1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Việt Thắng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 27,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò và xu hướng phát triển cùa Chính phủ điện tử, trong những năm qua, Đảng, Chính phủ đã triền khai mạnh mẽ các kế hoạch,chương trình hành động, thực hiện các chương

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công hố trong hất kỳ công trình nào khác Các số liệu, vỉ dụ và trích dần trong Luận văn đảm bảo tỉnh chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chỉnh theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.

Vậy tôi viêt Lời cam đoan này đê nghị Khoa Luật xem xét đê

7 tôi có thê báo vệ Luận văn.

Tôi xin chân thành cám ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

NGUYỀN VIỆT THẮNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đên Khoa Luật, các quý Thây Cô đãtrang bị tri thức cho tôi, tạo môi trường thuận lợi, điều kiện tốt nhất trong suốtquá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tò lời cảm ơn chânthành tới PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và nhũng người bạn đã động viên, hồ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoànthành luận văn

Tác giả luận vãn

NGUYỄN VIỆT THẮNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ, hình

MỞ ĐÀU 7

CHƯƠNG 1: MỘT SÓ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỮ 6 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Chính phủ điện tử 6

1.1.1 Khái niệm Chính phủ điện tử 6

1.1.2 Đặc điểm của Chính phủ điện tử 8

1.1.3 Vai trò của Chính phủ điện tử 10

1.2 Các giai đoạn hình thành Chính phủ điện tử và nội dung xây dựng Chính phủ điện tủ' 14

1.2.1 Các giai đoạn hình thành Chính phủ điện tữ 14

1.2.2 Nội dung xây dựng Chính phủ điện tử 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng Chính phủ điện tử 26

1.3.1 Sự hoàn thiện cùa hệ thống quy định pháp luật về Chính phủ điện tử 26

1.3.2 Sự hoàn thiện của hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ xây dựng Chính phủ điện tử 27

1.3.3 Trình độ tin học của cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước 2 9

1.3.4 Thói quen, khả năng sẵn sàng của người dân và doanh nghiệp

trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng Chính phủ

Trang 4

điện tử 30

1.4 Kinh nghiệm xây dựng Chính phủ điện tử tại một sổ quốc gia trên thế giới và bài học vận dụng cho Việt Nam ” • • • CT • 30 1.4.1 Kinh nghiệm xây dựng Chính phủ điện tử tại một số quốc gia trên thế giới 30

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng Chính phủ điện tử 37

Kết luận chương 1 40

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG XÂY DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỦ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 • • 41

2.1 Thực tiễn xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam 41

2.1.1 Thực trạng ban hành pháp luật trong xây dựng Chính phủ điện tủ’ .41 2.1.2 ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tủ' 44

2.1.3 Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia 50

2.1.4 Một số dịch vụ hành chính công qua Website của Chính phủ 53

2.1.5 ủng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức, doanh nghiệp 57

2.1.6 về an toàn, an ninh mạng trong xây dựng Chính phủ điện tử 58

2.2 Đánh giá thực trạng xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam 60

2.2.1 Kết quả đạt được trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam 60

2.2.2 Những hạn chế trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam 65

2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế 69

Kết luận chuo’ng 2 71

CHƯƠNG 3: QUAN DIÊM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG XÂY DựNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM • • 72

3.1 Quan điếm hoàn thiện pháp luật và bảo đảm xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam 72 3.1.1 Xây dựng Chính phủ điện tử gắn với ứng dụng công nghệ

Trang 5

thông tin, nâng cao minh bạch công khai trong hoạt động bộ

máy Nhà nước 72

3.1.2 Xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam phải gắn liền với cải cách hành chính và đổi mới thể chế 73

3.1.3 Xây dựng Chính phủ điện từ đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế 75

3.2 Giải pháp bâo đảm hoạt động xây dựng Chính phủ điện tủ' ớ Việt Nam 9 76 3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý đông bộ vê xây dựng Chính phủ điện tử 7 6 3.2.2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp N 9 ứng yêu câu của xây dựng, phát triên Chính phủ điện tử 7 7 N 9 _ y _ _ _ _ 9 3.2.3 Đâu tư phát triên hạ tâng kỳ thuật, cơ sở dữ liệu của các ngành đê xây dựng Chính quyền điện tử phù hợp với xu thế phát triển Chính phủ điện tử trên thế giới 78

3.2.4 Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính phủ điện tử 80

3.2.5 Nâng cao nhận thức cùa người dân về mô hình Chính phủ điện tử 8 2 3.2.6 Đấy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong mô hình Chính phủ điện tử 83

3.2.7 Nâng cao giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia, an toàn mạng cơ sở của các bộ, ngành, địa phương 84

Kết luận chương 3 86

KÉT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

F

Bảng 2.1 Bảng thống kê hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin

trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 44

Bảng 2.2 Thống kê về nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ

quan nhà nước ảnh hưởng tới hoạt động xây dựngChính phù điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 46

Bảng 2.3 Bảng thống kê hạ tầng công nghệ thông tin trong xã hội

Bảng 2.4 Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong

Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành 49

Bảng 2.5 Thống kê tình tình trạng dịch vụ công trực tuyến ở

Bảng 2.6 Các bộ đạt tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên 30% 55Bảng 2.7 Các bộ đạt tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên 30% 55

Bảng 2.8 Thống kê một số dịch vụ công trực tuyến có số lượng

sử dụng nhiều trong xã hội năm 2019 56

Bảng 2.9 Thống kê tình hình ứng dung công nghê thông tin trong

Bảng 2.10 Bảng khảo sát mức độ hoàn thiện của các quy định

pháp luật về Chính phủ điện tử giai đoạn 2018 - 2020 61

Bảng 2.11 Bảng thống kê kết quả đánh giá chỉ số phát triển Chính

phủ điện tử của Liên Hợp Quốc đối với Việt Nam giai

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

So hieuTT1A 1 -3-^ 1 ■* f

Biểu đồ 2.1 về phát triển kết nối soc của các bộ, ngành, địa

Biểu đồ 2.2 Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam

Hình 1.1 Sơ đồ các giai đoạn xây dựng Chính phủ điện tử 15

Trang 9

MỞ ĐÀU

1 Tính câp thiêt của đê tài

Trước sự phát triển và vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội đã và đang hình thành nên thế giớiphắng, nền kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số Trên thế giới không ít quốc gia đã ứng dụng một cách hiệu quả những thành tựu của công nghệ thông tin vào việc xây dựng Chính phủ điện tử Việc xây dựng Chính phủ điện tử là xu hướng tất yếu, tạo ra phong cách lãnh đạo mới, nâng cao năng lực quản lý,điều hành đất nước và cung ứng dịch vụ công cho người dân Đặc biệt, Chínhphủ điện tử cho phép người dân tương tác với Chính phủ, tạo nên một hệthống phản biện đa chiều và tăng tính công khai, minh bạch thông tin, góp phần cải thiện mối quan hệ giữa Chính phù với các cơ quan nhà nước, giữa Chính phủ với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đẩy lùi nạn thamnhũng, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và là con đường đểtạo lập phồn vinh cho dân tộc

Nhận thức được vai trò và xu hướng phát triển cùa Chính phủ điện tử, trong những năm qua, Đảng, Chính phủ đã triền khai mạnh mẽ các kế hoạch,chương trình hành động, thực hiện các chương trình cải cách hành chính, hiện đại hóa các các cơ quan Chính phủ để xây dựng thành công Chính phủ điện tử

và đã mang lại những kết quả nhất định như: Hoạt động úng dụng công nghệthông tin và truyền thông ở nước ta có nhiều tiến bộ, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước và phát triến kinh tế - xã hội ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước, cung cấp dịch

vụ công cho người dân và doanh nghiệp luôn được quan tâm và phát triểnđồng bộ Các cơ quan nhà nước sữ dụng rộng rãi phần mềm ứng dụng chung

và phần mềm chuyên ngành

Bên cạnh nhũng kết quả đã đạt được, công tác xây dựng, phát triển

1

Trang 10

Chính X phủ điện • từ ở nước ta vẫn còn một số• tồn tại và hạn• • chế như: Còn thiếu

cơ chế, chính sách hồ trợ xây dựng Chính phủ điện tử; Một số cơ quan, người đứng đầu chưa trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng Chính phủ điện tử hoặc chỉ đạo thiếu quyết liệt, thiếugương mầu; Dịch vụ công trực tuyến tuy có tăng về số dịch vụ nhưng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 còn rất thấp

Để có một nhìn nhận tổng quát về xây dựng Chính phủ điện tử từ đó đưa

ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và bảo đảm hoạt động xây dựng Chínhphủ điện tủ’ ở Việt Nam, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng Chỉnh phủ điện tử ở Việt Nam hiện nay”ÃT • • • w' để làm luận• văn thạc sĩ• của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến Chính phủ điện tử đã và đang được rất nhiềucác nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó có một số công trình nghiêncứu, bài viết liên quan đến vấn đề này như:

- “Sự tham gia trên nền tảng kỹ thuật số (E — participation) ớ Việt Nam:

