗ trống, ) và các chuẩn hạt (phonon, polaron, ) trong vật rắn do hiệu ứng giảm kích
thước hoặc khi có mặt điện trường, từ trường Chẳng hạn, khi đặt một từ trường mạnh
vuông góc với mặt phẳng tự do của hệ electron hai chiều thì lúc này phổ năng lượng của
electron bị lượng tử hóa hoàn toàn (một là lượng tử do thế giam giữ của vật liệu, một là
lượng tử do từ trường thành các mức Landau) Điều này làm cho trong hệ hai chiều xuất
hiện một số hiệu ứng mới lạ mà trong bán dẫn khối không có, ví dụ như hiệu ứng cộng
hưởng eletron-phonon, các dao động từ trở Shubnikov - de Haas (SdH) và đặc biệt là các
hiệu ứng Hall lượng tử số nguyên (integer quantum Hall effect) [38, 40] với giải Nobel
năm 1985 và không lâu sau đó là hiệu ứng Hall lượng tử phân số (fractional quantum Hall
effect) [75] với giải Nobel năm 1998 Đây là các hiệu ứng mà ta chỉ có thể quan sát được
trong các hệ chuẩn hai chiều ở nhiệt độ rất thấp và từ trường rất mạnh
Trang 20Khi một sóng điện từ lan truyền trong vật liệu thì các tính chất điện, từ thông
thường của hệ bị thay đổi Nếu biên độ sóng điện từ lớn, có thể làm các hiệu ứng trở nên
phi tuyến Đặc biệt, khi tần số sóng điện từ cao sao cho năng lượng photon vào cỡ năng
lượng của electron hay năng lượng của phonon thì sự có mặt của sóng điện từ ảnh hưởng
đáng kể lên các quá trình tán xạ của electron với phonon Xác suất của các quá trình
dịch chuyển của electron thỏa mãn định luật bảo toàn năng - xung lượng ("quy tắc vàng"
Fermi) thay đổi khi có sự tham gia của photon Từ đây xuất hiện thêm nhiều hiệu ứng mới
như cộng hưởng cyclotron [19, 37, 61, 63, 68, 71], hiệu ứng cộng hưởng electron-phonon
(electron-phonon resonance) và cộng hưởng từ-phonon (magneto-phonon resonance) dò
tìm bằng quang học [18, 20, 29, 41, 43, 83], và gần đây xuất hiện thêm các nghiên cứu
về các dao động từ trở biến điệu bởi sóng điện từ (vi sóng) trong các bán dẫn hai chiều,
tức là các dao động kiểu SdH bị biến điệu khi có một sóng điện từ đặt vào hệ Hiệu ứng
này được quan sát lần đầu bởi Zudov cùng các cộng sự [86] và sau đó thu hút nhiều sự
quan tâm cả về lý thuyết [22, 23, 74] và thực nghiệm [25, 47, 49, 50, 51, 62, 33, 84, 85]
Tuy nhiên các lý thuyết giải thích cho các dao động này còn ít và đều có thể chấp nhận
được trên một khía cạnh nào đó Một lý thuyết hoàn chỉnh nhất để giải thích cho hiệu
ứng này vẫn cần được nghiên cứu
Hiệu ứng Hall trong bán dẫn khối dưới ảnh hưởng của một sóng điện từ đã được
nghiên cứu chi tiết cho cả các miền từ trường mạnh và yếu bằng phương pháp phương
trình động cổ điển Boltzmann và phương trình động lượng tử [26, 27, 48, 55, 56, 65] Tuy
nhiên, theo chúng tôi được biết thì các nghiên cứu lý thuyết về hiệu ứng này trong các
hệ thấp chiều dưới ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh vẫn còn bỏ ngỏ Trong điều kiện
nhiệt độ thấp và từ trường mạnh thì tính lượng tử trong các hệ thấp chiều thể hiện càng
mạnh Do vậy, khi nghiên cứu các hiệu ứng xảy ra trong các hệ thấp chiều ở các điều kiện
này đòi hỏi phải sử dụng các lý thuyết lượng tử Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Lý thuyết lượng tử về hiệu ứng Hall trong hố lượng tử và siêu mạng ” để
phần nào giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ nói trên
Trang 212 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu hiệu ứng Hall trong các hố lượng tử và siêu
