1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt qua thực tiễn tại thành phố hà nội (luận văn thạc sỹ luật)

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Qua Thực Tiễn Tại Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Kim Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Xuân Sơn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 20,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạt trong lĩnh vực môi trường, đê qua đó, có thê đưa ra những kiên nghị, giúp tháo mắc được những bất cập còn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt hiện

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ RÁC THÃI SINH HOẠT

QUA THỰC TIỄN TẠI THÀNH PHÓ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC sỉ LUẬT HỌC

Ngành: Luật học Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Mã sổ: 838 01 01 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Xuân Sơn

Hà Nội - 2021

Trang 2

DANH MỤC TÙ VIẾT TẮT

2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cứu về đề tài này là trung thực và chưa được công bổ dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu, trích dẫn và nhận xét của các tác giả, cơ quan tồ chức khác trong luận văn được tôi tổng hợp, thu thập từ các nguồn khác nhau, tất cả được đảm đảm bảo tính khoa học và có chú thích rõ trong phần danh mục tài liệu tham khảo

Quá trình thực hiện luận văn Thạc sỳ tôi đã nhận được sự hướng dần tận tình và chu đáo của giảng viên hướng dẫn khoa học - TS Nguyễn Thị Xuân Sơn Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học theo chương trình mà Khoa Luật đã

đề ra và đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Neu phát hiện có bất cứ sự gian lận, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 09 năm 2021

Người cam đoan

Nguyễn Kim Anh

3

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ xử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 11

1.1. Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt 11

1.1.1 Khái niệm 11

1.1.2 Phân loại rác thải sinh hoạt 13

1.2 Nguôn phát sinh và hiện trạng của rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 16

1.2.1 Nguôn phát sinh của rác thái sinh hoạt 16

1.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 1.3 Anh hưởng của rác thải sinh hoạt đôi với môi trường và cuộc sông con người 20

1.3.1 Anh hưởng đối với sức khỏe cộng đồng 20

1.3.2 Anh hưởng tới môi trường khỏng khí 21

1.3.3 Anh hưởng đến nguồn nước, đất đai 21

1.3.4 Anh hưởng đến mĩ quan đô thị 22

1.4 Các phương thức thức xử lỷ rác thải sinh hoạt 23

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ xử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ THỤC TIỄN THỤC THI TẠI THÀNH PHỐ HÃ NỘI * * 32

2.7 Các quy định chung điều chính vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt 29

2.1.1 Chính sách và pháp luật điều chỉnh việc xử lý rác thải sinh hoạt 29

2.1.2 Đặc điểm của pháp luật điều chỉnh việc xử lý rác thải sinh hoạt 28

2.2. Các quy định cụ thế điều chỉnh pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 32

2.2.1 Nhỏm quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 32

2.2.2 Nhóm quy định về thu gom, vận chuyên rác thải sinh hoạt, xử lý rác thải 33 2.2.3 Nhóm quy định trách nhiệm của cơ quan quản lỷ nhà nước trong việc xử lỷ rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 34

2.3 Thực tiễn thực thi pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hà Nội 35

2.3.1 Khát quát chung về tình hình kinh tế - xã hội tại thành phổ Hà Nội 35

4

Trang 5

2.3.2 Tình hình rác thải sình hoạt và thực tiễn xử lỵ rác thải sinh hoạt tại

Thành phố Hà Nội 37

2.3.3 Thực tiễn thực thi các quy định về xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn 42

2.3.4 Thực tiễn thực thi các quy định về thu gom, vận chuyên rác thải sinh hoạt 45

2.3.5 Thực tiễn thực thi các quy định về xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến rác thải sinh hoạt 49

Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VÈ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỤC THI PHÁP LUẬT TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ’ 57

3.1 Những giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về xử lý rác thải sinh hoạt 57

3.2. Nhũng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thục thi pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Hà Nội 63

Kết luận chương 3 69

KÉT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

5

Trang 6

MỞ ĐÀU

1 Tính câp thiêt của đê tài

Rác thải là phụ phẩm tất yếu của hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt của con người Tuy mang tính tất yếu, nhưng với sự gia tăng đột biến trong nhung năm gần đây, rác thải trở thành một hiếm họa với môi trường và đời sống con người Cụ thể, khi không được xử lý đúng quy cách, không hợp vệ sinh, rác thải sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nguồn nước ngầm qua

đó trực tiếp tác động xấu lên sức khỏe và tính mạng của con người

Hiện nay, tại các đô thị lớn như Mỹ, Anh, Nhật đã và đang đầu tư nhân và vật lực giá trị để khắc phục vấn đề xử lý, tái chế rác thải, việc làm này đã mang lại thành công đáng kế trong việc chống ô nhiễm, cải thiện môi trường sống, đồng thời đem lại lợi ích kinh tế qua việc tái chế, tái sử dụng rác thải Không nằm ngoài làn sóng trên, các đô thị lớn ở Việt Nam như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nằng, hiện rác thải sinh hoạt phần lớn được xử lý theo quy trình phân loại, thu gom, tiêu hủy hoặc tái chế đảm bảo kỹ thuật Tuy nhiên, tại một số địa phương, xử lý rác thải vẫn đang là Vấn đề nhức nhối, cần giải pháp xử lý kịp thời

Bãi rác Nam Sơn tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội là một điển hình thường thấy trên các báo đài và phương tiện truyền thông Điểm tập kết rác thải trên, kể từ khi được hình thành và đưa vào hoạt động năm 1999 đến nay, đã có tới 7 lần bị người dân địa phương chặn xe rác vào bãi Bãi rác Nam Sơn chỉ là một điển hình trong vô

số nhưng bãi rác đang quá tải với hàng trăm nghìn tấn rác còn tồn đọng chưa được

xử lý, chỉ riêng tại Thành phố Hà Nội Một số đặc điểm chung của các cơ sở xử lý rác, các bãi chứa trên địa bàn thành phố hiện nay không có mái che, không có chống thấm nền, không có hệ thống thu gom nước rỉ rác, tình trạng mưa xuống nước rỉ từ rác chảy tràn gây bốc mùi và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực các cơ sở xử lý này Tình trạng xe chở rác thải vào khu xử lý thường xuyên ùn ứ, đồ hàng dài ngoài đường làm rò rỉ nước rác bốc mùi hôi thối dọc tuyến, ảnh hưởng tới đời sống dân cư trong khu vực

Trước thực trạng trên, tôi đã chọn thực hiện đề tài “Pháp luật về xủ’ lý rác

thải sinh hoạt qua thực tiễn tại thành phố Hà Nội”, với mục đích đi sâu tìm

hiểu, chỉ ra được nguyên nhân của các bất cập đối với công tác xử lý rác thải sinh

6

Trang 7

hoạt trong lĩnh vực môi trường, đê qua đó, có thê đưa ra những kiên nghị, giúp tháo mắc được những bất cập còn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay và mở rộng về vấn đề lợi ích của việc xử lý rác thải sinh hoạt, thực hiện được mục tiêu bảo vệ môi trường.

2 Tổng quan tình hình nghiên cún:

Cho đến nay, đã có nhiều giáo trình, luận văn và công trình nghiên cứu về đề tài liên quan tới xử lý rác thải sinh hoạt; các bài báo viết về công tác quản lý rác thải sinh hoạt, xừ lý rác thải sinh hoạt hiện nay; tuy nhiên các luận văn, các công trình nghiên cứu đều phân tích chủ yếu ở các khía cạnh khoa học như:

- Giáo trình “Kinh tế chất thải”, Nguyễn Đình Hương, NXB Giáo dục, 2011

- Giáo trình Công nghệ vi sinh xử lý chất thải, NXB Giáo dục Việt Nam, Lê Gia Hy

- Sách chuyên khảo, Quyền con người trong lĩnh vực tài nguyên môi trường với vẩn đề phát triển bền vững ở Việt Nam, Doãn Hồng Nhung, NXB Tư Pháp

- Sách “Kinh tể tuần hoàn và sự chuyển dịch tất yếu”, VNU Journal of Science: Policy and Management Studies, Vol 35, No 3 (2019)

- Luận văn thạc sĩ Khoa học “Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác Lộc Hòa, thành phố Nam Định” của tác giả Đỗ Thị Thu Lan - Đại học khoa học tự nhiên và

xã hội (2013)

- Luận văn thạc sĩ Khoa học “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt trong phạm vi hoạt động của hợp tác xã Thành Công, Hà Nội” của tác giả Định Thị Thúy Quỳnh - Trường Đại học khoa học tự nhiên (2014)

- Luận văn thạc sĩ Khoa học “Nghiên cứu ứng dụng để nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên” của tác giả Phạm Hồng Thắng - Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội (2017)

- Luận văn thạc sỹ “Pháp luật về xừ lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam” của tác giả Hà Xuân Ninh - Khoa Luật, trường Đại học Quốc gia Hà Nội (2017)

7

Trang 8

- Luận vãn thạc sỹ “Pháp luật vê quản lý chât thải răn thông thường tại Việt Nam” của tác già Lưu Việt Hùng - Khoa Luật, trường Đại học Quốc gia Hà Nội (2009).