Lý luận, kinh nghiêm quốc tế và kiến nghị ” của TS Bùi Tiến Đạt, trong Sáchtham khảo: Sự tham gia của xã hội vào quản trị nhà nước và phòng, chổngtham nhũng trên thế giới và ở Việt Nam, do Chương trình Đào tạo Thạc sì Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng biên soạn, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, năm 2020, tr 151 - 163;

- “Chỉnh phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại’ ’ của TS.Nguyễn Văn Quân, PGS.TS.VŨ Công Giao, trong Sách tham khảo: Chính phủ mở, chính phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Nguyễn Thị Quế Anh -

Vũ Công Giao - Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Thị Minh Hà đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm 2019, tr 209 - 223;

- “Chính phủ mở với sự tham gia kiêm soát quản lý nhà nước của người dân ” của TS Nguyễn Thị Minh Hà, trong Sách tham khảo: Chính phủ

2

Trang 11

mở, chính phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Nguyễn Thị QuếAnh - Vũ Công Giao - Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Thị Minh Hà đồng chủ biên,NXB Hồng Đức, năm 2019, tr 142 - 154;

- “Thực trạng và định hướng phát triền Chính phủ điện tử hướng tới Chỉnh phủ sổ, nền kinh tế so, xã hội so tại Việt Nam từ nay đến năm 2025 ”

của Ths Vũ Tuấn Anh, trong Sách tham khảo: Chính phù mở, Chính phủ điện

tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Nguyễn Thị Quế Anh - Vũ Công Giao

-Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Thị Minh Hà đồng chú biên, NXB Hồng Đức, năm

2019, tr 155 - 208;

- “Chính phủ mở và quản trị nhà nước hiện đại ’ ’ của TS Bùi Tiến Đạt, trong Sách tham khảo: Chính phủ mở, chính phủ điện tử và Quản trị nhà nướchiện đại, do Nguyễn Thị Quế Anh - Vũ Công Giao - Vũ Ngọc Anh - NguyễnThị Minh Hà đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm 2019, tr 129 - 141;

- “ Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng Hiến pháp thông qua mạng Internet ’ ’ của ThS. Hoàng Minh Hiếu, trong Sách tham khảo: Sựtham gia của

Nhân dân vào quá trình lập Hiến, do Viện chinh sách công và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nôi, năm 2013;

- “ Quản trị công và phát triển bền vững’’ của ThS Đậu Công Hiệp, trongSách tham khảo: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản trị công,

do PGS.TS Nguyễn Thị Quế Anh - PGS.TS Vũ Công Giao - PGS.TS NguyễnHoàng Anh, đồng chủ biên, NXB Tư pháp, năm 2019, tr 27 - 39;

- “ Kinh nghiệm về đánh giá tô chức công của một so quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới, một sổ gợi mở cho Việt Nam ’’ của PGS.TS NguyễnHoàng Anh, trong Sách tham khảo: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tể về quản trị công, do PGS.TS Nguyễn Thị Quế Anh - PGS.TS VũCông Giao - PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh, đồng chủ biên, NXB Tư pháp, năm 2019, tr 129 - 161

3

Trang 12

- “ Thực trạng và định hướng phát triên Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ so, nền kinh tế so, xã hội so tại Việt Nam từ nay đến năm 2025 ” của

TS Ngô Hải Phan, Cục trưởng Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ, trong tham luận: Hội thảo Chính phủ mở, Chính phủ điện tử và Quản trị nhànước hiện đại, do Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, năm 2019;

Điểm qua một số bài nghiên cứu kể trên, có thể thấy vấn đề này đã vàđang nhận được sự quan tâm của các học giả nghiên cứu Các sách chuyên khảo và các bài nghiên cứu có những cách phân tích riêng biệt, nhưng đều kết luận ảnh hưởng của Chính phủ điện tử tới nhiều quốc gia hướng đến quản trị nhà nước tốt Các công trình trên đã cung cấp nhiều kiến thức về lý luận vàthực tiễn, là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu, thực hiện luận văn này Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài này

để có thề tìm hiểu và đánh giá rõ hơn về vấn đề “Xây dựng chính phủ điện

tử ở Việt Nam hiện nay”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3 ĩ Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng vềxây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, qua đó đề xuất phương hướng và các giải pháp nhàm hoàn thiện pháp luật và thúc đấy việc xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới

3.2 Phạm vi nghiên cứu

về mặt không gian: Luận văn thực hiện với phạm vi xây dựng Chínhphủ điện tử ở Việt Nam

về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu việc xây dựng Chính phủ điện

tử ở Việt Nam trên cơ sở số liệu từ năm 2016 đến năm 2020

4 Phuong pháp luận và phu’O’ng pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng

4

Trang 13

và duy vật lịch sừ của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hô Chí Minh vàquan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong xây dựng Chính phủ điện tử.

4.2 Phươngpháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn được sử dụng bao gồm phươngpháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và trao đổi khoa học; khảo cứu cácvăn bản, tài liệu có liên quan đến xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa về lý luận: Luận văn góp phần làm phong phú thêm lý luận vềxây dựng Chính phủ điện tử

Ý nghĩa về thực tiền: Luận văn nâng cao hiệu quả xây dựng Chính phủ điện tử; từ đó học viên thấy việc nghiên cứu làm sáng tỏ các lý luận xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam là cần thiết, phù hợp với tiến trình cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước ta Trên cơ sở thực tiễn xây dựng Chínhphù điện tử để tìm ra những hạn chế, vi phạm để từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam

6 Nhũng đóng góp khoa học của luận văn

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam;

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong hoạt động xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, từ đó góp phần hoàn thiện pháp luật

về xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

7 Co’ cấu của luận văn

Luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương, đó là:

Chương ỉ: Một số vấn đề lý luận về Chính phủ điện tử

Chương 2: Thực trạng xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật và bảo đàm hoạt động xây dựng Chính phủ điện tử ờ Việt Nam

5

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm, đặc điêm, vai trò của Chính phủ điện tử

1.1.1 Khái niệm Chính phủ điện tử

Trong Tiếng Anh, thuật ngữ Electronic Government được dịch là CPĐT hay Chính quyền điện tử

Khởi đầu với quá trình cải cách hành chính (CCHC) được diễn ra vào nhũng năm 70 cúa Thế kỷ XX ở các nước phát triển Tiếp theo là quá trìnhChính phủ các nước đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động của các cơ quan Chính phủ Khái niệm Chính phủ điện tử (CPĐT)

đã ra đời từ những năm 90 cùng với những khái niệm khác như thương mại điện tử, doanh nghiệp điện tử

Vào những năm 1995 - 2000, CPĐT đã được các nước tiếp thu và ứng dụng rộng rãi, ngày càng được các nước xem như là một giải pháp hữu hiệu

để tăng hiệu quả làm việc của các cơ quan Chính phủ, phục vụ người dân vàdoanh nghiệp tốt hơn Cho đến nay, CPĐT vẫn tiếp tục được các nước thúc đẩy phát triển mạnh mẽ và coi việc phát triển CPĐT là một nhiệm vụ bắt buộctrong công cuộc CCHC Ngày nay với sự bùng nổ của các phương tiện diđộng, băng rộng, công nghệ nên nhiều nước đã đẩy mạnh phát triển CPĐT

đa dạng hơn, liên thông hơn dưới khái niệm Chính phủ di động govemment), CPĐT thế hệ 2 (e-government 2.0)

(m-Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ CPĐT Kháiniệm CPĐT được Liên hợp quốc định nghĩa như sau:

Chính phủ điện tử là khái niệm về các cơ quan Chính phủ sử dụng công nghệ thông tin như mạng diện rộng, internet, các phương tiện

di động đế quan hệ với người dân, với doanh nghiệp và bản thân các cơ quan Chính phủ [40]

6

Trang 15

Còn theo Ngân hàng Thê giới (World Bank), CPĐT được định nghĩa như sau:

Chính phủ điện tử là việc các cơ quan của Chính phủ sử dụng một cách có hệ thống CNTT truyền thông để thực hiện quan hệ vớingười dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, nhờ đó giao dịch cùa Chính phủ với người dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng vàgiảm chi phí [40],

Hiện nay, khái niệm CPĐT được Liên hợp quốc và Ngân hàng Thế giới định nghĩa đã được thừa nhận rộng rãi và được nhìn nhận theo chiều thuậncủa quá trình chuyến đổi mạnh mẽ của các Chính phủ, nhà nước từ phương thức cai trị sang phục vụ với việc sử dụng hệ thống thông tin điện tử, cungcấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp

Theo Sally Katzen, Phó Giám đốc điều hành cơ quan quản lý ngân sáchthời Tổng thống Bill Clinton thì:

Chính phủ điện tử là việc người dân và doanh nghiệp có thể truy cậpthông tin và sử dụng dịch vụ Chính phủ 24/24 giờ, 7 ngày mỗi tuần Chính phủ điện tử chủ yếu dựa vào các cơ quan Chính phủ sử dụngInternet và và công nghệ tiên tiến khác để nhận và cung cấp thôngtin, dịch vụ dễ dàng hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn và rẻ hơn [40],