mạng dưới ảnh hưởng của một sóng điện từ mạnh bằng lý thuyết lượng tử Hai trường
hợp đặc biệt được xem xét là: từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron và từ
trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron Hai loại tương tác được quan tâm là
tương tác electron - phonon quang ở miền nhiệt độ cao và electron - phonon âm ở miền
nhiệt độ thấp
3 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trên thì nội dung nghiên cứu chính của luận án là: Từ
các biểu thức của hàm sóng và phổ năng lượng của electron trong hố lượng tử và siêu
mạng khi đặt trong điện trường và từ trường vuông góc với nhau, chúng tôi viết ra toán
tử Hamiltonian của hệ electron - phonon tương tác khi có thêm sóng điện từ đặt vào hệ
Từ Hamiltonian này, phương trình động lượng tử cho toán tử số electron trung bình được
thiết lập khi giả thiết số phonon không thay đổi theo thời gian Giải phương trình động
lượng tử ta thu được biểu thức của số electron trung bình và viết ra được biểu thức của
mật độ dòng điện Thực hiện các phép tính toán giải tích ta có biểu thức cho tensor độ
dẫn điện, từ trở, hệ số Hall Các kết quả giải tích được tính số, vẽ đồ thị và thảo luận đối
với mô hình hố lượng tử và siêu mạng cụ thể Kết quả tính số được so sánh định tính và
định lượng với các kết quả lý thuyết và thực nghiệm khác được tìm thấy
Quá trình trên được thực hiện lần lượt trong hố lượng tử với thế giam giữ parabol,
hố lượng tử vuông góc thế cao vô hạn và siêu mạng bán dẫn pha tạp
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án này, để nghiên cứu hiệu ứng Hall trong các hệ hai chiều dưới ảnh
hưởng của một sóng điện từ mạnh, chúng tôi sử dụng phương pháp phương trình động
Trang 22lượng tử [1] để tính toán độ dẫn, từ trở, hệ số Hall Đây là lý thuyết lượng tử, trong
đó các tính toán được thực hiện trong biểu diễn lượng tử hóa lần hai, chẳng hạn như
Hamiltonian của hệ electron - phonon sẽ được viết thông qua các toán tử sinh, hủy
hạt (electron, phonon) Phương pháp này đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước sử
dụng có hiệu quả vào nghiên cứu các tính chất quang và tính chất động trong bán dẫn
[1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13] Việc sử dụng phương trình động học là điều cần thiết
vì các hiệu ứng dịch chuyển thường do sự thay đổi mật độ hạt theo thời gian gây nên Để
thực hiện tính số và vẽ đồ thị, chúng tôi sử dụng phần mềm tính số Matlab
5 Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu hiệu ứng Hall trong hố lượng tử và siêu mạng khi có mặt một
sóng điện từ mạnh dựa trên tương tác của hệ electron - phonon và trường ngoài Từ trường
được đặt theo một trong hai phương: vuông góc với mặt phẳng tự do của electron hoặc
nằm trong mặt phẳng tự do của electron Luận án sử dụng giả thiết tương tác electron
-phonon được coi là trội, bỏ qua tương tác của các hạt cùng loại và chỉ xét đến số hạng
bậc hai của hệ số tương tác electron - phonon, bỏ qua các số hạng bậc cao hơn hai Hai
loại phonon được xem xét là phonon quang ở miền nhiệt độ cao và phonon âm ở miền
nhiệt độ thấp Ngoài ra, luận án chỉ xét đến các quá trình phát xạ/hấp thụ một photon,
bỏ qua các quá trình hai photon trở lên
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về mặt phương pháp, việc áp dụng phương pháp phương trình động lượng tử để