- Bài viết “Thực trạng và giài pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội” của tác giả Mai Trọng Thái, Tạp chí Môi trường, số 10, 2019

- Bài viết “Đánh giá ảnh hưởng của bãi chôn lấp rác Xuân Sơn, Hà Nội đến môi trường và giải pháp” của tác giả Vũ Đức Toàn - Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thủy lợi và môi trường (số 39, tháng 12/2012)

- Bài viết “Chất thải và quản lý chất thải” của tác giả Nguyễn Văn Phương, tạp chí Luật học (số 4, năm 2003)

- Bài viết “Kinh tế tuần hoàn: Bài toán cho xử lý chất thải ở Việt Nam”, PGS.TS Nguyễn Thế Chinh - ThS Nguyễn Thế Thông, Tạp chí Môi trường số 07/2021

Nhìn chung, những công trình trên đều đề cập về thực trạng chung của công tác xử lý, chuyển đối rác thải sinh hoạt hiện nay, chưa đề cập sâu vào vấn đề pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt qua đó đưa ra những kiến nghị cho thời điếm hiện tại, thêm vào đó, chưa có nhiều bài viết trình bày về thực trạng chung của vấn đề

xử lý rác thải sinh hoạt trên cụ thể địa bàn thành phố Hà Nội

Tuy nhiên, một số công trình nghiên cứu cũng đã đưa ra được những đánh giá, bình luận và các giái pháp có định hướng gợi mở các khía cạnh của pháp luật quản lý và xử lý chất thải nói chung, các công trình nghiên cúu đó đều đã được xem xét và một phần đã được áp dụng vào thực tế, đóng góp hữu ích cho cuộc sống Thực trạng về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay cũng thay đổi từng ngày theo sự phát triển của nền kinh tế Đối với vấn đề này, tôi mong muốn góp phần hoàn thiện thêm những vấn đề pháp lý và bồ sung, đóng góp thêm những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật đối với vấn đề đang được quan tâm hiện nay Do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài “Pháp luật về xử lý rác

thải sinh hoạt qua thực tiễn tại thành phố Hà Nội”.

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu

8

Trang 9

Mục đích của đê tài là phân tích và đánh giá tình hình pháp luật xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay đã có những quy định cùng biện pháp gì; chỉ ra nhũng bất cập còn đang diễn ra trên thực tế; làm sáng tỏ nguyên nhân những bất cập về xử lý rác thải gây bức xúc dư luận trong thời gian vừa qua; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những bất cập về xử lý rác thải.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cún:

Xuất phát từ mục đích này, các kết quả cần đạt được của Luận văn là:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống pháp luật Việt Nam về xử lý rác thải sinh hoạt nói chung; qua đó phân tích, đánh giá làm rõ các nội dung liên quan đến xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay

- Phân tích các khái niệm và đặc điểm của rác thải, rác thải sinh hoạt và vấn

đề xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam nói chung và qua thực tiễn thực thi trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng

- Phân tích, đánh giá sự cần thiết của việc xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình việc xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay trên thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội; sau đó tim ra những bất cập từ đó đề xuất ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định về xử lý rác thải sinh hoạt và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt và thực tiễn áp dụng các quy định về xử lý rác thải sinh hoạt qua thực tiền trên địa bàn thành phố Hà Nội: các quy định của pháp luật, định hướng, đường lối về vấn đề Bảo vệ môi trường nói chung và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng; các quy định của pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt, thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý rác thải sinh hoat

Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Pháp luật về xử lý rác thải là phạm trù nghiên cứu rộng, vì vậy luận văn không đi sâu nghiên cứu hoạt động xử lý của tất cả các loại chất thải hiện nay mà chủ yếu đề cấp đến các vấn đề pháp lý liên quan đến xử lý rác thải sinh hoạt Luận văn đồng thời thể hiện rõ thực trạng xử lý rác thài sinh hoạt tại Việt

9

Trang 10

Nam nói chung và tình hình thực tiên xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phô

Hà Nội nói riêng

+ Không gian: địa bàn thành phố Hà Nội

5 Phuong pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

Trong đề tài nghiên cứu này có sử dụng một số phương pháp nghiên cửu:

(1) phương pháp phân tích tổng họp;

(2) phương pháp so sánh đối chiếu;

(3) phương pháp lập luận, đánh giá logic

Nguồn tài liệu sử dụng: các luận văn, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt; các bài báo, bài viết về thực tế xừ lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng; các văn bản pháp luật, nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan đến vấn đề xử lý rác thải

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về xử lý rác thải sinh hoạt và pháp luật về xử

lý rác thải sinh hoạt

Chương 2: Thực trạng pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt và thực tiền thực thi tại Thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định về xử lý rác thải sinh hoạt và nâng cao hiệu quà thực thi pháp luật tại Thành phố Hà Nội

10

Trang 11

CHƯƠNG I: MỘT SÓ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VÈ xử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ PHÁP LUẬT VÈ xử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

1.1 Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm rácthải sinh hoạt

“Rác thải” (Chất thải) là sản phẩm tất yếu của cuộc sống, do hoạt động của con người tạo ra và không còn giá trị sử dụng vào mục đích phục vụ cuộc sống cùa con người

Khái niệm chất thãi được sử dụng trong pháp luật quốc tế về môi trường, điều này được đề cập tại Điều 2 khoản 1 Công ước Basel: “Chất thãi là chất hoặc các đồ vật mà người ta tiêu hủy, có ý định tiêu hủy hoặc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật quốc gia”

Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 định nghĩa:

“Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.”

Tuy nhiên, tại Khoản 18 Điều 3 Luật BVMT 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2022) đã định nghĩa thêm rõ ràng hơn về chất thải: “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lòng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.”

Vì vậy, so với quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 mở rộng phạm vi các loại chất thải và xác định rõ hơn dạng vật chất của chất thải Chất thải có thể tồn tại qua 3 dạng rắn, lỏng, khí và có thể tồn tại ở dạng vật chất khác, miễn là đảm bảo điều kiện “ được thải ra” từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc bất kì hoạt động nào khác

“Rác thải sinh hoạt” (Chất thải sinh hoạt) là những chất thải bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật Rác thải sinh hoạt tạo thành chủ yếu từ: các hộ gia đình, khu dân cư, các trung tâm thương mại, chợ, văn phòng, trong các hoạt động sinh hoạt ở cơ quan, các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư

11

Trang 12

thừa, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là khác nhau phụ thuộc và trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỳ thuật, công nghệ Bất kỳ hoạt động nào của con người cũng có thế tạo ra một lượng lớn rác thải sinh hoạt Điều này có thể gây ảnh hưởng cho môi trường sống của các loài sinh vật sống trên trái đất đặc biệt là con người.

Vì vậy, có thể định nghĩa: “Rác thải sinh hoạt là những thành phần tồn tại dưới dạng vật chất ở thê rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ quá trĩnh hoạt động, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác, khi không còn phục vụ cho hoạt động đời song của con người, chủng không cồn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sổng ”

Bên cạnh việc được hiểu theo nghĩa thông thường như trên, thì hiện nay rác thải cũng được hiểu là một nguồn tài nguyên Kinh nghiệm nhiều quốc gia cho thấy, việc biến rác thải thành tài nguyên và mang lại giá trị kinh tế lớn Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đang thực hiệu các giải pháp xử lý rác thải và coi rác thải là nguồn tài nguyên, là cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận kinh tế, vừa BVMT Việc coi rác thải là nguồn tài nguyên vì nhiều thành phần trong đó

có nguồn gốc từ các tài nguyên thiên nhiên, nên nhiều nước trên thế giới đã coi việc phân loại và xử lý rác là một ngành công nghiệp mang lại nhiều lợi nhuận

Do đó, rác thải có thể được tận dụng mà không phải bỏ đi tất cả, rác thải của ngành nghề này có thể trở thành nguồn nguyên liệu đầu vào của lĩnh vực săn xuất khác Vì vậy, việc coi rác thải là một loại tài nguyên và việc coi rác thải là tài nguyên đã được thế giới công nhân và việc sử dụng rác thãi chính là thực hiện nền KTTH1

1 Bài viết “Góc nhìn đại biểu: Rác thải - tài nguyên hay thảm họa”, Báo Quốc hội (tháng 08/2019).

Với cách hiểu trên, khái niệm rác thải được xem xét trên quan điểm kinh

tế Kinh tế chất thải là một khái niệm mới, có mối liên hệ với nội dung của kinh

tế môi trường, kinh tế học; kinh tế chất thải là hoạt động mang lại lợi ích kinh tế

từ chất thải Kinh tế chất thải được thực hiện theo quy trình quản lý tổng hợp chất thải từ khâu phòng ngừa, giảm thiểu chất thải phát sinh, phát triển thị

12

Trang 13

trường cho các sản phâm từ tái chê, tài sử dụng, thu hôi năng lượng và thực hiện thu phí, thuế phù hợp.2

2 Bài viết “Một số vấn đề cơ sờ lý luận về kinh tế chất thải”, Th.s Hàn Trần Việt, Th.s Nguyễn Thị

Thu Thảo, Th.s Vũ Đăng Tiếp, Tạp chí Môi trường, số chuyên đề Tiếng Việt 1 năm 2019.