Đây là một định nghĩa ngắn gọn nhưng lại chỉ ra được sự khác biệt giữa CPĐT và Chính phũ truyền thống Nội dung về CPĐT được khái niệm nêu nhanh chóng trở thành mục tiêu trong chiến lược xây dựng CPĐT của nhiềuquốc gia, khiển nó trở thành khái niệm dễ hiểu và được trích dẫn nhiều nhất

Như vậy, CPĐT là tên gọi của một Chính phủ mà mọi hoạt động của nhà nước được thay đổi theo một khái niệm hoàn toàn mới, Chính phủ đó gần

7

Trang 16

và thuận lợi với công dân hơn, băng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiên, hiện đại Mọi quan hệ giữa Chính phủ và công dân bảo đảm tính minh bạch, côngkhai, thuận tiện, bào đảm sự kiểm soát và giám sát lẫn nhau giữa công dân vớiChính phủ; một Chính phủ của dân, vì dân và vì sự phồn thịnh của đất nướctrong một môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Từ những định nghĩa nêu trên, tác giả khái quát khái niệm về CPĐTnhư sau: Chính phủ điện tử (e-government) là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của các cơ quan Chính phủ, thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng đê thực hiện các hoạt động của các cơ quan Chính phủ trên các nền tảng như website; giúp cho các cơ quan Chính phủ đôi mới phương thức giải quyết công việc theo hướng minh bạch, hiệu quả hơn, cung cấp đầy đủ, liên tục với chi phí thấp các dịch vụ công cho mọi tố chức, cá nhân, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin điện tử.

1.1.2 Đặc điểm của Chính phủ điện tử Thứ nhất, CPĐT là việc các cơ quan Chính phủ sử dụng CNTT và viễn thông để tự động hóa và triển khai các TTHC Một cách ngắn gọn, CPĐT là Chính phủ hoạt động một cách hiệu quá hơn, cung cấp dịch vụ tốt hơn trên cơ

sở ứng dụng CNTT - truyền thông CPĐT được triển khai thực hiện thông quacác nền tảng website trực tuyến: cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT); Dữ liệu quốc gia; cổng thông tin điện tử; Dịch vụ hành chính công

77/ứ' hai, mô hình CPĐT bao gồm cách thức giải quyết mối quan hệtương tác về thông tin giữa ba chủ thể: Chính phủ, người dân và doanhnghiệp Trên cơ sở các mối quan hệ giữa ba chủ thể này, có 3 dạng giao dịch CPĐT cơ bàn bao gồm:

- Giao dịch giữa Chính phủ với Chính phủ (Government to Government - G2G): là các giao dịch giữa Chính phù và các chính quyền địa phương, sở,ban, ngành, giữa các vụ với cơ quan có liên quan, cấp độ tương tác CPĐT

8

Trang 17

này giúp cho các cơ quan hành chính chia sẻ dữ liệu, trao đôi công việc thuậntiện hơn, giảm thiểu chi phí và thời gian hội họp không cần thiết Đồng thời,các giao dịch Chính phủ với Chính phủ còn có the được sử dụng như một công cụ của mối quan hệ quốc tế và ngoại giao nhằm nâng cao việc chia sẻ thông tin và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia.

- Giao dịch giữa Chính phủ vói doanh nghiệp (Government to Business G2B): là các giao dịch giữa các doanh nghiệp và Chính phủ bao gồm nhiều dịch

-vụ khác nhau được trao đổi giữa Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp bao gồm

cả việc phổ biến các chính sách, biên bản ghi nhớ, các qui định và the chế Cácdịch vụ được cung cấp bao gồm truy xuất các thông tin về kinh doanh, tải cácmẫu đơn, gia hạn giấy phép, đăng ký kinh doanh, xin cấp phép và nộp thuế Cácdịch vụ được cung cấp thông qua các giao dịch G2B cũng hồ trợ việc phát triển kinh doanh, đặc biệt là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc đơn giảnhóa các thú tục xin cấp phép, hồ trợ quá trình phê duyệt đối với các yêu cầu củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thúc đấy kinh doanh phát triển

Ờ mức cao hơn, các dịch vụ G2B bao gồm việc mua sắm điện tử vàtrao đổi trực tuyến giữa Chính phủ với các nhà cung cấp để mua sắm hàng hóa và dịch vụ cho Chính phủ

- Giao dịch giữa Chính phủ với người dân (Government to Citizen G2C): là giao dịch phồ biến thông tin và cung cấp các dịch vụ công của Chínhphủ trực tiếp cho người dân: cung cấp cho người dân các thông tin về các quyđịnh, chính sách, pháp luật ; cung cấp các dịch vụ công như cấp giấy khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn, kê khai các biểu mẫu nộp thuế thunhập cũng như hồ trợ người dân với các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế,thông tin bệnh viện, thư viện và rất nhiều các dịch vụ khác [38]

-Thứ ba, các mục tiêu của việc xây dựng CPĐT bao gồm:

- Góp phần quan trọng vào công cuộc CCHC, nâng cao hiệu quả quản

lý hành chính nhà nước của Chính phủ;

9

Trang 18

- Nâng cao chât lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong việc mang lại những thuận lợi, tiện ích trong việc cung cấp dịch vụ công cho ngườidân và doanh nghiệp;

- Tăng cường sự minh bạch của nền hành chính nhà nước, giảm tình trạng tham nhũng của cán bộ, công chức nhà nước

- Việc xây dựng CPĐT còn có mục tiêu là giảm chi phí cho các cơ quan Chính phủ và tăng thu nhập quốc dân

1.1.3 Vai trò của Chinh phủ điện tử Thứ nhất, việc xây dựng CPĐT góp phần quan trọng vào công cuộc cảicách nền hành chính quốc gia

Thực tế cho thấy, không thể xây dựng một CPĐT khi vẫn duy trì một nền hành chính yếu kém, không vận hành theo một quy trình khoa học Vìthế, trước khi triển khai việc xây dựng CPĐT, Chính phủ phải tổ chức lại hoạt động của mình, phải tối giản hóa, khoa học hóa các quy trình, TTHC Chínhphù cũng phải phân định rõ chức năng, trách nhiệm của tùng ban, ngành trong

hệ thống Chính phù để mồi bộ phận thực hiện đúng chức năng đã “mã hóa” của họ Ngược lại, với sự trợ giúp cúa các phương tiện và quy trình CNTT hiện đại, CPĐT sẽ giúp công cuộc CCHC đạt được mục tiêu đề ra là tăng cường năng lực, hiệu quả điều hành của Chính phủ, mang lại sự hài lòng củadân chúng, tăng cường sự minh bạch của nền hành chính quốc gia, tinh gọn

bộ máy đế giảm chi tiêu của Chính phủ và nâng cao đạo đức công vụ của độingũ cán bộ công chức

Thứ hai, việc xây dựng CPĐT góp phần phát huy quyền làm chủ của người dân

Trước hết, CPĐT cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người dân.Thời đại ngày nay, nhu cầu tim kiếm thông tin, xử lý thông tin để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của mồi người là rất cao CPĐT với sự cập nhật thường

10

Trang 19

xuyên tin tức sẽ giúp người dân nhanh chóng tiêp cận khôi lượng thông tinchuẩn xác một cách dễ dàng và thường xuyên.

Chính phủ điện tử còn cung cấp DVCTT nên giúp người dân và doanhnghiệp giảm thiểu thời gian chờ đợi và chi phí đi lại Khi có CPĐT, người dân

và doanh nghiệp có thể thực hiện việc cần làm qua cổng thông tin điện tử ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào mà không phải chờ đợi tại các trụ sở cơ quan nhà nước trong giờ hành chính như trước kia Điều đó đã làm giảm chi phí, nâng cao chất lượng sống của người dân và “sức khỏe” của doanh nghiệp

Trong chế độ dân chủ, nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước nhưngmuốn kiềm soát thì nhân dân phải có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời Với khối lượng thông tin do CPĐT mang lại, người dân có điều kiện thựchiện tốt hơn chức năng giám sát, kiểm tra của mình; đồng thời có thể tham gia phản biện, xây dựng chính sách, tố cáo các hành vi sai trái của đội ngũ cán bộ, công chức để Chính phủ hoạt động ngày càng tốt hơn Tóm lại, CPĐT đã nâng cao vai trò làm chủ của người dân, đã đưa Chính phủ tới gần dân và đưadân tới gần Chính phù

Thứ ba, việc xây dựng CPĐT góp phần minh bạch hóa nền hành chínhquốc gia

Mục tiêu của công cuộc CCHC là hướng tới sự minh bạch hóa, công khai hóa của nền hành chính nhà nước Theo đó, CPĐT với việc cung cấp dịch

vụ công cho người dân, cho doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch sè hạn chế sự phiền hà, sách nhiễu, các việc làm tiêu cực của cán bộ, công chứctrong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Sự minh bạch, công khai trong phương thức quản lý và phục vụ của CPĐT sẽ góp phần đấy lùi cănbệnh tham nhũng, quan liêu, độc quyền của đội ngũ cán bộ, công chức

Thứ tư, việc xây dựng CPĐT góp phần tinh giản bộ máy nhà nước vànâng cao năng lực điều hành, quản lý hành chính nhà nước của Chính phủ

11

Trang 20

Nghị quyêt 01/NQ-CP Vê nhiệm vụ, giải pháp chủ yêu thực hiện Kê hoạchphát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Thủ tướngNguyễn Xuân Phúc ký ngày 1/1/2018 đã xác định mục tiêu trong năm 2018 phải giảm 1,7% biên chế công chức so với năm 2015 Một trong những biện pháp quantrọng để đạt mục tiêu đó chính là đẩy mạnh việc xây dựng CPĐT.