nghiên cứu hiệu ứng nêu trên thu được nhiều kết quả hợp lý, khẳng định khả năng, tính
hiệu quả và sự đúng đắn khi nghiên cứu các tính chất quang và tính chất động trong bán
dẫn thấp chiều nói chung, trong hố lượng tử và siêu mạng nói riêng
Bên cạnh tầm quan trọng về nội dung và phương pháp, kết quả nghiên cứu của luận
án cũng đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của lý thuyết vật lý nanô, cung cấp
Trang 23các thông tin về các tính chất của các cấu trúc bán dẫn thấp chiều Những thông tin này
có thể được xem là cơ sở cho công nghệ chế tạo các linh kiện điện tử bằng vật liệu nanô
hiện nay
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận
án, các tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của luận án gồm 4 chương, 11 mục
với 2 hình vẽ, 47 đồ thị được bố trí như sau
Trong chương 1, chúng tôi trình bày một số vấn đề tổng quan về bán dẫn hố lượng
tử và siêu mạng, phổ năng lượng, hàm sóng của electron trong hố lượng tử và siêu mạng
khi có mặt điện trường không đổi và từ trường, lý thuyết lượng tử về hiệu ứng Hall trong
bán dẫn khối khi có mặt sóng điện từ Trong chương 2, chúng tôi sử dụng phương pháp
phương trình động lượng tử để nghiên cứu hiệu ứng Hall trong hố lượng tử parabol dưới
ảnh hưởng của một sóng điện từ Chương 3 và chương 4 lần lượt là các kết quả nghiên
cứu hiệu ứng như trong chương 2 nhưng đối với hố lượng tử vuông góc và đối với siêu
mạng bán dẫn pha tạp
Các kết quả nghiên cứu chính của luận án đã được công bố trong 4 bài báo trên các
tạp chí quốc tế, trong đó có 3 bài thuộc danh mục ISI, 4 bài báo trên các tạp chí trong
nước, 2 bài đăng ở tuyển tập các báo cáo ở hội nghị quốc gia và quốc tế
Trang 24Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ HAI CHIỀU VÀ LÝ THUYẾT LƯỢNG
TỬ VỀ HIỆU ỨNG HALL TRONG BÁN DẪN KHỐI
Chương này trình bày một số vấn đề tổng quan về hố lượng tử và siêu mạng, phổ
năng lượng và hàm sóng của electron trong hố lượng tử và siêu mạng khi đặt trong điện
trường và từ trường vuông góc, lý thuyết lượng tử về hiệu ứng Hall trong bán dẫn khối
1.1 Tổng quan về hố lượng tử và siêu mạng
Kỹ thuật nuôi tinh thể hiện đại (hay kỹ thuật band-gap) cho phép ta tạo ra các dị
cấu trúc, tiêu biểu trong số đó là dị cấu trúc hố lượng tử được minh họa trên hình 1.1
Trong cấu trúc này, chất bán dẫn A (vật liệu làm hố) được kẹp giữa hai lớp bán dẫn B
(thành hố) có độ rộng vùng cấm lớn hơn Độ chênh lệch giữa đáy vùng dẫn (đỉnh vùng
hóa trị) của hai bán dẫn tạo nên một hố thế đối với electron (lỗ trống) Như vậy, chuyển
động của electron (lỗ trống) theo hướng nuôi (growth direction) bị giới hạn bởi hố thế
này Thế giam giữ làm lượng tử hóa chuyển động của các hạt tải theo hướng nuôi dẫn
đến xuất hiện các mức năng lượng gián đoạn có dạng phụ thuộc vào dạng thế giam giữ
Các mức năng lượng này được gọi là các mức con (subband), ký hiệu là εn với n là chỉ
số của mức con Hàm sóng của electron theo các phương tự do là sóng phẳng de Broglie
ứng với năng lượng có giá trị liên tục Một cách tổng quát, với một hố lượng tử trong đó
electron bị giam giữ theo phương z và tự do trong mặt phẳng (x, y) thì phổ năng lượng
Trang 25trong đó ~k⊥ = (kx, ky) và me lần lượt là thành phần vector sóng trong mặt phẳng (x, y)
và khối lượng hiệu dụng của electron
A B z
(b) A
Hình 1.1: Dị cấu trúc hố lượng tử (a) và sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng tương ứng (b).