3 Giáo trình “Kinh tế chất thải”, Nguyễn Đình Hương, NXB Giáo dục, 2011.

Giáo trình Kinh tế chất thải (NXB Giáo dục) cua GS.TS Nguyễn Đình Hương đề cập: KTCT nghiên cứu về sự lựa chọn của con người trong việc giảm lượng phát thải và xử lý chất thải nhằm phục vụ lợi ích của con người và giảm thiều những tác động tiêu cực đối với môi trường sống của con người KTCT nghiên cứu hành vi ứng xử kinh tế của người tiêu dùng, nhà sản xuất, cộng đồng

và Chính phủ đối với chất thải, giải quyết chất thải dưới giác độ kinh tế ở các khâu của quá trình xừ lý chất thải.3

Rác thải được hiểu theo nghĩa rộng như vậy nên hoạt động xử lý rác thải hiện nay càng được chú trọng để tận dụng tối đã nguồn tài nguyên này; đồng thời, việc rác thải được chuyển thành nguồn tài nguyên sẽ phụ thuộc phần lớn vào hiệu quả của hoạt động xử lý rác thải

1.1.2 Phân loại rácthải sinh hoạt

- Phân loại rác thải nói chung:

Rác thải được phân loại theo nhiều cách khác nhau, dựa trên mức độ nguy hại gồm rác thải nguy hại (có chứa các chất hoặc hợp chất có tính gây nguy hại trực tiếp như dễ cháy, nổ, gây ngộ độc, dễ ăn mòn, ) và rác thải không nguy hại (rác thải không chứa hoặc chứa ít các hợp chất có tính nguy hại cho môi trường và con người); dựa trên nguồn gốc phát sinh gồm rác thãi sinh hoạt, dịch vụ; rác thải xây dựng; rác thải công nghiệp; rác thải y tế Đối với rác thải y tế được chia ra là rác thải lây nhiễm (như bơm, kim tiên, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, các chất thải thấm, dính chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thế, ) và rác thải nguy hại không lây nhiễm (như hóa chất thải bở có thành phần nguy hại, dược phẩm thải bò thuộc nhóm gây độc tế bào, thiết bị y tế vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân và kim loại nặng, )

- Phân loai rác thải sinh hoat:

13

Trang 14

Rác thải được sinh ra từ hoạt động sông của con người được phân chia làm nhiều loại tùy vào thành phần và các cách phân chia khác nhau:

Thứ nhất: Căn cứ vào mức độ nguy hại của rác thải sinh hoạt, phân chia thành 02 loại:

+ Rác thải sinh hoạt thông thường: Rác thải phát sinh trong quá trình lao động, sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của con người, nhưng bản thân nó không tạo ra đặc tính gì gây hại cho môi trường cũng như sức khỏe của con người sống trong môi trường đó Những chất thải này không nằm trong danh mục chất thài nguy hại hay có yếu tố nguy hại theo quy định tại Thông tư 36/2015/BTNMT quy định về chất thài nguy hại

+ Rác thải sinh hoạt nguy hại: Chất thải nằm trong danh mục chất thải nguy hại hoặc các chất có chứa hợp chất có đặc tính như: phóng xạ, dễ cháy, dễ

nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại cho con người và môi trường khác Nguồn phát sinh loại rác thải này chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

Thứ hai: Căn cứ vào thành phần hóa học và đặc tính vật lý, rác thải sinh hoạt có thê chia thành 03 loại chính:

Trang 15

(Nguồn: “Rác thải sinh hoạt là gì? Tại sao lại phải phân loại rác tại nguồn? ”

15

Trang 16

Thứ ba: Căn cứ vào trạng thái của rác thải mà phân chia thành ba loại:

+ Chất thải ở trạng thái rắn: bao gồm thực phẩm thừa, vải vụ, da, đồhộp,

+ Chất thải ờ trạng thái lỏng: như bùn, phân từ cống rãnh, bể phốt

+ Chất thải ở trạng thái lỏng: các khí thải như CO2, H2S, NH3,

1.2 Nguồn phát sinh và hiện trạng của rác thải sinh hoạt tại Việt Nam A • • • • •

1.2.1 Nguồn phát sinh của rác thải sinh hoạt

Tại Việt Nam, rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn chủ yếu bao gồm:

- Các hộ gia đình thải ra các chất thải thực phẩm (chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, những chất thài này được thải bỏ từ các quá trình chế biến, buôn bán và tiêu dùng thực phẩm) và các chất thải khác (bao gồm các chất thải rắn, không bị phân hủy thổi rữa nhưng

có thể gây ra bụi, như các phần còn lại của quá trình cháy như tro xi, tro than, )

- Các trung tâm thương mại; các cơ quan, trường học; các cơ sở công cộng, dịch vụ, thải ra các chất thải rắn không nguy hại khác, không bị phân hủy thối rữa hoặc có thề ít bị phân hủy thối rữa, như giấy và các sản phẩm đã

16

Trang 17

qua sử dụng, đô nhựa, chai lọ thủy tinh, kim loại, gôm sứ, đât cát, sởi, bụi đât,

4

Các hoạt động kinh tế xã hội của con người dẫn bao gồm các quá trình phi sản xuất, hoạt động sống và tái sản sinh con người, các hoạt động quản lý và các hoạt động giao tiếp và đối ngoại, là nguồn phát sinh ra các chất thải sinh hoạt trong cuộc sống

1.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi, bước đầu hội nhập quốc tế trong nền kinh tế số; tuy nhiên đi kèm với những thành quả tăng trưởng, mô hình kinh

tế tuyến tính truyền thống theo chu trình khai thác, sản xuất và phát thải đã để lại những hệ lụy về bài toán ô nhiễm môi trường Mô hình kinh tế tuyến tính gây ra

sự gia tăng rác thải (gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là rác thải nhựa gây ô nhiễm lớn đến môi trường tự nhiên, )4

4 Nghiên cứu về nguồn phát sinh, thành phần, tính chất cúa chất thải rắn sinh hoạt, TS Nguyễn Trung Việt - TS Trần Thị Mỹ Diệu, Công ty Môi trường tầm nhìn xanh.

5 Kinh tế tuần hoàn và sự chuyến dịch tất yếu, VNU Journal of Science: Policy and Management Studies, Vol 35, No 3 (2019)

6 Bài viết “Hạn chế trong xù' lý chất thải rắn: Ảnh hường đến tăng trường bền vững”, Báo TNMT -

Báo điện tử của Bộ TNMT (tháng 11/2019)

Tại Việt Nam, trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, là nhân tổ tích cực đối với việc phát triến kinh tế - xã hội của đất nước, Quá trình đô thị hóa, cùng với việc tăng trưởng kinh tế và dân số một cách nhanh chóng đang tạo ra lượng chất thải ngày càng tăng cao, với khối lượng phát sinh chất thải ở Việt Nam tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm.6 Những lợi thế về mặt kinh tế - xã hội, việc đô thị hóa nhanh chóng tạo ra những nhược điểm và sức ép về nhiều mặt: như chất lượng môi trường và các vấn đề phát triển không bền vững Lượng rác thải thải ra môi trường kéo theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính và thủng tang ozone,

Khối lượng chất thải sinh hoạt đã tăng đáng kế qua các thập kỷ do sự thay đổi trong lối sống của người dân và quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng Theo như Bảo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, tổng

17

Trang 18

khôi lượng chât thải răn sinh hoạt phát sinh trên toàn quôc là khoáng 44.400

tấn/ngày Đốn năm 2019 con số này tăng lên là 64.658 tấn/ngày (khu vực đô thị

cao hơn khu vực nông thông là 7.230 tấn/ngày, con số này tăng 46% so với năm

2010, và có xu hương tăng tiếp tục vào các năm tiếp theo7

7 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2011

8 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia: Chất thải rắn, 2019.