Neu Chính phủ truyền thống cần nhiều công chức tiếp nhận, giải quyết

hồ sơ, giấy tờ và sau đó chuyển lên quản lý cấp cao hơn thì trong CPĐT, người dân và doanh nghiệp sẽ tương tác trực tiếp với người có thẩm quyềnquyết định Việc xây dựng và phát triển CPĐT với các chương trình tự động

đã được “mã hóa” sẽ nâng cao tốc độ xử lý văn bản, các số liệu cần tính toán nên năng suất lao động của cán bộ sẽ tăng lên nhiều lần so với cách làm thủcông trước đây Đồng thời, CPĐT cho phép thực hiện việc giao ban điện tử, họp trực tuyến, nên giảm được nạn giấy tờ Với những tiện ích đó, chi phíhoạt động cùa Chính phủ sẽ được giảm đi đáng kể mà năng lực quản lý của Chính phủ lại được nâng lên

Khi xây dựng thành công CPĐT, sẽ góp phần làm cho tốc độ xử lýTTHC được tăng lên gấp nhiều lần, giải quyết được khối lượng lớn trongcông việc với độ chính xác gần như tuyệt đối trong thời gian ngắn Từ đây,CPĐT có thể tiết kiệm được cả nguồn lực về con người lẫn chi phí

Thứ năm, việc xây dựng và phát triển CPĐT góp phần quan trọng vàocông cuộc phòng, chống tham nhũng

Việc sử dụng CNTT thông qua việc xây dựng và phát triển CPĐT như một công cụ quan trọng đế thúc đấy tính minh bạch và trách nhiệm giải trìnhnhằm giảm tham nhũng và tăng cường lòng tin của người dân đối vói Chính phủ

Khi CPĐT được xây dựng và triền khai thực hiện, việc thực hiện cácTTHC đều được thực hiện trên các nền tảng DVCTT Theo đó, người dân và doanh nghiệp có thế kê khai các TTHC trực tuyển mà không phải đi lại, tiếp

12

Trang 21

xúc với cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính Nhà nước Đông thời,việc xử lý các TTHC của cán bộ, công chức đều được thực hiện thông quamôi trường mạng.

Việc ứng dụng CNTT vào việc thực hiện nhiệm vụ, giải quyết cácTTHC cho người dân và doanh nghiệp sẽ hạn chế được việc người dân, doanhnghiệp phải gặp trực tiếp các cán bộ, công chức tại các cơ quan Chính phù

Từ đó, góp phần hạn chế nhũng hành vi tiêu cực, sách nhiễu, đòi hỏi của cán

bộ, công chức đối với người dân, doanh nghiệp Với công khai các thông tin

về trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết các TTHC trên các cống thông tin điện

tử, dữ liệu quốc gia, giúp người dân và doanh nghiệp nắm được quy định củapháp luật, từ đó có thể phản ánh, khiếu nại về hành vi quan liêu, sách nhiễu,

vi phạm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết hồ sơ, TTHC

Thú' sáu, việc xây dựng CPĐT góp phần quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế sổ Việt Nam

Ngày nay, công cuộc toàn cầu hóa đang kéo các quốc gia trên thế giới lại gần nhau hon, nhung cùng với đó tính cạnh tranh cũng cao hơn Trong bốicảnh đó, các Chính phủ phải tìm cách giúp đỡ công dân và doanh nghiệp cạnhtranh trong quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế số Nếu vẫn tồn tạidưới hình thức truyền thống, Chính phủ sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi thựchiện vai trò của mình Việc CPĐT ra đời được xem là giải pháp tất yếu, hỗ trợ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế số trong bối cánh hội nhập và cáchmạng công nghiệp 4.0

Quá trình xây dựng CPĐT cũng đồng nghĩa với việc Nhà nước tăngcường đầu tư về các yếu tố liên quan đến hạ tầng công nghệ, kỹ thuật Điềunày không chỉ trực tiếp xây dựng CPĐT mà còn góp phần tạo dựng các điều kiện thuận lợi để triển khai đồng bộ hạ tầng kỳ thuật cho nền kinh tế số Trong những năm gần đây, Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ trên nhiều phương diện như hạ

13

Trang 22

tầng viễn thông, internet; hạ tầng thanh toán (digital payment); hạ tầng chuyển phát nhanh; và đạt được những kết quả nhất định.

1.2 Các giai đoạn hình thành Chính phủ điện tử và nội dung xây dựng Chính phủ điện tử

1.2.1 Các giai đoạn hình thành Chính phủ điện tử

Quá trình xây dựng CPĐT được chia làm bốn giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Hiện diện (Presence)

Hay còn được gọi là đưa thông tin lên mạng Sự hiện diện là giai đoạnđầu của sự phát triển và thiết lập một địa chỉ cung cấp thông tin trong tương lai Nó cho thấy cách thức đơn giản trong truy cập và tìm kiếm thông tin củaCPĐT, nhưng nỏ cũng cung cấp một số tùy chọn tối thiểu cho công dân Ví

dụ như xây dựng một trang web cơ bản liệt kê các thông tin chung về một cơquan hay tổ chức nào đó, chẳng hạn như giờ hoạt động, địa chỉ email, và sốđiện thoại, nhưng không có khả năng tương tác Đây là một website thụ động,đơn thuần chỉ cung cấp thông tin chung

Giai đoạn 2: Tương tác (Interaction)

Trong giai đoạn này, các cơ quan của Chính phủ mở rộng khả năng cáctrang web sao cho người dân có thể truy cập trực tuyến tới các thông tin củaChính phủ thông qua các trang web Ngoài việc xem thông tin, lấy thông tincác tổ chức và người dân còn có thể tiếp xúc với các cơ quan Chính phủ bằngthư điện tử hoặc các phương tiện giao dịch điện tử khác Giai đoạn này đòihỏi tính sẵn sàng của cả hai phía: cơ quan Chính phủ và các khách hàng (tổchức, người dân có nhu cầu)

Giai đoạn 3: Giao dịch (Transaction)

Hay còn gọi là giai đoạn trao đối hai chiều Trong giai đoạn này, nhũng chức năng cung cấp dịch vụ đa dạng hơn, không còn là đơn thuần là cung cấpthông tin hướng dẫn và thể hiện các hình thức hoạt động phổ biến liên quan củaCPĐT Chúng cho phép công dân (khách hàng) thực hiện hoàn toàn các giao

14

Trang 23

dịch điện tử tại bât kỳ thời diêm nào, dù ngày hay đêm Những phương thức nàytạo ra các hoạt động tự phục vụ có hiệu quả cho loại hình dịch vụ như gia hạn giấy phép, thanh toán thuế, lệ phí, nộp hồ sơ dự thầu Mặc dù mức độ tươngtác ở một cường độ cao hơn so với các giao dịch ở giai đoạn thứ hai, các hoạt động này vẫn liên quan đến một dòng chảy của thông tin mà chủ yếu là một chiều (hoặc Chính phủ hoặc các khách hàng, tùy thuộc vào hoạt động).

Giai đoạn 4: Chuyên đôi (Transformation)

Cấp cao nhất của sự phát triển CPĐT là giai đoạn chuyển đổi Ở cấp độ này, công nghệ được sử dụng đầy đủ tính năng để biến đổi chức năng của Chính phù được hình thành, tổ chức và thực hiện Như vậy các dịch vụ sẽ cókhả năng quản lý mối quan hệ khách hàng chặt chẽ để xử lý một loạt đầy đủ các câu hỏi, các vấn đề và nhu cầu Một trong những sự khác biệt của giaiđoạn này là tạo dòng chảy thuận lợi và liền mạch của thông tin và sự họp tácgiữa nhà nước, địa phương, công cộng, tư nhân và các đối tác Nói cách khác,CPĐT làm thay đối phương thức hoạt động và loại bỏ các rào cản của tổchức, nhằm thúc đẩy các giải pháp khách hàng là trung tâm ‘Người ta cho rằng, ở mức độ tiên tiến nhất của nó, CPĐT có thể có khả năng tổ chức lại,kết hợp, hoặc loại bỏ các cơ quan hiện có và thay thế chúng bởi tổ chức ảo đúng thế thức và đưa ra các kết quả dự đoán trước" [11, rr.10]

Trang 24

Có thê thây, quá trình xây dựng CPĐT là một quá trình hình xoăn ôc

mở rộng dần, trong đó 4 giai đoạn trên cỏ sự gắn kết với nhau, tác động lênnhau và bổ sung lẫn nhau chứ không tách rời và tuần tự