Bên cạnh đó, ta cũng có thể tạo ra các cấu trúc đa hố lượng tử
(multiple-quantum-well structures) bằng cách thay đổi theo trật tự tuần hoàn các lớp bán dẫn thành phần
trong quá trình nuôi tinh thể (hình 1.2) Với một cấu trúc đa hố lượng tử được ngăn
cách bởi các thành (hàng rào) đủ rộng sao cho hàm sóng của electron trong mỗi hố thế
không thể thâm nhập được sang hố thế lân cận thì electron trong mỗi hố thế chỉ có các
trạng thái riêng như là các trạng thái trong một hố thế biệt lập Tức là, các hố thế hoàn
toàn biệt lập với nhau Khi độ rộng của các thành ngăn cách giảm xuống thì xác suất
để electron có thể xuyên ngầm sang hố bên cạnh tăng lên Tức là hàm sóng của electron
Trang 26trong một hố thế nào đó có thể khác 0 ở hố thế lân cận Do đó, với một cấu trúc gồm 2
hố thế ngăn cách nhau bởi một thành mỏng thì mỗi trạng thái riêng của electron lúc này
sẽ tách thành hai Với N hố lượng tử như thế, mỗi trạng thái riêng tách thành N trạng
thái Khi N tăng lên rất lớn, ta có một phân bố liên tục của các trạng thái khả dĩ, năng
lượng riêng ứng với mỗi trạng thái đó gọi là mức mini (mini band) Sự hình thành các
mức năng lượng mini nói trên tương tự như việc hình thành các mức năng lượng trong
bán dẫn khối sử dụng gần đúng liên kết mạnh Một cấu trúc đa hố lượng tử trong đó
các electron có thể xuyên ngầm sang các hố thế lân cận như trên được gọi là siêu mạng
[58, 66]
Với một cấu trúc siêu mạng có trục (hướng nuôi) được giả thiết theo phương z, phổ
năng lượng của electron có dạng tổng quát sau [58, 66]
electron theo phương z Sau đây chúng tôi sẽ viết ra các biểu thức cho hàm sóng và phổ
năng lượng của electron trong các hệ nói trên khi chúng được đặt trong điện trường và
từ trường không đổi Đây chính là mô hình để khảo sát hiệu ứng Hall trong hố lượng tử
và siêu mạng trong các chương tiếp theo
1.1.1 Phổ năng lượng và hàm sóng của electron trong hố lượng tử khi đặt
trong từ trường và điện trường vuông góc với nhau
• Hố lượng tử vuông góc với thế giam giữ cao vô hạn
Xét một hố lượng tử vuông góc có độ rộng Lz với thế giam giữ cao vô hạn (sau đây
gọi tắt là hố lượng tử cao vô hạn) giả thiết là theo phương z Như đã nêu ở trên, do ảnh
hưởng của thế giam giữ mà chuyển động của các electron theo phương z bị lượng tử hóa
với các mức năng lượng gián đoạn và chuyển động trong mặt phẳng (x, y) là tự do
Trang 27∗ Từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron.
Nếu hố lượng tử nói trên được đặt trong từ trường ~B = (0, 0, B) ( ~B vuông góc với
mặt phẳng tự do của electron) và điện trường không đổi ~E1 = (E1, 0, 0) thì chuyển động
của electron trong mặt phẳng (x, y) lúc này cũng bị lượng tử hóa theo kiểu Landau với
các mức năng lượng gián đoạn gọi là các mức Landau Nếu ta chọn thế vector tương ứng
của từ trường nói trên là ~A = (0, Bx, 0) thì hàm sóng đơn hạt và năng lượng tương ứng
của electron khi đó lần lượt được cho bởi [35, 77]
trong đó N là chỉ số mức Landau và n là chỉ số của các mức con; ~ky = (0, ky, 0) và Ly
tương ứng là vector sóng và độ dài chuẩn hóa theo phương y; ωc = eB/me là tần số