9 Tọa đàm trực tuyến với chủ đề “Thực trạng và giải pháp xử lý rác thải nhựa tại Việt Nam” (tháng

06/2021)

10 Bộ TNMT, số liệu thống kê Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh chất thải ran sinh hoạt bình quân

trên đầu người của các địa phương (2010 - 2019)

11 Bộ TNMT, Chuyên đề: Quản lý chất thải ran sinh hoạt, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia

năm 2019

Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị bình quân trên đầu người cao nhất là 1,20kg/người/ngày và thấp nhất là 0,82 kg/người/ngày Con số này

tại nông thôn cao nhất chỉ là 0,52 kg/người/ngày, thấp nhất là

0,29kg/người/ngày8 Trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2015 số

lượng tiêu thụ nhựa ở Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng, từ 3,8kg/người/năm

lên đến 41kg/người /năm Lượng chất thải nhựa và túi ni-lông ở Việt Nam

chiếm khoảng 8-12% chất thải rắn sinh hoạt Nhưng chỉ có khoảng 11-12% số

lượng chất thải nhựa, túi ni-lông được xử lý, tái chế, số còn lại chủ yếu là chôn

lấp, đốt và thải ra ngoài môi trường9 Tại các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt,

nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao; mặc dù được quản lý tương

đối tốt những việc xử lý nước rác vẫn là vấn đề gây bức xúc và cần được giải

quyết Thêm vào đó, lượng rác hàng năm tăng đáng kể về khối dẫn đến tình

trạng các bãi chôn lấp bị quá tải

Ket quả thống kê trên cho thấy tổng lượng rác thãi phát sinh tại đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao Lượng phát sinh rác thãi tại

các đô thị đặc biệt trong đó có Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh lên đến 6000

tấn/ngày, chiếm tỷ trọng khoảng 25% trong tổng lượng rác thải đô thị Dự báo

tổng lượng rác đô thị tính đến năm 2025 có thể lên đến con số 50.000 tấn/ngày.10 11Trong khoảng những năm trở lại đây, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, khối

lượng rác thải rắn của Việt Nam vào khoảng 25,5 triệu tấn" Khối lượng rác thải

sinh hoạt phát sinh vô cùng lớn, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì một

18

Trang 19

trong những biện pháp đảm bảo kinh tê - xã hội và bảo vệ môi trường là tập trung vào những khâu xử lý rác thải Việc tập trung vào xử lý chất thải làm giảm tác động xấu đến môi trường, sức khỏe con người, động vật và hệ sinh thái.

Rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, làm giảm chất lượng môi trường sống nếu không được thu gom và xử lý hiệu quả, gây ảnh hưởng xấu đến không chi mỹ quan đô thị mà cả con người, động vật và thực vật sống trong môi trường ấy Vì vậy, pháp luật điều chinh vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt bằng những quy định cụ thể góp phần nâng cao chất lượng môi trường, cũng như phòng ngừa, giảm thiểu số lượng rác thài sinh hoạt thải ra môi trường ảnh hường tới sức khỏe cộng đồng Nhiều ngành công nghiệp thải trực tiếp nước thải, khói độc ra môi trường mà không qua xử lý; hoạt động này dẫn đến gia tăng khí nhà kính làm trái đất nóng lên, ảnh hưởng đến tang ozone Việc xử lý rác thải phù hợp, sử dụng các kỹ thuật khác nhau để xử lý rác thải phần nào giúp giảm biến đổi khí hậu Không những thế, việc thu gom và xử lý rác thải làm giảm tác động ô nhiễm tới môi trường và giải quyết việc làm cho người lao động

Hiện nay, thực tiễn ở Việt Nam khuyến khích sử dụng mô hình kinh tế tuần hoàn (KTTH) thay thế cho mô hình kinh tế tuyến tính đối với giải quyết vấn đề chất thải Mô hình KTTH hướng đến chất thải sau sản xuất và tiêu dùng

sẽ được thu hồi, đưa trở lại đầu vào cho hoạt động kinh tế Với mô hình KTTH, chất thải sẽ được tái sử dụng, tái chế không thải ra môi trường Tuy nhiên, để thực hiện tái sử dụng và tái chế chất thải cần phải chuẩn bị từ khâu thiết kế sản xuất đến tiêu dùng nhàm sử dụng lại chất thải, nhưng lấy tiêu chí hiệu quả kinh

tế làm căn cứ chính dựa trên nhũng nguyên lý cơ bản của thị trường1

Do vậy, để quản lý tốt nguồn rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng, các cơ quan chức năng cần đặc biệt quan tâm đến các biện pháp làm giảm thiểu rác thải tại nguồn, đầu tư các công nghệ xử lý rác thải hiện đại góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

12 Bài viết “Kinh tế tuần hoàn: Bài toán cho xử lý chất thải ở Việt Nam”, PGS.TS Nguyễn Thế Chinh

- ThS Nguyễn Thế Thông, Tạp chí Môi trường số 07/2021.

19

Trang 20

1.3 Anh hưởng của rác thải sinh hoạt đôi với môi trưòng và cuộc sông con ngưòi

Hiện nay, trong đời sống hàng ngày, việc kinh doanh, sản xuất đế tạo ra nhu yếu phẩn, hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, con người khó tránh khỏi việc phát sinh rác thải sinh hoạt

Rác thải ảnh hưởng rất lớn tới đời sống con người, làm mất vệ sinh công cộng, mĩ quan đô thị Rác thải sinh hoạt là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của rất nhiều loài vật và các ký sinh trùng gây bệnh có hại cho con người và gia súc, gia cầm Rác thài ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít là phụ thuộc vào khả năng thu gom, xử lý rác của từng đô thị trên quốc gia, mức độ hiếu biết và trình

độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội càng phát triển, con người càng phải

có ý thức bảo vệ môi trường, cần hiểu rằng rác thải có thể được coi là nguồn nguyên liệu mới có ích nếu con người biết cách phân loại, tái sử dụng chúng theo từng công đoạn và loại rác thải

1.3.1 Anh hưởng đối vói sức khỏe cộng đồng

Một trong những dạng chất thài nguy hại xem là ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vững, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước và mô mỡ cùa động vật, gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư

Trong thành phần rác thải hiện nay, hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Loại rác này dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Neu lâu ngày không được thu gom, tồn đọng trong không khí quá lâu sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của những người xung quanh Ket quả phân tích mẫu đất, nước, không khí trong môi trường sống đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Tác hại của chúng có thể thể hiện rõ qua số lượng bệnh nhân bị tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, Hàng năm, tổ chức y tế thế

20

Trang 21

giới (WHO) thông kê, trên thê giới có khoảng 5 triệu người chêt và gân 40 triệu người mắc các bệnh có liên quan tới ô nhiễm từ rác thải13.

13 Báo cáo thống kê của tố chức y tế thế giới (WHO) năm 2019

14 Bộ TNMT, Báo cáo môi trường Quốc gia: Chất thải rắn, 2019.

Tại các bãi rác, việc áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý rác thải cần được giám sát chặt chẽ, nếu không bãi rác sẽ trở thành nơi phát sinh ruồi, muồi,

là nguồn tiềm ẩn mang dịch bệnh Do đó, hiện nay việc quản lý rác thải vẫn là vấn đề cấp bách và cần thiết nhằm ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường và ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động xấu đối với sức khỏe con người

1.3.2 Anh hưởng tói môi trường không khí

Như đã trình bày ờ trên, hiện nay rác thải sinh hoạt chứa hàm lượng hữu

cơ tương đối lớn, rác thải hữu cơ tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3 gây ô nhiễm môi trường không khí Những loại rác thải này phần lớn từ các loại thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày cho con người thài ra, chiếm tý lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra môi trường Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao và mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy quá trình lên men, thổi rữa và gây ra những mùi khó chịu14 Bụi và mùi hôi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác cũng chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác, gây

ra các mùi khó chịu Đối với chất thài rắn sinh hoạt có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn, đồng thời vô cùng độc hại đối với sức khỏe con người

1.3.3 Anh hưởng đến nguồn nước, đất đai

Theo thời gian, con người thường có những thói quen như đổ trực tiếp rác thải xuống bờ sông, ao, hồ, cống rãnh sau khi không sử dụng; sau một thời gian, lượng rác thải này bị phân hủy, tác động trực tiếp tới hoặc gián tiếp tới nguồn nước, đất đai, ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm và nước mặt trong khu vực Lâu dần, nước rác thải có thể ngấm vào đất, tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích như: giun đất, vi sinh vật, cùng nhiều loài động vật không xương sống khác,