1.2.2 Nội dung xây dựng Chính phủ điện tử

1.2.2.1 Ban hành vãn bản pháp luật về Chỉnh phủ điện tử

Việc xây dựng và ban hành hệ thống chính sách, văn bản pháp luật là một nội dung rất quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả trong việc triển khai xây dựng và phát triển CPĐT Việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống văn bản pháp luật về CPĐT sẽ tạo ra một môi trường pháp lý toàn diện để hoạt động xây dựng CPĐT được đảm bảo triển khai trên thực tế,theo trình tự, thủ tục, nguyên tắc do pháp luật quy định

Việc ban hành văn bản pháp luật về CPĐT cần phải được tiến hànhtrước khi triển khai đề án xây dựng CPĐT nhằm tạo lập hành lang pháp lý,ban hành các quy tắc thực hiện và quan trọng nhất là lập kể hoạch, lộ trìnhthực hiện việc xây dựng CPĐT Các văn bản pháp luật về CPĐT bao gồm cácquy định về: các quy định chung về xây dựng CPĐT như phưong thức triểnkhai, yêu cầu đặt ra khi thực hiện, mục tiêu của việc xây dựng CPĐT; quy định về việc ứng dụng CNTT trong việc thực hiện các TTHC; quy định vềviệc triến khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cống DVCTT; quy định

về trình tự, thủ tục giải quyết các TTHC trên cổng DVCTT; quy định về việc phân cấp, phàn quyền cho từng cá nhân, tổ chức trong việc xây dựng CPĐT

và tiến hành cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp

Việc ban hành hệ thống văn bản pháp luật về CPĐT cần được thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật nhằm đảm bảo tính phù hợp, xuyên suốt giữa các văn bản phápluật về CPĐT Theo đó, Quốc hội với chức năng lập pháp thực hiện việc ban hành các Luật có liên quan đến CPĐT như Luật Giao dịch điện tử; Luật

16

Trang 25

CNTT; Luật An ninh mạng; Luật lưu trữ những quy định trong các văn bảnLuật này bước đầu tạo ra cơ sở pháp lý, căn cứ đế triển khai thực hiện các giai đoạn xây dựng CPĐT.

Tiếp đó, với chức năng là cơ quan hành pháp, đồng thời là chủ thểtrung tâm, có chức năng điều hành, chỉ đạo việc xây dựng CPĐT, Chính phù ban hành các Nghị định quy định chi tiết các vấn đề cần triển khai thực hiện trên thực tế khi xây dựng CPĐT: quy định về việc xây dựng cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh, kết nốiliên thông hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia; quy định về việc thựchiện TTHC trên môi trường điện tử; quy định về Quản lý, kết nối và chia sẻ

dữ liệu số của cơ quan nhà nước Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là những căn cứ pháp lý chi tiết, cụ thể để tiến hành triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong đề án xây dựng CPĐT

Đồng thời, các bộ, sở, úy ban nhân dân tinh là những cơ quan có trách nhiệm chính trong quá trình tồ chức cung cấp các DVCTT

Bên cạnh đó, việc ban hành văn bản pháp luật về CPĐT cũng cần đượcthực hiện cả trong quá trình triển khai xây dụng và phát triển CPĐT, nhằm kịpthời ban hành bô sung những quy định mới hoặc sửa đôi những quy định không phù họp, góp phần nâng cao chất lượng công tác xây dụng CPĐT nói chung

17

Trang 26

Việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước được thực hiện một cách đồng bộ, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương Theo đó, Chính phủ chủ trì và yêu cầu các bộ, ngành, ủy bannhân dân các cấp xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT vào việc thựchiện công việc và cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.

Các hoạt động được triển khai khi ứng dụng CNTT trong xây dựngCPĐT bao gồm: triển khai nối Mạng diện rộng trong các cơ quan Hành chínhcủa Chính phủ (mạng LAN); trang bị máy tính PC cùng các ứng dụng tin học văn phòng hồ trợ xử lý công việc cho cán bộ, công chức; Xây dựng Cơ sở dữliệu lưu trừ, chương trình quản lý hồ sơ vụ việc; xây dựng các cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; sử dụng văn bảnđiện tử có chữ kỷ số trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước; cung cấp cácDVCTT cho người dân và doanh nghiệp; xây dựng và triển khai khai thác, sử dụng hệ thống quản lý, điều hành và tác nghiệp trên mạng nội bộ, góp phần công khai, minh bạch trong xử lý văn bản trên môi trường mạng; lập kế hoạch

và lộ trình triển khai công tác đào tạo/huấn luyện đội ngũ chuyên viên khai thác hệ thống thông tin

Những ứng dụng CNTT đã mang lại hiệu quả thiết thực, hiệu suất xử lýcông việc được cải tiến và nâng cao rất nhiều lần; các TTHC được công khai, minh bạch hơn; tạo sự tin tưởng từ người dân, doanh nghiệp nền hành chínhnhà nước Đồng thời, phù hợp với sự phát triến chung của toàn cầu

1.2.2.3 Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia

Cơ sở dừ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truynhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích côngcộng Tố chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở

dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

18

Trang 27

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quôc gia là một trong những nội dung quan trọng trong xây dựng CPĐT Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững và hội nhập quốc tế đã xác định: “ửng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong tât cả các lĩnh vực, song có trọng tâm, trọng đỉêm ưu tiên ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lỷ hành chinh, cung cấp dịch vụ công,

r trước hêt là trong lình vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân ” [1]

Theo quy định tại khoản 5 Điêu 11 Nghị định 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về “Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơquan nhà nước” thì dừ liệu về dân cư, đất đai, doanh nghiệp là dữ liệu cơ bản làm nền tảng phát triển CPĐT [9], Vì vậy, Chính phủ sẽ có ít nhất 3 cơ sở dữliệu quốc gia chứa ba loại dữ liệu là dân cư, đất đai và doanh nghiệp Trênthực tế, Chính phủ đã và đang triển khai xây dựng cơ sớ dừ liệu quốc gia vềdân cư, cơ sở dữ liệu quôc gia vê đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu đât đaiquốc gia Ngoài ba cơ sở dữ liệu này, việc xác định cơ sở dữ liệu quốc giathực hiện đánh giá theo từng cơ sở dữ liệu cụ thể đáp ứng các yêu cầu đượcquy định tại Nghị định 47/2020/NĐ-CP và thực hiện trong quá trình lập danhmục cơ sở dữ liệu quốc gia

Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu quốc gia Tại Nghị định 47/2020/NĐ-CP đã quy định Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Chínhphủ phê duyệt danh mục, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia Các bộ,ngành được giao là chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia phải thực hiện: rà soát cácvăn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương về việc xây dựng các cơ sở dữliệu quốc gia, bao gồm cả việc rà soát danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia đãđược ban hành tại Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia ưu tiên triển khai tạo nền tảng

19

Trang 28

phát triên CPĐT Đôi chiêu với các quy định tại khoản 3, Điêu 12 của Nghị định 47/2020/NĐ-CP để xác định dữ liệu, cơ sở dừ liệu được xếp vào vào loại

cơ sở dữ liệu quốc gia Xây dựng và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thôngthuyết minh đề xuất cơ sở dừ liệu quốc gia để Bộ Thông tin và Truyền thông

để tổng hợp trình Chính phủ ban hành danh mục các cơ sở dữ liệu quốc gia

Hiện nay, Chính phủ đã và đang xây dựng và triển khai các cơ sờ dữliệu quốc gia: cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia

về bảo hiểm; cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; cơ sở dừ liệu quốc gia về TTHC [25],

Các cơ sở dữ liệu quốc gia được xây dựng và đưa vào vận hành sẽ gópphần làm đơn giản hóa TTHC; giảm giấy tờ công dân, giảm những chi phí mà hiện nay người dân, doanh nghiệp đang phải chi trả trong quá trình thực hiện TTHC Thay vì phải khai báo, chứng thực, nộp các giấy tờ khi thực hiện giao dịch với cơ quan nhà nước thì các thông tin của người dân, doanh nghiệp sẽ được trích xuất tự động hoặc các cơ quan nhà nước tra cửu, khai thác từ các

cơ sở dữ liệu quốc gia Từ đó, giúp người dân, doanh nghiệp giảm bớt thờigian chuẩn bị hồ sơ, chi phí giấy tờ, thời gian xác minh, đi lại

1.2.2.4 Quả trình tin học hóa quản lý hành chỉnh nhà nước

Tin học hỏa quản lý hành chính nhà nước được hiểu là quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa để đến khoảng năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thànhnước công nghiệp, đồng thời cũng xác định là chúng ta sẽ phải:

Tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học

và công nghệ, đặc biệt là CNTT, tranh thù ứng dụng ngày càng nhiềuhơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triến kinh tế tri thức [10]