cyclotron (xác định khoảng cách giữa hai mức Landau liền kề); e và vd = E1/B tương
ứng là điện tích và vận tốc kéo theo (drift velocity) của electron Ngoài ra, φN(x − x0)
diễn tả hàm sóng điều hòa có tâm tại x0 = −`2
B(ky − mevd/~), với `B = (~/(meωc))1/2 làbán kính quỹ đạo Landau (bán kính cyclotron) trong mặt phẳng (x, y); φn(z) và εn lần
lượt là hàm riêng và trị riêng tương ứng của các mức con, được cho bởi
∗ Từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron
Trường hợp hố lượng tử nói trên được đặt trong một từ trường ~B = (0, B, 0) (từ
trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron) và điện trường ~E1 = (0, 0, E1) Chọn
thế vector tương ứng của từ trường nói trên là ~A = (zB, 0, 0) Xét trường hợp từ trường
rất mạnh sao cho bán kính cyclotron nhỏ hơn nhiều so với độ rộng của hố thế Lúc này,
sự giam giữ electron theo phương z hoàn toàn bị chi phối bởi từ trường thay vì do thế
Trang 28giam giữ của hố Khi đó, hàm sóng và phổ năng lượng của electron được cho bởi [24, 72]
~ωc+ ~
2k2 y
2me − (F `B)
2
2β0 , N = 0, 1, 2, , (1.8)
trong đó ~r⊥ = (x, y), F = eE1, β0 = ~2/(me`2B)
• Hố lượng tử với thế giam giữ parabol
∗ Từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron
Xét một cấu trúc hố lượng tử với thế giam giữ có dạng parabol (sau đây ta gọi tắt
là hố lượng tử parabol) lí tưởng, giả thiết theo phương z, được cho bởi V (z) = meωz2z2/2
với ωz là tần số giam giữ đặc trưng của hố lượng tử Ta thấy rằng thế giam giữ trong
trường hợp này có dạng giống như trong bài toán chuyển động của dao động tử điều hòa
Vì vậy hàm sóng và phổ năng lượng của electron theo phương giam giữ có dạng hàm sóng
và phổ năng lượng của dao động tử điều hòa đã được trình bày chi tiết trong hầu hết các
giáo trình về cơ học lượng tử Đặt vào hố lượng tử nói trên một từ trường ~B = (0, 0, B)
và điện trường không đổi ~E1 = (E1, 0, 0) Chọn thế vector tương ứng của từ trường nói
trên là ~A = (0, Bx, 0) thì hàm sóng đơn hạt và năng lượng tương ứng của electron khi đó
lần lượt được cho bởi
− z
2
2`2 z
~ωz, n = 0, 1, 2, , (1.12)
với Hn(z) là đa thức Hermite bậc n và `z =p~/(meωz)
∗ Từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron
Trang 29Đặt vào hố lượng tử nói trên một từ trường ~B = (0, B, 0) và một điện trường
~
E1 = (0, 0, E1) Chọn thế vector tương ứng với từ trường trên là ~A = (zB, 0, 0) Khi đó,
hàm sóng đơn hạt và trị riêng tương ứng của electron được cho bởi [17]
2#,
1.1.2 Phổ năng lượng và hàm sóng của electron trong siêu mạng bán dẫn
khi đặt trong từ trường và điện trường vuông góc với nhau
• Siêu mạng bán dẫn hợp phần
Giả sử có hai chất bán dẫn I và II, trong đó bán dẫn I được giả thiết là có độ rộng
vùng cấm nhỏ hơn so với bán dẫn II Xét một siêu mạng bán dẫn hợp phần được tạo bởi
các lớp bán dẫn I (có bề dày dI) sắp xếp xen kẽ tuần hoàn với các lớp bán dẫn II (có
bề dày dII không quá lớn) Ký hiệu độ chênh lệch độ rộng vùng cấm giữa hai bán dẫn
trên là U Giả thiết hướng nuôi (trục siêu mạng) là hướng z, khi đó chuyển động của các
electron dọc theo trục siêu mạng bị chi phối bởi thế siêu mạng tuần hoàn còn các chuyển