21

Trang 22

phá hủy đa dạng sinh học trong môi trường Việc sử dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột

đã gây ra các bệnh truyến từ đất cho cây sau đó sang con người và động vật,

Hiện nay, việc sử dụng tràn lan túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, tạo

ra việc khó phân hủy trong thời gian ngắn, làm giảm độ phì nhiêu của đất, năng suất cây trồng giảm sút, gây cản trở dòng chây, tắc cống rãnh toát nước Hậu quả của các hiện tượng trên là gây ảnh hưởng tràm trọng đến hệ sinh thái, tác nhân gây các bệnh tiêu chảy, dịch tả, trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống cộng đồng

1.3.4 Ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị

Việc xả thải trực tiếp rác thải sinh hoạt ra môi trường, xuống nguồn nước, đất đai, khiến nguồn nước và đất bị ô nhiễm trực tiếp, tạo ra mùi hôi thối và các sinh vật sống trong môi trường đó bị ảnh hưởng Khi nguồn nước và đất mất khả năng tự làm sạch, sẽ làm môi trường xung quanh, cây cối khô héo, mất mỹ quan khu vực 5

Do phần nào ý thức của người dân chưa cao, tỉnh trạng đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn con rất phổ biến, đặc biệt là khu vực nông thôn, công tác quản lý và thu gom rác thải vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ Thêm vào đó, nguyên nhân cùa tình trạng này còn từ công nghệ xử lý rác thải, các công tác kiểm soát quy trình xử lý thu gom rác còn buông lỏng, công tác quy hoạch chưa cụ thể, rõ ràng

15 Bài viết “Nan giải với rác thải đô thị”, Báo Người lao động (tháng 07/2020)

22

Trang 23

(nguồn: Báo VOV)

1.4 Các phương thức thức xử lý rác thải sinh hoạt

Quy định về xử lý chất thải được ghi nhận cụ thể tại khoản 16 Điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu:

"Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ che) đê làm giảm, loại nỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải ”

Các biện pháp, cách thức nhằm kiểm soát quá trình phát sinh, vận chuyển,

xử lý chất thải và những ảnh hướng, tác động của chất thải đến môi trường Việc

xử lý rác thải sinh hoạt là một loại hình cụ thề cùa xử lý chất thải nói chung Qua đó, kết luận được "Xử lý rác thải sinh hoạt là quá trình phòng ngừa, giảm thiếu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy rác thải ”

Hiện nay, việc xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện theo quy trình gồm các bước sau:

Thứ nhất: Phân loại chất thài rắn hay các loại chất thài khác

Thứ hai: Tiến hành thu gom tận nơi

Thứ ba: Vận chuyển chất thãi đến điểm tập trung để rửa sạch hoặc ép cục.Thứ tư: Xử lý chất thải, tái chế rác thải sinh hoạt

23

Trang 24

Tùy thuộc vào mục đích và điêu kiện, rác thải sinh hoạt có các cách xử lý khác nhau, một số phương thức xử lý đó là:

- Chôn lấp hợp vệ sinh:

Đây là một phương pháp kiểm soát phân hủy chất thải trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lớp bề mặt Chất thải rắn đọng lại trong chôn lấp bị tan rữa

ra về mặt hóa học và sinh học rồi tạo ra các chất rấn, lỏng, khí

Chi phí để vận hành các bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tương đối thấp so với phương pháp đốt Do đó, phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Trong quá trình vận hành, các bãi chôn lấp càn phải được kiếm tra, xử lý thường xuyên khí và nước rác tạo ra trong quá trình phân hủy rác, gây ảnh hưởng cho môi trường sống và con người

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp chủ yếu đang được áp dụng tại các

đô thị lớn, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nằng Hiện nay, các bãi chôn lấp tại các thành phố lớn nêu trên hiện đang quá tải, có khả năng gây ô nhiễm môi trường và thường gặp phải sự phản đối của người dân Trong số các bãi chôn lấp tại Việt Nam chỉ có khoảng 20% là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, còn lại là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh hoặc các bãi tập kết chất thải cấp xã.16

16 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2019.

- Đốt rác:

Đốt rác là quá trình kỳ thuật sử dụng quá trình đốt bằng ngọn lửa có điều khiển nhằm phân hủy các chất thải bằng nhiệt Chất bã sau khi được đốt cháy và khí thải ra thường được tiếp tục xứ lý Nhiệt phát sinh trong quá trình này được thu hồi và sử dụng cho các mục đích khác nhau

Ưu điếm của công nghệ này là làm giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, quá trình đốt rác cũng làm giảm đáng kế rác thải phải chôn lấp Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cũng như chi phí vận hành khá lớn, việc này đối với các thành phố tại các nước đang phát triển có thế vượt quá khả năng

Do vậy, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, phương pháp đốt rác chủ yếu được áp dụng đối với các chất thải y tế và công nghiệp độc hại

24

Trang 25

Hiện nay, tại Việt Nam có 1.322 cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt trong đó có

381 lò đốt Một số cơ sở áp dụng phương pháp đốt rác thải sinh hoạt để thu hồi năng lượng phát điện hoặc có kết hợp nhiều phương pháp xử lý Trong các cơ sở

xử lý rác thải sinh hoạt, có 78 cơ sở cấp tỉnh, còn lại là các cơ sở xử lý cấp huyện, cấp xã, liên xã Trên tổng khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, 13% (tương đương 6.400 tấn/ngày) được xử lý bàng phương pháp đốt Hầu hết các lò đốt tại Việt Nam được xây dựng sau năm 2014, qua đó cho thấy xu hướng chuyển dịch từ chôn lấp sang phương pháp đốt rác trong thời gian gần đây 7

Hiện mới có một số cơ sở áp dụng công nghệ đốt để phát điện, ví dụ như

ở Cần Thơ (Khu xử lý chất thải rắn ấp Trường Thọ, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai); Quảng Bình (nhà máy phân loại xử lý chất thải rắn, sản xuất điện và phân bón khoáng hữu cơ xã Lý Trạch, huyện Bố Trách, ) Nhiếu địa phương kahsc đang trong quá trình nghiên cứu để đầu tư như Thành phố Hồ Chí Minh,

Đà Nằng, Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ, 1718

17 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2019.

18 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2019.

19 Nghiên cứu về kỹ thuật xử lý chất thải ran sinh hoạt, TS Nguyễn Trung Việt - TS Trần Thị Mỹ Diệu, Công ty môi trường tầm nhìn xanh.

- Che biến rác thải thành phân compost:

Phương pháp này là một quá trình ủ rác mà trong đó các chất thối rữa chuyển hóa về mặt sinh học trong chất thải rắn và biến chúng thành phân hữu cơ gọi là compost Quá trình này đòi hỏi đảm bảo vệ sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnh bằng cách sử dụng nhiệt phân hủy sinh học và chất kháng sinh

do nấm tạo ra Sản phẩm thu được sau quá trình này vừa phục vụ cho nông lâm nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng.19

Với cách thức tái chế làm compost, hiện ở Việt Nam có 37 cơ sở áp dụng công nghệ này, tuy nhiên trong khi một số cơ sở có thể sản xuất sản phẩm có sức tiêu thụ khá tốt thì một số khác không tiêu thụ được sản phẩm Nguyên nhân chủ yếu là từ việc rác thải sinh hoạt nếu không được phân loại triệt để dấn đến sản phấm compost còn chứa nhiều tạp chất khó tiêu thụ, sản phẩm compost chủ yếu được dùng cho các cơ sở lâm nghiệp, cây công nghiệp

25

Trang 26

- Các công nghệ khác'.