20

Trang 29

Ung dụng tin học và CNTT trong quản lý hành chính nhà nước nhămđẩy mạnh CCHC, xây dựng nền hành chính điện tử (CPĐT); giúp cho việc

xử lý thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ, phục vụ tốt cho tổ chức, người dân

và doanh nghiệp

Nhiệm vụ triển khai tin học hóa trong hoạt động quản lý hành chínhnhà nước cần được tiến hành một cách đồng bộ, xuyên suốt trong hệ thống cơquan quản lý hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương Trong đó, Chính phủ thống nhất quản lý, xây dựng cơ sở pháp lý và đề án triển khai tinhọc hỏa, ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước Từ đó, các bộ, cơ quan ngang bộ, ban, ngành và ủy ban nhân dân các cấp chủ độngxây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT vào hoạt động tại đơn vị mình

Việc triển khai tin học hóa quá trình quản lý hành chính nhà nước bao gồm các công việc như sau:

- Các đơn vị tiến hành trang bị máy tính có kết nối mạng internet cho đội ngũ cán bộ, công chức của đơn vị mình;

- Triển khai sử dụng các sản phẩm phần mềm như: bộ tin học văn phòng microsoft office và yêu cầu 100% cán bộ, công chức làm việc tại đơn

vị đều phải sử dụng thành thạo tin học văn phòng

- Tiến hành kết nối mạng diện rộng và mạng cục bộ Mạng thông tindiện rộng của Chính phủ (WAN) đã chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm

1998, xây dựng đường truyền kết nối đến tất cả các Văn phòng ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành Trung ương, đang

mở rộng kết nối đến cấp huyện, tiến tới kết nối đến cấp xã

- Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tại Văn phòng ủy ban nhân dâncác tĩnh, kết nối mạng WAN đến Văn phòng ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh (mạng LAN);

21

Trang 30

- Tiên hành xây dựng website của Chính phủ, các Bộ, Sở, Uy ban nhân dân tỉnh; xây dựng hệ thống thư điện tử; hệ thống quản lý văn bản và hồ sơcông việc; phòng họp trực tuyến

- Đấy mạnh ứng dụng CNTT trong xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện và đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đối thông tin [43]

Có thể thấy, chính ứng dụng tin học sẽ là một trong các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu của CCHC Vì CCHC là nhằm đến tính hiệu quả, chất lượng trong cách thức hoạt động, điều hành của bộ máy quản lý hành chínhnhà nước Từ đó, nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân, doanh nghiệp

và góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản hóa TTHC

1.2.2.5 Triển khai các dịch vụ hành chính công qua website trực tuyến

Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý Mồi dịch vụ hành chính công gắn liền với một TTHC để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụthể liên quan đến tổ chức, cá nhân

Dịch vụ công trực tuyến: là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môitrường mạng bao gồm bốn mức độ:

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy

đủ các thông tin về TTHC và các văn bản có liên quan quy định về TTHC đó

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là DVCTT mức độ 1 và cho phép người sử dụng tài về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bull điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ

22

Trang 31

- Dịch vụ công trực tuyên mức độ 3: là DVCTT mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch

vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) vànhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tồ chức cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là DVCTT mức độ 3 và cho phépngười sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng [21]

Cung cấp các DVCTT được xem là khâu quan trọng, then chốt trongtiến trình CCHC và triển khai CPĐT, là nội dung quan trọng trong thực hiện cải cách TTHC, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan nhà nước với tổ chức, công dân Để phát triển CPĐT hướng tới Chính phủ số trong giai đoạn mới, việc cung cấp DVCTT vẫn là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu

Theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 cùaChính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và DVCTT trên trang thôngtin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thì Các cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và ủy ban nhân dâncấp huyện có trách nhiệm xây dựng lộ trình cung cấp DVCTT và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về lộ trình và tiến độ triển khai thực hiện Các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, úy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và báo cáo lộ trìnhcung cấp DVCTT của đơn vị và địa phương, gửi Bộ Thông tin và Truyềnthông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Điều 21 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Vănphòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,

23

Trang 32

một cửa liên thông trong giải quyêt TTHC quy định vê quy trình xây dụng, triển khai DVCTT trên cổng dịch vụ công bao gồm các bước như sau:

Bước ỉ: Lựa chọn TTHC để cung cấp DVCTT

- Xác định đối tượng người dùng và nhu cầu trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá nhu cầu, đối tượng thực hiện theo các tiêu chí xuất hiện nhiều, phổ biến và có khá năng thực hiện DVCTT;

- Xác định các TTHC để cung cấp DVCTT phải báo đảm tiêu chí theo quy định pháp luật;

- Việc nâng cấp DVCTT từ mức độ 3 lên mức độ 4 phải căn cứ vào nhu cầu người dùng trên cơ sở kết quả thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến đạt tối thiểu từ 30% trong tổng số hồ sơ trở lên và nội dung TTHC đáp ứng tiêu chí thực hiện DVCTT mức độ 4 được quy định tại Thông tư số02/2017/TT-VPCP

Bước 2: Xây dựng quy trình tông thê

Trên cơ sở danh mục DVCTT đã xác định, xây dựng quy trình tổng thể việc tồ chức cung cấp DVCTT của ngành, lĩnh vực, trong đó xác định rõ thờigian, lộ trình thực hiện và việc xây dựng, vận hành, khai thác của hệ thốngcung cấp DVCTT cấp bộ, cấp tỉnh

Bước 3: Đề xuất xây dựng

quan, đơn vị báo cáo người đứng đầu bộ, ngành, ủy ban nhân dâncấp tỉnh về việc xây dựng DVCTT, trách nhiệm của các cơ quan có liên quantrong việc xây dựng, triên khai, đánh giá, dự kiên những khó khăn, thách thứctrong quá trình triển khai DVCTT, bao gồm các khó khăn về thể chế, hạ tầng, giải pháp kỹ thuật, văn hóa, thói quen người dùng và đề xuất giải pháp xử lý

Bước 4: Tô chức xây dựng các DVCTT cụ thê

Việc xây dựng các DVCTT được thực hiện theo các bước như sau:

- Đơn giản hóa TTHC đã lựa chọn, trong đó đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ

24

Trang 33

phải nộp trên cơ sờ đánh giá các nguồn dữ liệu đã có và mức độ sẵn sàng tíchhợp, cung cấp thông tin trong quá trình giải quyết TTHC theo phương thứctrực tuyến; đơn giản hóa trình tự, thời gian thực hiện và các bộ phận cấu thành khác của TTHC trên cơ sở ứng dụng CNTT trong quá trình tiếp nhận, giảiquyết hồ sơ TTHC.

- Xác định các dữ liệu cần cung cấp, giải pháp cung cấp dữ liệu và đánh giá mức độ sẵn sàng cung cấp của nguồn dừ liệu; các dịch vụ công trong quytrình tổng thể đã được cung cấp, các dịch vụ công tương tự đang vận hành

- Xác định giải pháp định danh điện tử và xác thực điện tử phù họp,trong đó ưu tiên các giải pháp định danh và xác thực điện tử có thể thực hiện trên các thiết bị di động thông minh

- Xây dựng quy trình điện từ chi tiết trên cơ sở TTHC đã được đơn giản hóa; giải pháp định danh, xác thực điện từ và việc tích hợp, khai thác thôngtin với các nguồn dữ liệu, dịch vụ công khác

- Chạy thử nghiệm để hoàn thiện; tuyên truyền việc cung cấp DVCTT

để người sử dụng tiếp cận thông tin và thực hiện khi có nhu cầu

Bước 5: Cung cấp DVCTT

- Tổ chức cung cấp DVCTT

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức

- Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức

- Cải tiến chất lượng DVCTT

Sử dụng DVCTT giúp giảm thời gian, chi phí đi lại cho việc gửi hồ sơ

và nhận kết quà cua các tổ chức, cá nhân; đặc biệt là tránh được tệ nhũng nhiễu, quan liêu, phiền hà từ một bộ phận cán bộ công quyền, hách dịch; tăng tính công khai, minh mạch của TTHC; nâng cao trách nhiệm, trình độ chuyên môn và kiến thức về CNTT của cán bộ công chức được phân công xử lý hồ sơTTHC góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

25

Trang 34

Ngoài ra, việc gửi hô sơ qua DVCTT giúp tô chức, cá nhân có thê giao dịch 24/24 giờ trong ngày, tại bất cứ đâu có kết nối internet Nếu trước đây,muốn đăng ký TTHC phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước nhận phiếu theo thứ tự, chờ cán bộ tiếp nhận hồ sơ Nay, với phương thức DVCTT mức độ 3,mọi việc liên quan đến TTHC, các tồ chức, cá nhân có thể thực hiện ở nhà hay ở cơ quan, đơn vị đồng thời có thể theo dõi, giám sát được tình trạng giảiquyết hồ sơ Vì vậy, khi tham gia sử dụng DVCTT mức độ 3 các tổ chức, cá nhân đã tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí đi lại, chi phí văn phòng phẩm.