động trong mặt phẳng (x, y) là tự do Để đơn giản, ta bỏ qua sự khác biệt về khối lượng
hiệu dụng của electron trong hai loại bán dẫn, tức là mI ≈ mII = me
∗ Từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron
Khi siêu mạng nói trên được đặt trong từ trường ~B = (0, 0, B) và điện trường ~E1 =
(E1, 0, 0) thì hàm sóng và phổ năng lượng của electron ứng với thế vector ~A = (0, Bx, 0)
Trang 30tn= −4(−1)n dI
d − dI
εnexp(−2p2me(d − dI)2U/~2)p2me(d − dI)2U/~2 (1.19)
∗ Từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron
Nếu siêu mạng nói trên được đặt trong từ trường ~B = (0, B, 0) và điện trường
~
E1 = (0, 0, E1) Chọn thế vector tương ứng với từ trường trên là ~A = (zB, 0, 0) Giả thiết
rằng điện trường không đổi là yếu thì trong gần đúng tuyến tính theo điện trường, hàm
sóng đơn hạt và trị riêng tương ứng của electron được cho bởi [34]
εn(~kx, ~ky) = εn− tncos2πz0
d
+~
2k2 y
(1.22)
với L là một tham số (thứ nguyên chiều dài) sao cho ϕ(z) triệt tiêu tại z = −L/2 và
z = L/2, cm là các hệ số khai triển sao cho ϕ(z) thỏa mãn điều kiện chuẩn hóa, εn và tn
lần lượt được cho bởi các công thức (1.18) và (1.19)
• Siêu mạng bán dẫn pha tạp
Trang 31Xét siêu mạng pha tạp (còn được gọi là siêu mạng n − i − p − i) trong đó các lớp bán
dẫn thuần nhất (chẳng hạn GaAs) được sắp xếp một cách tuần hoàn, lần lượt với các lớp
bán dẫn loại p (chẳng hạn GaAs:Be) và loại n (chẳng hạn GaAs:Si) Giả thiết nồng độ
donor và acceptor bằng nhau thì thế giam giữ electron trong mỗi hố thế biệt lập của siêu
mạng pha tạp có dạng parabol với tần số giam giữ là tần số plasma ωp = (e2nD/(meκ))1/2
với nDlà nồng độ pha tạp, κ là hằng số điện (độ cảm chân không) [66] Vì vậy, hàm sóng
và phổ năng lượng của electron theo phương giam giữ có dạng như trong hố lượng tử
parabol
∗ Từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của electron
Đặt vào siêu mạng pha tạp nói trên một từ trường dọc theo trục siêu mạng ~B =
(0, 0, B) và một điện trường không đổi ~E1 = (E1, 0, 0) Chọn thế vector tương ứng của
từ trường nói trên là ~A = (0, Bx, 0) thì hàm sóng đơn hạt và năng lượng tương ứng của
electron khi đó lần lượt là:
− z
2
2`2 z
~ωp, n = 0, 1, 2, , (1.26)
với Hn(z) là đa thức Hermite bậc n và `z =p~/(meωp)
∗ Từ trường nằm trong mặt phẳng tự do của electron
Khi từ trường đặt vào siêu mạng trên có phương theo phương y ( ~B = (0, B, 0)) và
điện trường có phương theo phương z ( ~E1 = (0, 0, E1)) với thế vector ~A = (zB, 0, 0) thì
Trang 32hàm sóng đơn hạt và trị riêng tương ứng của electron được cho bởi
2#,
Các hàm sóng và phổ năng lượng của electron trong hố lượng tử và siêu mạng khi
có mặt từ trường và điện trường không đổi vừa trình bày ở trên là cơ sở để nghiên cứu
hiệu ứng Hall trong các cấu trúc này bằng lý thuyết lượng tử trong các chương tiếp theo
1.2 Phương pháp phương trình động lượng tử và lý thuyết lượng
tử về hiệu ứng Hall trong bán dẫn khối
Khi nghiên cứu hiệu ứng Hall thì các đại lượng mà ta quan tâm đó là mật độ dòng,
tensor độ dẫn, điện trở, Các đại lượng này có liên hệ mật thiết với nhau Theo lý thuyết