Ngoài các công nghệ xử lý rác thải trên, rác thải còn được xừ lý bằng phương pháp tạo khí gas, hóa rắn đế làm vật liệu xây dựng, trung hòa, chưng cất, Đối với phương pháp khí hóa, một trong những công nghệ đang được áp dụng thí điểm hiện nay là công nghệ điện rác MBT-GRE được áp dụng tại nhà máy điện rác ở KCN Đồng Văn (Hà Nam) và tại Hưng Yên Tuy nhiên, hiệu quả

về mặt kinh tế và môi trường chưa được đánh giá cụ thể.20

20 Bộ TNMT, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2019

1.5 Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt

1.5.1. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt

Nam

1.5.1.1 Khái niệm

Kinh tế và xã hội càng phát triển, dân số gia tăng dẫn đến lượng rác thải thải ra môi trường ngày càng nhiều, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống hàng ngày, chất lượng sống của con người, chất lượng đất đai và nguồn nước bị biến đổi, làm mất cảnh quan đô thi Giờ đây, những vấn đề về ô nhiễm môi trường ngày càng trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội Nhờ vậy, lĩnh vực quản

lý chất thải được nhắc tới, nhằm giảm bớt những rác động xấu của chất thải với môi trường và sức khỏe của con người Xử lý chất thải được pháp luật hiện hành ghi nhận là một giai đoạn trong quá trình quàn lý chất thải: “quản lý chất thải là quá trĩnh phòng ngừa, giảm thiêu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái

sử dụng, tái chế và xử lý chất thải ” (Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2014)

Khái niệm xứ lý chất thãi được ghi nhận cụ thể tại khoản 16 Điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu: “Xử

lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) đê làm giảm, loại nỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải

và các yếu tố có hại trong chất thải ”

Qua đó có thể thấy được những đặc điểm của hoạt động xử lý chất thải:

- Xử lý chất thãi là giai đoạn cuối cùng trong khâu quản lý chất thải và độc lập với hoạt động sử dụng, tái chế

26

Trang 27

- Xử lý chât thải không phải là hoạt động đơn lẻ mà nó là một quá trình khép kín với những hoạt động khác nhau.

- Có rất nhiều phương thức được sử dụng để xử lý chất thải trong đó có thể là: đốt, chôn lấp,

- Mục đích của việc xử lý chất thải là làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly những yếu tố độc hại có trong chất thải, đảm bảo an toàn cho con người và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Các biện pháp, cách thức nhằm kiểm soát quá trình phát sinh, vận chuyển,

xử lý chất thải và những ảnh hưởng, tác động cùa chất thải đến môi trường Việc

xử lý rác thải sinh hoạt là một loại hình cụ thế cùa xử lý chất thải nói chung Qua đó, kết luận được "Xử lý rác thải sinh hoạt là quá trĩnh phòng ngừa, giảm thiếu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyền, tái sử dụng, tái che và tiêu hủy rác thải ”

Quá trình xử lý rác thải bắt đầu kể từ khi rác thải phát sinh, sau đó rác thải

sẽ được phân loại, thu gom, vận chuyển để tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy rác thải Việc tiếp cận quản lý chất thải nói chung và chất thải sinh hoạt nói riêng có thể chú trọng đến khâu xử lý cuối cùng sau quá trình thug om, vận chuyển, xử lý

và sau cùng là thải bở hoặc chú trọng đến việc tái chế, tập trung vào việc phân loại chất thải tại nguồn, tái chế, tái sử dụng Thu gom rác thải sinh hoạt ở những nơi tập trung dân cư

Những nhận thức về quá trình quán lý, xử lý rác thải như trình bày ở trên

có thể phần nào thể hiện được pháp luật về xử lý rác thải; trong đó, pháp luật về

xử lý rác thải sinh hoạt là một bộ phận của pháp luật môi trường: "Pháp luật về

xử lý rác thải sinh hoạt là các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại trong việc xử lý rác thải sinh hoạt giữa các chủ thê nhằm mục đích bảo đảm rác thải sinh hoạt được xử

lý đúng cách, an toàn, thân thiện với môi trường; đảm bảo quá trĩnh thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý rác thái sinh họat được thực hiện đủng quy định nhằm bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững ”

27

Trang 28

1.5.1.2 Đặc điêm của pháp luật điêu chinh việc xử lý rác thải sinh hoạt

Thứ nhất, pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt được ban hành nhằm bảo đảm rác thải sinh hoạt được xử lý đủng cách, an toàn, thân thiện với môi

trường.

Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt được ban hành với mục đích nhằm đãm bảo rác thải sinh hoạt được xử lý an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường Mục đích này chỉ được đáp ứng khi có sự phối hợp đồng bộ cùa các chủ thể có liên quan với tinh thần, trách nhiệm cao nhất

Xử lý rác thải sinh hoạt đúng cách sẽ giúp phòng ngừa, hạn chế những tác động tiêu cực của rác thải sinh hoạt tới môi trường, con người và xã hội Hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt phải được kiểm soát ngay từ nhũng bước đầu khi chưa xảy ra ô nhiễm môi trường hoặc tác động xấu đến sức khỏe con người cũng như các vấn đề xã hội Việc phòng ngừa luôn có ý nghĩa đặc biệt, tránh phát sinh các hậu quả phức tạp, gây tốn kém tiền bạc, thời gian và công sức cùa các cơ quan nhà nước, các chú thể có liên quan và người dân Việc xử lý rác thải đúng cách sẽ mang lại nhiều lợi ích khác nhau về mật kinh tế, môi trường và xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung

Thứ hai, pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt hướng đến khắc phục và

xử lý hậu quả do việc vi phạm pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt gây ra.

Những hành vi vi phạm pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt trong nhiều trường hợp có thể không để lại hậu quả nhưng sẽ có những trường hợp để lại hậu quả rất nặng nề về nhiều mặt Do đó, pháp luật dự liệu trước điều này, đưa

ra những quy định để khắc phục và xử lý kịp thời, tránh để hậu quả lan rộng và ảnh hưởng lâu dài về sau Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt đã xây dựng được những quy định nhằm thực hiện mục tiêu này như: quy định về trách nhiệm khắc phục ô nhiễm môi trường, bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường; trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự mà chú thể vi phạm phải chịu Với những quy định này, pháp luật phân định rõ ràng trách nhiệm của các chủ thể có liên quan đồng thời buộc các chủ thể này thực hiện các giải pháp nhanh chóng,

28

Trang 29

kịp thời đê hạn chê đên mức thâp nhât hậu quả xảy ra cho môi tường, con người

từ hành vi vi phạm pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt

Thứ ba, pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thế có liên quan.

Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt được ban hành nhằm định hướng hành vi xử sự cho các chủ thể tham gia quá trình xử lý rác thải sinh hoạt Theo

đó, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này trong từng trường hợp sẽ được xác định Pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt xác định nghĩa vụ đối với các chú thể: người dân, các cơ sở trường học, trung tâm thương mại, cơ sở xử lý rác thái và các cơ quan nhà nước có thấm quyền Đi đôi với những trách nhiệm mà chủ thế phải thực hiện là những quyền lợi mà họ xứng đáng được hưởng; đó là những ưu đãi, hồ trợ từ phía Nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt Thông qua những điều này, pháp luật tạo ra cơ chế thích hợp đề khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của các chủ thể trong việc xử lý rác thải sinh hoạt

1.6 Chính sách và pháp luật điều chỉnh việc xử lý rác thải sinh hoạt

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 166/QĐ- TTg ngày 21/1/2014 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; sau nhiều năm thực hiện đã đạt được những kết quả quan trọng góp phần cho sự phát triển môi trường bền vừng Hiện nay,

Bộ TNMT đang thực hiện hoàn thiện Dự thảo Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để phù hợp với các quan điểm, mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 4 năm 2021-2025 theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng

Luật BVMT 2020 sửa đổi đã đề cập đến vấn đề rác thải và xử lý rác thải sinh hoạt nhiều hơn so với Luật BVMT 2014, và quy định cụ thể hơn về hoạt động bảo vệ môi trường đối với từng chủ thể Luật BVMT 2020 đồng thời cũng quy định chi tiết hơn hoạt động phân loại rác thải rại nguồn nhằm giảm thiếu rác

29

Trang 30

thải sinh hoạt phát sinh Không chỉ Luật BVMT mới điêu chỉnh việc xứ lý rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng mà Bộ luật Hình sự, Bộ luật dân sự cũng đề cập đến trách nhiệm của các chủ thể trong việc xử lý rác thải nói chung

và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng

Bên cạnh đó, nhà nước cũng ban hành một số Nghị định như Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ trong đó quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật BVMT 2014; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 cùa Chính phủ quy định một sổ vấn đề về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn Hiện nay, Bộ TNMT cũng đã thực hiện dự thảo Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật BVMT 2020

và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Trong lĩnh vực BVMT thì Nghị định

số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đã có những quy định chi tiết về quy hoạch BVMT, đánh giá tác động môi trường chiến lược và kế hoạch BVMT; Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Đồng thời, Bộ TNMT cũng đã ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại để điều chình các hành vi có liên