1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng tói hoạt động xây dựng Chính phủ điện tử

1.3.1 Sự hoàn thiện của hệ thong quy định pháp luật về Chinh phủ điện tử

Đế việc xây dụng và phát triển CPĐT đạt được hiệu quả, góp phần vàocông cuộc CCHC thì cần phải có một hành lang pháp lý chặt chẽ, nhất quán

và thống nhất từ trung ương đến địa phương, trong đó quy định cụ thể, chi tiếtcác hoạt động có liên quan đến việc xây dựng CPĐT: quy định về giao dịch điện tử, văn bản điện tử, chữ kỷ số, thanh toán điện tử; quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, DVCTT; quy định về trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến xây dựng CPĐT

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CPĐT cần có sự nhất quán, định hướng rõ ràng, đảm bảo tạo môi trường pháp lý chặt chẽ đề các hoạt động liên quan đến việc xây dựng CPĐT được triến khai thực hiện một cách

có hiệu quả Nếu hệ thống các quy định pháp luật về CPĐT không thống nhất,chồng chéo lẫn nhau, không đầy đủ hoặc thiếu sót về các nội dung có liênquan đến việc xây dựng CPĐT sẽ gây ánh hưởng trực tiếp đen công tác triếnkhai các hoạt động trong đề án xây dụng CPĐT trên thực tế, dẫn đến tính khả thi không cao, không đạt được hiệu quả như kế hoạch đã đề ra

Bên cạnh đó, CPĐT phát triển đồng nghĩa với việc hoạt động của cơ

26

Trang 35

quan hành chính nhà nước đêu được thông qua môi trường mạng Chính vì vậy, sẽ tiềm ẩn những nguy cơ trong việc gây mất an toàn trong việc bảo mậtthông tin của người dùng Chính vì vậy, CPĐT cần có một hành lang pháp lý chặt chẽ quy định về trách nhiệm bảo vệ an toàn, bảo mật thông tin cho tất cà người tham gia giao dịch của các cơ quan cung cấp dịch vụ.

1.3.2 Sự hoàn thiện của hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục

vụ xây dựng Chính phủ điện tử

Cơ sở hạ tầng công nghệ quan trọng nhất của CPĐT chính là cơ sờ hạtầng CNTT Hạ tầng kỹ thuật CNTT bao gồm tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm Công nghệ viễn thông, công nghệInternet, công nghệ điện tử, tiêu chuẩn kỹ thuật Sự ra đời của CPĐT là kết quả tất yếu của sự phát triển của CNTT và Công nghệ viễn thông Đây là haiyếu tố tiên quyết để phát triển CPĐT Cơ sở hạ tầng CNTT bao gồm phầncứng, phần mềm và dịch vụ để áp dụng nhằm phát triển CPĐT mục đích mang lại lợi ích về kinh tế Hạ tầng công nghệ viễn thông yêu cầu chất lượng công nghệ cao, dung lượng lớn, băng thông rộng, kết nối với các mạng viễn thông quốc gia, liên kết trực tiếp với đường truyền quốc tế, cung cấp đa dạngvới chất lượng đường truyền, đường truyền chất lượng cao và giá cả hợp lý

Công nghệ Internet: Internet được coi là rất quan trọng trong chiến lựcphát triển Chính phủ điện tử Hạ tầng công nghệ Internet là một trong nhữngyếu tố cần thiết cho việc ứng dụng và phát triển CPĐT Hạ tầng công nghệInternet thúc đấy quá trình sáng tạo tri thức, tạo cơ hội thành công trong cạnhtranh mang lại nhiều tín hiệu tốt trong quá trình hợp tác, trao đổi

Việt Nam hiện nay có nhiều thuận lợi trong việc phát triển CPĐT: Cácquy định pháp luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động Internet và dịch vụ

27

Trang 36

thông qua Internet ngày càng hoàn thiện hơn Càng ngày càng có nhiêu doanhnghiệp được cấp phép và tham gia kinh doanh dịch vụ Internet và cung cấpđường truyền Internet Đã có rất nhiều thông tin và dịch vụ bằng Tiếng Việt được công bố lên mạng Internet Nhiều công nghệ mới giúp đường truyềnInternet đạt tốc độ cao và cho phép truyền tải các dịch vụ với nội dung vô cùng phong phú và đa dạng Tuy nhiên chất lượng cung cấp dịch vụ chưa cao,nội dung thông tin chưa thực sự chất lượng, dẫn tới việc quàn lý sử dụng Internet còn nhiều bất cập.

Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng Internet hiện đại, sự phát triểnnhanh của Internet đòi hỏi sự phồ cập nhanh chóng của Internet căn bản, cách

sừ dụng Internet để tìm kiếm, thu thập thông tin, hồ trợ sử dụng trong học tập, kinh doanh, y tế và khai thác tài nguyên tri thức trên Internet Với chi phi truycập Internet thấp so với thế giới nên chất lượng việc truy cập Internet tốc độ cao và Internet di động chưa thực sự tốt, đòi hỏi phải nâng cao tốc độ truy cậptrong thời gian tới

Tiêu chuẩn kỳ thuật: Để phù hợp và hội nhập với thế giới, một mặt phải xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, mặt khác phải công nhận và chấp nhận các tiêuchuẩn khác của thế giới Việc áp dụng và phát triển CPĐT cần phải tuân thủcác chuẩn trong quy định về thanh toán, vận chuyển, hải quan, tài chính đổi

dữ liệu điện tử và các tiêu chuẩn khác trên khu vực toàn cầu

Công nghệ điện tử: Hạ tầng công nghệ điện tử giúp cho việc chủ động sản xuất các linh kiện, phụ kiện và thiết bị cần thiết cho CNTT, viễn thông Internet

Một hạ tầng viễn thông hiện đại, tốc độ truyền dần cao và khả năng baophủ rộng khắp lãnh thổ là cơ sở quan trọng để phát triển mạng máy tính và tạođiều kiện cho các DVCTT phát triển, tạo sự thuận lợi cho người dân và doanhnghiệp khi sử dụng Môi trường mạng máy tính thực sự là một công cụ hùngmạnh trong việc xây dựng và phát triển CPĐT Một hệ thống thông tin tốt,

28

Trang 37

hoạt động hiệu quả phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước cân phải bảođảm sự đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và các phần mềm ứng dụng Hạ tầng kỹ thuật yếu kém, lạc hậu (trang thiết bị cũ, cấu hình thấp ) thì việc ứng dụng CNTT cũng sẽ không đạt được kết quả như mong muốn trong việc xây dựng CPĐT Cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng CPĐT phải là một mạng lướivới tốc độ đường truyền cao, kết nối tất cả các cơ quan Chính phủ Điều này đòi hởi phải xây dựng một mạng viễn thông đủ mạnh, tốc độ truyền dẫn lớn; đồng thời cũng đòi hỏi mạng internet phát triển mạnh, đặc biệt là internet băng thông rộng, đảm báo tất cà người dân, doanh nghiệp đều cỏ thể truy cập

và sử dụng một cách thuận tiện

1.3.3 Trình độ tin học của cán bộ, công chức trong Cffquan nhà nước

Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan nhànước ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thao tác, giải quyết TTHC trên phầnmềm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng việc xây dựng CPĐT Vì vậy, đế xâydựng CPĐT bắt buộc phải có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong bộ hành chính máy nhà nước không chỉ giỏi chuyên môn mà phải có kiến thức về CNTT và thành thạo về tin học Song song đó phải có đội ngũ cán bộ CNTT giỏi để đáp ứng kịp thời những yêu cầu đặt ra khi khoahọc - công nghệ đổi mới từng ngày

Đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ đòihỏi phải có kỹ năng về tin học vãn phòng thành thạo, sử dụng thuần thục cácphàn mềm liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết các TTHC thông quaCổng DVCTT, phần mềm báo cáo, lưu trữ văn bản Việc đội ngũ cán bộ, công chức sử dụng thành thạo CNTT và các phần mềm có liên quan sẽ gópphần rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng công việc, từ đó mang lại hiệu quả cho việc cung cấp DVCTT nói riêng và trong xây dựng CPĐT nói chung

29

Trang 38

1.3.4 Thói quen, khả năng săn sàng của người dân và doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dụng Chính phủ điện tử

Quá trình xây dựng CPĐT, cung cấp các DVCTT của cơ quan nhà nước sẽ trở nên vô nghĩa nếu như người dân, doanh nghiệp vẫn giữ thói quen làm việc trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước khi cần giải quyếtTTHC Cho dù các cơ quan nhà nước có xây dựng, cung cấp nhiều DVCTT nhưng người dân và doanh nghiệp không quan tâm, ít sử dụng và khai thác thìviệc việc xây dựng các cổng DVCTT được đánh giá là không hiệu quả, gây lãng phí và tốn kém cho ngân sách nhà nước

Như vậy, thói quen của người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng các dịch vụ công của cơ quan nhà nước đóng vai trò quan trọng đến việc xâydựng CPĐT Việc người dân, doanh nghiệp sử dụng các DVCTT ở mức độ cao sẽ góp phần cải thiện chất lượng của việc cung cấp các DVCTT, từ đó tiến tới thay thế cho các dịch vụ truyền thống

Theo đó, việc úng dụng CNTT vào các hoạt động, cung cấp dịch vụ côngcủa cơ quan nhà nước đạt được hiệu quả, được sự đón nhận của người dân, doanh nghiệp thì đòi hởi các ứng dụng CNTT trong xây dựng CPĐT phải đám bảo thân thiện, dễ sử dụng; đồng thời cũng cần phải tính đến khả năng, mức độ sẵn sàng tiếp cận để khai thác và sử dụng của người dân và doanh nghiệp

1.4 Kinh nghiêm xây dựng Chính phủ điện tử tại một số quốc gia trên thế giói và bài học vận dụng cho Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm xây dụng Chính phủ điện tủ' tại một số quốc gia trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm xây dựng Chính phủ điện tử của Singapore

Singapore phải đối mặt với thách thức là một trong những quốc gia cómôi trường phát triển nhanh chóng với kết nối kỹ thuật số ngày càng tăng đểtạo cơ hội cho việc cung cấp các dịch vụ công một cách tốt hơn và kết nối với

30

Trang 39

người dân với doanh nghiệp Chính phủ Singapore từ lâu đã không còn dựavào các giao dịch truyền thống mà thay vào đó là dựa vào các nền tảng trực tuyến và phương tiện truyền thông xã hội để kết nối với công dân của mình.

Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc thiết lập cơ sở hạtầng CNTT và truyền thông vững chắc, Chính phù Singapore đã triển khai một

số kế hoạch tổng thể từ những năm 1980 nhằm xây dựng một xã hội kết nối toàn diện Kết quà là, tỷ lệ hộ gia đình có thuê bao băng thông rộng đã giảm xuống khoảng 104% vào tháng 12/2012, trong khi tỷ lệ thuê bao điện thoại di độnggiảm xuống còn khoảng 151,8% Tỷ lệ sử dụng Internet và máy tính trên cảnước giảm từ 71 % đến 72% trong năm 2011 Nghiên cứu cho thấy 96% người từ 15-34 tuối có truy cập Internet, trong khi khoảng 15% từ 60 tuổi trở lên sử dụngInternet [26], Dựa trên dữ liệu thu thập từ các cơ quan Chính phủ, khoảng 3%dân số thuộc nhóm người khuyết tật Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng từ 7,2% lên 9,3% từ năm 2000 đến năm 2011 [26], Những nhóm người này thườngthiếu hiểu biết, khó sử dụng, khó nhận biết vai trò của công nghệ thông tin vàtruyền thông trong cuộc sống hàng ngày của họ Vì vậy, họ không tương tácthông qua môi trường mạng với Chính phủ

Thông qua cống giao diện Công dân điện tử của Chính phủ Singapore (www.ecitizen.gov.sg), người dân Singapore có thế truy cập tới 1.600 dịch vụbao gồm từ kinh doanh, y tế, giáo dục, giải trí đến việc làm và gia đình Trong

đó, 1.300 dịch vụ điện tử đã được giao dịch trực tuyến giữa người dân vớiChính phủ Cổng giao diện Công dân điện tử được chia theo từng danh mục dựa trên nhu cầu thực tế cuộc sống cúa từng cá nhân, trong đó từng bộ và ủy ban luật pháp cung cấp dịch vụ điện từ thông qua cùng một cổng

Trong Kể hoạch tổng thể về CPĐT từ 2011 đến 2015 (eGov2015),Chính phũ Singapore đã tìm cách đưa cá người dân và các tố chức khu vựccông lại với nhau đế cùng hưởng lợi từ những tiến bộ trong công nghệ và các

31

Trang 40

nguyên tăc mới vê dữ liệu mở Đên năm 2014 Thủ tướng Singapore đưa rasáng kiến xây dựng Quốc gia thông minh Sau 5 năm triển khai, Chính phủ Singapore đã thay đổi hoàn toàn việc cung cấp dịch vụ cho người dân vàdoanh nghiệp bằng cách tận dụng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, hệ thống thông minh Hiện tại, người dân và doanh nghiệpSingapore thông qua cổng giao diện Công dân điện tử của Chính phủSingapore (www.ecitizen.gov.sg), người Singapore có thể truy cập tới 1.600dịch vụ bao gồm từ kinh doanh, y tế, giáo dục, giải trí đến công việc và gia đình và hơn 300 dịch vụ di động từ Chính phủ [26], cổng giao diện e-Citizen được chia thành các loại dựa trên nhu cầu thực tế của cuộc sống cá nhân, nơimỗi bộ và ủy ban pháp luật cung cấp các dịch vụ điện tử thông qua cùng một cống thông tin Qua đó, người dân Singapore có thể truy cập một cửa đến cácdịch vụ của Chính phủ: Điều này giúp cho họ không phải đi qua một rừng các thủ tục hành chính Một vài dịch vụ điện tử thông dụng nhất thường được cung cấp là: nộp đơn xin mua nhà, tìm kiếm thông tin về các trường học, tìmkiếm việc làm, phát triển nghề nghiệp và đăng ký bầu cử Các thành tựu trêncủa Singapore xuất phát từ các nguyên nhân như:

- về công nghệ đồng sáng tạo: Kết quả của việc số hóa được người dânSingapore đánh giá cao khi nó cung cấp các dịch vụ trực tuyến được thiết kếtốt Bên cạnh đó, người dân Singapore luôn sẵn sàng sử dụng các công cụ kỹ thuật số mới ngay cả khi nó khiến họ thay đổi thói quen, điều này là do các dịch vụ của Chính phủ kỳ thuật số đã tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc chongười dân và các cơ quan Chính phủ, đồng thời đơn giản hóa các bước liên quan đến quy trình Do đó, sự phát triển của các dịch vụ Chính phủ kỹ thuật

số sẽ chuẩn bị một tương lai tươi sáng cho Singapore, đồng thời đơn giản hóa cuộc sống cùa người dân Mọi người rõ ràng muốn các dịch vụ dễ sử dụng và

có giá trị sử dụng để tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, vần có nhiều ý kiến cho

32

Ngày đăng: 12/07/2022, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014 của Bộ Chính trị về đấy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quẩc tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014 của Bộ Chínhtrị về đấy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêucầu phát triển bền vững và hội nhập quẩc tế
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2014
2. Bộ Thông tin và truyền thông (2020), Báo cáo tóm tắt tình hình phát triên Chính phủ điện tử ngày 31 thảng 7 năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tình hình pháttriên Chính phủ điện tử ngày 31 thảng 7 năm 2020
Tác giả: Bộ Thông tin và truyền thông
Năm: 2020
3. Bộ thông tin và truyền thông (2020), Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2020. Nxb Thông tin - Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng Công nghệ thông tin vàTruyền thông Việt Nam 2020
Tác giả: Bộ thông tin và truyền thông
Nhà XB: Nxb Thông tin - Truyền thông
Năm: 2020
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ kỷ số và dịch vụ chứng thực chữ kỷ số, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ kỷ sốvà dịch vụ chứng thực chữ kỷ số
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
5. Chính phủ (2007), Nghị định sổ 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chỉnh phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định sổ 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 củaChỉnh phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
6. Chính phủ (2011), Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thong tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc công thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 củaChính phủ quy định về việc cung cấp thong tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc công thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
7. Chính phủ (2015), Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 vềChính phủ điện tử
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Chính phủ (2019), Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm xây dựng Chỉnh phủ điện tử giai đoạn 2019-2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm xây dựng Chỉnh phủ điện tử giai đoạn2019-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
9. Chính phủ (2020), Nghị định 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về “ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước ” . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 củaChính phủ về “Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1 Sơ  đồ  các giai  đoạn  xây  dựng  Chính phủ  điện  tử 15 - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
nh 1.1 Sơ đồ các giai đoạn xây dựng Chính phủ điện tử 15 (Trang 8)
Hình 1.1. Sff đô các giai đoạn xây dựng Chính phủ điện tử - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Hình 1.1. Sff đô các giai đoạn xây dựng Chính phủ điện tử (Trang 23)
Bảng 2.2. Thống kê về nhân lực công nghệ thông tin trong các co’ quan - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.2. Thống kê về nhân lực công nghệ thông tin trong các co’ quan (Trang 54)
Bảng 2.7. Các bộ đạt tỷ lệ dịch vụ công trực tuyên mức độ 4 trên 30% - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.7. Các bộ đạt tỷ lệ dịch vụ công trực tuyên mức độ 4 trên 30% (Trang 63)
Bảng 2.8. Thống kê một số dịch vụ công trục tuyến có số lượng - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.8. Thống kê một số dịch vụ công trục tuyến có số lượng (Trang 64)
Bảng 2.9. Thong kê tình hình ứng dụng công nghệ thông tin - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.9. Thong kê tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 66)
Bảng 2.10. Bảng khảo sát mức độ hoàn thiện của các quy định pháp luật vê - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.10. Bảng khảo sát mức độ hoàn thiện của các quy định pháp luật vê (Trang 69)
Bảng 2.11. Bảng thống kê kết quả đánh giá chỉ số phát triển Chính phủ - Xây dựng chính phủ điện tử ở việt nam hiện nay (luận văn thạc sỹ luật)
Bảng 2.11. Bảng thống kê kết quả đánh giá chỉ số phát triển Chính phủ (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w