cổ điển, để tính mật độ dòng ta cần tìm mật độ hạt bằng cách giải phương trình động
cổ điển Boltzmann Trên quan điểm thống kê lượng tử, mật độ hạt trung bình theo thời
gian có thể được xác định thông qua việc giải phương trình Liouville lượng tử (phương
trình động lượng tử) Phương trình này chỉ có thể viết được nếu biết Hamiltonian của hệ
trong biểu diễn lượng tử hóa lần hai Do vậy, đây là lý thuyết lượng tử Trong phần này,
chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp phương trình động lượng tử để khảo sát hiệu ứng Hall
trong bán dẫn khối một cách tổng quát và là cơ sở để thực hiện các khảo sát tương tự
trong hố lượng tử và siêu mạng ở các chương tiếp theo
Xét bán dẫn khối đặt trong từ trường ~B và điện trường không đổi ~E1 vuông góc với
nhau Hệ đồng thời được đặt trong một trường sóng điện từ mạnh (laser) có véctơ cường
độ điện trường tương ứng ~E(t) = ~E0sin ωt, trong đó E0 và ω tương ứng là biên độ và tần
Trang 33số của sóng điện từ Thế véctơ tương ứng là ~A(t) = ωcE~0cos ωt = ~A0cos ωt, với c là vận
tốc ánh sáng trong chân không Nếu bỏ qua các tương tác của các hạt cùng loại (tương
tác electron - electron, phonon - phonon) thì Hamiltonian của hệ electron - phonon H, có
dạng
~ k
ε(~k − e
~c
~A(t))c~+
kc~k+X
~
~ω~b+~b~+X
~ q,~ k
bởi công thức
M (~q) = V (~q)h~k|ei~q~r|~k + ~qi = V (~q)I(~q), (1.31)trong đó ~r và I(~q) tương ứng là véctơ vị trí và thừa số dạng của electron; V (~q) là hệ số
tương tác electron - phonon, có dạng phụ thuộc vào từng loại phonon Đối với tương tác
electron - phonon âm [14, 16, 19, 88]
trong đó Ed là thế biến dạng âm, vs là vận tốc sóng âm trong tinh thể, ρ là mật độ
tinh thể và V0 là thể tích chuẩn hóa của hệ Đối với tương tác electron - phonon quang
trong đó ω0 = const là tần số phonon quang không tán sắc, χ∞ và χ0 lần lượt là độ thẩm
điện môi cao tần và tĩnh
kc~k, H]
E
Trang 34Sử dụng Hamiltonian (1.30) và thực hiện các phép biến đổi đại số toán tử, ta thu được
+hf~k(t0) (N~+ 1) − f~k+~q(t0)N~iexp i
~
hε(~k + ~q) − ε(~k) + ~ω~− s0~ω + ii(t − t0)
−hf~k−~q(t0)N~− f~k(t0) (N~+ 1)iexp i
~
hε(~k) − ε(~k − ~q) − ~ω~− s0~ω + ii(t − t0)
−hf~k−~q(t0) (N~+ 1) − f~k(t0)N~iexp i
~
hε(~k) − ε(~k − ~q) + ~ω~− s0~ω + ii(t − t0)
dt0,
(1.35)
trong đó N~ là hàm phân bố phonon cân bằng, Js(x) là hàm Bessel loại một bậc s đối số
x, là một số dương vô cùng bé được đưa vào từ giả thiết đoạn nhiệt
Trong tính toán này ta chỉ xét trường hợp s = s0 trong (1.35) Giải phương trình
(1.35) đồng thời giả thiết hàm phân bố phonon là đối xứng và năng lượng phonon là nhỏ
trong đó ‘∧’ là ký hiệu tích có hướng của hai vector, ~h = ~B/B là vector đơn vị dọc theo
hướng của từ trường, δ( ) là hàm delta Dirac và ~α = e ~E0/(meω2) Trong các tính toán
sau đây, để hạn chế các tính toán đối với các hàm Bessel bậc cao, trong phương trình
(1.36) ta chỉ lấy s = −1, 0, 1 Điều này có nghĩa là ta chỉ xét các quá trình với một photon,
bỏ qua các quá trình từ hai photon trở lên Nhân hai vế của (1.36) với e~kδ(ε − ε(~k))/me
rồi sau đó lấy tổng hai vế theo ~k và thực hiện một số biến đổi, ta có phương trình
~R(ε)