Kết luận chương 1

Như vậy, có thể thấy, rác thãi nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng đã

và đang gây nên nhũng tác động tiêu cực trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của mồi người Sự gia tăng số lượng rác thải đột biến trong những năm gần đây là kết quả của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, tốc độ gia tăng dân số và những kế hoạch phát triển kinh tế không bền vừng Để có thể giải quyết được cuộc khủng hoảng rác thải sinh hoạt này đòi hòi sự đầu tư nghiên cứu và tìm tòi ra những phương thức xử lý rác thải vừa hiệu quả vừa có tính thực tiễn cao Song hành với quá trình đó là sự kiểm soát chặt chẽ từ phía các cơ quan nhà nước bằng cách xây dựng, ban hành và liên tục cải tiến những quy định, chế tài pháp luật đối với việc xử lý rác thải sinh hoạt Chương 2 của Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu và phân tích về nội dung này

30

Trang 32

CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÈ xử LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ THỤ C TIỄN THỤ C THI TẠI THÀNH PHỐ

HÀ NỘI

2.1 Thực trạng pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt

Quy định pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt là một bộ phận của pháp luật về quản lý chất thải, nội dung của vấn đề này bao gồm:

2.1.1. Nhóm quy đinh về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Điều 81 Luật bảo vệ môi trường 2014 quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong vấn đề bâo vệ môi trường, trong đó bao gồm các chủ thể là cơ quan, tố chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng Tại Luật bảo vệ môi trường

2020, việc quy định rõ hơn trách nhiệm của các chủ thế trong việc bảo vệ môi trường tại từng khu vực cụ thể giúp người dân dễ dàng thực hiện trách nhiệm của mình hơn so với những gì Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định

Trách nhiệm xử lý rác thải sinh hoạt thuộc về chủ nguồn thải loại rác thãi này, đó là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có những hoạt động làm phát sinh rác thải sinh hoạt hàng ngày Luật BVMT năm 2014 và Luật BVMT năm 2020 đã thể hiện rất rõ trách nhiệm của các chủ thể trong việc phân loại rác sinh hoạt tại nguồn đồng thời quy định về việc tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng và xử

lý rác thải sinh hoạt sao cho hiệu quả Tuy nhiên, trường hợp không có khả năng tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng và xử lý rác thải sinh hoạt thì có thể chuyển giao cho các chủ thể khác (các cơ sở xử lý chất thải có chức năng phù hợp) để xử lý nhằm mục đích cuối cùng là xử lý triệt đế rác thải sinh hoạt

Các nhà sản xuất cũng là một trong những chủ thể có trách nhiệm xứ lý rác thải sinh hoạt Việc gắn trách nhiệm pháp lý với nhà sản xuất được coi là một trong những giải pháp giúp giải quyết một phần vấn đề

Ngoài ra, trách nhiệm xử lý rác sinh hoạt còn thuộc về cơ sở xử lý chất thải Những cơ sở này đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý rác thải sinh hoạt, bởi lẽ rác thải sinh hoạt có được xử lý đúng cách hay không, có được xử lý đảm bảo an toàn cho môi trường, cho con người hay không hoàn toàn phụ thuộc

32

Trang 33

vào năng lực xử lý của các đơn vị đó Bởi vậy, việc đâu tư phát triên cơ sở hạ tầng, công nghệ kỳ thuật cho các cơ sở này là điều cần thiết Như vậy, việc xử lý rác thải sinh hoạt ở nước ta nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng mới đảm bảo tránh được sự tốn kém về tiền bạc và ô nhiễm môi trường có nguy cơ lan rộng.

Pháp luật đã quy định rõ ràng về những điều kiện áp dụng đối với những

cơ sở xử lý rác thải nguy hoại và rác thải thông thường Điều 21 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu đã đề cập đến yêu cầu bào vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau: có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thấm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải; đồng thời phải có hệ thống, thiết bị xử lý, khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu kỳ thuật và và quy trình quản lý theo quy định, Những điều kiện áp dụng đối với cơ sở xử lý rác thải nguy hại sẽ chặt chẽ hơn so với cơ sờ xử lý rác thải thông thường

2.1.2 Nhóm quy định về thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, xử lý rác thải

Theo quy định việc xử lý, thu gom, vận chuyển rác thài phải tuân theo nguyên tắc chung về quản lý chất thải được quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ, trong đó quy định rõ tồ chức,

cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo sản phẩn, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; kiểm toán môi trường đối với rác thải sinh hoạt và các biện pháp khác đế phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh rác thải sinh hoạt

Rác thải phải được thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Nhà nước cũng khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, tiêu hủy rác thải sinh hoạt và thu hồi năng lượng từ rác thải Thêm vào đó, các tố chức, cá nhân phải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyến, tiêu hủy rác thải theo quy định của

33

Trang 34

pháp luật Đông thời, khuyên khích các đơn vị áp dụng công nghệ xử lý rác thân thiện với môi trường, sử dụng các chế phẩm sinh học trong việc xử lý rác thải sinh hoạt phải tuân theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Nhóm quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong

việc xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Đe việc xử lý rác thải được triển khai một cách đồng bộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao thì không thể thiếu sự tham gia của các cơ quan nhà nước Các cơ quan có thẩm quyền đóng vai trò quàn lý đối với các chủ thể khi tham gia vào việc xử lý rác thãi sinh hoạt Vai trò quản lý được thể hiện qua các trách nhiệm

cụ thể như: xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý rác thài sinh hoạt; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỳ thuật môi trường về xử lý rác thải sinh hoạt; thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xừ lý rác thải sinh hoạt; giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử lý rác thải sinh hoạt, xử lý vi phạm pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về xử lý rác thải sinh hoạt

Pháp luật quy định khá rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương, cơ quan có thẩm quyền chung và cơ quan

có thẩm quyền chuyên môn, nhằm tạo ra sự minh bạch trong quá trình quản lý việc xử lý rác thải sinh hoạt Mỗi cơ quan có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau, tuy nhiên, trong nhiều trường họp cũng cần có sự phối hợp sao cho hoạt động xử lý rác thải điện tử đạt hiệu quả cao nhất

Bên cạnh đó, các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đế khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt phù họp với điều kiện phát triền kinh tế - xã hội cua địa phương cần tổ chức thực hiện một cách

có hiệu quả, việc tổ chức chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch xử lý rác thài sinh hoạt, quy hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chức tuyên truyền, giáo dục vi phạm pháp luật về

34

Trang 35

quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn đê quản lý rác thải sinh hoạt theo quy định

* Hành chính:

Sau những thay đổi về địa giới hành chính năm 2008 theo Nghị quyết sổ 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3 và theo Nghị quyết 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm

để thành lập 02 quận và 232 phường thuộc thành phố, Hà Nội hiện có 30 đơn vị hành chính cấp huyện; gồm 12 quận, 17 huyện, 01 thị xã và 584 đơn vị hành chính cấp xã Diện tích đất tự nhiên là 334.470,02 ha21 Ngay sau ngày mởi rộng địa giới hành chính, Hà Nội cùng cả nước đương đầu với khủng hoảng kinh tế thế giới; tuy nhiên, Hà Nội vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế vững, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, chính trị, trật

tự an toàn xã hội được đảm bảo

21 Niên giám thống kê Hà Nội, Cục Thống kê thành phố Hà Nội (2010)

* Dân cư:

Theo Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 do Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương thực hiện, dân số tại Thành phố Hà Nội tính đến Oh ngày 01/4/2019 là 8.053.663 người, trong đó dân số nội thành là 3.962.310 người và ngoại thành là 4.091.353 người, số hộ dân trên địa bàn Thành phố là 2.224.107 hộ, trong đó nội thành là 1.137.948 hộ và ngoại thành là

35

Trang 36

1.086.159 hộ Năm 2019, Thành phô Hà Nội có mật độ dân sô cao thứ hai (sau Thành phố Hồ Chí Minh) cả nước là 2.398 người/km222 Dân cư thành phố Hà Nội phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính, sự phân bố này phụ thuộc vào các nhân tố địa hình, đất đai, các nhân tố kinh tê - xã hội, vị trí địa lý,

do vậy điều này ảnh hưởng tới việc bố trí lao động, giải quyết việc làm,

22 Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở, Tống cục thống kê (2019).