τ (ε) + ωc[~h ∧ ~R(ε)] = ~Q(ε) + ~S(ε), (1.37)
Trang 35~Q(ε) = − e
meX
~
S(ε) = − 2πe
4me~X
~
|M (~q)|2(2N~+ 1)(~α~q)2X
~ k
f~kn2δ(ε(~k + ~q) − ε(~k))
− δ(ε(~k + ~q) − ε(~k) − ~ω) − δ(ε(~k + ~q) − ε(~k) + ~ω)o
× n(~k + ~q)δ(ε − ε(~k + ~q)) − ~kδ(ε − ε(~k))o (1.39)
Hàm ~R(ε) có ý nghĩa là mật độ dòng riêng (partial current) mang bởi các electron
có năng lượng ε Giải phương trình (1.37), ta thu được biểu thức của ~R(ε)
Trang 36với f0(ε(~k)) = ∂f0(ε(~k))/∂ε(~k) , f0(ε(~k)) là hàm phân bố electron cân bằng khi không có
~
S(ε) = − e
4meX
~
w(~q)(~α~q)2X
~ k
n
f0(ε(~k)) − ~~k~χ(ε(~k))f00(ε(~k))o n2δε(~k + ~q) − ε(~k)
− δε(~k + ~q) − ε(~k) − ~ω− δε(~k + ~q) − ε(~k) + ~ω o
× n(~k + ~q)δ(ε − ε(~k + ~q)) − ~kδ(ε − ε(~k))o (1.47)với w(~q) = 2π |C(~q)|2(2N~+ 1)
Chuyển tổng theo ~k thành tích phân trong không gian xung lượng
X
~ k
3√2π2
trong đó δij là delta Kronecker, các chỉ số i, j tượng trưng cho các thành phần x, y, z của
tọa độ Descartes, θ(x) là hàm bậc thang Heaviside
Thay (1.45) vào (1.38) ta có
~Q(ε) = − e
= − e
meX
Trang 37Trong gần đúng tuyến tính theo E1, ta bỏ qua số hạng thứ hai trong ~Q(ε), do đó
~Q(ε) = − e
me
X
~ k
4meπ2 (2meεF)3/2F (ε~ F)f00(εF), (1.54)hay có thể viết
theo các trục tọa độ và ta đã sử dụng ký hiệu
Trang 38đồng thời, ta cũng có thể viết lại biểu thức của χj(ε) như sau
χj(ε) = eτ (ε)
me 1 + ω2
cτ2(ε)−1δjkE1k+ ωcτ (ε)jkphpE1k+ ωc2τ2(ε)hjhkE1k (1.61)Thay (1.61) vào (1.57) ta có
Trang 39Nếu chọn hệ trục tọa độ Descartes sao cho ~E1 dọc theo phương x, ~B dọc theo phương z
thì từ biểu thức của tensor độ dẫn ta có thể thu được biểu thức của từ trở ρxx, điện trở
Hall ρyx và hệ số Hall RH theo các công thức
ρxx = σxx
σ2
xx+ σ2 yx
ρyx = − σyx
σ2
xx+ σ2 yx
Trang 40Chương 2
HIỆU ỨNG HALL TRONG HỐ LƯỢNG TỬ PARABOL DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH
Trong chương này, chúng tôi sử dụng phương pháp phương trình động lượng tử đã
trình bày trong chương 1 để nghiên cứu hiệu ứng Hall trong hố lượng tử parabol khi từ
trường vuông góc với mặt phẳng tự do và nằm trong mặt phẳng tự do của electron, xét
đến hai loại tương tác là tương tác electron - phonon quang và electron - phonon âm
Xuất phát từ Hamiltonian của hệ electron - phonon trong hố lượng tử parabol, chúng
tôi thiết lập phương trình động lượng tử cho electron Từ phương trình này, chúng tôi
thu được các biểu thức giải tích cho các đại lượng đặc trưng của hiệu ứng như tensor
độ dẫn, từ trở, hệ số Hall Kết quả giải tích được tính số, vẽ đồ thị đối với hố parabol
GaAs/AlGaAs và so sánh với các lý thuyết cũng như thực nghiệm được tìm thấy
2.1 Trường hợp từ trường vuông góc với mặt phẳng tự do của
electron
Xét hố lượng tử parabol với thế giam giữ lý tưởng V (z) = meω2
zz2/2 được đặt trong
từ trường ~B = (0, 0, B) và điện trường không đổi ~E1 = (E1, 0, 0) Khi đó hàm sóng và
phổ năng lượng của electron trong hố parabol trên được cho bởi các công thức (1.9) và
(1.10) Đặt vào hệ một sóng điện từ mạnh lan truyền dọc theo phương z với vector cường
độ điện trường tương ứng được chọn là ~E = (0, E0sin ωt, 0), khi đó toán tử Hamiltonian