23 Họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội ngày 29/12/2020.

* Khí hậu - Thủy văn:

Khí hậu của Hà Nội mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc điềm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và khô; mùa hè nóng, ẩm và mưa nhiều Hà Nội quanh năm tiếp nhận được bức xạ mặt trời khá dồi dào; nhiệt độ trung bình năm là 24,9 c, độ ẩm trung bình 80-82% Lượng mưa trung bình trên 1700mm/năm

Hà Nội được hình thành từ châu thổ song Hồng Hiện có 7 con sông chảy qua Hà Nội: sông Hồng, sông Đuống, sông Đà, sông Nhuệ, sông cầu, sông Đáy, sông Cà Lồ

* Cơ cấu kinh tế:

Năm 2019, Hà nội là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ 2 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thử 8 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ

41 về tốc độ tăng trường GRDP Thu nhập bình quân đầu người sơ bộ năm 2019

là 6,403 triệu đồng/tháng Năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-

19, GRDP của Thành phố đạt mức thấp so với kế hoạch và mức tăng trưởng của năm 2019 Tuy nhiên, quy mô GRDP năm 2020 theo giá hiện hành ước đạt 1.016 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 122,7 triệu đồng (tương đương 5.285 USD)23

* Thực trạng môi trường:

Theo đánh giá của Vụ Quản lý chất lượng môi trường (Tổng cục Môi trường), giai đoạn 2016-2020, ô nhiễm môi trường không khí tại một số thành phố lớn vẫn tiếp tục diễn ra, tại một số thời điểm, một số khu vực ở mức xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Từ năm 2018 đến nay, chất lượng môi

36

Trang 37

trường không khí tại nhiêu địa phương trên toàn quôc có chiêu hướng suy giám, nhất là ở các đô thị lớn như Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá hiện trạng môi trường thành phố, ngành Tài nguyên và Môi trường xác định: Các nguồn ô nhiễm môi trường ở Hà Nội chủ yếu là ô nhiễm nước mặt trong các sông, hồ, kênh thoát nước; ô nhiễm không khí và ô nhiễm chất thải rắn, rác thải sinh hoạt do chưa được phân loại, xử lý dứt điểm

Khoảng tháng 8/2020, lượng rác thải sinh hoạt không được mang đi xử lý kịp thời, tồn đọng trên các tuyến đường tại các quận của Thành phố Hà Nội Nguyên nhân là do người dân chặn lối vào Khu liên hiệp xử lý chất thải Nam Sơn đế phản đối bởi mùi ô nhiễm tại đây ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của

họ Từ quận Nam Từ Liêm sang Tây Hồ đều ùn ứ rác Rác được chất đống trên

xe gom xếp ở nhiều góc phố bốc mùi tanh hôi Theo số liệu của Sở Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội, vào giai đoạn cuối năm 2020, đầu năm 2021, chỉ số chất lượng không khí trong khu vực nội thành thường ở mức kém và xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân

2.2.2. Tình hình rác thải sinh hoạt và thực tiễn xử lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Hà Nội

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế phát triển dẫn tới việc đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, trở thành nhân tố tích cực với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Việc này không chỉ mang lại thành tựu khoa học, cuộc sống người dân được cải thiện, mà đi đôi với những điều trên là sức ép về nhiều mặt, suy giảm chất lượng môi trường và phát triến không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các khu dân cư ngày càng nhiều với những thành phần phức tạp Bên cạnh đó, một bộ phận người dân chưa có ỷ thức chấp hành pháp luật môi trường, chưa ý thức được sự nguy hiểm của ô nhiễm môi trường, vứt bõ rác thải không đủng nơi quy định làm mất mỹ quan đô thị, việc làm này ảnh hường đến không chỉ môi trường mà cả những người khác sống trong cùng khu vực, thậm chí vứt rác bừa bãi khiến khu vực đỏ thành nguồn lây nhiễm dịch bệnh nếu không được xử lý phun thuốc phòng dịch

37

Ngày đăng: 12/07/2022, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Giáo trình “ Kinh tế chất thải ”, Nguyễn Đình Hương, NXB. Giáo dục, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chất thải
Nhà XB: NXB. Giáo dục
28. Bài viết “ Một số vấn đề cơ sở lý luận về kinh tế chất thải ”, Th.s Hàn Trần Việt, Th.s Nguyễn Thị Thu Thảo, Th.s Vũ Đăng Tiếp, Tạp chí Môi trường, số chuyên đề Tiếng Việt 1 năm 2019.72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ sở lý luận về kinh tế chất thải
30. Bài viết “ Hạn chế trong xử lý chất thải rắn: Ảnh hưởng đến tăng trưởng bền vững ” , Báo TNMT - Báo điện tử của Bộ TNMT (tháng 11/2019): https://tainguyenmoitruong.gov.vn/tin-tuc-su-kien/han-che-trong-xu-ly-chat-thai-ran-anh-huong-den-tang-truong-ben-vung-455.html (truy cập ngày 20/8/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế trong xử lý chất thải rắn: Ảnh hưởng đến tăng trưởng bền vững
31. Bài viết “ Kinh tế tuần hoàn: Bài toán cho xử lý chất thải ở Việt Nam”, PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh - ThS. Nguyễn Thế Thông, Tạp chí Môi trường số 07/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tuần hoàn: Bài toán cho xử lý chất thải ở Việt Nam
32. Bài viết “Hà Nội hiện có những khu xử lý rác nào đang hoạt động?”, Hồng Vân, Báo Nhân dân (08/2020): https://nhandan.vn/tin-tuc-xa-hoi/ha-noi-hien-co-nhung-khu-xu-1 y-rac-nao-dang-hoat-dong — 612901 Ị (truy cập ngày 30/7/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội hiện có những khu xử lý rác nào đang hoạt động?”, Hồng Vân, Báo Nhân dân (08/2020): https://nhandan.vn/tin-tuc-xa-hoi/ha-noi-hien-co-nhung-khu-xu-1 y-rac-nao-dang-hoat-dong—612901"Ị
33. Bài viết “ Hà Nội yêu cầu xử lý chất thải sinh hoạt và y tể đảm bảo vệ sinh ” , Báo Vietnamplus (tháng 08/2021): https://www.vietnamplus.vn/ha-noi-yeu-cau-xu-ly-chat-thai-sinh-hoat-va-y-te-dam-bao-ve-sinh/732225.vnp(truy cập ngày 20/8/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội yêu cầu xử lý chất thải sinh hoạt và y tể đảm bảo vệ sinh
34. Bài viết “Chất thải rắn sinh hoạt: Phân loại rác ở nguồn mang tính thử nghiệm ” , Thông tấn xã Việt Nam (tháng 07/2021): https://www.vietnamplus.vn/chat-thai-ran-sinh-hoat-phan-loai-rac-o-nguon-mang-tinh-thu-nghiem/730549.vnp (truy cập ngày 20/8/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn sinh hoạt: Phân loại rác ở nguồn mang tính thử nghiệm
35. Bài viết “ Hà Nội triền khai phân loại rác tại nguồn ở phường Lý Thái Tổ ”, Báo Tài nguyên và môi trường - Báo điện tử của Bộ TNMT (tháng 08/2020):https://baotainguyenmoitruong.vn/ha-noi-trien-khai-phan-loai-rac-tai-nguon-o-phuong-ly-thai-to-309401 .html (truy cập ngày 31/7/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội triền khai phân loại rác tại nguồn ở phường Lý Thái Tổ
38. Bài viêt “Hà Nội: Tăng cường xử lý các vi phạm môi trường”, Báo Tài nguyên môi trường - Báo điện tử của Bộ TNMT: https://baotainguyenmoitruong.vn/ha-noi-tang-cuong-xu-lỵ-cac-vỉ-pham-moi-truong-328078.html(truy cập tháng 08/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội: Tăng cường xử lý các vi phạm môi trường
39. Bài viết “ Bảo đảm tiếp nhận, xử lý rác thải an toàn ”, Báo Hà Nội mới, tháng 8/2021: https://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Khoa-hoc/1018383/bao-dam-tiep-nhan-xu-ly-rac-thai-an-toan (truy cập tháng 08/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm tiếp nhận, xử lý rác thải an toàn
40. Bài viết “ URENCO nỗ lực không ngừng vì đô thị văn minh - sạch đẹp ”: https://urenco.com.vn/vi/urenco-no-luc-khong-ngung-vỉ-do-thỉ-van-minh-sach-dep/(truy cập tháng 07/2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: URENCO nỗ lực không ngừng vì đô thị văn minh - sạch đẹp
2. Luật 72/2020/QH14 Bảo vệ môi trường (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022) 3. Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn Khác
5. Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường Khác
6. Nghị định 55/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
7. Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, Bộ TNMT Khác
8. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XĨI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII - 2021 Khác
9. ƯBND Thành phố Hà Nội, Quyết định 54/2016/ QĐ-ƯBND về Ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phổ Hà Nội Khác
12. Giáo trình Công nghệ vi sinh xử lý chất thải, NXB. Giáo dục Việt Nam, Lê Gia Hy Khác
13. Sách chuyên khảo, Quyền con người trong lĩnh vực tài nguyên môi trường với vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam, Doãn Hồng Nhung, NXB. Tư Pháp.71 Khác
14. Kinh tê tuân hoàn và sự chuyên dịch tât yêu, VNƯ Journal of Science: Policy and Management Studies, Vol. 35, No. 3 (2019) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w